Giới thiệu quy trình kiểm toán độc lập ĐỊNH NGHĨA CHUNG VỀ KIỂM TOÁN: “Kiểm toán là một quá trình do kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập tiến hành để thu thập và đánh giá bằng chứng v
Trang 1TÀI LIỆU THAM KHẢO
CHUYÊN ĐỀ KIỂM TOÁN
LỚP BỒI DƯỠNG KẾ TOÁN TRƯỞNG
TP HỒ CHÍ MINH – 05/2004
Trang 2BÀI 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN VÀ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
1 Định nghĩa tổng quát về kiểm toán.
2 Sự cần thiết của kiểm toán độc lập trong nền kinh tế thị trường.
3 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của kiểm toán độc lập tại VN.
4 Phân biệt kiểm toán – kiểm tra kế toán – thanh tra tài chính
5 Phân biệt kiểm toán độc lập – kiểm toán nhà nước – kiểm toán nội bộ
6 Tổ chức và hoạt động của một công ty kiểm toán độc lập
7 Chuẩn mực kiểm toán và đạo đức nghề nghiệp KTVĐL
8 Gian lận/sai sót kiểm toán và trách nhiệm pháp lý của cty kiểm toán, KTVĐL
9 Phương thức kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán
10 Giới thiệu quy trình kiểm toán độc lập
ĐỊNH NGHĨA CHUNG VỀ KIỂM TOÁN:
“Kiểm toán là một quá trình do kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập tiến hành để thu thập và đánh giá bằng
chứng về những thông tin cần kiểm tra của một tổ chức, nhằm đưa ra ý kiến về mức độ phù hợp giữa các thông
tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập.”
KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THEO NGHỊ ĐỊNH 105/NĐ-CP
KTĐL là việc kiểm tra và xác nhận của KTV chuyên nghiệp thuộc các tổ chức KTĐL về tính đúng đắn, hợp lý
của các tài liệu số liệu kế toán và báo cáo quyết toán của các DN, các cơ quan, tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội (gọi tắt là các đơn vị kế toán) khi có yêu cầu của các đơn vị này.
* Phân loại kiểm toán theo mục đích - chức năng:
+ Kiểm toán tuân thủ: là việc kiểm tra nhằm đánh giá mức độ chấp hành luật pháp hay chính sách chế độ…
của đơn vị
+ Kiểm toán hoạt động: là việc kiểm tra và đánh giá sự hữu hiệu và tính hiệu quả của một hoạt động để đề xuất
phương án cải tiến
Trang 3+ Kiểm toán BCTC: là việc kiểm tra và đưa ra ý kiến nhận xét về BCTC một đơn vị trên cơ sở các CM kế toán và
CĐKT hiện hành
* Phân loại theo chủ thể kiểm toán:
- Kiểm toán nội bộ: là công việc do KTV nội bộ thực hiện nhằm: rà soát công việc kế toán và HTKSNB để giám
sát và hoàn thiện; kiểm tra một số cấp quản lý về thông tin tài chính hay hiệu quả hoạt động của DN…
- Kiểm toán Nhà nước: là công việc do KTV NN thực hiện nhằm kiểm toán tuân thủ của các cơ quan DNNN,
hay kiểm toán hoạt động một số dự án của CP
- Kiểm toán độc lập: là công việc do các KTVĐL thuộc các tổ chức KTĐL chủ yếu là kiểm toán BCTC và tất cả
các dịch vụ kiểm toán khác (trừ KTNB)
* Một số cách phân loại khác: theo đối tượng phục vụ (KT cổ phần hóa, KT giải thể phá sản…); cơ sở chuẩn mực(KT theo chuẩn mực kế toán VN, KT theo chuẩn mực kế toán quốc tế…) đối tượng KT (KT xây dựng cơ bản, KTbáo cáo thuế, KT vốn đầu tư…), thời gian tiến hành (KT định kỳ, KT thường niên, KT đột xuất…)
CÁC CHUẨN MỰC, VĂN BẢN PHÁP QUY ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG KTĐL TẠI VN
- 37 CM kiểm toán quốc tế do IFAC ban hành
- 27 CM kiểm toán quốc gia do BTC ban hành
- Nghị định 105/NĐ-CP của Chính Phủ (30/03/2004)
- Các bộ luật có liên quan: Luật thuế, Luật DNNN, Luật Công ty, Luật Ngân Hàng, Luật đầu tư…
* Chuẩn mực kiểm toán: là những nguyên tắc cơ bản về nghiệp vụ và xử lý các vấn đề phát sinh trong kiểm
toán Bao gồm cả những hướng dẫn và cơ sở đánh giá chất lượng công việc kiểm toán.
