ỐI VỠ SỚM - ỐI VỠ NON• Kỹ thuật xác định ối rỉ: cần nêu rõ kỹ thuật làm và theo dõi vì đi thi hay bị hỏi phần này • Chọn lựa kháng sinh trong ối vỡ - nhiễu trùng ối cần nêu cụ thể kháng
Trang 1ỐI VỠ SỚM - ỐI VỠ NON
• Kỹ thuật xác định ối rỉ: cần nêu
rõ kỹ thuật làm và theo dõi vì đi thi hay bị hỏi phần này
• Chọn lựa kháng sinh trong ối vỡ - nhiễu trùng ối (cần nêu cụ thể kháng sinh nào)
Trang 2MỤC TIÊU
Trang 31 VAI TRÒ CỦA MÀNG ỐI VÀ NƯỚC ỐI
1.1 Vai trò của màng ối
Màng ối là một màng mỏng trong suốt, bóng, rất bền, gồm năm lớp Màng ối được hình thành từ tuần thứ ba của phôi, xuát phát từ tế bào trung mô
Bao bọc quanh xoang nước ối, mặt thai nhi của lá nhau, phủ lên bánh nhau và bao quanh dây rốn
Không có mạch máu và thần kinh
Trang 41 VAI TRÒ CỦA MÀNG ỐI VÀ NƯỚC ỐI
1.2 Vai trò của nước ối
Nước ối là một môi trường giàu chất dinh dưỡng,
có khả năng tái tạo và trao đổi
Giữ vai trò quan trọng đối với sự sống và phát
triển của thai nhi
Trang 5 Nước ối nuôi dưỡng phôi thai.
Nước ối giữ phần biến dưỡng nước và các chất khác bảo đảm cho sự sống và phát triển của thai.
Nước ối bảo vệ cho thai tránh những va chạm, sang chấn và nhiễm trùng.
Nước ối tạo môi trường cho thai phát triển hài hòa và bình
chỉnh tốt trước sanh.
Trong thai kỳ:
Trang 6Nước ối tiếp tục bảo vệ thai nhi tránh những sang chấn và nhiễm trùng
Thành lập đầu ối nong cổ từ cung và tạo thuận lợi cho sự xóa mở cổ tử cung
Sau khi ối vỡ,tính nhờn của nước ối bôi trơn ống sinh dục giúp thai dễ sanh hơn
Trong chuyển dạ:
Trang 7 Ối vỡ sớm là ối vỡ trong lúc chuyển dạ trước khi
cổ tử cung mở trọn
Ối vỡ non là ối vỡ trước khi có chuyển dạ Nếu một giờ sau khi ối vỡ mà chuyển dạ vẫn chưa tự khởi phát thì gọi là ối vỡ non
Ối vỡ đúng lúc là ối vỡ khi cổ tử cung đã mở trọn
2 ĐỊNH NGHĨA
Trang 8 Tỷ lệ ối vỡ non vào khoảng 12% tổng số các thai kỳ.
Ối vỡ non trên thai non tháng là ối vỡ trước tuần thứ
37 của thai kỳ Nó chiếm 3% tổng số các thai kỳ và là một trong ba nguyên nhân gây sanh non, liên quan
đến 20% tử vong chu sinh
Trang 93 Yếu tố nguy cơ
Những thai phụ có nguy cơ cao gây ối vỡ non bao gồm:
Đời sống kinh tế xã hội thấp
Hút thuốc lá
Hiền căn nhiễm trùng sinh dục
Tiền căn sanh non
Trang 104 Nguyên nhân
Tất cả những yếu tố cản trở sự bình chỉnh tốt của ngôi thai như: ngôi thai bất thường (ngôi ngang, ngôi mông, ngôi đầu cao), khung chậu hẹp, nhau tiền đạo, đa thai, đa ối.
Hở eo tử cung.
Viêm màng ối thường do nhiễm trùng âm hộ, âm đạo.
Một số trường hợp không tìm được nguyên nhân
Trang 115 HẬU QUẢ ỐI VỠ
Sau thời điểm ối vỡ chuyển dạ tự nhiên Từ khi ối vỡ đến bắt đầu chuyển dạ, đối với thai kỳ đủ tháng thường < 24 giờ (thai kỳ non tháng thì kéo dài hơn).
NT ối thường do VK thường trú từ AH, AĐ ngược dòng (Beta
hemolytic Streptococci).
Tỷ lệ NT ối càng cao khi thời gian ối vỡ càng kéo dài
NT ối sẽ dẫn đến NT hậu sản với nhiều mức độ, nếu nặng có thể gây nhiễm trùng huyết, suy thận và đông máu nội mạch lan tỏa.
Trang 12Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm trùng ối:
Nhiệt độ > 37,80C
Mạch >100 lần/phút
Tim thai >169 lần/phút
Bạch cầu đa nhân trung tính >15000 con/mm3
Nước ối hôi
Căng đau cơ tử cung
Trang 13HẬU QUẢ ỐI VỠ
Sanh non
Sa dây rốn
Thiểu ối
Ngôi bất thường
Thiểu sản phổi
Suy thai
Trang 146 CHẨN ĐOÁN
6.1 Chẩn đoán xác định:
Hỏi bệnh sử về tính chất ra nước : đột ngột ra nước AĐ, nước
loãng, màu trong hoặc lợn cợn, cũng có thể ra máu loãng
AĐ Kèm sốt hay không sốt.
Đặt mỏ vịt : nước ối đọng lại ở túi cùng sau hay trong âm
đạo Nếu không thấy nước ối rõ thì bảo sản phụ ho, sẽ thấy dịch loãng chảy ra từ lỗ cổ tử cung.
Khám AĐ khi cổ tử cung đã mở, có thể còn màng hoặc
không còn màng, có thể thấy nước ối chảy ra theo tay khám.
Trang 15Cận lâm sàng
Chứng nghiệm Nitrazine : ối vỡ sẽ làm pH của AĐ kiềm hóa giấy thử màu vàng cam màu xanh Có thể sai lệch khi trong AĐ
có lẫn nước tiểu, máu.
Chứng nghiệm kết tinh hình lá dương xỉ : phết mẫu thử lên lampe,
để khô rồi quan sát dưới KHV Sự hiện diện của estrogen làm kết tinh các tinh thể muối NaCl HA giống lá cây dương xỉ.
Soi buồng ối khi cổ tử cung mở 2-3 cm.
Siêu âm lượng nước ối
Trang 166.2 Chẩn đoán phân biệt:
Són tiểu
Dịch nhầy cổ tử cung
Rách màng đệm
Trang 17Hỏi bệnh sử
( khám âm đạo,đặt mỏ vịt)
Cận lâm sàng
( Nitrazine test, siêu âm,xác định tuổi thai,…)
Ối vỡ
Sanh (NT ối, tim thai rớt, sa dây rốn, cơn gò (+))
Ối không vỡ non
XV (tim thai tốt và cơn gò (-))
24 – 31w
Kháng sinh
Corticosteroids
Đến 34w cho sanh
Hoặc sanh lúc 31 – 33w
(nếu phổi trưởng thành)
32 – 33w
Kháng sinh Corticosteroids Cân nhắc chọc dò màng phổi hoặc KPCD lúc thai 34w
34 – 36w
Kháng sinh (Beta Streptococcus) KPCD
7 XỬ TRÍ