Chính vì vậy mà virus phải phụ thuộc vào các sinh vật khác, nhân lên bằng cách sử dụng hệ thống men của tế bào, còn acid nucleic của virus điều khiển việc tổng hợp các chất của tế bào tr
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VỀ VI SINH – KÝ SINH TRÙNG
3 Trình bày được cấu tạo tế bào vi khuẩn
4 Trình bàyđược những đặc điểm và cấu trúc của virus
5 Trình bày được sự nhân lên của virus và hậu quả của sự nhân lên đó
6 Trình bày được các khái niệm : ký sinh vật , vật chủ , chu kỳ của ký sinh vật;
7 Trình bày được đặc điểm chung của ký sinh vật;
8 Trình bày được tác hại của ký sinh vật, đặc điểm gây bệnh, nguyên tắc và biện pháp phòng chống bệnh ký sinh vật
- Vi khuẩn có thể gây bệnh cho người và động vật, tuy nhiên có rất nhiều loại vi khuẩn không gây bệnh thậm chí còn mang lại lợi ích cho con người
2 Vai trò của vi khuẩn
2.1 Trong thiên nhiên
- Vi khuẩn tham gia và hoàn thành vòng tuần hoàn đạm trong thiên nhiên:
N2 Muối vô cơ mang đạm Đạm thực vật
Trang 22.2 Trên cơ thể con người
- Tham gia cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể (tiêu hóa Xenlulose sinh các vitamin B1, B12, K gặp ở các vi khuẩn đường ruột)
- Ức chế sự phát triển của các vi khuẩn khác: E.coli tiết ra chất colixin ức chế các
- Trong nông nghiệp, vi khuẩn giúp cải tạo đất, giúp cây trồng phát triển
3 Vai trò của ngành vi khuẩn học
- Chẩn đoán:
+ Trực tiếp: các xét nghiệm tìm vi khuẩn trong bệnh phẩm
+ Gián tiếp: thông qua các phản ứng huyết thanh
- Dự phòng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm:
+ Đặc hiệu: nghiên cứu và sản xuất ra các loại vaccine để phòng bệnh (sabin, sởi, viêm gan, viêm não Nhật Bản)
+Không đặc hiệu: Đề xuất các biện pháp vệ sinh phòng bệnh có hiệu quả
- Điều trị bệnh:
+ Điều chế các thuốc để điều trị bệnh: các kháng độc tố như SAT
+ Sản xuất ra các thuốc kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh
4 Sự phân bố vi khuẩn
4.1 Trong thiên nhiên
- Trong đất: có rất nhiều lọai vi khuẩn, nha bào gây bệnh
- Trong nước: cũng là môi trường thuận lợi để vi khuẩn gây bệnh tồn tại và lưu hành
- Trong không khí: lượng vi khuẩn tuỳ thuộc vào bụi, độ ẩm, ánh sáng
4.2 Trên cơ thể con người
- Vi khuẩn có ở hầu hết các nơi trong cơ thể, trừ máu và các tạng Bình thường những vi khuẩn này không gây bệnh, thậm chí còn giúp ích cho cơ thể Khi thay đổi điều kiện có thể trở thành gây bệnh
- Một số loại vi khuẩn khi xâm nhập vào cơ thể gây bệnh cho cơ thể
5 Hình thái
5.1 Kích thước
Vi khuẩn rất nhỏ, tuỳ từng loại: cầu khuẩn 0,8 - 1 µm, trực khuẩn 1 - 10µm, xoắn khuẩn 10 - 20µm (1µm = 10 -9m)
Trang 35.2 Hình thể
- Có nhiều dạng hình thể, ở những môi trường khác nhau vi khuẩn có những hình dạng khác nhau Có 3 dạng cơ bản:
+ Cầu khuẩn: các tế bào vi khuẩn hình cầu
+ Trực khuẩn: các tế bào vi khuẩn hình que
+ Xoắn khuẩn: các tế bào vi khuẩn hình lò xo
5.3 Sự đổi hình và thoái hình của vi khuẩn
- Sự đổi hình: vi khuẩn có thể thay đổi theo môi trường sống ( phế cầu ở đờm có hình song cầu ngọn nến và có vỏ bọc, nhưng ở môi trường nuôi cấy thì mất vỏ)
- Sự thoái hình: gặp điều kiện khắc nghiệt, một số vi khuẩn thay đổi ( trở thành nha bào ), nhưng gặp điều kiện thuận lợi thì vi khuẩn lại trở về như cũ( trực khuẩn uốn ván)
6 Cấu tạo vi khuẩn
6.1 Về cấu trúc
6.1.1 Nhân
- Là bộ máy di truyền có bản chất là ADN Nhân gồm 2 sợi AND xoắn kép vào nhau tạo thành vòng tròn khép kín và không có màng nhân Tuỳ từng loại vi khuẩn
mà hình dạng nhân khác nhau: hình cầu, hình que, hình quả tạ
- Vi khuẩn chỉ có một nhân trừ ở giai đoạn phát triển, ở giai đoạn phân chia có thể thấy 2
Trang 4- Màng nguyên tương được cấu tạo bởi 3 lớp: protein - lipid - protein.
