Hình thể, cấu tạo và sinh lý của vi khuẩn 5... Sự đề kháng của cơ thể chống lại các vi sinh vật gây bệnh 57... Hiện nay, phần lớn các bệnh nhiễm trùng đã được chế ngự một cách hữuhiệu, c
Trang 16GVC.ThS Lê Văn An
Trang 17GVC.TS Trần Đình Bình
Trang 18GVC.ThS Trần Thị Như Hoa
Trang 19GV.ThS Ngô Viết Quỳnh Trâm
Trang 20MỤC LỤC
Trang 21Trang
Trang 22Phần I: Đại cương vi sinh y học 1
Trang 23Đối tượng nghiên cứu và lịch sử phát triển của vi sinh vật học 1
Trang 24Hình thể, cấu tạo và sinh lý của vi khuẩn 5
Trang 25Di truyền vi khuẩn 12
Trang 26Anh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến sự phát triển của vi sinh vật 17
Trang 27Tiệt trùng, khử trùng và kháng sinh 23
Trang 28Đại cương virus 30
Trang 29Bacteriophage 39
Trang 30Phòng ngừa và điều trị bệnh virus 42
Trang 31Nhiễm trùng và độc lực của vi sinh vật 49
Trang 32Kháng nguyên vi sinh vật 54
Trang 33Sự đề kháng của cơ thể chống lại các vi sinh vật gây bệnh 57
Trang 34Kỹ thuật miễn dịch sử dụng trong chẩn đoán vi sinh vật 62
Trang 35Vacxin và huyết thanh 68
Trang 36Vi sinh vật trong tự nhiên và ký sinh ở người.Các đường truyền bệnh 78
Trang 37Nhiễm trùng bệnh viện 83
Trang 38Phần II: Các vi khuẩn gây bệnh thường gặp 88
Trang 39Các cầu khuẩn gây bệnh 88
Trang 40Họ vi khuẩn đường ruột (Enterobacteriaceae) 97
Trang 41Vi khuẩn dịch hạch và Legionella pneumophila 108
Trang 42Haemophilus và Bordetella 113
Trang 43Trực khuẩn mủ xanh và Burkholderia pseudomallei 117
Trang 44Vibrio 121
Trang 45Campylobacter và Helicobacter 125
Trang 46Các xoắn khuẩn gây bệnh 128
Trang 47Vi khuẩn bạch hầu 135
Trang 48Trực khuẩn than và Listeria monocytogenes 139
Trang 49Các Clostridia gây bệnh 142
Trang 50Họ Mycobacteriaceae 148
Trang 51Rickettsia, Chlamydia và Mycoplasma 153
Trang 52Phần III: Các virus gây bệnh thường gặp 160
Trang 53Các virus họ Herpesviridae 160
Trang 54Adenovirus 167
Trang 55Enterovirus 170
Trang 56Rotavirus 174
Trang 57Virus cúm 177
Trang 58Paramyxoviridae 181
Trang 59Flaviviridae 185
Trang 60Virus dại 190
Trang 61Các virus sinh khối u 193
Trang 62Các virus viêm gan 197
Trang 63Virus HIV/AIDS 206
Trang 64Các virus gây bệnh khác 212
Trang 68ĐẠI CƯƠNG VI SINH Y HỌC
Trang 71VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA VI SINH VẬT HỌC
Trang 741 Trình bày được đối tượng nghiên cứu của vi sinh vật học.
Trang 752 Trình bày được lịch sử phát triển của vi sinh vật học và hướng giải quyết bệnh nhiễm trùng hiện nay.
Trang 78Vi sinh vật học (Microbiology) là khoa học khảo sát hoạt động của các vi sinhvật (từ Hylạp micros là nhỏ bé, bios là sự sống và logos là khoa học).
Trang 79Vi sinh vật là các sinh vật nhỏ bé mắt trần không thấy và chỉ được phát hiệnbằng kính hiển vi.
