Tài liệu tham khảo chuyên ngành tin học Mạng riêng ảo
Trang 1Lời mở đầu
Hiện nay nền kinh tế nước ta đang trên con đường phát triển mạnh, các doanh nghiệp, công ty có xu hướng mở chi nhánh phân bố các nơi khác nhau Điều đó đã thu của các doanh nghiệp một khoản chi phí không nhỏ Vì thế một vấn đề cấp thiết đặt ra là phải thiết kế một mạng máy tính có khả năng tăng cường thông tin từ xa trên địa bàn hoạt động rộng (trên toàn quốc hay toàn cầu) ngoài ra tài nguyên ở trung tâm có thể kết nối đến từ nhiều nguồn để tiết kiệm được chi phí và thời gian VPN ra đời đáp ứng tất cả các yêu cầu trên
Cụm từ Virtual Private Network gọi là mạng riêng ảo- VPN được khởi sự năm 1997
Mục đích mong muốn của công nghệ VPN là việc sử dụng Internet và tính phổ cập của nó Tuy nhiên, do Internet là nguồn thông tin công cộng nên có thể được truy cập từ bất kỳ ai, bất kỳ lúc nào, bất kỳ nơi đâu, việc trao đổi thông tin
có thể bị nghe trộm dễ dàng, sự truy cập bất hợp pháp và phá hoại dữ liệu khi trao đổi dữ liệu
Mục đích chính của VPN là cung cấp bảo mật, tính hiệu quả và độ tin cậy trong mạng trong khi vẫn đảm bảo cân bằng giá thành cho toàn bộ quá trình xây dựng mạng
VPN là một mạng riêng sử dụng hệ thống mạng công cộng (thường là Internet) để kết nối các địa điểm hoặc người sử dụng từ xa với một mạng LAN ở trụ sở trung tâm Thay vì dùng kết nối thật khá phức tạp như đường dây thuê bao
số, VPN tạo ra các liên kết ảo được truyền qua Internet giữa mạng riêng của một
tổ chức với địa điểm hoặc người sử dụng ở xa.
Do đó VPN có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế hiện nay và trong tương lai Tuy nhiên nó lại chưa được bi ết đến đầy đủ và chi tiết, vì vậy nhóm
em quyết định chon đề tài về VPN
Vpn được chúng tôi nghiên cứu trong một thời gian không dài Tuy nhiên
ưu việt của nó cũng được thể hiện phần nào Có được điều đó chúng tôi xin trân thành cảm ơn:
Thầy Đỗ Đức Thọ - giảng viên bộ môn mạng máy tính
Thầy cô khoa quản trị mạng trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Tập đoàn Phú Thái
Chúng tôi hy vọng rằng với nội dung chúng tôi đã viết các bạn sẽ hiểu hơn
về VPN và những ưu thế của nó từ đó xây dựng được dự án hay trong tương lai.Xin trân thành cảm ơn!
Trang 2Lý thuyết.
I Tổng quan về mạng riêng ảo VPN (Virtual Private Network)
II VPN và bảo mật internet VPN
III Thiết kế VPN
I Tổng quan về mạng riêng ảo.
I.1 Mạng riêng ảo là gì?
Khái niệm mạng riêng ảo
Mạng riêng ảo là phương pháp làm cho một mạng công cộng hoạt động như một mạng cục bộ kết hợp với các giải pháp bảo mật trên đường truyền Vpn cho phép thành lập các kết nối riêng với người dùng ở xa, các văn phòng chi nhánh của công ty và các đối tác của công ty đang sử dụng chung một mạng công cộng
áiKh ni ệm định đường h ầm (tunneling ):
Là cơ chế dùng cho việc đóng gói một giao thức trong một giao thức khác Định đường hầm cho phép che dấu giao thức lớp mạng nguyên thuỷ bằng cách mã hoá vào trong một vỏ bọc IP
áiKh ni ệm v ề ch ất l ượng d ịch v ụ :
Vpn còn cung cấp các thoả thuận về chất lượng dịch vụ (QoS), những thoả thuận bao gồm định ra một giới hạn trên cho phép về độ trễ trung bình của gói trong mạng
Vpn= định đường hầm + bảo mật + các thoả thuận QoS
I.2 Sự thuận lợi và bất lợi của VPNs
Giảm chi phí quản lý và hỗ trợ: với quy mô kinh tế của mình các nhà cung cấp dịch vụ có thể mang lại cho công ty những tiết kiệm có giá trị
so với việc tự quản lý mạng
Trang 3 Truy cập mọi lúc mọi nơi Vpn không làm ảnh hưởng đến bất kì một dịch vụ truyền thống nào của internet
Cải thiện kết nối
An toàn trong giao dịch
Hiệu quả về băng thông
Enhanced scalability
Bất lợi :
Phụ thuộc trong môi trường Internet
Thiếu sự hổ trợ cho một số giao thức kế thừa
I.3 Phân loại mạng riêng ảo.
yêu cầu của VPN.
