1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình Vi sinh vật-Ký sinh trùng - Trường Trung học Y tế Lào Cai

170 11 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vi Sinh Vật – Ký Sinh Trùng
Tác giả Bs, Ck1. Nguyễn Quang Tĩnh
Trường học Trường Trung học Y tế Lào Cai
Chuyên ngành Y sỹ, Điều dưỡng trung cấp
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2017
Thành phố Lào Cai
Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Vi sinh vật-Ký sinh trùng cung cấp cho người học những kiến thức như: Đại cương vi sinh vật y học; Đại cương về miễn dịch học; Vắc xin-huyết thanh; Đại cương vi khuẩn; Một số vi khuẩn gây bệnh thường gặp; Đại cương Virus; Một số virus thường gặp; Đại cương ký sinh trùng y học;...

Trang 1

TRƯỜNG TRUNG HỌC Y TẾ LÀO CAI

Trang 2

Lời nói đầu

Để thống nhất nội dung giảng dạy trong Nhà trường, đáp ứng nhu cầu tài liệu học tập và tham khảo cho giáo viên và học sinh, Trường Trung học Y tế Lào Cai tổ chức biên soạn và biên tập giáo trình và bài giảng các môn học sử dụng trong đào tạo các đối tượng học sinh trong Nhà trường

Căn cứ chương trình môn Vi sinh – Ký sinh trùng trong chương trình đào tạo trung cấp Y sỹ và Điều dưỡng do Trường Trung học Y tế Lào Cai ban hành năm 2017 trên cơ sở Chương trình khung ngành Y

sỹ và Điều dưỡng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường THYT Lào Cai tiến hành biên soạn, biên tập giáo trình Vi sinh – Ký sinh trùng Giáo trình này là tài liệu chính thức dùng giảng dạy, nghiên cứu, học tập của ngành Y sỹ và Điều dưỡng trung cấp của Trường Giáo trình được biên tập và biên soạn dựa trên các giáo trình vi sinh, ký sinh vật

y học của Trường THYT Lào Cai, Bộ Y tế và một số trường Đại học, Cao đẳng Y tế, sự tham gia đóng góp ý kiến của các giáo viên trong Trường và các cơ sở y tế tuyến tỉnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Giáo trình được tái bản lần thứ hai co chỉnh sửa, bổ sung song không tránh khỏi còn thiếu sót và hạn chế nhất định Trong quá trình

sử dụng rất mong nhận được ý kiến góp ý của các bạn đồng nghiệp và học sinh để tập giáo trình ngày càng hoàn chỉnh.

TÁC GIẢ

BS, CK1 Nguyễn Quang Tĩnh

Trang 4

ĐẠI CƯƠNG VI SINH VẬT Y HỌC

MỤC TIÊU HỌC TẬP

Sau khi học, học sinh có khả năng:

1 Nêu được khái niệm vi sinh vật và vi sinh học

2 Trình bày được sơ lược lịch sử phát triển ngành vi sinh học vànhững vấn đề hiện nay của vi sinh vật y học

3 Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triểncủa vi sinh vật

4 Trình bày được sự tương tác giữa vi sinh vật và cơ thể

2 Sơ lược lịch sử phát triển vi sinh học

Sự phát hiện vi sinh vật gắn liền với sự phát minh kính hiển vi.Anton Van Leeuwenhoek (1632 - 1723), người Hà Lan, là người đầutiên ở thế kỷ 17 nhìn thấy vi sinh vật nhờ những kính hiển vi độ phóngđại 270 - 300 lần mà ông đã chế tạo (1676) Tuy nhiên từ cổ xưa, mặc

dù không rõ sự tồn tại của vi sinh vật, loài người cũng đã biết không ít

về những quy luật tác dụng của vi sinh vật và áp dụng nó trong đờisống hàng ngày như ủ rượu, làm dấm, làm tương

Louis Pasteur (1822 - 1895) đã khám phá vai trò của vi sinh vậttrong tự nhiên và từ đó lập ra nền tảng cho môn vi sinh học Pasteur đãchứng minh rằng sự lên men, sự thối rữa và các bệnh truyền nhiễmluôn luôn do vi sinh vật gây nên Ông đưa ra những phương pháp khửtrùng thực phẩm, khử trùng các dụng cụ mổ xẻ

Trang 5

Robert Koch (1843-1910) đã tìm ra:

- Cách dùng thuốc nhuộm để phát hiện vi sinh vật

- Cách dùng môi trường đặc để phân lập vi khuẩn

- Tìm ra trực khuẩn lao, trực khuẩn than, phẩy khuẩn tả.Nhờ công lao của L.Pasteur, R.Koch và nhiều nhà bác học khác,phần lớn các vi khuẩn gây bệnh ở người và động vật đều được khámphá ở đầu thế kỷ 20 Lúc bấy giờ vi sinh học đã trở thành một khoahọc ứng dụng quan trọng trong lĩnh vực y học, nông nghiệp và côngnghiệp Trong lâm sàng, khoa lây đã thành lập để tiếp nhận bệnh nhânnhiễm trùng, khoa ngoại đã sử dụng phương pháp phẫu thuật sát trùng,tiền đề của phương pháp phẫu thuật vô trùng ngày nay

Vào đầu thế kỷ XX người ta đã tìm ra virus và phagiơ mở rộngthêm phạm vi nghiên cứu vi sinh vật

Năm 1939 phát minh ra kính hiển vi điện tử đã giúp cho sựnghiên cứu nhiều thể của vi khuẩn và nhìn thấy virus cũng như nghiêncứu sâu hơn về bản chất của nó

Trong những thập kỷ gần đây từ một khoa học ứng dụng, vi sinhvật học đã trở thành một khoa học cơ bản làm phát sinh một ngànhkhoa học mới: sinh học phân tử và dưới phân tử cùng với các ngànhkhoa học khác tạo nên một cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiệnđại

Nhờ những hiểu biết về di truyền học hiện đại mà mô hình nghiêncứu là E.coli, Watson và Crick đã phát hiện mẫu cấu trúc của ADN và

cơ chế sao chép bán bảo tồn làm cơ sở cho sự hình thành sinh họcphân tử và dưới phân tử Những phát hiện kỳ diệu về cơ cấu của mã

di truyền và các cấu trúc khác của tế bào sống được sử dụng làm cơ

sở cho sự phát triển công nghiệp sinh học, ngành công nghiệp chophép con người can thiệp vào quá trình hình thành và phát triển củasinh vật để phục vụ lợi ích của con người

Gần đây những kỹ thuật tổng hợp gen, tháo ghép gen làm chocông nghệ sinh học trở thành một lực lượng sản xuất mũi nhọn củanền kinh tế thế giới Trong lĩnh vực y học những kỹ thuật trên cónhiều triển vọng giải quyết các bệnh di truyền, phòng chống các bệnhnhiễm trùng, bệnh ung thư

3 Những vấn đề hiện nay của vi sinh vật y học

Trong y học, vi sinh vật là căn nguyên của các bệnh nhiễmtrùng Vì vậy khi xét về tầm quan trọng hiện nay của vi sinh vật y họcphải đề cập tới tình hình các bệnh nhiễm trùng

Từ ngàn xưa bệnh nhiễm trùng là một tai họa cho nhân loại Bệnh

Trang 6

đậu mùa, bệnh dịch hạch, bệnh dịch tả đã giết chết hàng triệu người,tàn phá nhiều làng mạc, thành phố.

Từ khi vi sinh vật học trưởng thành cho đến nay con người đã

có khả năng dần dần chế ngự được bệnh nhiễm trùng Nhưng conđường chế ngự để tiến tới xóa bỏ bệnh nhiễm trùng là con đườngkhó khăn và lâu dài

Thành tựu đầu tiên xảy ra vào năm 1891 lúc Von Behring đãcứu sống một em bé nhờ huyết thanh kháng bạch hầu, mở đầu thời

kỳ huyết thanh liệu pháp Thực tế cho thấy huyết thanh liệu pháp cónhững mặt hạn chế và chỉ hữu hiệu đối với những bệnh nhiễm độc tố

vi khuẩn như bạch hầu, uốn ván, hoại thư sinh hơi.v.v

Thành tựu thứ hai là công lao của Domagk phát minh sulfonamitnăm 1935 Nhưng dần dần vũ khí sulfonamit tỏ ra yếu kém không đủkhả năng điều trị phần lớn các bệnh nhiễm trùng thường gặp

Năm 1940 Fleming, Florey và Chain phát minh penicillin và đưavào điều trị mở đầu thời đại kháng sinh Trong suốt hai thập kỷ,nhiều kháng sinh hữu hiệu đã được phát minh và người ta có thể chếngự một cách hữu hiệu các bệnh nhiễm trùng Nhưng thời gian chothấy bệnh nhiễm trùng vẫn còn lâu mới giải quyết xong vì các vikhuẩn kháng thuốc đã được quan sát trong các loài vi khuẩn Maymắn là các kháng sinh hữu hiệu mới khám phá đã giữ không cho các

vi khuẩn kháng thuốc phát triển ở quy mô quá lớn không chế ngựđược Đầu thập kỷ 80 thế kỷ XX, thực tế cho thấy các vi khuẩnkháng thuốc xuất hiện ngày càng nhiều nhưng các kháng sinh hữuhiệu mới khám phá trở nên hiếm dần Trừ những kháng sinh thuộcnhóm quinolon, những kháng sinh được gọi là mới chỉ là sự sắp xếplại hay là sự thay đổi cấu trúc phân tử của những kháng sinh đã khámphá từ trước bằng kỹ thuật bán tổng hợp hoặc tổng hợp

Hiện nay, phần lớn các bệnh nhiễm trùng đã được chế ngự mộtcách hữu hiệu, các vụ dịch được dập tắt nhanh chóng nhưng vẫn cầnnghiên cứu nhiều để chế ngự các vi khuẩn kháng thuốc và tìm cácthuốc hữu hiệu để điều trị các bệnh virus Hướng giải quyết bệnhnhiễm trùng hiện nay có thể là sử dụng đồng thời ba biện pháp sau:

- Thực hiện một chiến lược kháng sinh để hạn chế các vi khuẩnkháng thuốc

- Tiếp tục tìm kiếm các kháng sinh hữu hiệu mới để điều trịbệnh vi khuẩn và phát minh các thuốc kháng virus hữu hiệu

- Điều chế các vaccine hữu hiệu bằng các kỹ thuật hiện đại đểphòng ngừa các bệnh nhiễm trùng, dần dần tiến đến xóa bỏ chúng

Trang 7

4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của vi sinh vật

Sự tồn tại và phát triển của vi sinh vật chịu ảnh hưởng trực tiếpcủa các nhân tố của môi trường xung quanh như nhiệt độ, ánh sáng,hóa chất, các bức xạ, pH Các nhân tố này có thể chia làm 3 nhómlớn: các nhân tố vật lý, các nhân tố hóa học và các nhân tố sinh học.Hiểu được ảnh hưởng của các nhân tố này đối với sự phát triển của

vi sinh vật để ứng dụng trong công tác tiệt trùng, khử trùng các dụng

cụ y tế, dược phẩm, tẩy uế môi trường, phòng mổ, phòng bệnh nhân,nghiên cứu vi sinh vật

4.1 Các tác nhân vật lý

Vi sinh vật chịu ảnh hưởng của các yếu tố vật lý, yếu tố này cóthể có tác dụng kích thích hay ức chế sự phát triển của vi sinh vật vàtiêu diệt vi sinh vật như:

- Tần số rung động của môi trường

- Các chất hấp phụ: Than họat, gel albumin, màng lọc sứ

Cơ chế tác động của các hóa chất đối với tế bào vi khuẩn:

- Phá hủy màng tế bào: do ion hóa, thay đổi sức căng bề mặt, làmtan màng lipit che chở vi khuẩn

- Biến đổi chức năng của protein và các axit nucleic

- Tác động hóa học làm giải phóng oxy phân tử, clo có tác dụnggiết chết vi khuẩn

Các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của các chất tẩy uế và sát khuẩn:

- Nồng độ của hóa chất: nồng độ càng cao thì tác dụng càngmạnh

Trang 8

- Thời gian tiếp xúc: tiếp xúc càng lâu thì tác dụng càng mạnh.

- Thành phần của môi trường xung quanh: do các chất hữu cơ

có tác dụng bảo vệ vi khuẩn hoặc tác dụng với hóa chất làm giảmhiệu lực

- Mật độ vi sinh vật tại nơi khử trùng

- Khả năng đề kháng của vi sinh vật (virus có lớp vỏ lipit sẽ nhạycảm với chất hoà tan lipit như cồn, phenol hơn là những virus không

có vỏ)

4.3 Tác nhân sinh học

Trong quá trình tồn tại của vi sinh vật nếu chúng phải sốngtrong điều kiện có vi sinh vật khác thì chúng có thể bị cạnh tranh sinhtồn, bị tiêu diệt hoặc song song tồn tại

Chất đối kháng (Bacterioxin): Nhiều loại vi khuẩn khi phát triển

thì tổng hợp các chất đối kháng có tác dụng ức chế các vi khuẩn

cùng loài hoặc các loài lân cận Ví dụ: Colixin của E.coli,

Staphylococxin của Tụ cầu Chúng có bản chất protein hoặc phứchợp gluxit-lipit-protein, có tác động đặc hiệu với các vi khuẩn nhạycảm

Phage: Là virus của vi khuẩn, phage xâm nhập các vi khuẩn đặc

hiệu, nhân lên và phá vỡ tế bào vi khuẩn Phage cũng có thể cùng tồn

tại và nhân lên với vi khuẩn ở trạng thái ôn hòa

Interferon: Là chất do tế bào sản sinh ra khi bị virus xâm nhập,

có bản chất glycoprotein, có tác dụng ức chế sự nhân lên của virus

Chất kích thích: Một số vi khuẩn khi phát triển sản sinh ra một

chất làm thuận lợi cho vi khuẩn khác phát triển Ví dụ như

Hemophilus mọc tốt xung quanh khuẩn lạc Tụ cầu (do tụ cầu sinh ra

yếu tố V cần thiết cho Hemophilus phát triển)

5 Sự tương tác giữa vi sinh vật và cơ thể

Vi sinh vật phân bố khắp nơi trong tự nhiên Người ta thấychúng ở trong đất, trong nước, trong không khí, trên cây cỏ, trongthức ăn, trên nhiều dụng cụ khác nhau và trên cơ thể người và độngvật Mối quan hệ giữa vi sinh vật và môi trường ngoại cảnh là rất chặtchẽ gọi là sinh thái học Đó là mối quan hệ thích ứng, có nghĩa là visinh vật có khả năng thích ứng để tồn tại trong điều kiện ngoại cảnhnhất định

Cơ thể con người là môi trường sống thích hợp cho nhiều vi sinhvật, môi trường này có nhiệt độ, độ ẩm và thức ăn thích hợp chochúng phát triển được Nhiều vi khuẩn cư trú trên bề mặt của cơ thểcon người mà không gây hại cho cơ thể vật chủ, chúng sống cộng sinh

Trang 9

bình thường với cơ thể vật chủ và tạo nên thành phần khuẩn chí của

cơ thể, tuy nhiên những vi khuẩn chí này sẽ trở thành tác nhân gâybệnh khi vượt qua rào cản của cơ thể xâm nhập vào trong cơ thể vậtchủ

Khi vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào cơ thể vật chủ, trongnhững điều kiện tự nhiên và xã hội nhất định và gây nên một quátrình phản ứng tương tác phức tạp gọi là nhiễm trùng Trong quá trìnhnày vi sinh vật là nguyên nhân, cơ thể con người là đối tượng cảmthụ Hoàn cảnh khách quan ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sựnhiễm trùng Khi vi sinh vật chưa xâm nhập vào cơ thể thì yếu tốhoàn cảnh có ảnh hưởng trực tiếp đến con người và vi sinh vật gâybệnh tạo điều kiện thuận lợi hoặc không thuận lợi cho quá trình nhiễmkhuẩn Khi vi sinh vật đã xâm nhập vào cơ thể thì hoàn cảnh chỉ tácđộng vào con người và có ảnh hưởng đến vi sinh vật

Quá trình nhiễm trùng đưa đến tổn thương tổ chức hoặc cơ quancủa cơ thể vật chủ, làm rối lọan cơ chế điều hòa thần kinh, miễn dịch

và làm xuất hiện những triệu chứng rõ của chứng bệnh Đó là nhữngbệnh nhiễm trùng thể lâm sàng Độ trầm trọng của các triệu chứngbệnh phụ thuộc vào cơ quan bị ảnh hưởng và mức độ tổn thươngcủa cơ quan do sự nhiễm trùng

Ở người khoẻ mạnh bình thường, đa số trường hợp nhiễm trùngchỉ gây nên tổn thương tổ chức không đáng kể và về mặt lâm sàngkhông có những biểu hiện rõ ràng của chứng bệnh đó là nhiễm trùngthể ẩn Nhiễm trùng không triệu chứng làm cho cơ thể vật chủ cóđược tính miễn dịch với tác nhân nhiễm trùng, giúp cho cơ thể loại

bỏ hiệu quả sự nhiễm trùng do vi sinh vật đó vào lần sau

Về phương tiện dịch tễ học, các nhiễm trùng thể ẩn rất nguyhiểm vì đó là nguồn lây lan mầm bệnh mà không biết Trong các vụdịch như dịch tả, dịch bại liệt, viên gan tỷ lệ bệnh nhiễm trùng thể ẩnrất cao so với thể lâm sàng

Diển biến của một bệnh nhiễm trùng thường qua bốn giai đọan: Ủbệnh, khởi phát, toàn phát và hồi phục Phần lớn bệnh nhiễm trùng saukhi hồi phục cơ thể được miễn dịch trong một thời gian dài tùy theotừng bệnh Bệnh nhiễm trùng có thể biểu hiện tại chổ hoặc toàn thân,cấp tính hay mãn tính

Lúc vi sinh vật gây bệnh trực tiếp truyền từ người này sang ngườikhác, gây nên những quá trình nhiễm trùng mới thì chúng làm phátsinh bệnh truyền nhiễm Bệnh truyền nhiễm có thể tản phát hay pháttriển thành dịch địa phương hoặc thành đại dịch

Trang 10

Khả năng gây bệnh của vi sinh vật phụ thuộc vào độc lực, sốlượng vi sinh vật xâm nhập và đường xâm nhập.

Độc lực vi sinh vật là khả năng gây bệnh mạnh hay yếu của một

loài vi sinh vật Để đánh giá độc lực của một chủng vi khuẩn, người

ta dùng liều gây chết 50 (LD 50) LD 50 là liều lượng vi sinh vậthoặc độc tố của chúng làm chết 50% quần thể súc vật thí nghiệmtrong một khoảng thời gian nhất định

Khả năng xâm nhiễm là khả năng đi vào bên trong tổ chức của

cơ thể vật chủ, nhân lên ở đó rồi lan tràn sang các vùng khác

Khả năng sinh độc tố: Độc tố được tạo thành trong quá trình

chuyển hóa của vi khuẩn Người ta chia độc tố của vi khuẩn thànhngoại độc tố và nội độc tố

Ngoại độc tố: Do một số vi khuẩn gram dương và vi khuẩn gram

âm tạo thành và phân tiết ra môi trường xung quanh Ngoại độc tố khiđược xử lý bằng focmol hoặc bằng nhiệt độ sau một thời gian thì mấttính độc mà vẫn giữ hoàn toàn tính chất kháng nguyên, chế phẩm nàyđược gọi là giải độc tố dùng để làm vacxin phòng bệnh đặc hiệu

Nội độc tố: Độc tố này liên hệ chặt chẽ với vách tế bào vi khuẩngram âm, nó không khuyếch tán ra môi trường bên ngoài, chỉ khi nào

vi khuẩn chết, tế bào bị phá hủy thì nội độc tố mới được phóng thích rabên ngoài

Độc lực của virus: Khác với vi khuẩn, virus là tác nhân xâm

nhập nội bào bắt buộc Các virus mới hình thành trong tế bào vậtchủ sẽ phá vỡ tế bào để phóng thích các virus mới ra môi trường vàtiếp tục chu kỳ nhân lên ở các tế bào kế cận Như vậy tính chất gâybệnh của virus liên hệ đến phá vỡ quần thể tế bào bị xâm nhiễm vàthay đổi hình thái, cấu trúc, làm cho tế bào mất chức năng