Trang 80Muốn đo kích thước của vi sinh vật, người ta sử dụng các đơn vị sau:
Trang 81Micromet (µm, micrometre) = 10-6m
Trang 82Nanomet (nm, nanometre) = 10-9m
Trang 83Angstrom = 10-10m
Trang 84Vi sinh vật bao gồm vi khuẩn, nấm men, nấm mốc, tảo, nguyên sinh động vật
và virus Trước khi khám phá vi sinh vật người ta chia sinh vật làm hai giới: giới độngvật và giới thực vật Sau khi khám phá vi sinh vật người ta nhận thấy vi sinh vật kếthợp những đặc tính của thực vật và động vật với tất cả những tổ hợp có thể có, chonên việc phân loại sinh vật thành hai giới làm phát sinh một số điều không hợp lý Ví
dụ như nấm men được phân loại là thực vật vì phần lớn không di động mặc dùchúng ít có những tính chất của thực vật và cho thấy những liên hệ sinh tiến hóađậm nét với nguyên sinh động vật
Trang 85Năm 1866 nhà khoa học Đức E Haeckel đề nghị xếp vi sinh vật vào một giớiriêng, giới Nguyên sinh (Protista) Giới này phân biệt với thực vật và động vật ở sự
tổ chức đơn giản của chúng: dù đơn bào hoặc đa bào, tế bào của chúng không biệthóa thành mô
Trang 86Năm 1969 nhà sinh thái học Mỹ R.H Whittaker đề xuất hệ thống phân loạinăm giới: Đó là giới Khởi sinh (Prokaryota hay Monera) bao gồm vi khuẩn và vikhuẩn lam, giới Nguyên sinh (Protista), giới Nấm (Fungi), giới Thực vật (Plantae) vàgiới Động vật (Animalia).
Trang 87Theo kiến nghị của nhà sinh vật học Trung Quốc Trần Thế Tương năm 1979thì nhóm giới sinh vật nhân thật bao gồm giới Thực vật, giới Nấm và giới Động vật,nhóm giới sinh vật nhân nguyên thuỷ bao gồm giới Vi khuẩn và giới Vi khuẩn lam,còn giới Virus thuộc về nhóm giới sinh vật chưa có tế bào.
Trang 88Theo quan điểm hiện đại (P.H Raven, G.B Johnson, 2002) thì mọi sinh vậttrên thế giới thuộc về 6 giới khác nhau: giới Cổ khuẩn (Archaebacteria), giới Vikhuẩn (Eubacteria), giới Nguyên sinh (Protista), giới Nấm (Fungi), giới Thực vật(Plantae) và giới Động vật (Animalia).
Trang 89Phần lớn vi sinh vật nằm trong 4 giới: Cổ khuẩn, Vi khuẩn, Nguyên sinh vàNấm của hệ thống 6 giới nói trên
Trang 90Tế bào nhân thật có nhân chứa một số đôi nhiễm sắc thể, màng nhân nối liềnvới lưới nội chất nguyên sinh Nguyên tương của tế bào nhân thật có lưới nội chấtnguyên sinh, không bào và những plastit tự sao chép Những plastit chứa ADN riêng
và nhân lên bằng phân liệt Những plastit bao gồm ti lạp thể chứa hệ thống chuyênchở điện tử của sự phosphoryl hóa và lục lạp ở những sinh vật quang hợp chứa lụcdiệp tố và những thành phần quang hợp khác Nguyên tương bản chất lipoproteinnằm bên trong màng tế bào Nhiều vi sinh vật tế bào nhân thật có vách tế bào tạonên bởi celluloza, chitin hoặc oxyt silic.Tế bào nhân thật có thể di động nhờ nhữnglông Những lông này gồm một bó 9 sợi nhỏ bao quanh 2 sợi nhỏ trung tâm
Trang 91Tế bào nhân nguyên thuỷ (Tế bào nhân sơ) có cấu trúc tế bào đơn giản Nhânchỉ gồm có một nhiễm sắc thể không màng nhân, nhưng vách tế bào lại phức tạphơn Tế bào nhân nguyên thuỷ không có plastit tự sao chép như ti lạp thể và lục lạp.Enzyme cytochrom được tìm thấy ở màng tế bào; ở những cơ thể quang hợp,những sắc tố quang hợp được tìm thấy ở những phiến mỏng nằm dưới màng tế bào.