* Đạo đức nghề nghiệp: là những quy tắc ứng xử trong tác nghiệp của các thành viên nhằm đảm bảo lợi ích
của nghề nghiệp và xã hội.
KTV phải thực hiện công việc kiểm toán với một tinh thần:
1 Chính trực: trung thực, thẳn thắng, không tư lợi.
2 Độc lập: không bị chi phối bởi ban lãnh đạo của khác hàng (độc lập và phải tỏ ra độc lập)
3 Khách quan: công minh, không phán quyết vội vàng, áp đặt.
4 Bảo mật: tuyệt đối giữ bí mật của khách hàng, trừ khi có yêu cầu pháp lý hay nghề nghiệp.
5 Thành thạo chuyên môn: phải duy trì và không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn của mình
trong suốt quá trình hành nghề Biết từ chối những hợp đồng vượt quá khả năng của mình
6 Thận trọng nghề nghiệp: nếu nghi ngờ rằng một sai sót có thể xảy ra, thì phải giả định rằng nó sẽ xảy ra.
7 Tôn trọng pháp luật: chấp hành các chuẩn mực nghiệp vụ và pháp luật hiện hành.
8 Tác phong ứng xử: tự điều chỉnh cho phù hợp với uy tín nghề nghiệp, kềm chế tránh những hành động có
ảnh hưởng đến uy tín nghề nghiệp
Trang 4PHIẾU KHẢO SÁT
Kính gởi: Các Anh/Chị tham dự lớp Bồi Dưỡng Kế Toán Trưởng (ĐHMBC)
Anh/ Chị vui lòng điền các thông tin và trả lời một số câu hỏi sau:
Họ và tên: ……… Năm sinh: ….………
Đơn vị công tác:
Thuộc loại hình: DNNN……… ĐTNN ……… Khác:
Công việc đang đảm trách:
Chức vụ hiện tại:
Điện thoại liên lạc: Cquan:.……… Cá nhân
E-mail: ………
Anh/Chị đã dự lớp nào về kiểm toán chưa? do ai trình bày?
Anh/Chị đã làm việc với kiểm toán viên chưa? Công ty KT nào?
Những lĩnh vực công việc khác mà Anh/Chị đã kinh qua ngoài nghề kế toán .
Xin cảm ơn sự cộng tác của Anh/Chị
NGUYỄN VĂN HỘI
Trang 5DANH SÁCH CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP HOẠT ĐỘNG Ở VIỆT NAM
(Tính đến ngày 31/12/2003)
03 Công ty là doanh nghiệp Nhà nước
1 Công ty Dịch vụ Tư vấn tài chính kế toán và Kiểm toán (AASC)
2 Công ty Kiểm toán và Dịch vụ tin học (AISC)
3 Công ty Kiểm toán và Kế toán (AAC)
04 Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài
4 Công ty TNHH Kiểm toán Ernst & Young Việt Nam
5 Công ty TNHH KPMG Việt Nam (KPMG)
6 Công ty TNHH Price WaterHouserCoopers Việt Nam (PwC)
7 Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam (G.T)
01 Công ty liên doanh
8 Công ty TNHH PricewaterhouseCoopers – AISC (PwC-AISC)
42 Công ty TNHH
9 Công ty Kiểm toán Việt Nam TNHH (VACO) - Thành viên Deloitte
10.Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán Hoàng Gia (SCCT)
11.Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán và Kiểm toán Hạ Long (HACO)
12.Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tư vấn TCKT Thủy Chung
13.Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Kế toán BHP (BHP)
14.Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán Hà Nội (CPA-HN)
15.Công ty TNHH Kiểm toán Sài Gòn (SAC)
16.Công ty TNHH Loan Lê
17.Công ty TNHH Kiểm toán AS
18.Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính kế toán HP (HP)
19.Công ty TNHH Kiểm toán M&H (M&H)
20.Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính (ACC)
21.Công ty TNHH Kế toán Kiểm toán và Tư vấn Việt Nam (AACC)
22.Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế Việt Nam (VIA)
23.Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn Kế toán Bắc Đẩu (PACO)