Số lượng vi sinh vật: Cơ thể con người có những cơ chế bảo vệ

hữu hiệu Vi sinh vật chỉ gây bệnh lúc số lượng xâm nhập đạt mộtmức nào đó Nếu số lượng ít quá thì vi sinh vật dễ dàng bị cơ thể vậtchủ loại bỏ Thí nghiệm ở những người tình nguyện cho thấy sốlượng Salmonella typhi nuốt vào ruột để có thể gây bệnh vào khoảng

106

Đường xâm nhập cũng ảnh hưởng đến khả năng gây bệnh nhiễm

trùng Vi sinh vật chỉ gây bệnh lúc chúng xâm nhập cơ thể qua đườngthích hợp: Vi khuẩn thương hàn qua đường miệng, lậu cầu quađường sinh dục, trực khuẩn uốn ván qua đường vết thương, viêmgan virus A, virus bại liệt qua đường miệng …

Trang 11

6 Ích lợi của vi sinh vật học trong y học

Nghiên cứu vi sinh vật trong y học đã giúp ta hiểu quy luật phátsinh và phát triển của những bệnh nhiễm trùng ở người, nắm vữngđược phương pháp ngăn ngừa và tìm ra được phương pháp điều trịthích hợp

Tóm lại nghiên cứu vi sinh vật đã giúp ta:

- Chẩn đoán bệnh: tìm vi sinh vật gây bệnh trong các bệnh phẩmnhư đờm, phân, máu, nước tiểu hoặc dùng huyết thanh củangười bệnh để chẩn đoán

- Dự phòng các bệnh truyền nhiễm: bằng cách đề ra các biện pháp

vệ sinh phòng bệnh và chủ động sản xuất ra các loại vácxinphòng bệnh như lao, sởi, bại liệt

- Điều trị bệnh: bằng kháng độc tố của vi sinh vật như bạch hầu,uốn ván hoặc sản xuất ra các loại thuốc kháng sinh nhưpenicillin, streptomycin

LƯỢNG GIÁ

* Chọn ý trả lời đúng nhất cho các câu hỏi từ 1 đến 9 bằng cách viết ý trả lời vào cột đáp án

Câu Nội dung Đáp án

1 Vi sinh học là khoa học nghiên cứu hình thái, cấu

tạo, sinh lý và … của các vi sinh vật để phục vụ

2 Để đo kích thước của vi sinh vật, người ta sử dụng

các đơn vị sau ngoại trừ

A 1/1000000 m

B 1/ 10000000 m

C 1/1000000000 m

D 1/10000000000 m

3 Người đã khám phá vai trò của vi sinh vật trong tự

nhiên và từ đó lập ra nền tảng cho môn vi sinh học

là:

A Anton Van Leeuwenhoek

Trang 12

A Domagk phát minh sulfonamit

B Fleming, Florey và Chain phát minh penicillin vàđưa vào điều trị

C Von Behring đã cứu sống một em bé nhờ huyết thanh kháng bạch hầu

6 Tác động của các hóa chất đối với tế bào của vi

khuẩn bao gồm ba cơ chế ngoại trừ

A Phá hủy màng tế bào

B Biến đổi chức năng của protein và các acid

nucleic

C Làm giải phóng ra chất đối kháng (Bacterioxin)

D Làm giải phóng oxy phân tử, clo … có tác dụnggiết chết vi khuẩn

7 Hình thức vi khuẩn cư trú trên bề mặt của cơ thể con

người không gây hại cho cơ thể vật chủ và tạo nên thành phần vi khuẩn chí của cơ thể được gọi là

Trang 13

A ba giai đoạn

B bốn giai đoạn

C năm giai đoạn

D sáu giai đoạn

* Chọn ý trả lời đúng cho các câu hỏi từ 10 đến 13 bằng viết ý trả lời vào cột đáp án

10 Robert Koch (1843-1910) là người:

A đầu tiên nhìn thấy vi sinh vật nhờ kính hiển vi

B tìm ra cách dùng thuốc nhuộm để phát hiện vi

sinh vật

C đưa ra những phương pháp khử trùng các dụng

cụ mổ xẻ

D tìm ra trực khuẩn lao

E chứng minh sự thối rữa do vi sinh vật gây nên

11 Mối quan hệ chặt chẽ giữa vi sinh vật và môi trường

12 Trong các phát biểu sau, phát biểu nào thể hiện đúng

tương tác giữa vi sinh vật và cơ thể:

A Ở người khoẻ mạnh bình thường, đa số trường

hợp nhiễm trùng không có những biểu hiện rõ ràng

của chứng bệnh

B Dịch địa phương là mức độ thấp nhất của dịch

C Vi sinh vật chỉ gây bệnh khi số lượng xâm nhập

vào cơ thể đạt một mức nhất định

D Khi vi sinh vật xâm nhập vào trong cơ thể gọi là

nhiễm trùng

13 Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng về khả

năng gây bệnh của vi sinh vật:

A Khả năng gây bệnh của vi sinh vật phụ thuộc vào

độc lực của vi sinh vật

B Khả năng gây bệnh của vi sinh vật không phụ

thuộc vào đường xâm nhập của vi sinh vật

C Độc lực của vi khuẩn và vi rút có cách tác động

Trang 14

tới cơ thể vật chủ giống nhau.

D Độc tố của vi khuẩn được tạo thành trong quá

trình chuyển hóa của vi khuẩn

* Phân biệt đúng sai cho các câu hỏi từ 14 đến 20 bằng cách viết chữ Đ cho câu đúng, chữ S cho câu sai vào ô tương ứng ở cột đáp án

14 Vi sinh vật là các sinh vật nhỏ bé mắt thường

không thấy và chỉ được phát hiện bằng kính hiển vi

điện tử

15 Thực hiện một chiến lược kháng sinh để hạn chế các

vi khuẩn kháng thuốc là một trong ba hướng giải

quyết bệnh nhiễm trùng hiện nay

16 Thành phần của môi trường xung quanh không ảnh

hưởng đến tác dụng của các chất tẩy uế và sát

khuẩn đối với vi sinh vật

17 Phage là vi rut của vi khuẩn

18 Hoàn cảnh có ảnh hưởng trực tiếp đến con người và

vi sinh vật gây bệnh, tạo điều kiện thuận lợi hoặc

không thuận lợi cho quá trình nhiễm khuẩn khi vi

sinh vật chưa hoặc đã xâm nhập vào cơ thể

19 Nhiễm trùng thể ẩn không làm cho cơ thể vật chủ có

được tính miễn dịch với tác nhân nhiễm trùng

20 Ngoại độc tố của vi khuẩn chỉ được phóng thích ra

bên ngoài gây độc cho cơ thể người nhiễm vi khuẩn

khi tế bào vi khuẩn bị phá hủy

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế (2005), Giáo trình vi sinh – ký sinh trùng, NXB Y học,

Trang 15

ĐẠI CƯƠNG VỀ MIỄN DỊCH HỌC

MỤC TIÊU HỌC TẬP

Sau khi học, học sinh có khả năng:

1 Trình bày được một số khái niệm liên quan đến miễn dịch

2 Trình bày được phân loại và đáp ứng miễm dịch

3 Trình bày được khái niệm và các yếu tố ảnh hưởng đến tínhsinh miễn dịch của kháng nguyên

4 Trình bày được khái niệm và liệt kê được các chức năng củakháng thể

5 Nêu được khái niệm và liệt kê các loại thiếu hụt miễn dịch

6 Trình bày được 4 typ quá mẫn

7 Vận dụng được những kiến thức cơ bản về miễn dịch ứng dụngtrong y học

NỘI DUNG

1 Một số khái niệm

Miễn dịch (immunity) là trạng thái hay khả năng đề kháng của cơ

thể đối với bệnh tật, đặc biệt là các bệnh do nhiễm vi sinh vật

Tham gia vào hệ thống miễn dịch (immune system) có một sốloại tế bào, mô và các phân tử

Đáp ứng miễn dịch (immune response) là phản ứng có sự phối

hợp của các tế bào và phân tử thành phần của hệ thống miễn dịch

Miễn dịch học (Immunology) là môn học nghiên cứu về hệ thống

miễn dịch và các đáp ứng của hệ thống này trước các tác nhân gâybệnh xâm nhập vào cơ thể

Chức năng sinh lý của hệ thống miễn dịch là ngăn ngừa những

nhiễm vi sinh vật mới và loại bỏ các nhiễm vi sinh vật đã xảy ra, đồngthời kiểm soát sự xuất hiện và loại bỏ các tế bào ung thư Đáp ứngmiễn dịch còn là nguyên nhân gây thải bỏ các tế bào và mô ghép khácgen, và là rào cản chủ yếu đối với sự thành công của khoa học ghéptạng

2 Phân loại miễn dịch và đáp ứng miễn dịch

2.1 Miễn dịch tự nhiên và miễn dịch thích ứng

Miễn dịch tự nhiên (bẩm sinh) là trạng thái miễn dịch luôn luôn

tồn tại một cách tự nhiên ở các cá thể sinh ra và phát triển bìnhthường, có tác dụng thường trực bảo vệ cơ thể ngay lập tức (ngay khimới sinh ra cũng như ngay khi nhiễm vi sinh vật mới xảy ra) Trạng

Trang 16

thái miễn dịch này có được thông qua quá trình tiến hoá lâu dài củamỗi loài sinh vật và được di truyền từ đời này qua đời khác