Vi khuẩn thường tích tụ vật liệu dữ trữ dưới hình thức những hạt nhỏ không hòa tan,dạng polyme, trung tính, trơ thẩm thấu Vật liệu cacbon được biến đổi bởi một số vikhuẩn thành polyme polyaxit-β- hydrobutyric và bởi những vi khuẩn khác thànhpolyme glucoza tương tự như glycogen gọi là granuloza Những hạt nhỏ dự trữ được
sử dụng như nguồn C lúc sự tổng hợp protein và axit nucleic được thực hiện trở lại.Một cách tương tự một vài vi khuẩn oxy hóa sulfua biến đổi lượng thừa H2S ở môitrường bên ngoài thành những hạt sulfua nội bào Nhiều vi khuẩn tích trữ phốt pháthữu cơ thành những hạt nhỏ polymemetaphosphate gọi là volutin
Trang 92Virus khác với tất cả các cơ thể có tế bào kể cả vi khuẩn và Rickettsia Virion
hay là hạt virus gồm một phân tử ADN hoặc ARN nằm bên trong một vỏ protein gọi làcapsid Vào bên trong tế bào vật chủ, axit nucleic của virus sử dụng bộ máy tổnghợp của tế bào để hình thành axit nucleic và những thành phần khác của virus Axitnucleic và những thành phần protein đặc hiệu kết hợp thành hạt virus xâm nhiễmhoàn chỉnh gọi là virion Virion được phóng thích vào môi trường bên ngoài và bắtđầu quá trình xâm nhiễm tế bào vật chủ
Trang 93II SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA VI SINH VẬT HỌC
Trang 941 Sự phát hiện vi sinh vật
Trang 95Sự phát hiện vi sinh vật gắn liền với sự phát minh kính hiển vi Anton vanLeeuwenhoek (1632 - 1723) người Hà Lan, là người đầu tiên ở thế kỷ XVII nhìn thấy
vi sinh vật nhờ những kính hiển vi độ phóng đại 270 - 300 lần mà ông đã chế tạo(1676) Do sự hạn chế về độ phóng đại và độ phân giải của kính hiển vi cho nênnhững nghiên cứu hiển vi của cơ thể sống rất bị hạn chế và mãi đến đầu thế kỷ XIXchiếc kính hiển vi hoàn chỉnh đầu tiên mới ra đời và từ đó cho đến nay con người đãlần lượt sáng tạo ra hàng loạt các loại kính hiển vi quang học khác nhau thì nhiều sựkiện quan trọng mới được phát hiện
Trang 962 Sự trưởng thành của vi sinh vật học
Trang 97Trong thế kỷ XVII và suốt thế kỷ XVIII vi sinh vật học chỉ chú trọng về phần mô
tả, tuy nhiên cũng có một số công trình xuất sắc như Spallanzani sử dụng môitrường nuôi cấy khử khuẩn bằng nhiệt, Edward Jenner phát minh vaccine đậu mùa,Zinke phát hiện tác nhân của bệnh dại ở trong nước bọt của chó bị dại
Trang 98Thế kỷ XIX mới cho thấy những bước phát triển lớn về vi sinh vật học nhờcông lao của Louis Pasteur và Robert Koch.
Trang 99L.Pasteur (1822 - 1895) hoàn chỉnh việc nghiên cứu vi sinh vật Vi sinh vậtkhông những được mô tả chính xác mà còn được khảo sát đầy đủ về những tínhchất sinh lý.