24.Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế Á Châu (AIA)
25.Công ty TNHH Quản trị Tiên Phong
26.Công ty TNHH Kiểm toán DLT (Thành viên Howard International)
27.Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn An Việt
28.Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán Hồng Đức
Trang 629.Công ty TNHH Kiểm toán và Tin học Sài Gòn
30.Công ty TNHH Kiểm toán ABB
31.Công ty TNHH Kế toán Kiểm toán và Tin học Kiến Hưng
32.Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ phần mềm TDK
33.Công ty TNHH Kiểm toán U&I
34.Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn độc lập (IAC)
35.Công ty TNHH Mê Kông
36.Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Việt Nam (Atic VietNam)
37.Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn quản lý (ICA)
38.Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn TCKT Thanh Đức
39.Công ty TNHH Kiểm toán, Kế toán và Dịch vụ tài chính Việt Nam (VinAudit)
40.Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán (CA&A)
41.Công ty TNHH Quản lý – Kiểm toán Tư vấn (MAAC)
42.Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn tài chính D.N.P
43.Công ty TNHH Kiểm toán Hưng Phát
44.Công ty TNHH Hằng Minh
45.Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán Việt Nam (VAAC)
46.Công ty TNHH Kế toán và Tư vấn Sài Minh
47.Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán S&S
48.Công ty Tư vấn Kế toán và Đầu Tư Tiến Phát
49.Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn D.N.T
50.Công ty TNHH Hoàng & Thắng
10 Công ty Cổ phần
51.Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C)
52.Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn TCKT Sài Gòn (AFC)
53.Công ty Cổ phần Kế toán Kiểm toán Việt Nam (VAA JSC)
54.Công ty Cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam (VAE JSC)
55.Công ty Cổ phần Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt
56.Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn Việt Nam (VNAudit)
57.Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long
58.Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn tài chính Ánh sáng Á Châu
59.Công ty Cổ phần Kiểm toán – Tư vấn Thuế (ATC)
60.Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn Thiên Hà
Trang 7KHAÙI QUAÙT QUY TRèNH KIEÅM TOAÙN TOÅNG QUAÙT
1 CHUAÅN Bề KIEÅM TOAÙN
Chiến Lợc Kiểm Toán
Tìm hiểu tình hình kinh doanh của khách hàng và cách thức khách hàng xử lý những rủi ro gặp phải
Lập phơng pháp tiếp cận đối với những mục tiêu kiểm toán trọng tâm
Kế Hoạch Kiểm Toán
Xác định những thủ tục kiểm toán
Xem xét chức năng của kiểm toán nội bộ
Trao đổi thông tin với những kiểm toán viên khác, các chuyên gia
Ký kết hợp đồng kiểm toán
Phân công nhiệm vụ
Xác định sự tham gia của các công ty khác (nếu có)
2 THệẽC HIEÄN KIEÅM TOAÙN
Thu thập Bằng Chứng Kiểm Toán Có Hiệu Lực
Tiến hành những thủ tục kiểm toán theo kế hoạch
+ kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ (thử nghiệm kiểm soát)
+ thủ tục phân tích & kiểm tra chi tiết (thử nghiệm cơ bản)
Xác định và điều tra những chênh lệch kiểm toán
Tiến hành những thủ tục kiểm toán đối với
+ các sự kiện ngẫu nhiên+ các nghiệp vụ với các bên liên quan
Soát xét những sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ
Thu nhận th giải trình của Giám đốc
