1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHUYÊN đề kỹ NĂNG dạy học đại học

13 86 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 31,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời đại 4.0, các nhà tuyển dụng sẽ không quá để tâm đến tấm bằng một cách hình thức mà thay vào đó là kiến thức và kỹ năng thực tế của người ứng tuyển... Ai có năng lực thực sự, có thể tạo ra nhiều giá trị cho xã hội, người đó sẽ có vị trí việc làm tốt với mức lương cao. Chính vì vây, việc đổi mới phương thức đào tạo theo đinh hướng ứng dụng nghề nghiệp là hướng đi chủ đạo của giáo dục đại học hiện nay. Giáo dục đại học định hướng nghề nghiệpứng dụng là một phần động của hệ thống giáo dục nói chung và có quan hệ mật thiết với các tổ chức và các thành phần chủ chốt trong xã hội những người cung cấp thông tin về kỹ năng và chuyên môn cần thiết cho những sự phát triển mới trong sự chuyển đổi của nền kinh tế hay của thị trường lao động. Mục tiêu của giáo dục đại học định hướng ứng dụng nghề nghiệp là tạo ra con người có khả năng đáp ứng được các yêu cầu chuyên môn thực tế của thị trường lao động. Tại thị trường lao động, các yêu cầu chuyên môn cho một tình huống nghề nghiệp được thể hiện dưới dạng các công việc hoặc nhiệm vụ cụ thể. Khả năng giải quyết một công việc cụ thể thể hiện sự tích hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ (ý thức nghề nghiệp), động cơ và cá tính của cá nhân.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ: KỸ NĂNG DẠY HỌC ĐẠI HỌC VẤN ĐỀ 1: Anh chị trình bày xu hướng đổi mới phương thức đào tạo đại học theo định hướng ứng dụng nghề nghiệp Liên hệ với hoạt động đào tạo của trường anh chị.

Trong thời đại 4.0, các nhà tuyển dụng sẽ không quá để tâm đến tấm bằng một cách hình thức mà thay vào đó là kiến thức và kỹ năng thực tế của người ứng tuyển Ai có năng lực thực sự, có thể tạo ra nhiều giá trị cho xã hội, người đó sẽ

có vị trí việc làm tốt với mức lương cao Chính vì vây, việc đổi mới phương thức đào tạo theo đinh hướng ứng dụng nghề nghiệp là hướng đi chủ đạo của giáo dục đại học hiện nay

Giáo dục đại học định hướng nghề nghiệpứng dụng là một phần động của hệ thống giáo dục nói chung và có quan hệ mật thiết với các tổ chức và các thành phần chủ chốt trong xã hội - những người cung cấp thông tin về kỹ năng và chuyên môn cần thiết cho những sự phát triển mới trong sự chuyển đổi của nền kinh tế hay của thị trường lao động Mục tiêu của giáo dục đại học định hướng ứng dụng nghề nghiệp là tạo ra con người có khả năng đáp ứng được các yêu cầu chuyên môn thực

tế của thị trường lao động Tại thị trường lao động, các yêu cầu chuyên môn cho một tình huống nghề nghiệp được thể hiện dưới dạng các công việc hoặc nhiệm vụ

cụ thể Khả năng giải quyết một công việc cụ thể thể hiện sự tích hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ (ý thức nghề nghiệp), động cơ và cá tính của cá nhân

Giáo dục định hướng nghề nghiệp tập trung vào các quá trình giáo dục để tạo

ra các năng lực cần thiết cho người học Quá trình giáo dục bao gồm việc dạy và học là một quá trình phức tạp, bao gồm nhiều vấn đề Để có thể hình thành các năng lực khác nhau cho người học, một môi trường học tập mới có tổ chức cần được thiết lập Trong đó, chúng ta quan tâm đến các hoạt động học tập, quá trình học tập hơn là dạy nội dung kiến thức Chẳng hạn, môi trường học tập cần được xây dựng để có thể học cách giải quyết vấn đề, học theo chủ đề, dạy theo hồ sơ, học

Trang 2

theo kinh nghiệm, hội thảo trực tuyến và học với sự trợ giúp của máy tính Trong môi trường học tập như vậy, người học tự xây dựng cho mình các năng lực khác nhau thông qua một lộ trình học tập được dự tính trước dưới sự trợ giúp, tư vấn, hướng dẫn của thầy Việc học tập đòi hỏi tính tích cực, chủ động của chính bản thân người học Người thầy, lúc này có nhiều vai trò mới hơn chẳng hạn vai trò chuyên gia, tư vấn viên và huấn luyện viên

Chương trình giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp-ứng dụng có những đặc trưng cơ bản, đó là:

- Chương trình đào tạo được phát triển:

+ Dựa trên nhu cầu của thị trường lao động;

+ Đáp ứng sự thay đổi trong đời sống xã hội;

+ Định hướng thị trường lao động;

+ Định hướng theo sự thay đổi trong lĩnh vực nghề nghiệp;

+ Định hướng dựa theo vị trí công việc trong tổ chức (môi trường làm việc)

- Chương trình giáo dục tập trung vào người học: sinh viên là trung tâm của quá trình giáo dục; tập trung vào hồ sơ nghề nghiệp được xây dựng từ môi trường nghề nghiệp; tập trung phát triển các khối kiến thức, kỹ năng và ý thức nghề nghiệp (hay năng lực); tập trung “tạo ra” các cá nhân có tư duy độc lập sáng tạo; sử dụng nhiều phương pháp sư phạm khác nhau; sử dụng nhiều phương pháp đánh giá

- Chương trình giáo dục tập trung phát triển các mức năng lực cho người học, giúp người học đạt được 10 tiêu chuẩn chất lượng cốt lõi:

Tiêu chuẩn 1 Kiến thức rộng trong lĩnh vực nghề nghiệp

Người học (kỹ sư) có kiến thức tiên tiến nhất về khoa học, công nghệ và sự phát triển để độc lập thực hiện các công việc trong môi trường lao động

Tiêu chuẩn 2 Khả năng thích nghi

Người học có khả năng vận dụng đa dạng, linh hoạt kiến thức, kỹ năng và thái độ

Trang 3

để xử lý các tình huống nghề nghiệp.

Tiêu chuẩn 3 Khả năng ứng dụng (khoa học)

Người học có khả năng ứng dụng các lý thuyết, khái niệm và kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Tiêu chuẩn 4 Khả năng chuyển giao

Người học có khả năng vận dụng các kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm để giải quyết các tình huống nghề nghiệp khác nhau

Tiêu chuẩn 5 Khả năng sáng tạo và linh hoạt

Người học có khả năng sử dụng các chiến lược phù hợp để giải quyết các vấn đề gặp phải trong lĩnh vực nghề nghiệp

Tiêu chuẩn 6 Khả năng giải quyết vấn đề

Người học có khả năng xác định và phân tích các vấn đề phức tạp trong các tình huống nghề nghiệp và đề xuất giải pháp phù hợp để giải quyết

Tiêu chuẩn 7 Làm việc có phương pháp và có tính toán

Người học biết thiết lập các mục tiêu khả thi, lập kế hoạch thực hiện công việc bằng chính khả năng của bản thân

Tiêu chuẩn 8 Khả năng giao tiếp xã hội

Người học có khả năng giao tiếp, làm việc hợp tác, làm việc nhóm và làm việc trong một tổ chức

Tiêu chuẩn 9 Khả năng cơ bản về quản lý

Người học có kỹ năng cơ bản về quản lý

Tiêu chuẩn 10 Nhận thức về trách nhiệm

Ba nguyên tắc cơ bản trong giáo dục định hướng nghề nghiệp-ứng dụng: Học thông qua làm việc, để sinh viên tự làm việc và trao đổi thông tin

Trang 4

Học tập thông qua làm việc: Theo bảng mô tả năng lực sinh viên tốt nghiệp sẽ

phải “làm việc” (khảo sát, phân tích, thiết kế ), người học chỉ có thể nhớ và làm được nếu họ được học bằng cách làm việc

Để sinh viên tự làm việc: Mục tiêu của việc giảng dạy và học tập không chỉ giúp

sinh viên thu được kiến thức mà còn làm việc theo cách làm việc chuyên nghiệp Một kỹ sư tốt nghiệp không chỉ thực hiện các công việc theo hướng dẫn mà còn phải thiết kế, chế tạo, giải quyết vấn đề bởi chính họ Không có các hoạt động như

“lắng nghe giáo viên” hay “chép từ trên bảng”

Trao đổi thông tin: Trong các phương pháp đào tạo truyền thống (giáo viên làm

trung tâm) thì thông tin chủ yếu trao đổi theo một hướng: từ giáo viên tới sinh viên Tuy nhiên mục tiêu của các chương trình POHE là đào tạo ra các kỹ sư có khả năng giao tiếp, thảo luận, làm việc theo nhóm, trình bày một vấn đề Những kỹ năng này sẽ không tự đến với người học nếu không được dạy và học trong nhà trường Quá trình dạy học cần sự trao đổi thông tin thông qua tương tác giữa giảng viên và sinh viên