Trang 100L.Pasteur là nhà vi sinh vật học vĩ đại đã có công:
Trang 101- Chấm dứt tranh luận về thuyết tự sinh bằng các thí nghiệm xuất sắc với bình
cổ ngỗng
Trang 102- Phát hiện tác nhân của sự lên men như lên men rượu, lên men thối là vi sinhvât: các vi sinh vật phát triển đã tạo thành các enzyme chịu trách nhiệm về hiệntượng lên men.
Trang 103- Xác định vai trò tác nhân gây bệnh của các vi sinh vật trong bệnh nhiễmtrùng
Trang 104- Khái quát hóa vấn đề vaccine và tìm ra phương pháp điều chế một sốvaccine phòng bệnh như vaccine bệnh than, vaccine bệnh tả gà và phát minhvaccine dại.
Trang 105R.Koch (1843 - 1910) cùng đóng góp lớn lao cho vi sinh vật học nhờ nhữngcông trình:
Trang 106- Phát triển những kỹ thuật cố định và nhuộm vi khuẩn.
Trang 107- Sử dụng môi trường đặc để phân lập vi khuẩn ròng.
Trang 108- Nêu tiêu chuẩn xác định bệnh nhiễm trùng.
Trang 109- Khám phá vi khuẩn lao, vi khuẩn tả.
Trang 110Nhờ công lao của L.Pasteur, R.Koch và nhiều nhà bác học khác, phần lớn các
vi khuẩn gây bệnh ở người và động vật đều được khám phá ở đầu thế kỷ XX Lúcbấy giờ vi sinh học đã trở thành một khoa học ứng dụng quan trọng trong lĩnh vực yhọc, nông nghiệp và công nghiệp
Trang 111Trong lâm sàng, khoa lây đã thành lập để tiếp nhận bệnh nhân nhiêm trùng,khoa ngoại đã sử dụng phương pháp phẩu thuật sát trùng, tiền đề của phương phápphẩu thuật vô trùng ngày nay.
Trang 1123 Những thành tựu hiện đại
Trang 113Trong những thập kỷ gần đây từ một khoa học ứng dụng, vi sinh vật học đãtrở thành một khoa học cơ bản làm phát sinh một ngành khoa học mới: sinh họcphân tử và dưới phân tử và cùng với các ngành khoa học khác tạo nên một cuộccách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại.
Trang 114Nhờ những hiểu biết về di truyền học hiện đại mà mô hình nghiên cứu là
E.coli, Watson và Crick đã phát hiện mẫu cấu trúc của ADN và cơ chế sao chép bán
bảo tồn làm cơ sở cho sự hình thành sinh học phân tử và dưới phân tử Những pháthiện kỳ diệu về cơ cấu của mã di truyền và các cấu trúc khác của tế bào sống được
sử dụng làm cơ sở cho sự phát triển công nghiệp sinh học, ngành công nghiệp chophép con người can thiệp vào quá trình hình thành và phát triển của sinh vật để phục
vụ lợi ích của con người
Trang 115Gần đây những kỹ thuật tổng hợp gen, tháo ghép gen làm cho công nghệ sinhhọc trở thành một lực lượng sản xuất mũi nhọn của nền kinh tế thế giới Trong lĩnhvực y học những kỹ thuật trên có nhiều triển vọng giải quyết các bệnh di truyền,phòng chống các bệnh nhiễm trùng, bệnh ung thư
Trang 116III NHỮNG VẤN ĐỀ HIỆN NAY CỦA VI SINH VẬT Y HỌC
Trang 117Trong y học, vi sinh vật là căn nguyên của các bệnh nhiễm trùng Vì vậy khixét về tầm quan trọng hiện nay của vi sinh vật y học phải đề cập tới tình hình cácbệnh nhiễm trùng.