VPNs nhằm hướng vào 3 yêu cầu cơ bản sau đây :
♣ Có thể truy cập bất cứ lúc nào bằng điều khiển từ xa, bằng điện thoại cầm tay, và việc liên lạc giữa các nhân viên của một tổ chức tới các tài nguyên mạng
♣ Nối kết thông tin liên lạc giữa các chi nhánh văn phòng từ xa
♣ Ðược điều khiển truy nhập tài nguyên mạng khi cần thiết của khách hàng, nhà cung cấp và những đối tượng quan trọng của công ty nhằm hợp tác kinh doanh
I.4 Phân loại VPN
Dựa trên những nhu cầu cơ bản trên, ngày nay VPNs đã phát triển và phân chia ra làm 2 phân loại chính sau :
Remote Access VPNs ( VPN truy cập từ xa)
Site – to – site VPNs (VPN điểm nối điểm)
VPN truy cập từ xa còn được gọi là mạng Dial-up riêng ảo (VPDN), là một kết nối người dùng-đến-LAN, thường là nhu cầu của một tổ chức
có nhiều nhân viên cần liên hệ với mạng riêng của mình từ rất nhiều địa điểm ở xa Ví dụ như công ty muốn thiết lập một VPN lớn phải cần đến
Trang 4một nhà cung cấp dịch vụ doanh nghiệp (ESP) ESP này tạo ra một máy chủ truy cập mạng (NAS) và cung cấp cho những người sử dụng từ xa một phần mềm máy khách cho máy tính của họ Sau đó, người sử dụng
có thể gọi một số miễn phí để liên hệ với NAS và dùng phần mềm VPN máy khách để truy cập vào mạng riêng của công ty Loại VPN này cho phép các kết nối an toàn, có mật mã
Hổ trợ cho những người có nhiệm vụ cấu hình, bảo trì và quản lý RAS
và hổ trợ truy cập từ xa bởi người dùng
Bằng việc triển khai Remote Access VPNs, những người dùng từ xa hoặc các chi nhánh văn phòng chỉ cần cài đặt một kết nối cục bộ đến nhà cung cấp dịch vụ ISP hoặc ISP’s POP và kết nối đến tài nguyên thông qua Internet
Trang 5 FA ( Foreign Agent ) Giao diện trương trình thường cư trú tại các nút khởi tạo hoặc ở nút truy cập mạng (router) của hệ thống mạng Các nút khởi tạo dùng FA để yêu cầu một phiên VPN từ HA ở mạng đích.