Miễn dịch thích ứng là loại đề kháng của cơ thể bình thường chưa

có, sau đó được kích thích tạo ra bởi các vi sinh vật khi chúng đã xâmnhập vào các mô, và như vậy kiểu đáp ứng này là để “thích ứng” với

sự có mặt của các vi sinh vật khi chúng đã xâm nhập vào cơ thể

Miễn dịch tự nhiên nhận diện các cấu trúc giống nhau giữa các visinh vật khác nhau để tấn công vào đó và như vậy không đặc hiệu vớiloại mầm bệnh nào cả; Miễn dịch thích ứng có khả năng phân biệt vànhận diện các chất khác nhau do các vi sinh vật tạo ra để tấn côngbằng các cơ chế riêng biệt cho mỗi vi sinh vật (và như vậy là đặc hiệuvới từng mầm bệnh, vì thế các đáp ứng miễn dịch thích ứng còn đượcgọi là đáp ứng miễn dịch đặc hiệu

Hình 1: Miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch thích ứng

Các đáp ứng miễn dịch thích ứng thường chỉ được tạo ra khi đápứng miễn dịch tự nhiên không ngăn cản được vi sinh vật và đã để chochúng hoặc các kháng nguyên của chúng xâm nhập qua hàng rào biểu

mô gây nguy hiểm cho cơ thể Khi bị vi sinh vật xâm nhập, các thànhphần của miễn dịch tự nhiên sẽ báo động cho các thành phần của hệthống miễn dịch thích ứng, khởi động hệ thống này nhằm tạo các các

cơ chế hiệu quả hơn để loại bỏ các vi sinh vật và kháng nguyên củachúng

Trang 17

vi sinh vật này

Cơ thể được chuyển các sản phẩm của đáp ứng miễn dịch chủđộng (kháng thể hoặc các tế bào lympho) từ cơ thể đã có đáp ứngmiễn dịch chủ động sang thì gọi là miễn dịch thụ động Điều này cũng

có thể diễn ra tự nhiên (ví dụ các kháng thể được chuyển từ mẹ sangthai nhi và trẻ sơ sinh qua nhau thai và sữa mẹ) hay nhân tạo (sử dụnghuyết thanh hay tế bào lympho trong điều trị)

Đáp ứng miễn dịch tế bào để chống lại các vi sinh vật sống bêntrong tế bào của túc chủ được gọi là miễn dịch qua trung gian tế bào vìđáp ứng này được thực hiện bởi các tế bào có tên gọi là các tế bàolympho T Một số tế bào lympho T có tác dụng hoạt hoá các tế bàolàm nhiệm vụ thực bào tiêu huỷ các vi sinh vật mà chúng đã nuốt vàorồi chứa trong các bọng thực bào Các tế bào lympho khác thì lại cóvai trò giết chết bất kỳ tế bào nào của túc chủ có chứa các vi sinh vậttrong bào tương của chúng

2.4 Đặc điểm của đáp ứng miễn dịch thích ứng

Tính đặc hiệu

Tính đặc hiệu của các đáp ứng miễn dịch được minh hoạ bằngquan sát cho thấy tiếp xúc trước đó với một kháng nguyên sẽ tạo rađược các đáp ứng mạnh hơn trong những lần thử thách tiếp theo với

Trang 18

cùng kháng nguyên đó, nhưng đáp ứng không mạnh hơn khi thử tháchvới những kháng nguyên khác, cho dù là các kháng nguyên tương đốigiống nhau

Trí nhớ miễn dịch

Hệ thống miễn dịch tạo ra các đáp ứng miễn dịch mạnh hơn và hiệu quả hơn khi được tiếp xúc lặp đi lặp lại với cùng một kháng nguyên Hệ thống miễn dịch đã “ghi nhớ” các kháng nguyên mà cơ thể đã tiếp xúc Hệ thống miễn dịch ghi nhớ kháng nguyên bằng cách tạo ra các tế bào lympho mang trí nhớ miễn dịch (memory lymphocyte) Đây là các tế bào đặc hiệu với kháng nguyên được tạo ra trong đáp ứng lần đầu và có đời sống rất dài nên chúng tồn tại cho đến những lần đáp ứng sau Đáp ứng lần sau là kết quả của sự hoạt hoá các tế bào lympho mang trí nhớ miễn dịch ấy Trí nhớ miễn dịch giúp tối ưu hoá khả năng của hệ thống miễn dịch chống lại các nhiễm vi sinh vật kéo dài và tái nhiễm, vì mỗi lần tiếp xúc với một vi sinh vật lại tạo ra nhiều tế bào mang trí nhớ miễn dịch hơn, đồng thời lại hoạt hoá các tế bào mang trí nhớ miễn dịch đã được tạo ra trước đó Điều này giải thích tại sao sử dụng vaccine có thể tạo ra được khả năng bảo vệ chống nhiễm vi sinh vật lâu bền.

3 Kháng nguyên

Kháng nguyên là những phân tử lạ hoặc vật lạ, thường là cácprotein, khi xâm nhập vào cơ thể chủ thì có khả năng kích thích cơ thểchủ sinh ra các đáp ứng miễn dịch đặc hiệu chống lại chúng

Tính sinh miễn dịch (immunogenicity) là khả năng kích thíchsinh ra đáp ứng miễn dịch dịch thể hoặc đáp ứng miễn dịch qua trunggian tế bào đặc hiệu với kháng nguyên:

Kháng nguyên + Tế bào lympho B  Đáp ứng miễn dịch dịch thểKháng nguyên + Tế bào lympho T  Đáp ứng miễn dịch quatrung gian tế bào

Tính kháng nguyên (antigenticity) là khả năng kết hợp một cáchđặc hiệu của kháng nguyên với các sản phẩm cuối cùng của các đápứng trên (tức là với kháng thể trong đáp ứng miễn dịch dịch thể hoặccác thụ thể của tế bào lympho T dành cho kháng nguyên trong đápứng miễn dịch qua trung gian tế bào)

3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến tính sinh miễn dịch

Tính lạ: Khi một kháng nguyên xâm nhập vào một cơ thể thì mức

độ sinh miễn dịch của chúng phụ thuộc vào mức độ lạ Ví dụ albuminhuyết thanh bò sẽ kích thích sinh đáp ứng miễn dịch ở gà mạnh hơn là

ở một loài gần với loài bò như dê

Kích thước phân tử: Các kháng nguyên có tính sinh miễn dịch tốt

thường phải có trọng lượng phân tử lớn hơn 100.000 dalton (Da)

Trang 19

Nhỡn chung những phõn tử cú trọng lượng phõn tử thấp hơn cỡ 500đến 10.000 Da cú tớnh sinh miễn dịch yếu Tuy nhiờn, trong một sốtrường hợp, một số phõn tử cú trọng lượng phõn tử thấp hơn 1.000 Da(vớ dụ như glucagon) cũng cú tớnh sinh miễn dịch

Thành phần hoỏ học và tớnh khụng thuần nhất: Cấu trỳc hoỏ học

càng phức tạp thỡ tớnh sinh miễn dịch càng cao Phần lớn cácProtein đều có khả năng gây miễn dịch, Lipít, Gluxitkhông có khả năng gây miễn dịch

Khả năng giỏng hoỏ: Khả năng giỏng hoỏ cao thỡ dễ được trỡnh

diện khỏng nguyờn và tớnh sinh miễn dịch càng cao Nhỡn chung cỏcphõn tử khụng hoà tan cú tớnh sinh miễn dịch lớn hơn cỏc phõn tử nhỏ

và hoà tan vỡ chỳng dễ bị cỏc đại thực bào nuốt và xử lý

Những tớnh chất của hệ thống sinh học: Ngay cả khi đó cú đủ

điều kiện để cú tớnh sinh miễn dịch như tớnh lạ, kớch thước phõn tử,tớnh phức tạp về cấu trỳc, khả năng giỏng hoỏ của đại phõn tử thỡ tớnhsinh miễn dịch vẫn cũn phụ thuộc vào cỏc tớnh chất của hệ thống sinhhọc mà khỏng nguyờn xõm nhập Cỏc tớnh chất này bao gồm kiểu hỡnh

di truyền của tỳc chủ và cỏch thức gõy miễn dịch (liều và đường vàocủa khỏng nguyờn, cú hay khụng sử dụng cỏc tỏ chất miễn dịch)

3.2 Một số loại khỏng nguyờn của virus và vi khuẩn

Cỏc khỏng nguyờn của virus:

Gồm cỏc khỏng nguyờn hũa tan và cỏc khỏng nguyờn là thànhphần cấu tạo hạt virus

Cỏc khỏng nguyờn hũa tan là những khỏng nguyờn thu được từnuụi cấy tế bào nhiễm virus sau khi đó loại bỏ virus và cỏc thànhphần của tế bào Cỏc khỏng nguyờn này ớt cú ý nghĩa thực tế

Cỏc khỏng nguyờn hạt virus:

- Khỏng nguyờn nucleoprotein

- Khỏng nguyờn của capsid

- Khỏng nguyờn của vỏ ngoài

Cỏc khỏng nguyờn của vi khuẩn:

Cỏc khỏng nguyờn hũa tan:

Trang 20

- Kháng nguyên vỏ của vi khuẩn

- Kháng nguyên lông của vi khuẩn

- Kháng nguyên bề mặt Vi

4 Kháng thể

Là những protein huyết thanh, thuộc vùng globulin, do tế bàolympho B (biệt hoá thành tế bào plasma, khi có sự kích thích củakháng nguyên) sản xuất ra, và có khả năng kết hợp đặc hiệu với khángnguyên đó

Tên gọi khác: globulin miễn dịch – immunoglobulin, viết tắt là Ig

5 Chức năng sinh học của kháng thể

Chức năng trung hoà: Virus, Độc tố của vi khuẩn

Chức năng loại bỏ kháng nguyên: Thông qua tác dụng làm tan tếbào đích khi có sự cố định và hoạt hoá bổ thể

Kết hợp với kháng nguyên để hình thành phức hợp kháng nguyên– kháng thể, tạo thuận cho quá trình thực bào

Tham gia hiệu quả ADCC (antibody-dependent cell-mediatedcytotoxicity – gây độc tế bào qua trung gian tế bào phụ thuộc khángthể)

6 Thiếu hụt miễn dịch (immunodeficiency, còn được gọi là suy

giảm miễn dịch)