Xem xét và giải thích những phát hiện kiểm toán
Xem xét giấy làm việc, Đánh giá những chênh lệch kiểm toán, đề nghị BTĐC (nếu có)
áp dụng những thủ tục phân tích đối với BCTC và xem xét
- tính trình bày tổng thể của BCTC
- tính hoạt động liên tục của đơn vị
Đánh giá tính đầy đủ và tính thích hợp của bằng chứng kiểm toán
Hình thành ý kiến kiểm toán
3 HOAỉN THAỉNH KIEÅM TOAÙN
Phát hành Báo cáo kiểm toán, Th quản lý
Họp tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm
Hoàn tất và lu trữ hồ sơ kiểm toán
Trang 8HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM
BAN HÀNH ĐỢT 1 – 27/09/1999
CM số 200 - Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán BCTC
CM số 210 - Hợp đồng kiểm toán
CM số 230 - Hồ sơ kiểm toán
CM số 700 - Báo cáo kiểm toán về BCTC
BAN HÀNH ĐỢT 2 – 29/12/2000
CM số 250 - Xem xét tính tuân thủ pháp luật, các quy định trong kiểm toán BCTC
CM số 310 - Hiểu biết về tình hình kinh doanh
CM số 500 - Bằng chứng kiểm toán
CM số 510 - Kiểm toán năm đầu tiên - Số dư đầu năm tài chính
CM số 520 - Quy trình phân tích
CM số 580 - Giải trình của Giám đốc
BAN HÀNH ĐỢT 3 – 21/12/2001
CM số 240 - Gian lận và sai sót
CM số 300 - Lập kế hoạch kiểm toán
CM số 400 - đánh giá rủi ro và KSNB
CM số 530 - Lấy mẫu kiểm toán và các thủ tục lựa chọn khác
CM số 540 - Kiểm toán các ước tính kế toán
CM số 610 - Sử dụng tư liệu của KTV nội bộ
BAN HÀNH ĐỢT 4 – 14/3/2003
CM số 220 - Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán
CM số 320 - Tính trọng yếu trong kiểm toán
CM số 501 - Bằng chứng kiểm toán bổ sung đối với các khoản mục và sự kiện đặc biệt
CM số 560 - Các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ lập BCTC
CM số 600 - Sử dụng tư liệu của KTV khác
BAN HÀNH ĐỢT 5 – 28/11/2003
CM số 401 - Thực hiện kiểm toán trong môi trường tin học
CM số 550 - Các bên liên quan
CM số 570 - Hoạt động liên tục
CM số 800 - BCKT về những công việc kiểm toán đặc biệt
CM số 910 - Công tác soát xét BCTC
CM số 920 - Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận trước.
Trang 9PHÂN BIỆT KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP, KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC VÀ KIỂM TOÁN NỘI BỘ:
a KTĐL: là việc kiểm tra và xác nhận của KTV chuyên nghiệp thuộc các tổ chức KTĐL về tính đúng đắn, hợp lý
của các tài liệu số liệu kế toán và báo cáo quyết toán của các DN, các cơ quan, tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội(gọi tắt là các đơn vị kế toán) khi có yêu cầu của các đơn vị này (theo NĐ 07/CP)
b KTNN: là công việc kiểm toán được thực hiện bởi các KTV làm việc trong các cơ quan Kiểm Toán Nhà Nước,
là tổ chức kiểm toán chuyên nghiệp thuộc bộ máy hành chính nhà nước, là kiểm toán theo luật định và kiểmtoán tính tuân thủ, chủ yếu phục vụ việc kiểm tra, kiểm soát và điều hành của Quốc Hội và Thủ Tướng ChínhPhủ (theo NĐ 70/CP)
c KTNB: là công việc kiểm toán được thực hiện bởi các nhân viên chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm việc
trong các doanh nghiệp, tổ chức Chủ yếu là đánh giá việc thực hiện các quy chế nội bộ, kiểm tra tính hữu hiệucủa hệ thống KSNB và việc thực thi công tác kế toán, tài chính (theo QĐ 832/TC/QĐ/CĐKT)
Mô hình hoạt động
Các đối tượng có sửdụng vốn ngân sách nhànước