* Triết lý dạy học lấy người học làm trung tâm

Khuynh hướng chung hiện nay không chỉ là cải tiến các nội dung đào tạo mà còn phải cải tiến cả cách thức và phương pháp dạy học Sự thay đổi chính trong phương pháp đào tạo ở đây là sử dụng các phương pháp giảng dạy khuyến khích, thúc đẩy được hoạt động học tập của sinh viên (sinh viên là đối tượng trung tâm của hoạt động dạy và học) Sinh viên càng tham gia chủ động vào quá trình học tập thì càng tiếp thu được nhiều tri thức và càng cảm thấy hứng thú trong quá trình học Các phương pháp này còn gọi là các phương pháp dạy học tích cực, lợi ích của chúng này là:

- Khuyến khích sinh viên chủ động trong việc thu nhận kiến thức;

- Giúp sinh viên duy trì được kiến thức lâu hơn;

- Nâng cao khả năng giải quyết vấn đề và tư duy của sinh viên;

Trang 5

- Nâng cao khả năng làm việc nhóm.

Trong thời gian qua, trường Đại học chúng tôi luôn nỗ lực không ngừng thực hiện việc đổi mới giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp-ứng dụng Trong các tiết dạy, thay vì chỉ ngồi một chỗ dạy lý thuyết hoặc cho sinh viên tự nghiên cứu tài liệu, giảng viên của nhà trường đã xây dựng các bài giảng thú vị chú trọng tăng sự giao tiếp, kết nối giữa giảng viên và sinh viên, khuyến kích sinh viên trao đổi, thảo luận, tăng khả năng làm việc nhóm, thúc đẩy sự ham học hỏi, khám phá, qua đó giúp sinh viên làm chủ kiến thức, có những kỹ năng cần thiết để đạt được thành

công trong tương lai Đội ngũ giảng viên của nha trường đã đã chuyển những

phương pháp giảng dạy lý thuyết thông thường sang phương pháp giảng dạy kiến thức kĩ năng mà sinh viên có thể áp dụng vào thực tiễn trong quá trình phỏng vấn cũng như trong quá trình làm việc thực tế

Nắm bắt xu thế của xã hội, những năm gần đây, nhà trường đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao, có khả năng dẫn dắt, thực hiện các phương thức dạy học kích thích tính chủ động học tập của sinh viên, có các phương thức đánh giá lý thuyết và thực

hành hợp lý Nhà trường rất quan tâm đến phương pháp thay đổi giảng dạy, tổ chức

rất nhiều những hoạt động như tọa đàm, hội thảo nhằm giúp cho giáo viên làm thế nào để thay đổi cho thật tốt, đội ngũ giảng viên cũng đã tiến hành chuyển đổi từ phương phương pháp giảng dạy lý thuyết sang hướng giảng dạy ứng dụng tức là dạy cho học sinh những kiến thức nào những kĩ năng nào thực sự cần thiết cho quá trình làm việc và trong quá trình ứng dụng thự tế trong đời sống sau này

Xác định giáo dục đại học theo định hướng nghề nghiệp là xu hướng tất yếu trong thời đại 4.0, lãnh đạo nhà trường thường xuyên trao đổi với cán bộ, giảng viên để nắm bắt những thuận lợi và khó khăn trong quá trình dạy và học, qua đó đưa ra những chỉ đạo, định hướng để đổi mới phương thức giảng dạy hướng tới đào

tạo nguồn lao động chất lượng cao cho xã hội và luôn xác định đào tạo theo xu

Trang 6

hướng lấy sinh viên làm trọng tâm và người học ở đây được đào tạo theo hướng tích cực và được tham gia vào các quá trình đào tạo không những trong kiến thức cúng mà còn cả trong những kiến thức mềm Ngoài ra, nhà trường còn cập nhật chương trình để đảm bảo chương trình đào tạo làm sao cho sinh viên khi ra trường đáp ứng yêu cầu nhà tuyển dụng"

Đào tạo nhiều ngành nghề hot trong xã hội, giảng viên có trình độ cao, sinh viên có chất lượng đầu vào tốt sẽ là lơi thế của bất cứ một trường Đại học nào trong thời điểm hiện nay Tuy nhiên, quá trình hội nhập quốc tế và cuộc cách mạng 4.0 đang đặt ra không ít thách thức đòi hỏi nhà trường phải thường xuyên nâng cao chất lượng, đổi mới phương thức giảng dạy của cán bộ, giảng viên để đào tạo những sinh viên tốt nghiệp vừa có kiến thức, vừa có kỹ năng thực tế, đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng

VẤN ĐỀ 2: Anh chị hãy chọn một nội dung chuyên nghành của mình và xác định mục tiêu dạy học, phương pháp dạy học và kiểm tra – đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của học viên khi dạy học nội dung đã chọn.

Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của NQ số 29 – NQTW 8 về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo là “Đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục và đào tạo” Trong xu hướng chuyển đổi đó, việc đổi mới dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học đang được giáo dục chú trọng Để thay đổi cách dạy học hàn lâm, máy móc, xa rời thực tiễn, dạy học theo hướng phát triển năng lực sẽ tạo cho người học một hành trang quan trọng khi bước vào cuộc sống, đó là khả năng làm chủ bản thân, làm chủ cuộc sống, biết cách vận dụng các kiến thức, kĩ năng, thái độ, tình cảm, những hứng thú

cá nhân vào giải quyết các vấn đề, tình huống thực tiễn phức tạp nảy sinh

Với đặc thù của môn lý luận văn học, đổi mới phương pháp dạy học theo

hướng chú trọng phát triển năng lực học sinh cần xác định hướng tới phát triển những năng lực của học sinh với những mục tiêu cụ thể như Nắm vững lí thuyết và

Trang 7

thực tiễn về phương pháp dạy học Văn và Tiếng Việt; Nắm vững lí thuyết về nghiên cứu Ngữ văn; Chủ nghĩa nhân văn và văn học Việt Nam; Giá trị thẩm mĩ và giá trị nghệ thuật; Kĩ năng giao tiếp sư phạm; Ngôn ngữ với việc tiếp nhận văn chương Kiến thức về xây dựng chương trình theo định hướng phát triển năng lực Kiến thức về đánh giá năng lực của người học

Song song với đó, năng lực đặc thù của môn học gắn với các kỹ năng như năng lực giao tiếp tiếng Việt, năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹnăng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân, Giải quyết các vấn đề chuyên môn thuộc chuyên ngành Văn và Tiếng Việt Ứng dụng kiến thức về giáo dục của thế giới và các nước ASEAN + 3 (Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc) vào trong giảng dạy, công việc và cuộc sống Thực hiện các nghiên cứu thực tiễn lớp học Kỹ năng 4 C (giao tiếp, hợp tác, sáng tạo, tư duy phê phán) Có kỹ năng học tập suốt đời và có những phẩm chất của công dân toàn cầu cũng là mục tiêu chính mà việc đào tạo chuyên ngành lý luận văn học hướng tới Để đáp ứng được mục tiêu học tập theo xu hướng phát triển năng lực đó thì

người học cần phải có tinh thần thái độ học tập nghiêm túc Trung thực trong

nghiên cứu khoa học Có thái độ khách quan khoa học trước các hiện tượng giáo

dục Có thái độ tiếp thu phê phán, cầu tiến trong hoạt động nghề nghiệp Có tinh

thần yêu nghề và trách nhiệm với người học Có tinh thần học tập suốt đời

Phương pháp dạy học chuyên ngành lý luận văn học theo xu hướng phát triển năng lực thì phải làm sao cho người học tiếp xúc trực tiếp với bản thân văn

học càng nhiều càng tốt, sinh viên phải nhớ được hình ảnh ý thơ, câu chữ, cốt truyện, nhân vật, chi tiết, rồi tự mình suy nghĩ ý nghĩa của chúng Bớt đi sự phân tích bình giảng của thầy cô, khiến cho người học thấy đã hiểu rồi, không cần một

cố gắng nào để hiểu thêm văn nữa, thế là bỏ phí một cơ hội để dạy cho người học đọc văn theo hướng đào tạo năng lực Tôi luôn cho rằng năng lực không phải là kiến thức mà là khả năng vận dụng, đáp ứng hiệu quả nhu cầu thực tiễn của mỗi

Trang 8

người, năng lực ấy phải được rèn luyện qua thực hành, thực tiễn mới có được, để hiểu một câu, không nhất thiết phải nghe và hiểu từng chữ trong câu đó rồi mới hiểu, mà chỉ cần hiểu kiểu câu nghe hiểu một, hai từ then chốt hoặc ngữ điệu là hiểu ngay ý cả câu nói

Trong lĩnh vực lý luận văn học nói riêng cũng như các chuyên ngành khác nói chung, Nói đến năng lực, chúng ta phải nói đến năng lực cá nhân của từng người Người giảng viên phải thuộc từng cá tính của học sinh mới đào tạo được năng lực cho họ Và phát huy cá tính là nguyên tắc quan trọng để phát triển năng lực của từng người học Sự hình thành năng lực còn gắn liền với hứng thú Khi một người không có hứng thú thì dù có hoạt động, người đó vẫn không tham gia với toàn bộ tâm hồn, do đó, hiệu quả hình thành năng lực không xảy ra Vì thế, hứng thú là điều kiện để trở hành năng lực Điều này đòi hỏi người thầy dạy chuyên ngành ly luận văn học phải nghiên cứu vì sao người học suy giảm hứng thú đối với bài học, môn học