- Mạc thể: là chỗ phình cuộn vào chất nguyên sinh của màng sinh chất, thường gặp
ở vi khuẩn gram dương Mạc thể có hệ thống men Permease giúp cho việc điều hoà hữu cơ vào trong tế bào vi khuẩn
- Màng nguyên tương có tính kháng nguyên, được gọi là kháng nguyên thân
6.1.4 Vách
- Là lớp màng cứng bao quanh vi khuẩn ở phía ngoài màng nguyên tương Ở vi khuẩn Gram (+) vách dày nhưng đơn giản, ở vi khuẩn Gram (-) vách mỏng nhưng cấu trúc phức tạp
- Vách có thể tự tái sinh, hình thành sau khi phân bào
- Vách có vai trò vận chuyển chọn lọc cho màng nguyên tương
- Vách có vai trò cơ học bảo vệ vi khuẩn chống lại sự ly giải và thẩm thấu
(duy trỡ hỡnh dạng) Vách còn giữ vai trò quan trọng trong nhuộm Gram: nếu có vách vi khuẩn bắt màu Gram (+), nếu mất vách vi khuẩn bắt màu Gram (-)
- Một số vi khuẩn có vỏ Vỏ không có nhiệm vụ trực tiếp trong chức năng sinh lý,
có thể mất đi mà không ảnh hưởng gì đến sự phân bào
- Vỏ là điều kiện độc lực giúp cho vi khuẩn ít nhạy cảm với hiện tượng thực bào
- Vỏ có tính kháng nguyên: kháng nguyên vỏ
6.1.6 Các Pily: pili cú nhiều ở vi khuẩn gram õm
Cấu trúc : như lông nhưng ngắn và mỏng hơn
- Pily giới tính
+ Chỉ có ở vi khuẩn đực và có 1 Pily duy nhất
+ Pily giới tính là một sợi dài, cứng xuất phát từ vách và tận cùng là một nút
+ Pily là chỗ bám của một số loại Phage để bơm vật liệu di truyền vào vi khuẩn
- Pily chung
+ Mỗi vi khuẩn có từ 100 - 200 Pily chung
+ Pily chung là những sợi ngắn và thẳng xuất phát từ vách
+ Các Pily chung này là nguyên nhân gây bệnh ở một số loại vi khuẩn, chúng có khả năng làm ngưng kết hồng cầu
Trang 5- Nha bào không gây bệnh, có sức chống đỡ tốt với các điều kiện không thuận lợi.