Không bắt buộc phải có
Trước pháp luật
Ngân sách NN cấp
Đơn vị sự nghiệp
Các doanh nghiệp thuộcmọi thành phần kinh tế,các tổ chức xã hội, các tổchức quốc tế…
Bắt buộc phải có và phảiđăng ký hành nghề tại BTC
Trước pháp luật, trướckhách hàng và có tráchnhiệm bồi thường
Qua thu phí khách hàng
Doanh nghiệp độc lập
Trong nội bộ 1 doanhnghiệp hoặc các đơn vịthành viên doanh nghiệp
Không bắt buộc phải có
Trước Tổng giám đốchoặc giám đốc
Bằng kinh phí của DN.Là một bộ phận của DN
Mối quan hệ biện chứng:
- Ba loại hình kiểm toán trên không hoàn toàn có thể thay thế nhau mà có tác dụng hỗ trợ chứ không loại trừ
- Một cơ quan hay DNNN nếu đã được kiểm toán nhà nước thì vẫn có thể phải thuê KTĐL khi cần trình BCTCcho các ngân hàng, tổ chức quốc tế… nhưng nếu DNNN đó được KTĐL đều đặn thì có thể hạn chế số lượng cáccuộc kiểm toán nhà nước
- Cơ quan KTNN có thể thuê KTĐL phụ giúp mình trong một số cuộc kiểm toán nhất định
- Một đơn vị có tổ chức bộ máy KTNB tốt thì sẽ thuận lợi khi tiến hành KTĐL nhưng vẫn phải thuê KTĐL khi đốitượng sử dụng BCTC là các đối tác bên ngoài đơn vị như khách hàng, nhà cung cấp, ngân hàng…
- Một đơn vị có KTĐL hàng năm nhưng các nhà quản lý vẫn cần tổ chức bộ máy KTNB một khi muốn thựchiện các mục tiêu giám sát và kiểm soát thường xuyên nội bộ công ty…
Trang 10PHÂN BIỆT KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP–KIỂM TRA KẾ TOÁN – THANH TRA TÀI CHÍNH
1 Kiểm toán:
là quá trình do KTV đủ năng lực và độc lập tiến hành để thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông tin cần kiểm tra của một tổ chức, nhằm đưa ra ý kiến về mức độ phù hợp giữa các thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập
2 Kiểm tra kế toán:
là việc kiểm tra của doanh nghiệp, của cấp trên hoặc cơ quan nhà nước về việc thực hiện chuẩn mực, chế độ kế toán, như việc lập, phê chuẩn và lưu chuyển chứng từ ban đầu, ghi chép tài khoản và sổ sách kế toán, thực hiện chế độ BCTC… xem công việc kế toán của đơn vị được kiểm tra có đảm bảo chấp hành các nguyên tắc chế độ kế toán của nhà nước, do ngành, địa phương hoặc đơn vị (các cơ quan quản lý cấp trên) quy định không, có đảm bảo kế toán là công cụ quản lý đáng tin cậy không.
3 Thanh tra tài chính:
là việc kiểm tra, đánh giá và xử lý các vi phạm của cơ quan thanh tra về chế độ chính sách tài chính của cánhân hoặc đơn vị Thanh tra tài chính thường gắn với các vụ việc đơn từ tố cáo và có tính chất bắt buộc Mọicuộc thanh tra tài chính đều bao hàm cả việc kiểm tra kế toán
So sánh:
Tiêu thức SS kiểm toán kiểm tra kế toán thanh tra tài chính
Chủ thể KTV đủ năng lực và độc lập doanh nghiệp, cấp trên
hoặc cơ quan nhà nước cơ quan thanh tra
Đối tượng những thông tin cần kiểm
tra của một tổ chức việc thực hiện chuẩnmực, chế độ kế toán,
(công việc kế toán)
cá nhân hoặc đơn vị
Phương thức thu thập bằng chứng, đánh
giá bằng chứng và đưa ra ýkiến khi có yêu cầu
Kiểm tra thường xuyênhay định kỳ, có tính chấtbắt buộc
đột xuất kiểm tra, đánh giá vàxử lý các vi phạm thường gắnvới các đơn từ tố cáo và cótính chất bắt buộc
Mục đích nhằm đưa ra ý kiến về mức
độ phù hợp, trung thực hợplý của thông tin
Xem công việc kế toán cóđảm bảo chấp hành cácnguyên tắc chế độ kếtoán… không