Là tình trạng hệ thống miễn dịch của cơ thể không đủ để bảo vệ

cơ thể chống lại vi sinh vật gây bệnh xâm nhập hoặc chống lại sự pháttriển của một bệnh ác tính

Thiếu hụt miễn dịch tiên phát là hậu quả của một hoặc nhiều

khuyết thiếu nào đó trong quá trình phát triển phôi thai, liên quan đếndòng lympho, dòng tủy và bổ thể

Thiếu hụt miễn dịch thứ phát

- Thiếu hụt miễn dịch do điều trị

- Thiếu hụt miễn dịch do nhiễm khuẩn

- Thiếu hụt miễn dịch trong ung thư

- Thiếu hụt miễn dịch do một số tác nhân sinh lý khác

- Hội chứng thiếu hụt miễn dịch mắc phải (AIDS - acquiredimmuno-deficiency syndrome)

7 Quá mẫn

Mỗi một đáp ứng miễn dịch thường huy động nhiều phân tử vớicác cách thức khác nhau nhằm loại bỏ kháng nguyên Nhìn chung,hoạt động của các phân tử này thường giới hạn trong phạm vi mộtphản ứng viêm tại chỗ, đạt đến hiệu quả cuối cùng là loại bỏ kháng

Trang 21

nguyên song không gây tổn thương gì đáng kể cho các mô lân cậncũng như cho toàn bộ cơ thể túc chủ

Tuy nhiên, trong một số trường hợp, phản ứng viêm này có thểgây tổn thương mô một cách nghiêm trọng, thậm chí có thể gây tửvong đối với cơ thể túc chủ Các đáp ứng không đúng mức như vậyđược gọi là quá mẫn (hypersensitivity) Phản ứng quá mẫn có thể bắtnguồn từ đáp ứng miễn dịch thể dịch hoặc đáp ứng miễn dịch quatrung gian tế bào

Theo Gell và Coombs, có thể phân loại phản ứng quá mẫn thành

4 typ là I, II, III và IV, mỗi typ có các đặc điểm riêng biệt về cơ chếbệnh sinh, các tế bào và phân tử tham gia

7.1 Quá mẫn typ I (quá mẫn tức khắc/ dị ứng/ quá mẫn qua trung

gian của IgE)

Phản ứng quá mẫn typ I do một số kháng nguyên gây ra, cáckháng nguyên này được gọi là dị nguyên (allergen) Các thành phầncủa quá mẫn typ I thuần tuý thuộc các cơ chế đáp ứng miễn dịch thểdịch, cụ thể là một dị nguyên khi xâm nhập cơ thể sẽ kích thích mộtđáp ứng tạo kháng thể, với sự tham gia của các tế bào sản xuất khángthể và tế bào B trí nhớ miễn dịch Tuy nhiên, phản ứng quá mẫn typ Ikhác với đáp ứng tạo kháng thể bình thường ở chỗ các kháng thể sinh

ra thuộc lớp kháng thể IgE; các kháng thể này có khả năng kết hợp vớithụ thể có trên bề mặt tế bào mast và bạch cầu ái kiềm, và như vậy các

tế bào này trở nên mẫn cảm với dị nguyên ban đầu Tiếp đó, nếu dịnguyên này lại xâm nhập vào cơ thể đã mẫn cảm, nó sẽ kết hợp vớicác phân tử IgE đặc hiệu trên bề mặt tế bào mast và bạch cầu ái kiềm,tạo nên một mạng liên kết chéo giữa các phân tử IgE, cuối cùng dẫnđến hiện tượng thoát bọng (degranulation), giải phóng các chất trunggian hoá học có tác dụng làm tăng tính thấm thành mạch và co cơ trơn,đây là cơ sở của các tổn thương do quá mẫn typ I gây ra

Hậu quả của quá mẫn typ I

- Phản vệ toàn thân

- Phản ứng tại chỗ: viêm mũi dị ứng, hen phế quản, dị ứngthức ăn, viêm da dị ứng

Dự phòng và điều trị quá mẫn typ I

- Loại trừ hoặc tránh tiếp xúc dị nguyên

- Giải mẫn cảm đặc hiệu

- Thuốc: kháng histamin, corticoid

Trang 22

7.2 Quá mẫn typ II (quá mẫn do kháng thể và bổ thể gây tổn thương

tế bào)

Trong quá mẫn typ II, các kháng thể sau khi kết hợp với khángnguyên lạ trên bề mặt tế bào đích có thể gây tổn thương tế bào thôngqua cơ chế cố định bổ thể hoặc hiệu quả ADCC, vì vậy hậu quả có thểchỉ dừng lại ở chỗ các tế bào đích bị tổn thương, song cũng có thể đi

xa hơn khi các sản phẩm của tế bào bị tổn thương tiếp tục gây tổnthương các mô của cơ thể

Một số bệnh lý thường gặp

- Phản ứng truyền máu: truyền nhầm nhóm máu; kháng thểbất thường

- Thiếu máu tan huyết ở trẻ sơ sinh

- Thiếu máu tan huyết do dùng thuốc

7.3 Quá mẫn typ III (quá mẫn do phức hợp miễn dịch hay bệnh do

phức hợp miễn dịch)

Sự kết hợp của kháng thể với kháng nguyên đặc hiệu trong cơ thểtúc chủ dẫn đến hình thành các phức hợp miễn dịch Thông thường,các phức hợp này sẽ được các tế bào thực bào “dọn” sạch thông quahiện tượng thực bào, và do đó không để lại hậu quả gì đáng kể Tuynhiên, trong một số trường hợp, khi một lượng lớn phức hợp miễndịch được hình thành, vượt quá khả năng dọn sạch bình thường củacác tế bào thực bào, có thể dẫn đến các tổn thương mô theo kiểu quámẫn typ III Mức độ phản ứng quá mẫn typ III rõ ràng là phụ thuộcvào lượng phức hợp miễn dịch được hình thành, song vị trí tổn thương

mô của cơ thể túc chủ lại tuỳ thuộc vào nơi mà phức hợp miễn dịchđược “vận chuyển” tới Nếu các phức hợp miễn dịch nói trên lắngđọng tại vị trí lân cận nơi kháng nguyên xâm nhập, sẽ hình thành mộtphản ứng quá mẫn tại chỗ Tuy nhiên, nếu các phức hợp miễn dịchđược hình thành trong máu, chúng có thể được vận chuyển tới nhiều

vị trí khác nhau (trong trường hợp này chúng được gọi là phức hợp

miễn dịch lưu hành), và do đó, có thể gây tổn thương nhiều cơ quan

khác nhau Các vị trí mà phức hợp miễn dịch lưu hành thường haylắng đọng lại và gây tổn thương là thành mạch máu nhỏ, màng hoạtdịch khớp, màng nền cầu thận… Sự lắng đọng của các phức hợp miễndịch sẽ khởi động một phản ứng viêm tại chỗ với sự tham gia của bạchcầu trung tính, đại thực bào, dẫn đến tổn thương mô xung quanh nơiphức hợp miễn dịch lắng đọng

Trong nhiều trường hợp, phản ứng quá mẫn typ III là cơ chế bệnhsinh của nhiều bệnh lý khác, trong đó có thể kể đến các bệnh tự miễn

Trang 23

(lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp), phản ứng thuốc, bệnh

lý nhiễm khuẩn (viêm cầu thận sau nhiễm liên cầu, viêm gan, viêm

màng não).

7.4 Quá mẫn typ IV (quá mẫn muộn)

Trong quá mẫn typ IV, có sự tham gia của các tế bào TDTH (tế bào

T quá mẫn muộn) Kháng nguyên xâm nhập sẽ hoạt hoá các tế bào

TDTH đã mẫn cảm, các tế bào này đến lượt chúng sẽ tiết ra các cytokinekhác nhau Tác dụng chung của các cytokine này là chiêu mộ các tếbào đại thực bào đến nơi kháng nguyên xâm nhập, đồng thời làm tăngkhả năng nuốt và giết của các đại thực bào này Tuy nhiên, sự tănghoạt động của các đại thực bào ở mức trên bình thường có thể gây tổnthương mô lân cận, dẫn đến các biểu hiện bệnh lý

Một số bệnh lý có sự tham gia của quá mẫn typ IV

1 Miễn dịch là trạng thái hay khả năng đề kháng của

cơ thể đối với

A vi sinh vật

B chất lạ xâm nhập vào cơ thể

C sự thay đổi môi trường

D bệnh tật

2 Trạng thái miễn dịch của cơ thể thu được sau khi

dùng huyết thanh được gọi là:

A Miễn dịch tự nhiên

B Miễn dịch thích ứng

C Miễn dịch chủ động

D Miễn dịch thụ động

3 Trạng thái miễn dịch luôn tồn tại ở các cá thể sinh ra

và phát triển một cách bình thường có tác dụng bảo

vệ cơ thể ngay lập tức là:

A Miễn dịch tự nhiên

Trang 24

5 Hệ thống miễn dịch tạo ra các đáp ứng miễn dịch

mạnh hơn và hiệu quả hơn khi được tiếp xúc lặp đilặp lại với cùng một kháng nguyên được gọi là:

A Tính đặc hiệu

B Trí nhớ miễn dịch

C Tính đặc hiệu và trí nhớ miễn dịch

D Tính chất của hệ thống sinh học

6 Các kháng nguyên có tính sinh miễn dịch tốt thường

phải có trọng lượng phân tử lớn hơn

A 100 dalton

B 1000 dalton

C 10.000 dalton

D 100.000 dalton

7 Kháng nguyên là những khi xâm nhập vào cơ

thể chủ thì có khả năng kích thích cơ thể chủ sinh racác đáp ứng miễn dịch đặc hiệu chống lại chúng

A vi khuẩn

B vi rút

C chất lạ

D vi sinh vật

8 Kháng thể là những protein huyết thanh, thuộc vùng

globulin, do sản xuất ra khi có sự kích thíchcủa kháng nguyên và có khả năng kết hợp đặc hiệuvới kháng nguyên đó

A tế bào thực bào

B tế bào lympho B

C tế bào lympho T

D bổ thể

9 Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) là

loại thiếu hụt miễn dịch:

A Tiên phát

B Thứ phát do điều trị

Trang 25

C Thứ phát do nhiễm khuẩn

D Thứ phát do một số tác nhân sinh lý

10 Thiếu hụt miễn dịch tiên phát là hậu quả của một

hoặc nhiều khuyết thiếu nào đó trong quá trình phát

triển phôi thai liên quan đến:

15 Trạng thái miễn dịch do tự cơ thể tạo ra sau khi bị

nhiễm vi sinh vật tự nhiên được gọi là:

Trang 26

D Thiếu máu tan huyết ở trẻ sơ sinh

E Viêm cầu thận sau nhiễm liên cầu

* Phân biệt đúng sai cho các câu hỏi từ 19 đến 40 bằng cách viết chữ Đ cho câu đúng, chữ S cho câu sai vào ô tương ứng ở cột đáp án

19 Miễn dịch học chỉ nghiên cứu sự đáp ứng của hệ

thống miễn dịch trước các tác nhân gây bệnh xâm

nhập vào cơ thể

20 Một trong những chức năng sinh lý của hệ thống

miễn dịch là ngăn ngừa những nhiễm vi sinh vật

mới

21 Miễn dịch tự nhiên không đặc hiệu với bất cứ loại

mầm bệnh nào

22 Các đáp ứng miễn dịch thích ứng thường chỉ được

tạo ra khi đáp ứng miễn dịch tự nhiên không ngăn

cản được vi sinh vật và đã để cho chúng hoặc các

kháng nguyên của chúng xâm nhập qua hàng rào

Trang 27

biểu mô, gây nguy hiểm cho cơ thể.

23 Đáp ứng miễn dịch dịch thể để chống lại các vi sinh

vật sống bên ngoài tế bào của túc chủ được thựchiện bởi các kháng thể

24 Đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào để chống

lại các vi sinh vật sống bên ngoài tế bào túc chủđược thực hiện bởi các tế bào lympho T

25 Các kháng thể được chuyển từ mẹ sang thai nhi và

trẻ sơ sinh qua nhau thai và sữa mẹ một cách tựnhiên là miễn dịch thụ động

26 Tính sinh miễn dịch của kháng nguyên là khả năng

kích thích sinh ra đáp ứng miễn dịch đặc hiệu vớikháng nguyên

27 Tất cả các chất lạ có kích thước phân tử đủ lớn, có

cấu trúc hóa học phức tạp và khả năng giáng hóacao khi xâm nhập vào cơ thể người đều kích thích

cơ thể sinh miễn dịch đặc hiệu

28 Bản chất kháng nguyên là glucid, lipid

29 Kháng thể là Globulin có trong huyết thanh

30 Trung hòa độc tố của vi khuẩn là một trong những

chức năng của kháng thể

31 Một trong những chức năng của kháng thể là tham

gia hiệu quả gây độc tế bào qua trung gian tế bàophụ thuộc kháng thể

32 Suy giảm miễn dịch là thiếu hụt miễn dịch

33 Quá mẫn là một đáp ứng miễn dịch nhằm loại bỏ

kháng nguyên có thể gây tổn thương mô một cáchnghiêm trọng, thậm chí có thể gây tử vong đối với

cơ thể túc chủ

34 Dị ứng là phản ứng quá mẫn typ II

35 Bệnh viêm cầu thận sau nhiễm liên cầu là phản ứng

quá mẫn typ III

36 Bệnh lao phổi có sự tham gia của quá mẫn typ IV

37 Phản ứng truyền nhầm nhóm máu thuộc quá mẫn

Trang 28

40 Phản ứng quá mẫn có thể bắt nguồn từ đáp ứng miễn

dịch thể dịch hoặc đáp ứng miễn dịch qua trung gian

tế bào

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế (2005), Giáo trình vi sinh – ký sinh trùng, NXB Y học,

Trang 29

VẮC XIN – HUYẾT THANH

MỤC TIÊU HỌC TẬP

Sau khi học, học sinh có khả năng:

1 Trình bày được nguyên lý và nguyên tắc sử dụng vaccin

2 Liệt kê được các loại vaccin thường dùng và lịch tiêm chủng

mở rộng cho trẻ em

3 Trình bày được cách bảo quản vaccin

4 Trình bày được 2 tiêu chuẩn của vaccin

5 Trình bày được nguyên lý và nguyên tắc sử dụng huyết thanh

6 Trình bày được các phản ứng có thể có và biện pháp đề phòngphản ứng khi sử dụng huyết thanh

NỘI DUNG

Vaccine và huyết thanh là những chế phẩm phòng ngừa bệnhnhiễm trùng bằng phương tiện miễn dịch Những phương tiện nàybiến đổi tính thụ cảm của vật chủ thành sự đề kháng tạm thời hoặcvĩnh viễn Chúng tạo nên tính miễn dịch hoạt động (vaccine) hoặcthụ động (huyết thanh) thông thường rất đặc hiệu

A VACCINE

1 Nguyên lý sử dụng vaccine

Sử dụng vaccine là đưa vào cơ thể kháng nguyên có nguồn gốc

từ vi sinh vật gây bệnh hoặc vi sinh vật có cấu trúc kháng nguyêngiống vi sinh vật gây bệnh, đã được bào chế đảm bảo độ an toàncần thiết, làm cho cơ thể tự tạo ra tình trạng miễn dịch chống lại tácnhân gây bệnh

Những thuận lợi của vaccine sống là tiện lợi (tiêm 1 lần), giáthành thường rẻ Điều bất tiện là có thể đem lại nguy cơ nhiễm trùng(phản ứng và biến chứng)

Trang 30

2.2 Vaccine chết

Là những chế phẩm kháng nguyên đã mất khả năng nhiễm trùngnhưng còn bảo tồn tính chất gây miễn dịch

Vaccine chết toàn thể là loại vaccine này chứa tất cả các thành

phần của tác nhân nhiễm trùng, giết chết bằng nhiệt, formol hoặc propiolacton, bao gồm vaccine vi khuẩn như ho gà, thương hànTAB, dịch tả hoặc vaccine virus như cúm, bại liệt, dại

Vaccine chết chỉ chứa kháng nguyên tinh chế

Loại vaccine này chỉ bao gồm thành phần kháng nguyên quantrọng nhất về phương diện sinh miễn dịch của vi khuẩn hoặc virusđược tinh khiết và làm bất hoạt Ví dụ như vaccine chứa giải độc tố vi

khuẩn bản chất protein (vaccine uốn ván, vaccine bạch hầu), vaccine chứa thành phần polysaccharide của vi khuẩn (vaccine não mô cầu,

vaccine phế cầu), vaccine chứa thành phần kháng nguyên virus (vaccine virus viêm gan B được điều chế từ HBsAg có trong huyết tương những người nhiễm kháng nguyên này).

Những vaccine chết có ưu điểm không có nguy cơ nhiễm trùng.Những bất lợi bao gồm: giá thành thường cao, nguy cơ mẫn cảm, mộtlịch chủng ngừa nhiều lần và lặp lại

2.3 Vaccine tái tổ hợp

Là những vaccine được sản xuất dựa vào kỹ thuật di truyền vàcông nghệ gen, như vaccine viêm gan B tái tổ hợp

3 Nguyên tắc sử dụng vaccine

Việc sử dụng vaccine phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Tiêm chủng trên phạm vi rộng, đạt tỷ lệ cao Những khu vực cólưu hành bệnh truyền nhiễm, tiêm chủng phải đạt trên 80% đối tượngchưa có miễn dịch mới có khả năng ngăn ngừa được dịch Nếu tỷ lệtiêm chủng chỉ đạt trong khoảng 50 đến 80%, nguy cơ xảy ra dịchchỉ giảm bớt Nếu tỷ lệ tiêm chủng dưới 50% dịch vẫn dễ dàng xảyra

- Tiêm chủng đúng đối tượng

- Bắt đầu tiêm chủng đúng lúc, bảo đảm đúng khoảng cách giữacác lần tiêm chủng, tiêm chủng nhắc lại đúng thời gian

- Tiêm chủng đúng đường và đúng liều lượng

- Nắm vững phương pháp phòng và xử trí các phản ứng khôngmong muốn do tiêm chủng

- Bảo quản vaccine đúng quy định

4 Các phản ứng phụ do tiêm chủng

Trang 31

Về nguyên tắc, vaccine phải đảm bảo đủ độ an toàn Song trênthực tế không thể đạt được mức độ an toàn tuyệt đối Tất cả cácvaccine đều có thể gây ra phản ứng phụ ở một số người.

- Phản ứng tại chỗ: Những phản ứng nhẹ thường gặp sau tiêm

chủng là nơi tiêm có thể hơi đau, mẩn đỏ, hơi sưng hoặc nổi cục nhỏ.Những phản ứng này sẽ mất đi nhanh chóng sau một vài ngày, khôngcần phải can thiệp gì Nếu tiêm chủng không đảm bảo vô trùng, thìnơi tiêm chủng có thể bị viêm nhiễm, làm mủ

- Phản ứng toàn thân: Trong các phản ứng toàn thân, sốt hay

gặp hơn cả (10 - 20%) Sốt thường hết nhanh sau một vài ngày Co giật

có thể gặp nhưng với tỷ lệ rất thấp (1/10.000), hầu hết khỏi không đểlại di chứng gì Một số vaccine có thể gây ra phản ứng nguy hiểm hơn,trong đó có sốc phản vệ, tuy nhiên tỷ lệ rất thấp

Khi bàn đến những phản ứng do vaccine, rất cần thiết phải nhấnmạnh rằng mức độ nguy hiểm do vaccine nhỏ hơn rất nhiều so với mức

độ nguy hiểm do bệnh nhiễm trùng tương ứng gây ra Thí dụ, tỷ lệ biếnchứng nguy hiểm do bệnh ho gà gấp hàng trăm đến hàng nghìn lầnphản ứng nguy hiểm do vaccine bạch hầu - ho gà - uốn ván (vaccineDPT) gây ra

5 Bảo quản vaccine

Vaccine rất dễ bị hỏng nếu không được bảo quản đúng Chấtlượng vaccine ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực tạo miễn dịch, vì vậycác vaccine cần phải được bảo quản tốt ngay từ lúc nó được sản xuấtcho tới khi được tiêm chủng vào cơ thể Thường quy bảo quản cácvaccine không giống nhau, nhưng nói chung các vaccine đều cần đượcbảo quản trong điều kiện khô, tối và lạnh

Nhiệt và ánh sáng phá huỷ tất cả các loại vaccine, nhất là nhữngvaccine sống như vaccine sởi, bại liệt và vaccine BCG sống Ngượclại, đông lạnh phá huỷ nhanh các vaccine giải độc tố (như vaccinephòng uốn ván và bạch hầu) Trong quá trình sử dụng ở cộng đồng,các vaccine cần được bảo quản ở nhiệt độ trong khoảng từ 20C đến80C

Một trong những công việc quan trọng nhất trong việc tổ chứctiêm chủng là tạo lập được dây chuyền lạnh Dây chuyền lạnh khôngđơn thuần là có các nhà lạnh, tủ lạnh, các phích đá hoặc các hộp cáchnhiệt mà còn phải lưu ý cả những khâu trung gian trong quá trình vậnchuyển vaccine và tiến hành tiêm chủng Vaccine nếu đã bị phá huỷ dù

có được bảo quản lại ở điều kiện thích hợp cũng không thể có hiệu lực

Trang 32

trở lại, cũng không có tác dụng nữa, phải loại bỏ.