- Khi gặp điều kiện thuận lợi nha bào trở thành vi khuẩn hoạt động và gây bệnh
6.2 Cấu tạo hoá học của vi khuẩn
- Vi khuẩn được cấu tạo bởi các nguyên tố: C, H, O, N, P, K, Mg Những nguyên
tố này là cơ sở để tạo thành men và các vitamin phức tạp
- Trong tế bào vi khuẩn có :
+ 75 - 80% trọng lượng là nước (ở nha bào là 30-40% )
+ 15 - 20% là chất rắn, trong đó 1/2 là Albumin, còn lại là đường, mỡ
+ 1 - 2% trọng lượng là muối khoáng
+ Màng bọc của vi khuẩn gồm nhiều hợp chất carbon Một số vi khuẩn gây bệnh có lớp lipid, đặc biệt là những vi khuẩn kháng cồn, acid
II VIRUS
1 Định nghĩa
Virus là một đơn vị sinh học có khả năng biểu thị những tính chất cơ bản của sự sống với điều kiện nó tìm thấy trong tế bào sống cảm thụ những điều kiện cần thiết cho sự nhân lên của nó
2 Đặc điểm của Virus
2.1 Kích thước
Virus nhỏ, có kích thước từ 20 - 200 nm, do đó ta phải quan sát dưới kính hiển vi điện tử
2.2 Hình thể
- Virus có hình thể đa dạng: que, sợi, cầu, khối
- Thể bao hàm: một số virus trong quá trình phát triển hình thành trong tế bào mà
Trang 62.3 Tính chất ký sinh
- Virus không tự phát triển và nhân lên mà chỉ nhân lên trong tế bào sống Trong quá trình nhân lên, acid nucleic giữ vai trò quyết định, còn các phần khác chỉ có tác dụng hỗ trợ
- Virus không chứa những thông tin di truyền cho việc tổng hợp ra chất chuyển hoá
cơ bản và năng lượng cần thiết cho nó Chính vì vậy mà virus phải phụ thuộc vào các sinh vật khác, nhân lên bằng cách sử dụng hệ thống men của tế bào, còn acid nucleic của virus điều khiển việc tổng hợp các chất của tế bào trong quá trình sản xuất ra những virus mới
+ Tham gia vào sự bám của virus trên tế bào cảm thụ
+ Lắp ráp và giải phóng virus ra khỏi tế bào
+ Tham gia vào sự hình thành tính ổn định kích thước của virus
+ Tạo nên các kháng nguyên đặc hiệu trên bề mặt virus
- Chất ngưng kết hồng cầu: là một kháng nguyên mạnh
- Một số men: virus không có men chuyển hoá và hô hấp nhưng có men cấu trúc tham gia vào quá trình nhân lên của virus (như ADN - Polymenase, ARN - Polymenase.)
4 Sự nhân lên của virus
4.1 Giai đoạn cố định ( giai đoạn hấp thụ )
Trang 7- Virus bám vào điểm tiếp nhận trên bề mặt tế bào cảm thụ.
4.2 Giai đoạn xâm nhập
Sau khi hấp thụ vào tế bào cảm thụ, virus thoát ra khỏi vỏ và acid nucleic của virus xâm nhập vào nguyên bào tương của tế bào
4.3 Giai đoạn che lấp
Sau khi xâm nhập vào tế bào, acid nucleic của virus phân tán vào những acid nucleic của tế bào túc chủ
4.4 Giai đoạn cấu tạo hạt mới
Sau khi gắn thông tin di truyền của mình vào thông tin di truyền của túc chủ,
nó điều khiển thông tin của tế bào để tổng hợp các chất của bản thân tế bào thành những vật liêụ cho sự hình thành những virus mới
4.5 Giai đoạn lắp ráp
Những vật liệu của những hạt virus mới sản sinh ra được lắp ráp thành sợi acid nucleic và bọc vỏ capsit của nó để tạo thành virus mới
4.6 Giai đoạn giải phóng
Những virus mới hoàn chỉnh trong nguyên tương của tế bào túc chủ, rồi nó phá vỡ tế bào để tiếp tục một chu trình mới
5 Hậu quả sự nhân lên của virus
- Gây huỷ hoại tế bào
- Sự sai lạc nhiễm sắc thể của tế bào: Sau khi virus nhân lên trong tế bào, NST của
tế bào có thể bị gẫy, bị sắp xếp lại :
+ Dị tật bẩm sinh: gặp đối với phụ nữ mang thai trong những tháng đầu
+ Sinh khối u: làm thay đổi kháng nguyên bề mặt tế bào
- Tạo ra các hạt virus không hoàn chỉnh
- Tạo ra các tiểu thể trong tế bào
- Hậu quả của sự tích hợp genom của virus vao ADN của tế bào:
+ Tạo nên các khối u hoặc ung thư
+ Tạo nhiễm trùng virus tiềm tan
- Sản xuất interferon:
6 Các phương pháp chẩn đoán virus
6.1 Chẩn đoán trực tiếp
- Lấy bệnh phẩm: phải lấy sớm vào thời kỳ đầu của bệnh, tốt nhất là lấy trong vòng
1 - 3 ngày đầu Tuỳ vào từng bệnh, nơi tổn thương, triệu chứng lâm sàng mà lấy
Trang 8+ Tế bào nguyên phát một lớp: là tế bào có nguồn gốc từ mô động vật hay côn trùng được nuôi cấy thành một lớp để nuôi cấy phân lập virus, chỉ sử dụng một lần.