Phát hiện và xử lý các gianlận, sai sót, các hành vi biểnthủ, tham ô, lừa đảo…
Cơ sở chuẩn mực các chuẩn mực đã được
thiết lập
các nguyên tắc chuẩnmực kế toán của nhànước, ngành, địa phươnghoặc đơn vị
chế độ chính sách tài chính
Mối quan hệ biện chứng:
- Ba thủ tục trên không thể thay thế cho nhau Chỉ có tác dụng hỗ trợ chứ không loại trừ
- Một đơn vị nếu được kiểm toán đều đặn thì sẽ hạn chế được các cuộc kiểm tra kế toán và thanh tra TC
- Một cuộc kiểm tra kế toán hoặc thanh tra TC có thể đưa đến đề nghị thực hiện việc kiểm toán…
Trang 11MẪU THƯ GIẢI TRÌNH CỦA GIÁM ĐỐC
[In nội dung thư này trên giấy biểu tượng của khách hàng]
[Địa chỉ khách hàng] Ngày… tháng… năm…
Kính gởi: Công Ty Kiểm Toán XYZ
Thưa quí Ngài,
1 Sau khi tham khảo ý kiến của Ban giám đốc và các nhân viên trong công ty, với sự hiểu biết đầy đủ và tintưởng, chúng tôi khẳng định với quý Ngài về những sự trình bày sau liên quan đến việc kiểm toán các BCTC của[Công ty ABC] cho giai đoạn kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 200x
2 Chúng tôi chịu trách nhiệm về sự trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính thể hiện trong các BCTCcủa Công ty phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán VN hiện hành
3 BCTC đã được soạn thảo dựa trên cơ sở những khái niệm kế toán cơ bản như “sự hoạt động liên tục”, “nhấtquán”, “thận trọng”, và “dồn tích” Không có bất kỳ trường hợp nào gây nên sự vận dụng khái niệm hoạt độngliên tục theo hướng không đúng
4 Tất cả tài sản được trình bày trong Bảng Cân đối kế toán tại ngày đó đều hiện hữu và thuộc sở hữu của Công
ty, đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán mọi chi phí Nếu có bất kỳ tài sản nào được dùng vào việc cầm cốthế chấp thì đã được công khai đầy đủ trên thuyết minh BCTC Chúng tôi chịu trách nhiệm về việc bảo vệ tàisản của Công ty cũng như việc tiến hành những thủ tục hợp lý cần thiết để ngăn ngừa và phát hiện các sự kiệnbất thường và gian lận
5 Tất cả các sổ sách kế toán và tài liệu hỗ trợ, thông tin và giải thích cần thiết cho việc tìm hiểu các nghiệp vụphát sinh, tài sản sở hữu, các khoản nợ và cam kết phát sinh đều đã được chuẩn bị sẵn cho quý Ngài
6 Chúng tôi đã cung cấp đến Quý Ngài toàn bộ biên bản của tất cả các cuộc họp Hội đồng quản trị, đại hội cổđông, họp Ban Giám Đốc kể từ ngày được cấp giấy phép đến ngày ký bức thư này
7 Bất kỳ cam kết nào (nếu có) ảnh hưởng đến sự đánh giá về tình hình của Công ty đều đã được Chúng tôithông báo với quý Ngài đầy đủ
8 Chúng tôi không nhận thấy có bất kỳ sự tranh chấp, khiếu nại chưa giải quyết nào có thể gây lỗ một cáchđáng kể cho Công ty Cũng không có những khoản nợ bất ngờ đáng kể nào ảnh hưởng đến sự đánh giá về tìnhhình hoạt động của Công ty
9 Chúng tôi không có hoạch định nào ảnh làm hưởng lớn đến giá trị sổ sách của bất kỳ tài sản hay các khoảnnợ nào (như: nhượng bán toàn bộ hoặc một phần doanh nghiệp)
10 Không một sự kiện nào xảy ra sau ngày lập BCTC cho đến ngày phát hành lá thư này liên quan đến nhữngvấn đề đòi hỏi phải được điều chỉnh hoặc công bố trên BCTC hay trên các phương tiện thông tin khác
11 Chúng tôi không nhận thấy bất kỳ sự vi phạm luật, lệ nào đã xảy ra và đã bị phát hiện, mà có thể làm chocông ty bị phạt hoặc thiệt hại khác