Để có thể thiết lập hoàn chỉnh một tunnel giữa hai nút thông tin đầu cuối, tunneling đưa ra 4 thành phần yêu cầu sau :
Mạng đích (Target network): Là mạng trong đó chứa các dữ liệu tài nguyên mà người dùng từ xa cần truy cập để sử dụng, là những người khởi tạo ra phiên yêu cầu VPN (mạng đích cũng được hiểu như là mạng gia đình (home network) trong một số tài liệu về VPN)
Nút khởi tạo (Initiator node): Người dùng khách hoặc máy chủ khởi tạo phiên VPN Nút khởi tạo có thể là một phần của mạng cục bộ hoặc có thể là người dùng mobile sử dụng laptop
I.6.Cấu trúc của VPN
Tính tương thích :
- Hỗ trợ nhiều chuẩn giao thức
Tính bảo mật:
- Password cho người dùng trong mạng
- Mã hoá dữ liệu khi truyền
- Đơn giản trong quản lý sử dụng
Điều này xảy ra qua những việc chính sau :
1 Nút khởi tạo gửi yêu cầu kết nối đến vị trí FA trong mạng
2 FA xác nhận yêu cầu bằng cách thông qua tên truy cập và mật khẩu được cung cấp bởi người dùng
3 Nếu tên truy cập và mật khẩu cung cấp bởi người dùng không hợp lệ, yêu cầu phiên làm việc VPN bị từ chối Ngược lại, nếu quá trình xác nhận sự thống nhất của FA thành công, nó sẽ chuyễn yêu cầu đến mạng đích HA
Trong quá trình nhận thông tin mã hóa, HA cởi bỏ tunnel header và header của giao thức định tuyến, đưa gói dữ liệu trở về dạng nguyên bản của nó
Trang 6Dữ liệu nguyên gốc sau đó được chuyển hướng đến nút mong muốn cần đến trong mạng
Figure 4-3: The process of transferring data across a tunnel
Ghi chú :
Nếu 2 điểm đầu cuối không sử dụng cùng giao thức tunneling, một số tham biến cấu hình tunnel như mã hóa, tham số nén, và cơ chế duy trì tunnel cũng được đàm phán
Với việc thiết lập tunnel, giai đoạn I được xem như đã xong và giai đoạn
II, hay giai đoạn chuyển giao dữ liệu, bắt đầu Quá trình giao dịch trong giai đoạn II này thực hiện qua các bước sau:
1 Nút khởi tạo bắt đầu chuyển hướng các gói dữ liệu đến FA
2 FA tạo tunnel header và chèn nó vào từng gói dữ liệu Thông tin header của giao thức định tuyến (được đàm phán trong giai đoạn I) sau đó được gắn vào gói dữ liệu
3 FA chuyển hướng các gói dữ liệu đã mã hóa đến HA bằng cách sử dụng tunnel number đã được cung cấp
4 Nếu yêu cầu được HA chấp nhận, FA gửi login ID đã được mã hóa và mật khẩu tương ứng đến nó
5 HA kiểm chứng thông tin đã được cung cấp Nếu quá trình kiểm chứng thành công, HA gửi những Register Reply, phụ thuộc vào một số tunnel đến FA
6 Một tunnel được thiết lập khi FA nhận Register Reply và số tunnel
* Định dạng gói dữ liệu VPN
Như đã được mô tả ở phần trước, trước khi gói dữ liệu nguyên gốc được phân phát đến mạng đích thông qua tunnel, nó đã được mã hóa bởi FA Gói dữ liệu mã hóa này được đề cập như một tunneled packet Định dạng của một tunneled packet được mô tả theo hình bên dưới
Figure 4-4: The format of a tunneled packet
Trang 7Như đã thấy ở hình 4-4, một tunneled packet bao gồm 3 phần, bao gồm :
Header of the routable protocol Phần đầu chứa địa chỉ nguồn (FA) và đích (HA) Bởi vì quá trình giao dịch thông qua Internet chủ yếu là dựa trên cơ sở IP, phần đầu này là phần IP header chuẩn phổ biến và chứa địa chỉ IP của FA, HA tham gia trong quá trình giao dịch Tunnel packet header Phần đầu này chứa 5 phần:
- Protocol type Trường này chỉ ra loại giao thức của gói dữ liệu nguyên gốc (hoặc pay-load)
- Kiểm tra tổng (Checksum) Phần này chứa thông tin kiểm tra tổng quát liệu gói dữ liệu có bị mất mát trong suốt qua trình giao dịch Thông tin này tùy chọn
- Khóa (Key) Thông tin này được dùng để nhận dạng hoặc xác nhận nguồn thực của dữ liệu (bộ khởi tạo)
- Số tuần tự (Sequence number): Trường này chứa đựng 1 con số chỉ
ra số tuần tự của gói dữ liệu trong một loạt các gói dữ liệu đã và đang trao đổi
- Source routing: Trường này chứa đựng thêm thông tin định tuyến, phần này tuỳ chọn
Payload Gói dữ liệu nguyên gốc được gửi đến FA bởi bộ khởi tạo Nó cũng chứa đựng phần đầu nguyên gốc
II VPN VÀ BẢO MẬT INTERNET VPN.
II.1.1 Kiến trúc mạng VPN.
Đường hầm:phần ảo trong VPN
Các kết nối được thiết lập trên nhu cầu tổ chức
Một nối chỉ được tạo ra giữa 2 site khi cần thiết
Việc tạo đường hầm tạo ra kết nối đặc biệt giữa 2 điểm cuối
Việc tạo đường hầm tạo ra một kết nối đặc biệt giữa dòng dữ liệu và thông tin người dùng
Các dịch vụ bảo mật- phần riêng trong VPN
Các dịch vụ bảo mật trong VPN bao gồm:
Trang 8II.1.2 Bảo mật trong VPN.