+ Tế bào thường trực: cũng là tế bào có nguồn gốc từ mô động vật hay côn trùng được cấy chuỷen nhiều lần trong phòng thí nghiệm mà không bị thay đổi về hình thái, cấu trúc, chức năng cũng như tính cảm thụ với virus
Phương pháp tiêm truyền bệnh phẩm vào xúc vật cảm nhiễm
Phương pháp nuôi cấy phân lập trên bào thai gà
- Xác định virus: sau khi phân lập virus, có thể xác định tyb được virus bằng một trong các phương pháp sau:
+ Kỹ thuật ngăn ngưng kết hồng cầu
+ Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang
+ Kỹ thuật ELLISA
- Kỹ thuật PCR
6.2 Chẩn đoán gián tiếp
- Phản ứng miễn dịch gắn enzym, để chẩn đoán nhanh, hiện nay thường được sử dụng
- Phương pháp huyết thanh trung hoà
- Phòng bệnh đặc hiệu: dùng vaccine sống giảm động lực( bại liệt, sởi, dại ) Vaccine tái tổ hợp( viêm gan B), vaccine chết( viêm não Nhật Bản)
Trang 9Vật chủ
- Những sinh vật bị sinh vật khác ký sinh gọi là vật chủ
Chu kỳ của ký sinh vật
- Chu kỳ của ký sinh vật là toàn bộ quá trình phát triển của ký sinh vật kể từ khi còn là trứng cho tới khi phát triển thành ký sinh vật trưởng thành có khả năng sinh sản, chúng mang tính kế tiếp liên tục Chu kỳ mà được thực hiện trên một vật chủ
là chu kỳ đơn giản, gây bệnh phổ biến Các chu kỳ phức tạp diễn ra trên nhiều vật chủ khác nhau do đó khả năng gây bệnh ít hơn
- Có 5 loại chu kỳ của ký sinh vật
Trang 102 Đặc điểm chung của ký sinh vật
- Sinh sản vô tính: là hình thức đơn giản nhất ( Amip)
- Sinh sản hữu tính: có con đực và con cái
- Sinh sản lưỡng giới: cơ thể KSV có cả cơ quan sinh dục đực và cái: sán dây
- Phôi tử sinh: ký sinh vật có thể sinh sản ngay ở giai đoạn ấu trùng ( giun lươn )
- Sinh sản đa phôi: từ một trứng có thể sinh nhiều ấu trùng: sán lá
- Gây kích thích, viêm ngứa tại chỗ
- Truyền bệnh cho người
4 Đặc điểm gây bệnh của KSV
4.1 Tính chất bệnh do KSV gây nên
- Bệnh diễn biến âm thầm, lặng lẽ nhưng cũng có khi có biểu hiện cấp tính
- Bệnh thường kéo dài: do tuổi thọ ký sinh vật cao
- Bệnh có thời hạn nhất định: phụ thuộc vào tuổi thọ và tái nhiễm
- Bệnh mang tính xã hội
4.2 Hình thức và điều kiện lan tràn các bệnh do KSV
- Hình thức khuếch tán: có 2 hình thức là chủ động và thụ động
Trang 11- Điều kiện lan tràn:
+ Phải có vật chủ đầy đủ và thích hợp
+ Điều kiện tự nhiên thuận lợi
+ Điều kiện sống, tập quán sinh hoạt, phương thức canh tác…
+ Ổ dịch thiên nhiên
4.3 Hội chứng bệnh ký sinh vật
- Hiện tượng viêm: khi ký sinh vật xâm nhập vào cơ thể, có thể xảy ra hiện tượng viêm tại nơi ký sinh vật xâm nhập, hay trên đường di chuyển trong chu kỳ