12 Nghiệp vụ của bên hữu quan và các khoản phải thu, phải trả bao gồm bán hàng, mua hàng, nợ, chuyểnkhoản, thuê văn phòng, và bảo đảm đã được thể hiện đầy đủ trong BCTC
13 Ngoại trừ những điều đã công bố cho quý Ngài, không có nghiệp vụ nào được công ty hạch toán liên quanđến giám đốc (hoặc người đại diện), viên chức, công nhân viên của công ty cấp trên hay bất kỳ bên thứ ba nàomà giám đốc (hoặc người đại diện), viên chức, công nhân viên của công ty (hoặc công ty cấp trên) có quyền lợitrực tiếp hay gián tiếp
14 Trong khả năng hiểu biết và tin tưởng nhất của chúng tôi, không có bất kỳ vấn đề nghiêm trọng nào liênquan đến sự gian lận và không trung thực của các viên chức và nhân viên công ty
Thay mặt Ban Giám Đốc
Trân trọng –
Giám Đốc (ký tên và đóng dấu)
Trang 12HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
I KHÁI NIỆM: Kiểm soát nội bộ là một quá trình, do BGĐ, nhà quản lý và các nhân viên của đơn vị
chi phối, được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu sau:
- BCTC của đơn vị là đáng tin cậy
- Các luật lệ và quy định được tuân thủ
- Hoạt động hữu hiệu, hiệu quả và bảo vệ được tài sản của đơn vị
II CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1 Môi trường kiểm soát: là tổng thể các nhân tố tạo ra xu hướng của một đơn vị và vì thế tác động
tới nhận thức về kiểm soát của mọi nhân viên trong đơn vị đó
- Triết lý kinh doanh, phong cách lãnh đạo của các nhà quản trị cấp cao
- Cơ cấu tổ chức
- Chính sách nhân sự
- Kế hoạch và định mức
- Ban kiểm soát/ ủy ban kiểm toán/ Kiểm toán viên nội bộ
- Các yếu tố bên ngoài
Tóm lại: môi trường kiểm soát là cơ sở cho những thành phần khác của HTKSNB, nó định ra nguyên
tắc và cơ cấu Nó cung cấp môi trường để con người thực hiện các hoạt động của mình và thực hiệnnhững nhiệm vụ kiểm soát
2 Hệ thống kế toán
Thông qua việc ghi nhận, tính toán, phân loại, kết chuyển vào sổ sách, tổng hợp và lập báo cáo, hệthống kế toán không chỉ cung cấp những thông tin cần thiết cho quá trình quản lý, mà còn đóng vaitrò quan trọng trong việc kiểm soát các mặt hoạt động đơn vị, nên nó là một bộ phận quan trọng trongHTKSNB Chúng bao gồm:
- Chứng từ (được lập, phê duyệt, luân chuyển và lưu trữ ra sao)
- Sổ sách kế toán (được ghi chép và xử lý như thế nào)
- BCTC (được trình bày đúng nguyên tắc, chuẩn mực hay không)
* Ở nghĩa rộng hơn là “hệ thống thông tin”:
Muốn trao đổi thông tin có hiệu lực thì ban quản lý phải đưa ra được một hệ thống các quy định rõràng và được văn bản hóa thành Sổ Tay Thủ Tục Theo đó quy định mọi cá nhân, tổ chức phải chịutrách nhiệm tiến hành những công việc gì, kết quả sẽ được chuyển giao cho bộ phận nào và thông tinphải báo cáo cho ai Trách nhiệm và mối liên hệ giữa từng cá nhân và bộ phận trong doanh nghiệp vìthế sẽ được xác định hết sức rõ ràng
3 Các hoạt động kiểm soát
Những hoạt động kiểm soát là những chính sách và thủ tục đưa ra nhằm đảm bảo rằng những chỉ thịmà ban lãnh đạo ban hành đang được thực hiện Chúng bao gồm các hoạt động như sau:
- Phân chia trách nhiệm theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm
- Ủy nhiệm cho người có thẩm quyền phê chuẩn các nghiệp vụ một cách thích hợp
- Tạo lạp hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán đầy đủ
Trang 13- Kiểm tra đối chiếu giữa tài sản và sổ sách.