Tường lửa
Mật mã truy cập:bao gồm mật mã riêng và mật mã chung
Giao thức bảo mật Internet
Máy chủ AAA (Authentication Authorization Accounting)- kiểm soát việc cho phép thẩm định quyền truy cập
Tường lửa
Tường lửa (firewall): là rào chắn vững chắc giữa mạng riêng và
Internet Bạn có thể thiết lập các tường lửa để hạn chế số lượng cổng
mở, loại gói tin và giao thức được chuyển qua Một số sản phẩm dùng cho VPN như router 1700 của Cisco có thể nâng cấp để gộp những tính năng của tường lửa bằng cách chạy hệ điều hành Internet Cisco IOS thích hợp Tốt nhất là hãy cài tường lửa thật tốt trước khi thiết lập VPN
Mã truy cập
Mật mã truy cập: là khi một máy tính mã hóa dữ liệu và gửi nó tới một
máy tính khác thì chỉ có máy đó mới giải mã được Có hai loại là mật
mã riêng và mật mã chung
Mật mã riêng (Symmetric-Key Encryption): Mỗi máy tính đều có một
mã bí mật để mã hóa gói tin trước khi gửi tới máy tính khác trong mạng Mã riêng yêu cầu bạn phải biết mình đang liên hệ với những máy tính nào để có thể cài mã lên đó, để máy tính của người nhận có thể giải
mã được
Mật mã chung (Public-Key Encryption): kết hợp mã riêng và một mã công cộng Mã riêng này chỉ có máy của bạn nhận biết, còn mã chung thì do máy của bạn cấp cho bất kỳ máy nào muốn liên hệ (một cách an toàn) với nó Để giải mã một message, máy tính phải dùng mã chung được máy tính nguồn cung cấp, đồng thời cần đến mã riêng của nó nữa
Có một ứng dụng loại này được dùng rất phổ biến là Pretty Good Privacy (PGP), cho phép bạn mã hóa hầu như bất cứ thứ gì
II.1.3 Giao thức bảo mật giao thức Internet (IPSec)
Giao thức bảo mật giao thức Internet (IPSec) cung cấp những tính năng
an ninh cao cấp như các thuật toán mã hóa tốt hơn, quá trình thẩm định quyền đăng nhập toàn diện hơn
IPSec có hai cơ chế mã hóa là Tunnel và Transport Tunnel mã hóa tiêu
đề (header) và kích thước của mỗi gói tin còn Transport chỉ mã hóa kích thước Chỉ những hệ thống nào hỗ trợ IPSec mới có thể tận dụng được giao thức này Ngoài ra, tất cả các thiết bị phải sử dụng một mã khóa chung và các tường lửa trên mỗi hệ thống phải có các thiết lập bảo mật giống nhau IPSec có thể mã hóa dữ liệu giữa nhiều thiết bị khác nhau như router với router…
Máy chủ AAA.
AAA : là viết tắt của ba chữ Authentication (thẩm định quyền truy cập), Authorization (cho phép) và Accounting (kiểm soát) Các server này
Trang 9được dùng để đảm bảo truy cập an toàn hơn Khi yêu cầu thiết lập một kết nối được gửi tới từ máy khách, nó sẽ phải qua máy chủ AAA để kiểm tra Các thông tin về những hoạt động của người sử dụng là hết sức cần thiết để theo dõi vì mục đích an toàn.
II.2 Một số giao thức cho VPN.
- Bảo mật IP: là 1 chuẩn mở đảm bảo cho quá trình trao đổi dữ liệu được an toàn
- Giao thức đường hầm điểm-điểm: là sự lựa chọn thay thế cho giao thức bảo mật IP
- Giao thức đường hầm lớp 2: là giao thức đảm bảo cho vận chuyển dữ liệu trên Internet được an tòan
IP Security (IPSec)
IP Security (IPSec) : Ðược phát triển bởi IETF, IPSec là một chuẩn mở
đảm bảo chắc chắn quá trình trao đổi dữ liệu được an toàn và phương thức xác nhận người dùng qua mạng công cộng Không giống với những kỹ thuật mã hoá khác, IPSec thực hiện ở tầng thứ 7 trong mô hình OSI (Open System Interconnect) Vì thế, chúng có thể chạy độc lập so với các ứng dụng chạy trên mạng Và vì thế mạng của bạn sẽ được bảo mật hơn mà không cần dùng bất kỳ chương trình bảo mật nào
Point-to-point Tunneling Protocol.