Có thể nói, phương pháp dạy học chuyên ngành lý luận văn học trong thời gian qua, nhiều hoạt động đã bị coi nhẹ Sự độc diễn của người dạy đã chiếm phần lớn hoạt động của người học Nhưng thế nào là hoạt động trong môn học lý luận văn học Giao tiếp, nói, viết, đọc ở cấp tiểu học dễ dàng tổ chức sinh động Cấp học càng lớn, hoạt động sẽ đi vào cá thể hóa, khó tổ chức hơn Phương pháp của dạy học tích cực là làm sao để người học động não, bày tỏ cách hiểu của mình Đối với dạy học đại học cần tạo điều kiện cho sinh viên phát huy tưởng tượng sáng tạo trong đọc hiểu, phân tích, thưởng thức tác phẩm thơ, truyện Qua đó tạo hứng thú cho sinh viên và phát hiện những chỗ hiểu sai, hiểu nhầm Làm sao cho sinh viên thấy việc nói sai để trao đổi cũng bình thường, trao đổi không sợ sai Khuyến khích các em đọc mở rộng tham khảo các tài liệu ngoài giáo trình, tài liệu trong phạm vi của trường

Trang 9

Chuyển hướng đào tạo năng lực là một mục tiêu giáo dục mới đang đặt ra môn ngành lý luận văn học cũng như môn ngữ Văn, rất khác với giáo dục truyền thống Đào tạo năng lực phải là đào tạo ra những con người cụ thể, sao cho sau mỗi bài học,người học tự cảm thấy lớn lên, không chỉ có tri thức mà có thể có kinh nghiệm để đi vào bài học mới Muốn vậy, người giảng viên trong tất cả các hoạt động giáo viên chỉ là người hướng dẫn, tổ chức, khơi gợi Điều này là hết sức cần thiết đối với hướng dạy học theo mô hình phát triển năng lực Người giảng viên đóng vai trò là người hướng dẫn, tổ chức, khơi gợi, không lấy việc phân tích, bình giảng của mình thay thế cho những suy nghĩ của người hoc Nhưng như thế không

có nghĩa là người giảng viên không cần dùng đến phương pháp diễn giảng, phân tích mẫu, thuyết trình tích cực Dẫu trong trường hợp nào, người truyền cảm hứng vẫn là người thầy trên lớp Phương pháp diễn giảng phân tích mẫu, thuyết trình tích cực đối với chuyên ngành lý luận văn học là một phương pháp khó có thể thay thế Vấn đề là cách dùng nó trong những trường hợp nào, với mức độ nào và trong sự phối kết hợp với các phương pháp khác sao cho phù hợp mà mang tính hữu hiệu Điều này chỉ có thể do năng lực và vốn liếng văn hóa, văn học, ngôn ngữ của người dạy quyết định

Về phương và kiểm tra – đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của học viên Do chương trình tập trung vào mục tiêu phát triển năng lực cho người học, việc đánh giá thành quả học tập trong chương trình vì vậy được định hướng theo mục tiêu này Đối với chuyên ngành lý luận văn học thì mục tiêu cần đánh giá, được lựa chọn sử dụng các phương pháp đánh giá như sau

Phương pháp thu thập dữ

liệu tối ưu phục vụ việc

đánh giá đạt mục tiêu

Mục tiêu đánh giá Mức độ kiến

thức

Mức độ kỹ năng

Mức độ thái độ

Trang 10

01 Thi viết, bảng hỏi ++ + * - - - ++ + -

-02 Thi viết, câu hỏi mở + ++ ++ ++ + - - - + ++ +

-03 Thi viết, nêu vấn đề cũ ++ + - - - ++ + -

-04 Thi viết, nêu vấn đề

-05 Phỏng vấn miệng + ++ ++ ++ * ** ** - + ++ -

-06 Phỏng vấn giải quyết

-07 Quan sát trong khi làm

08 Quan sát trong thực

09 Ghi chép về công việc

10 Ghi chép về công việc

thực nghiệm - ++ ++ ++ - - ** ** - + ++ +

11 Phân tích chi tiết sản

-12 Phân tích báo cáo viết - ++ + - - - + - - - +

-13 Phân tích báo cáo

Chú thích:

K (Know) = biết

U (Understand) = hiểu

Ngày đăng: 03/08/2021, 22:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w