6 Tiêu chuẩn của vaccine

Hai tiêu chuẩn cơ bản nhất của vaccine là an toàn và hiệu lực

- Không độc: liều sử dụng phải thấp hơn rất nhiều so với liều gâyđộc

Tuy nhiên, không có vaccine nào đạt được độ an toàn tuyệt đối.Khi cân nhắc để quyết định xem một vaccine nào đó có được đưa vào

sử dụng hay không, cần phải so sánh giữa mức độ phản ứng do vaccine

và tính nguy hiểm của bệnh nhiễm trùng tương ứng

Ngoài 2 tiêu chuẩn trên, để chọn một vaccine tiêm chủng, người

ta còn quan tâm đến giá thành và tính thuận lợi cho việc tiến hành tiêmchủng

7 Phối hợp vaccine

Mục đích chính của việc phối hợp vaccine là giảm bớt số mũitiêm chủng hoặc làm giảm bớt số lần tổ chức tiêm chủng Có hai loạiphối hợp vaccine:

- Tiêm chủng vaccine phối hợp (trộn các vaccine với nhau, tiêm

Trang 33

chủng cùng một lần, cùng một đường).

- Tiêm chủng nhiều vaccine riêng biệt trong cùng một thời gian,

có thể ở các vị trí khác nhau hoặc theo những đường khác nhau

Phối hợp vaccine phải đảm bảo giữ được hiệu lực tạo miễn dịch

và không gây ra tác hại gì Hiệu lực tạo miễn dịch đối với mỗi thànhphần vaccine ít nhất phải bằng khi chúng được tiêm chủng riêng rẻ.Một số trường hợp khi phối hợp vaccine tạo ra được đáp ứng miễndịch mạnh hơn Ngược lại có những trường hợp phối hợp không hợp lýlàm giảm hiệu lực tạo miễn dịch Sự phối hợp vaccine hợp lý sẽ khônglàm tăng tỷ lệ phản ứng phụ, nghĩa là độ an toàn vẫn được đảm bảonhư khi chúng được tiêm chủng riêng rẽ ở những thời gian khác nhau

8 Lịch tiêm chủng

Cơ sở xây dựng lịch tiêm chủng là những hiểu biết về dịch tễ học của bệnh truyền nhiễm và sự đáp ứng miễn dịch của đối tượng được tiêm chủng Trước khi lập ra lịch tiêm chủng cần phải xác định những vấn đề cơ bản sau đây: tuổi tốt nhất cho việc tiến hành tiêm chủng đối với mỗi vaccine, thời gian nào trẻ có nguy cơ mắc bệnh lớn nhất, tính nguy hiểm của bệnh ở các lứa tuổi khác nhau và khả năng đáp ứng của trẻ khi được tiêm chủng Tuy nhiên, dịch tễ học của bệnh truyền nhiễm ở một thời gian nào đó có thể bị thay đổi do chính việc sử dụng vaccine, khi đó lịch tiêm chủng cần được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình mới.

Lịch tiêm chủng thông dụng là một hướng dẫn mà người ta có thể

áp dụng với một mức độ tương đối uyển chuyển tùy theo hoàn cảnh cá nhân Lúc có sự chậm trễ trong áp dụng lịch, không cần bắt đầu lại cả chương trình, chỉ cần lấy lại ở giai đoạn bị gián đoạn Trí nhớ miễn dịch đặc biệt hiệu quả ngay trong thời gian dài.

Ngoài tiêm chủng mở rộng ở trẻ em, tiêm chủng được chỉ địnhtrong những trường hợp sau:

- Hoàn cảnh cá nhân bị thương tích: vết thương, tiêm giải độc tố

uốn ván; động vật dại cắn, tiêm vaccine dại Những tiêm chủng thựchiện sau khi bị thương tích hoặc bị cắn chỉ hiệu quả nếu thời gianbảo vệ của vaccine lớn hơn thời gian ủ bệnh Bệnh uốn ván nhờ thế

có thể tránh khỏi bằng một mũi tiêm nhắc lại Trong bệnh dại, thờigian ủ bệnh thông thường khá lâu nên có thê tiêm chủng sơ khởi

- Nguy cơ nghề nghiệp: tiêm vaccine viêm gan B cho những cán

bộ có nguy cơ ở bệnh viện

- Nguy cơ bệnh dịch: Tiêm chủng nhanh cho tập thể có nguy cơ

dẫn đến dịch bại liệt, não mô cầu, tả…

Trang 34

BYT ngày 17/03/2010 về lịch tiêm chủng các vắc xin phòng lao(BCG), viêm gan B (VGB) - bạch hầu, ho gà, uốn ván (DPT) – viêmphổi, viêm màng não mủ do Hemophilus Inluenzare typb (Hib), bạiliệt (OPV) và sởi Lịch cụ thể như sau:

STT Tuổi của trẻ Vắc xin sử dụng

- VGB mũi 0 trong vòng 24 giờ

2 02 tháng - DPT – VGB – Hib mũi 1- OPV lần 1

3 03 tháng - DPT – VGB – Hib mũi - OPV lần 2

4 04 tháng - DPT – VGB – Hib mũi 3- OPV lần 3

- Vắc xin Viêm não Nhật Bản* mũi 1

- Vắc xin Viêm não Nhật Bản mũi 2(hai tuần

sau mũi 1)

- Vắc xin Viêm não Nhật Bản mũi 3(một năm

sau mũi 2)

B HUYẾT THANH

1 Nguyên lý sử dụng huyết thanh

Dùng huyết thanh miễn dịch là đưa vào cơ thể kháng thể cónguồn gốc từ người hay động vật, giúp cho cơ thể có ngay kháng thểđặc hiệu chống lại tác nhân gây bệnh Điều trị huyết thanh đem lạitính miễn dịch thụ động tức thời nhưng thoáng qua, điều này tráingược với tính miễn dịch hoạt động và bền vững trong tiêm chủng

2 Phân loại huyết thanh

Người ta sử dụng 2 loại huyết thanh:

- Huyết thanh khác loài cổ điển, nguồn gốc động vật chủ yếu làngựa Những huyết thanh này đặc hiệu đối với một bệnh nhiễm trùngnhất định đặc biệt mà động vật cho đã được miễn dịch hóa trước đó.Loại huyết thanh này có lợi điểm rẻ nhưng có những bất lợi là dungnạp kém, có thể gây quá mẫn tức thời như shock phản vệ hoặc quá

Trang 35

mẫn chậm như bệnh huyết thanh, hiệu lực lại ngắn hạn chỉ kéo dài đến

2 hay 3 tuần lễ sau lần tiêm thứ nhất, vài ngày sau những lần tiêm tiếptheo Sử dụng huyết thanh khác loài phải nên hạn chế và phải tránhtiêm lại cùng một người

- Huyết thanh đồng loài nguồn gốc người, mới được sử dụng gầnđây Đó là chế phẩm globulin miễn dịch chủ yếu là  globulin ngườitinh chế, loại tất cả nguy cơ nhiễm trùng như virus viêm gan, HIV Đối với huyết thanh đồng loài người ta phân biệt globulin miễn dịch

đa giá (bình thường) được lấy từ máu người khoẻ mạnh hoặc từ máurau thai và globulin miễn dịch đặc hiệu được bào chế từ máu nhữngngười đã có miễn dịch như người lành bệnh nhiễm trùng hoặc mớiđược tiêm chủng Trong globulin miễn dịch đặc hiệu, nồng độ khángthể chống lại vi sinh vật, là căn nguyên của bệnh nhiễm trùng, thườngcao gấp hàng chục lần trong globulin miễn dịch đa giá Globulin miễndịch người rất đắt tiền, nhất là loại đặc hiệu và được sản xuất giớihạn vì phụ thuộc vào người cho, nhưng có ưu điểm thường được dungnạp tốt, có thể tiêm lại cùng một người và có khả năng bảo vệ lâu dài,nhiều tuần lễ cho đến 1 tháng

3 Nguyên tắc sử dụng huyết thanh

Các nguyên tắc cơ bản phải thực hiện khi sử dụng huyết thanh là:

- Những huyết thanh chống nhiễm trùng chỉ có hiệu lực với nhữngbệnh mà cơ chế bảo vệ chủ yếu nhờ miễn dịch dịch thể Kinh điển nhất

là huyết thanh kháng uốn ván (SAT) và huyết thanh kháng bạch hầu(SAD) Huyết thanh kháng ho gà, kháng sởi được tiêm cho trẻ chưađược tiêm chủng có tiếp xuc với bệnh nhân Huyết thanh kháng dạiđược tiêm cho những người bị chó dại cắn hoặc nghi dại cắn với vếtthương nặng hoặc gần đầu Ngoài ra còn có các huyết thanh khángvirus viêm gan, vius quai bị, rubêon Globulin miễn dịch còn được tiêmcho những bệnh nhân viêm đường hô hấp tái phát nhiều lần