(PPTP) : Phát triển bởi Microsoft, 3COM, và Ascend Communications,
PPTP là một sự chọn lựa để thay thế cho IPSec Tuy nhiên IPSec vẫn còn được sử dụng nhiều trong một số Tunneling Protocol PPTP thực hiện ở tầng thứ 2 (Data Link Layer)
Layer 2 Tunneling Protocol (L2TP)
Ðược phát triển bởi Cisco System , L2TP được dự định sẽ thay thế cho IPSec Tuy nhiên IPSec vẫn chiếm ưu thế hơn so về bảo mật trên Internet L2TP là sự kết hợp giữa Layer 2 Forwarding (L2F) và PPTP
và được dùng để đóng gói các frame sữ dụng giao thức Point-to-point
để gởi qua các loại mạng như X.25, FR, ATM
Ghi chú : L2F là một protocol được đăng ký độc quyền bởi Cisco System để đảm bảo việc vận chuyễn dữ liệu trên mạng Internet được an toàn
Trang 10 Xác thực đơn phương.
Để xác thực người dùng đầu tiên Client sẽ thiết lập kết nối mạng cung cấp dịch vụ thông qua một POP, sau đó kết nối thiết lập thứ hai với mạng khách hàng
Các điểm cuôí trong truy cập đường hầm của VPN xác thực với nhau
Kế tiếp người dùng kết nối với các thiết bị đầu cuối khách hàng (CPE) Các cổng nối người dùng sử dụng giao thức phân tích chất lượng thành viên và giao thức Internet nối tiếp SLIP (Serial Line Internet Protocol)
và được xác thực thông qua các một giao thức xác định tên mật khẩu như: PAP (Password Authentication Protocol), giao thức xác định yêu cầu bắt tay CHAP (Chanllenge Handshak Protocol) hay một hệ thống điều khiển truy nhập cứng
Đây là kiến trúc điển hình của VPN
VPN Logical
Trang 11Khách hàng tiềm năng cuả VPN
Mô hình mạng cơ bản lớp 3 của VPN
Trang 12II.4 Mô hình xác thực
a.Xác thực đơn phương
b Mô hình xác thực song phương.
Đầu tiên, người dùng sẽ quay số đến điểm truy cập POP của ISP, sau đó ISP sẽ nhận diện người gọi thông qua một số nhận diện chung Máy chủ truy cập mạng NAS (Network access Server) sẽ biết được số nhận diện này thuộc mạng khách hàng nào Kế tiếp, NAS sẽ thiếp lập một đường hầm với cổng nối phiá
Trang 13khách hàng Cuối cùng, người dùng được xác thực lần thứ hai bởi cổng nối phía mạng công ty
Mô hình xác thực song phương
II.5 Firewall.
C Cisco IPX Firewall cho phép 64000 kết nối hoạt động cùng một lúc, hoạt đ ộng dựa trên thuật toán bảo mật tương thích ASA (Adaptive security Aloritm), thu ật toán này bảo mật đến các mạng máy nội bộ
- Cảnh báo thời gian thực (real-time alert) cảnh báo trong trường hợp của các tấn công từ chối các dịch vụ và các tình trạng đặc biệt khác
- Theo dõi và kiểm tra (audit trail): do tìm người truy cập bằng thời gian, địa chỉ, nguồn và đích, cộng tổng số byte được chuyển đi
Mô hình bức tường lửa (1)
Trang 14VPN nằm phía trước firewall.
VPN server năm phía sau Firewall
Một trong những điểm khác nhau giữa sản phẩm thông dụng hiện nay
là ở các thiết bị đường hầm Một cổng nối bảo mật có thể tạo ra một đường hầm để liên kết với Lan đến một cổng nối khác hoặc chỉ một host đầu xa có thể tạo ra một đường hầm để kết nối một cổng nối và Lan mà không có số
Khi khách hàng không đủ tài nguyên thì một sản phẩm duy nhất được tích hợp các chức năng khác nhau có sức lôi quấn đặc biệt Việc cài đặt một đường hầm có thể khiến cho việc thiết lập một VPN trở lên dễ dàng hơn
Một trong những vấn đề lớn nhất đối với các thiết bị là hỗ trợ việc đồng
bộ hoá
Trang 15Yêu cầu thiết kế VPN.