- Hiện tượng nhiễm độc: do độc tố của ký sinh vật, tiết ra gây độc cho cơ thể
- Hiện tượng hao tổn chất dinh dưỡng của cơ thể
- Hiện tượng dị ứng
5 Chẩn đoán KSV
5.1 Chẩn đoán lâm sàng: dựa vào triệu chứng của từng bệnh do ký sinh vật gây ra.
5.2 Chẩn đoán dịch tễ học: do đặc điểm ký sinh vật và bệnh do ký sinh vật có liên
quan chặt chẽ với môi trường tự nhiên và xã hội
5.3 Chẩn đoán cận lâm sàng
- Xét nhiệm trực tiếp
- Xét nhiệm gián tiếp ( chẩn đoán miễn dịch)
- Các kỹ thuật khác: siêu âm, chụp cắt lớp, sinh học phân tử
6 Nguyên tắc và biện pháp phòng chống bệnh KSV
6.1 Nguyên tắc: Có 4 nguyên tắc sau:
- Công tác phòng chống phải có trọng tâm, trọng điểm và kế hoạch
- Phòng chống phải trên quy mô rộng lớn
- Thời gian phòng chống phải lâu dài
- Phải dựa vào quần chúng: xã hội hoá công tác phòng chống
6.2 Phương pháp thực hiện
- Diệt ký sinh vật trưởng thành
+Tiêu diệt ký sinh vật ở người bệnh, người lành mang bệnh
+ Diệt ký sinh vật ở vật chủ trung gian
+ Diệt ký sinh vật ở ngoại cảnh
- Cắt đứt chu kỳ của ký sinh vật : chọn khâu yếu nhất để tác động
Trang 12LƯỢNG GIÁ
Trả lời câu hỏi ngỏ ngắn bằng cách điền từ hoặc cụm từ phù hợp vào chỗ trống.
Câu1 Trình bày 4 tác hại của KSV gây bệnh
A………
B ………
C ………
D ………
Câu 2 Nêu 2 tác hại của KSV truyền bệnh: A ………
B ………
Câu 3 Kể đủ 4 tính chất của bệnh do KSV gây ra A ………
B Bệnh thường kéo dài do tuổi thọ KSV cao C ………
D ………
Câu 4 Kể 4 điều kiện lan tràn của KSV A………
B ………
C………
D………
Câu 6 Trình bày 4 nguyên tắc phòng chống bệnh KSV A ………
B ………
C ………
D ………
Câu 7 Ba phương pháp diệt KSV trưởng thành A Tiêu diệt ký sinh vật ở người bệnh, người lành mang bệnh B…………
Trang 13C…………
Trả lời câu hỏi ngỏ ngắn bằng cách điền từ hoặc cụm từ phù hợp vào chỗ trống. Câu 1 Virus là một đơn vị .(A) có khả năng hiển thị .(B) của sự sống với điều kiện nó tìm thấy trong tế bào sống (C) những điều kiện cần thiết cho sự (D) của nó Câu 2 Virus nhân lên qua các giai đoạn: A Giai đoạn cố định B
C
D
E
F Giai đoạn giải phóng Câu 3 Hậu quả nhân lên của virus: A
B
C
D
E
F Sản xuất interferon Câu 4 Virus có cấu trúc chung là: A
B
Câu 5 Virus có cấu trúc riêng là: A
B
C Một số men Câu 6 Kể tên hai phương pháp chẩn đoán virus: A
B
Câu 6 Kể đủ 3 hình dáng chính của vi khuẩn A………
B………
Trang 14Trả lời đúng / sai bằng cách đánh dấu (√) vào ô Đ cho câu đúng vào ô S cho câu sai.