Trang 118Từ ngàn xưa bệnh nhiễm trùng là một tai họa cho nhân loại Bệnh đậu mùa,bệnh dịch hạch, bệnh dịch tả đã giết chết hàng triệu người, tàn phá nhiều làngmạc, thành phố.
Trang 119Từ khi vi sinh vật học trưởng thành cho đến nay con người đã có khả năngdần dần chế ngự được bệnh nhiễm trùng Nhưng con đường chế ngự để tiến tới xóa
bỏ bệnh nhiễm trùng là con đường khó khăn và lâu dài
Trang 120Thành tựu vang dội đầu tiên xảy ra vào năm 1891 lúc Von Behring đã cứusống một em bé nhờ huyết thanh kháng bạch hầu, mở đầu thời kỳ huyết thanh liệupháp Thực tế cho thấy huyết thanh liệu pháp có những mặt hạn chế và chỉ hữu hiệuđối với những bệnh nhiễm độc tố vi khuẩn như bạch hầu, uốn ván, hoại thư sinhhơi v.v
Trang 121Thành tựu vang dội thứ hai là công lao của G.Domagk phát minh sulfonamitnăm 1935 Nhưng dần dần vũ khí sulfonamit tỏ ra yếu kém không đủ khả năng điềutrị phần lớn các bệnh nhiễm trùng thường gặp.
Trang 122Năm 1940 Fleming, Florey và Chain phát minh penicillin và đưa vào điều trị
mở đầu thời đại kháng sinh Trong suốt hai thập kỷ, nhiều kháng sinh hữu hiệu đãđược phát minh và người ta có thể chế ngự một cách hữu hiệu các bệnh nhiễmtrùng Nhưng thời gian cho thấy bệnh nhiễm trùng vẫn còn lâu mới giải quyết xong vìcác vi khuẩn kháng thuốc đã được quan sát trong các loài vi khuẩn May mắn là cáckháng sinh hữu hiệu mới khám phá đã giữ không cho các vi khuẩn kháng thuốc pháttriển ở quy mô quá lớn không chế ngự được Đầu thập kỷ 80, thực tế cho thấy các vikhuẩn kháng thuốc xuất hiện ngày càng nhiều nhưng các kháng sinh hữu hiệu mớikhám phá trở nên hiếm dần Trừ những kháng sinh thuộc nhóm quinolon, nhữngkháng sinh được gọi là mới chỉ là sự xắp xếp lại hay là sự thay đổi cấu trúc phân tửcủa những kháng sinh đã khám phá từ trước bằng kỹ thuật bán tổng hợp hoặc tổnghợp
Trang 123Hiện nay, phần lớn các bệnh nhiễm trùng đã được chế ngự một cách hữuhiệu, các vụ dịch được dập tắt nhanh chóng nhưng vẫn cần nghiên cứu nhiều để chếngự các vi khuẩn kháng thuốc và tìm các thuốc hữu hiệu để điều trị các bệnh virus.
Trang 124Hướng giải quyết bệnh nhiễm trùng hiện nay có thể là sử dụng đồng thời babiện pháp sau:
Trang 125- Thực hiện một chiến lược kháng sinh để hạn chế các vi khuẩn kháng thuốc.
Trang 126- Tiếp tục tìm kiếm các kháng sinh hữu hiệu mới để điều trị bệnh vi khuẩn vàphát minh các thuốc kháng virus hữu hiệu.
Trang 127- Điều chế các vaccine hữu hiệu bằng các kỹ thuật hiện đại như công nghệgen để phòng ngừa các bệnh nhiễm trùng, dần dần tiến đến xóa bỏ chúng nhưtrường hợp bệnh đậu mùa trên phạm vi toàn thế giới.