Để thiết kế VPN hữu dụng cần khảo sát và đề ra yêu cầu thiết kế sát với nhu cầu khai thác sử dụng Các yêu cầu gồm:
Có bao nhiêu người dùng cho mỗi site?
Loại kết nối: thường trực hay yêu cầu?
Lưu lượng mạng do site phát sinh biến đổi lưu lượng theo giờ, ngày, lưu lượng dự phòng?
Tần suất kết nối theo yêu cầu, độ tin cậy cần thiết?
Có cần site hỗ trợ người dùng từ xa không?
Kĩ thuật cơ bản của VPN
Các giao thức đường hầm phan loại theo lớp mà nó hoạt động dựa trên
đó Vd: giao thức đường hầm lớp 2 là: PPTP, L2TP, LFP
Các khối của một VPN: gồm hai thành phần là tuyến kết nối đến internet do ISP cung cấp Và phần mềm và phần cứng để bảo mật dữ liệu trước khi truyền ra internet
Giao thức cơ bản của VPN
Giao thức an ninh internet (IP security protocol)
Được thực hiện bởi IEIF (internet engineering task force)
Tương thích với cả IPv4 và IPv6
Có hai chế độ mã hoá: chế độ truyền (bảo vệ payload) và chế độ đường hầm (bảo vệ payload và header)
III.2.Vấn đề kết nối VPN.
Lựa chọn giải pháp thích hợp cho WAN, RAS, VPN
Lựa chọn ISP nên chộn cùng một ISP cho các kết nối, QoS
Giải quyết các sự cố: lỗi kết nối, lỗi nhận thức, định tuyến thoả thuận với ISP
Gợi ý về an ninh giới hạn người truy cập, giới hạn tài nguyên
III.3 Giải pháp VPN của SISSCO
Trang 16VPN product function matrix.
Site to site VPN Remote Access VPN
Basic remote access functionality
organizations that prefer operating firewalls
Provides full firewall features
Basic site to site functionality
Provides most remote access features
Solution for security organizations that prefer operating firewalls.Provides full firewallfeatures
VPN 3000
concertrators
Basic site to site functionality Primary role
Full featured remote access solution
Remote Access VPNs
Cisco VPN 3000
Connection of remote sites, users and partners across VPN
High density, low bandwidth connections
Dedicated dial ISDN
Ubiquitous access lower cost
Site to site VPN Site to site
internal connectivity
Leased line frame relay (ATM)
Extend connectivity increased
Extranet VPN Biz to biz
external connectivity
Fax, mail, EDI (electronic data interchange)
Facilitates e-commerce
Trang 17Cisco VPN Client 3002
Centralized Policy Push
Two 10/100, 8 Port Hub Version
DHCP Client & Server
PAT (External & Tunnel)
Client & Network Extension modes
Trang 18Cisco Site-to-Site VPN Solutions
Scalability for Every Site
Main Office
Small Office/
Home Office
Remote Office
Internet Regional
Cisco 800 & 900 Series
•VPN-optimized routers for ISDN,
DSL, and cable connectivity
Cisco 800 & 900 Series
•VPN-optimized routers for ISDN, DSL, and cable connectivity
Cisco 2600 & 3600 Series
Cisco 7100 & 7200 Series
•7100 for dedicated VPN head-end
•7200 for hybrid private WAN +
VPN connectivity
Cisco 7100 & 7200 Series
Cisco 7100 & 7200 Series
•7100 for dedicated VPN head-end
•7200 for hybrid private WAN + VPN connectivity
Trang 19Ứng dụng mạng riêng ảo VPN trong tập đoàn Phú
Lựa chọn mạng riêng ảo VPN
• Trước đó mỗi trung tâm, công ty có một hệ thống máy tính riêng để phục vụ sản xuất kinh doanh nên việc trao đổi thông tin rất khó khăn và tốn kém đặc biệt là việc trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống máy tính của tập đoàn
• Với mạng riêng ảo VPN đã làm tăng khẳ năng kết nối và trao đổi thông tin, tăng năng suất lao động, phân phối, truy cập dễ dàng giữa các trung tâm
Phú Thái sử dụng VPN để kết nối
các trụ sở với nhau