Trang 36

- Globulin miễn dịch người đa giá thường được sử dụng trongnhững trường hợp sau:

+ Điều trị suy giảm miễn dịch thể bẩm sinh hoặc thu hoạch

+ Một vài hoàn cảnh bệnh lý có nguy cơ nhiễm trùng trầm trọngnhư bỏng

+ Phòng ngừa một vài bệnh nhiễm trùng phổ biến như sởi, viêmgan A

- Globulin miễn dịch kháng D được dùng cho người mẹ có nhómmáu Rh (-) mới sinh con có Rh (+) có tác dụng ngăn cản sự hình thànhkháng thể kháng Rh và do đó tránh được nguy cơ tan máu sơ sinh chođứa trẻ sau Cơ chế của hiện tượng này là globulin miễn dịch kháng D

sẽ phá huỷ các hồng cầu Rh (+) của đứa trẻ xâm nhập vào dòng tuầnhoàn của người mẹ khi sinh Do cơ chế này, việc tiêm globulin kháng

D chỉ có hiệu quả trong thời gian 72 giờ sau khi sinh Globulin miễndịch người có thể trung hòa hiệu lực của một vài vaccine sống, vì vậynên tránh tiêm vaccine sởi trong 3 tháng sau khi tiêm globulin miễndịch người

3.2 Liều lượng

Liều lượng huyết thanh sử dụng tuỳ thuộc vào tuổi và cân nặngcủa bệnh nhân, trung bình từ 0,1 đến 1 ml/kg cân nặng tuỳ theo loạihuyết thanh và mục đích sử dụng Huyết thanh kháng uốn ván đượctính theo đơn vị, trung bình là 250 đơn vị cho một trường hợp Nếu vếtthương quá bẩn hoặc tiêm chậm sau 24 giờ thì liều lượng phải tănggấp đôi

3.3 Đường đưa huyết thanh vào cơ thể

Huyết thanh thường được đưa vào cơ thể bằng đường tiêm bắp.Đối với những loại huyết thanh đã được tinh chế đạt tiêu chuẩn cao, cóthể tiêm tĩnh mạch nhưng cũng rất nên hạn chế Tuyệt đối không tiêmtĩnh mạch những huyết thanh có nguồn gốc từ động vật (dù đã đượctinh chế) hoặc huyết thanh người chưa đạt độ tinh chế cao

3.4 Đề phòng phản ứng

Ở bênh nhân đã tiêm huyết thanh ngựa một lần thì lần tiêm thứ 2

có thể gây nên hiện tượng quá mẫn, nên khi tiêm huyết thanh cần thựchiện tốt các việc sau đây để ngăn ngừa phản ứng do huyết thanh gâyra:

- Trước hết phải hỏi xem bệnh nhân đã tiêm huyết thanh ngựa lầnnào chưa ? Trường hợp bệnh nhân đã tiêm huyết thanh rồi thì cần phảicân nhắc cẩn thận Nếu thấy thật cần thiết mới tiêm lại lần thứ 2 vì tỷ

lệ phản ứng cao hơn nhiều so với lần thứ nhất

Trang 37

- Làm phản ứng giải mẫn cảm (phản ứng Besredka) trước khitiêm: pha loãng huyết thanh 10 lần với nước muối sinh lý, tiêm 0,1 mltrong da Nếu không có mẫn đỏ sau 30 phút thì tiêm cả lượng huyếtthanh cần thiết Nếu có mẫn đỏ mà không có huyết thanh đồng loài đểtiêm và tình trạng bệnh nhân bắt buộc phải sử dụng huyết thanh thìphải tiêm dần dần từ liều nhỏ đến liều lớn cách nhau 20 - 40 phút và

cứ như thế cho đến khi tiêm hết liều cần thiết trong 2 giờ

- Trong quá trình tiêm huyết thanh cần theo dõi bệnh nhân liêntục để kịp thời can thiệp nếu có phản ứng xảy ra, đặc biệt là phảichuần bị đầy đủ các điều kiện để xử trí sốc phản vệ

3.5 Tiêm vaccine phối hợp

Kháng thể do tiêm huyết thanh sẽ phát huy hiệu lực ngay sau khitiêm, nhưng chỉ tồn tại một thời gian ngắn Hiệu giá kháng thể nàygiảm nhanh trong mấy ngày đầu, sau đó giảm chậm hơn nhưng cũng

sẽ bị loại trừ hết sau khoảng 10 - 15 ngày, do phản ứng với các khángnguyên vi sinh vật và do bị cơ thể chuyển hoá giống như số phận cácprotein lạ khác Việc tiêm vaccine phối hợp nhằm kích thích cơ thể tạo

ra miễn dịch chủ động thay thế lúc miễn dịch thụ động do tiêm huyếtthanh hết hiệu lực

4 Các phản ứng do tiêm huyết thanh

Nói chung loại globulin miễn dịch có nguồn gốc từ người đãđược tinh chế cao và đưa vào cơ thể bằng đường tiêm bắp ít gây ra cácphản ứng nguy hiểm Tuy nhiên cần phải lưu ý rằng, tỷ lệ phản ứng dotiêm huyết thanh cao hơn nhiều so với phản ứng do tiêm chủngvaccine Những phản ứng khi tiêm huyết thanh do hai cơ chế chính:

- Do cơ thể phản ứng với các thành phần kháng nguyên lạ, nhất làđối với các huyết thanh chưa được tinh chế cao

- Do cơ thể sản xuất kháng thể chống lại chính globulin miễndịch

Các phản ứng do tiêm huyết thanh có thể là tại chỗ hoặc toànthân

Trang 38

xảy ra ngay sau khi tiêm đến sau một vài ngày, tuỳ thuộc vào lượngkháng thể ở lần tiêm trước còn nhiều hay ít.

Các triệu chứng của sốc phản vệ như khó thở do phù nề đường hôhấp trên và co thắt thanh quản; ngứa toàn thân; nổi mề đay và ban sẩnkhắp người, sưng mắt Bệnh nhân có thể đau bụng và bí đái do các cơtrơn bị co thắt

Ngoài ra còn gặp các triệu chứng do phức hợp kháng nguyênkháng thể đọng lại trong các tiểu động mạch như viêm cầu thận, viêm

cơ tim, van tim, viêm khớp

LƯỢNG GIÁ

* Chọn ý trả lời đúng nhất cho các câu hỏi từ 1 đến 8 bằng cách viết ý trả lời vào cột đáp án

1 Ở những khu vực có lưu hành bệnh truyền

nhiễm, để có khả năng ngăn ngừa được dịch thì tỉ lệ

tiêm chủng cho đối tượng chưa có miễn dịch phải

2 Bốn đúng trong nguyên tắc sử dụng vắc xin là:

A Đúng đối tượng, đúng lúc, đúng khoảng cách,

D Đúng đối tượng, đúng lúc, đúng liều, đúng đường

3 Ưu điểm của vaccin chết là:

A Tiện lợi, chỉ cần tiêm 1 lần

B Giá thành rẻ

C Không có nguy cơ nhiễm trùng

4 Vaccin BCG là loại vaccin

A Vaccin sống giảm độc lực

B Vaccin chết toàn thể

C Vaccin chết chỉ chứa kháng nguyên tinh chế

Trang 39

C Vaccin tái tổ hợp

5 Theo lịch tiêm chủng cho trẻ em Việt Nam tại Quyết

định 845/QĐ-BYT ngày 17/03/2010 của Bộ Y tế thì

vaccin OPV cần cho trẻ uống khi trẻ được:

A 2 tháng tuổi

B 3 tháng tuổi

C 4 tháng tuổi

D 2, 3 và 4 tháng tuổi

6 Trong quá trình sử dụng ở cộng đồng, các vaccine

cần được bảo quản ở nhiệt độ trong khoảng:

A Từ 00C đến 20C

B Từ 20C đến 80C

C Từ 80C đến 100C

D Từ 00C đến 100C

7 Một vắc xin an toàn lý tưởng là:

A khi sử dụng sẽ không gây bệnh, không gây độc,

không gây phản ứng

B được kiểm tra chặt chẽ về mặt vô trùng

C được kiểm tra chặt chẽ về mặt vô trùng, thuần

9 Các vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng

sau, vắc xin nào là vắc xin sống giảm độc lực

Trang 40

khi trẻ được 18 tháng tuổi cần được tiêm vắc xin

nào trong các vắc xin sau:

A Vắc xin 5 trong 1 (bạch hầu ho gà uốn ván

-viêm gan B -Hib)

B Vắc xin 3 trong 1 (bạch hầu - ho gà - uốn ván)

C Vắc xin sởi

D Vắc xin sởi - rubella

E Vắc xin viên gan B

11 Hai tiêu chuẩn cơ bản nhất của vắc xin là:

12 Sử dụng vaccine là đưa vào cơ thể kháng thể có

nguồn gốc từ vi sinh vật gây bệnh đã được bào chế

đảm bảo độ an toàn cần thiết, làm cho cơ thể tự tạo

ra tình trạng miễn dịch chống lại tác nhân gây bệnh

13 Nắm vững phương pháp phòng và xử trí các phản

ứng không mong muốn là một trong những

nguyên tắc sử dụng vaccin

14 Theo lịch tiêm chủng cho trẻ em Việt Nam tại Quyết

định 845/QĐ-BYT ngày 17/03/2010 của Bộ Y tế thì

khi trẻ được 2, 3 và 4 tháng tuổi cần tiêm vaccin

DPT - VGB - Hib

15 Theo lịch tiêm chủng cho trẻ em Việt Nam tại Quyết

định 845/QĐ-BYT ngày 17/03/2010 của Bộ Y tế thì

khi trẻ được 18 tháng tuổi cần được tiêm 2 loại

vaccin là sởi và Hib

16 Các vaccine nói chung đều cần được bảo quản

trong điều kiện khô, tối và lạnh

17 Dây chuyền lạnh cần tạo lập được trong việc tổ

chức tiêm chủng không chỉ là có các nhà lạnh,

Ngày đăng: 21/07/2021, 08:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w