Trang 128HÌNH THỂ , CẤU TẠO VÀ SINH LÝ
CỦA VI KHUẨN
Trang 1311 Mô tả được các loại hình thể của vi khuẩn
Trang 1322 Mô tả được cấu trúc của tế bào vi khuẩn
Trang 1333 Trình bày được các nét cơ bản của sinh lý vi khuẩn
Trang 134I HÌNH THỂ CỦA VI KHUẨN
Trang 135Vi khuẩn thông thường có hình thể nhất định do vách tế bào xác định Một sốkhông vách ( hình thức L) như Mycoplasma không có hình thể nhất định Đườngkính trung bình của vi khuẩn khỏang 1µm Những đại diện nhỏ nhất nhưMycoplasma có đường kính khỏang 0,1µm và những đại diện lớn hơn có kích thướchàng chục µm như Spirilium volutans 20µm Các vi khuẩn gây bệnh có kích thước từ0,2µm đến 10µm
Trang 136Về hình thể người ta có thể chia vi khuẩn thành cầu khuẩn, trực khuẩn và vikhuẩn hình xoắn.
Trang 1371 Cầu khuẩn :
Trang 138Là những vi khuẩn hình cầu, hình trứng hay hình hạt cà phê
Trang 1391.1 Micrococci (Đơn cầu)
Trang 140Đây là những cầu khuẩn xếp hàng đều hoặc không đều, đó là những tạpkhuẩn tìm thấy trong không khí và nước.
Trang 1411.2 Diplococci (Song cầu)
Trang 142Là những cầu khuẩn xếp từng đôi phân chia trong một mặt phẳng Một số gâybệnh cho người như phế cầu, lậu cầu, cầu khuẩn màng não.
Trang 1431.3 Stretococci (Liên cầu):
Trang 144Là những cầu khuẩn xếp thành chuỗi ngắn hoặc dài Một số lọai gây bệnh cho
người như Streptococcus pyogenes thuộc nhóm A của Lancefield.
Trang 1451.4 Tetracocci (Tứ cầu)
Trang 146Các cầu khuẩn hợp thành 4, phân chia theo hai mặt phẳng, rất ít khi gâybệnh.
Trang 1471.5 Sarcina (Bát cầu)
Trang 148Các cầu khuẩn xếp thành 8-16 con, phân chia theo ba mặt phẳng, thường tìmthấy trong không khí.
Trang 1491.6 Staphylococci (Tụ cầu)
Trang 150Các cầu khuẩn hợp thành đám như chùm nho, phân chia theo mặt phẳng, một
số loại gây bệnh cho người và thường phát triển nhanh chóng tính đề kháng vớinhiều kháng sinh
Trang 1512 Trực khuẩn
Trang 152Là những vi khuẩn có hình que thẳng
Trang 1532.1.Bacteria
Trang 154Là những trực khuẩn hiếu khí, không tạo nha bào như vi khuẩn đường mật, vikhuẩn bạch cầu, vi khuẩn lao
Trang 1552.2 Bacilli
Trang 156Là những trực khuẩn hiếu khí tuyệt đối tạo nha bào ví dụ trực khuẩn bệnhthan.
Trang 1572.3.Clostridia
Trang 158Là những trực khuẩn kỵ khí Gram dương tạo nha bào, ví dụ trực khuẩn uốnván, trực khuẩn ngộ độc thịt.
Trang 1593 Vi khuẩn hình xoắn
Trang 1603.1 Phẩy khuẩn
Trang 161Chỉ có một phần của hình xoắn nên có hình dấu phẩy, ví dụ phẩy khuẩn tả.
Trang 1623.2.Xoắn khuẩn
Trang 163Có nhiều vòng xoắn, ví dụ xoắn khuẩn giang mai, Leptospira, Borrelia.
Trang 164II CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO VI KHUẨN
Trang 165Khác với các thành viên của protista lớp trên có nhân thật như tế bào độngvật và thực vật, vi khuẩn có tế bào nhân sơ, nhân chỉ có một nhiễm sắc thể, không
có màng nhân, không có ti lạp thể, không có bộ máy phân bào nhưng các tế bào lạiphức tạp hơn