- Kiểm soát độc lập việc thực hiện
- Giới hạn việc tiếp cận tài sản vật chất và thông tin
- Thiết lập hệ thống tiêu chí khen thưởng kỷ luật rõ ràng
Có hai nhóm hoạt động kiểm soát:
1 Kiểm soát ngăn ngừa, ví dụ:
- Cử thủ kho coi kho giúp ngăn tình trạng xuất hàng ra khỏi kho mà không được phép
2 Kiểm soát phát hiện, ví dụ:
- So sánh kết quả kiểm kê thực tế hàng tồn kho với sổ sách để phát hiện các trường hợp thiếu,mất hàng (nhưng không trực tiếp giúp ngăn không cho tình trạng đó xảy ra)
III VỊ TRÍ VÀ VAI TRÒ CỦA KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
IV NHỮNG HẠN CHẾ CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ
- Do nguyên tắc “hiệu quả” nên một số thủ tục KSNB đã không được thiết lập
- Do được thiết kế nhằm vào các sai phạm dự kiến nên HTKSNB có thể sẽ bị vô hiệu với các sai phạmbất thường chưa tiên liệu được
- Để HTKSNB vận hành tốt, cần một đội ngũ nhân viên đạt yêu cầu nhất định (lượng và chất)
- HTKSNB sẽ mất tác dụng trong trường hợp có sự thông đồng
- Tính hữu hiệu của HTKSNB sẽ bị đe dọa trong trường hợp người quản lý lạm quyền
- Tính hữu hiệu của HTKSNB sẽ bị đe dọa trong trường hợp phát sinh mâu thuẫn quyền lợi
- Các thủ tục kiểm soát có thể sẽ bị bất cập khi mà điều kiện thực tế đã thay đổi
V KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ
- Sổ kế toán phải được đánh số trang, đóng dấu giáp lai… theo quy định
- Ghi chép kịp thời mọi nghiệp vụ thu chi quỹ
- Hàng ngày thủ quỹ đều thực hiện việc cập nhật và tính số dư trên sổ quỹ và đối chiếu với số liệu củakế toán tiền mặt nhằm phát hiện mọi chênh lệch nếu có
- Sửa sổ đúng theo những quy định về phương pháp sửa sổ
- Mọi khoản thu đều phải nộp vào quỹ, hay nộp cho ngân hàng ngay trong ngày Không để tồn quỹtiền mặt lớn và kéo dài
- Mọi khoản chi đều phải có phiếu chi
- Hạn chế tối đa việc thanh toán bằng tiền mặt, và tăng cường sử dụng các hình thức thanh toánkhông dùng tiền mặt qua NH
- Thường xuyên đối chiếu số phát sinh và số dư các TK Tiền gởi NH với sổ phụ, sao kê ngân hàng
- Thường xuyên đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và chi tiết về nguyên liệu, vật tư, hàng hóa, công nợ…Định kỳ thực hiện kiểm kê tài sản, và đối chiếu công nợ
- Thường xuyên lập và phân tích các BCTC, báo cáo chi tiết chi phí… để sớm phát hiện những biếnđộng bất thường và tìm nguyên nhân
Trang 14MẪU THƯ XÁC NHẬN NGÂN HÀNG
V/v: Yêu cầu Ngân hàng cung cấp các thông tin phục vụ Kiểm toán
CÔNG TY TNHH IJK - niên độ 2001
Với mục đích kiểm toán BCTC cho niên độ kết thúc ngày 31/12/2001, đề nghị Quý ngân
hàng cung cấp một số thông tin sau đến KTV của chúng tôi (thư trả lời về Công ty AISC
142-NTMK, Quận 3, TP HCM, điện thoại 08-9.304.052, fax 08-9.304.281):
1 C.ty TNHH IJK có các TK và SD sau vào 31/12/2001 tại Quý NH:
Số hiệu TK Tiền Gửi : Số dư Có (USD) :
Số hiệu TK Tiền Vay : Số dư Nợ (USD) :
2 Ngoài các khoản nêu trên, Công ty TNHH IJK không có bất kỳ một khoản nợ vay, thấu chi,
cầm cố, thế chấp… nào khác với Quý ngân hàng.
Giám Đốc
Ký tên/đóng dấu
XÁC NHẬN CỦA NGÂN HÀNG
Chúng tôi xác nhận những thông tin trên đây hoàn toàn đúng sự thật.
Ký tên/đóng dấu
Ghi chú: Nếu thông tin trên chưa thật chính xác và đầy đủ hoặc Quý ngân hàng cần cung
cấp thêm chi tiết khác, xin vui lòng cho ý kiến vào phần dưới đây, hoặc trên bản kê đính kèm cùng với chữ ký và dấu của Quý ngân hàng.