7 Virus là một đơn vị sinh học
8 Virus có kích thước rất nhỏ từ vài chục đến vài trăm micromet
9 Muốn quan sát virus phải dùng kính hiển vi điện tử
10 Mỗi virus chỉ có một túc chủ đặc hiệu
11 Virus muốn nhân lên phải dùng đến hệ thống men của tế bào túc
chủ
12 Lõi của virus đều chứa 2 loại acid nucleic là ADN và ARN
13 Virus không tự nhân lên và phát triển ngoài tế bào sống
14 Virus muốn nhân lên phải cần đến tế bào vật chủ
15 Virus gây ra nhiều hậu quả trong quá trình nhân lên
16 Mỗi virus nhất định gây ra nhiều bệnh trong quá trình nhân lên
17 Mỗi virus nhất định có nhiều túc chủ đặc hiệu
18 Virus có thể tự nhân lên và phát triển ngoài tế bào sống
19 Virus không chịu được lạnh
20 Virus không chịu tác động của kháng sinh
21 Ký sinh vật là những sinh vật sống nhờ trên các sinh vật đang
sống khác
22 Những ký sinh vật này chỉ có thể sống nhờ vào động vật
23 Ký sinh vật chỉ sống trên một vật chủ
24 Về dịch tễ học: Ký sinh vật đa ký không nguy hiểm bằng đơn ký
25 Hiện tượng sinh vật sống nhờ trên sinh vật khác gọi là hiện
tượng ký sinh, còn hiện tượng ký sinh trên sinh vật đang ký sinh
gọi là bội ký sinh
26 Những sinh vật bị sinh vật khác ký sinh gọi là vật chủ trung gian
27 Vật chủ mang ký sinh ở giai đoạn trưởng thành hay phát triển hữu
giới được gọi là vật chủ chính
Trang 1528 Chu kỳ của ký sinh vật là toàn bộ quá trình phát triển của ký sinh
vật kể từ khi còn là trứng cho tới khi chết
Trả lời câu hỏi tốt nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu
Câu 29 Quan sát kích thước của virus cần dùng:
Trang 16E Sinh sản đa phôi
Câu 37 Vi khuẩn là những sinh vật
Trang 18ĐẠI CƯƠNG VỀ MIỄN DỊCH
VÀ ỨNG DỤNG TRONG Y HỌC
Mục tiêu
1 Trình bày được định nghĩa về miễn dịch, cách phân loại miễn dịch;
2 Trình bày được định nghĩa kháng nguyên, điều kiện sinh miễn dịch của kháng nguyên và phân loại kháng nguyên;
3 Nêu định nghĩa, tính chất của kháng thể và các loại kháng thể;
4 Kể tên và giải thích các phản ứng kết hợp kháng nguyên – kháng thể
5 Mô tả được các ứng dụng của miễn dịch trong y học
Quá trình đáp ứng miễn dịch bao gồm những giai đoạn rất phức tạp, trong đó
có sự tham gia của hai loại tế bào chính là Lympho B ( miễn dịch dịch thể ) và Lympho T ( miễn dịch tế bào )
- Miễn dịch của trẻ sơ sinh: miễn dịch này do mẹ truyền cho con qua rau thai và sữa
mẹ Vì thế trẻ dưới 6 tháng tuổi ít mắc bệnh truyền nhiễm Miễn dịch này có tính tạm thời, không được lâu bền
2.2 Miễn dịch lập thành ( miễn dịch thu được, miễn dịch đặc hiệu ).
- Miễn dịch tự nhiên: sau khi mắc bệnh truyền nhiễm và có các biểu hiện lâm sàng hoặc ẩn tính, lúc khỏi cơ thể thu được miễn dịch Tuỳ từng bệnh mà có miễn dịch
Trang 19suốt đời như sởi, đậu mùa hoặc miễn dịch ngắn như cúm, tả, thương hàn Ngoài
ra, trong quá trình sống và tiếp xúc với hoàn cảnh xung quanh, cơ thể nhiễm một số lượng nhỏ mầm bệnh như ho gà, bạch hầu tuy không gây được bệnh nhưng đã gây miễn dịch đối với các bệnh đó
- Miễn dịch nhân tạo:
+ Miễn dịch nhân tạo chủ động: dùng phương pháp tiêm chủng các loại vaccine để gây miễn dịch, miễn dịch loại này ngắn hơn miễn dịch tự nhiên (cần tiêm chủng nhắc lại để giữ được lâu như vaccine tả, TAB)
+ Miễn dịch nhân tạo thụ động: khi cơ thể đang bị nhiễm trùng, cơ thể cần ngay một kháng thể để chống lại tác nhân gây bệnh, người ta tiêm huyết thanh kháng độc Huyết thanh gây miễn dịch hoàn toàn thụ động, tác dụng nhanh mà đào thải cũng nhanh: SAT, SAD
3 Kháng nguyên
3.1 Định nghĩa
Kháng nguyên ( Antigen ): là chất mang thông tin di truyền lạ Khi xâm nhập vào một cơ thể thì kích thích cơ thể ấy hình thành một đáp ứng miễn dịch đặc hiệu Đáp ứng miễn dịch này có thể biểu hiện bằng hình thành kháng thể đặc hiệu hay trạng thái miễn dịch qua trung gian tế bào
3.2 Điều kiện sinh miễn dịch của kháng nguyên
- Điều kiện lý học
- Điều kiện hoá học
- Điều kiện ngoại lai
- Về phía cơ thể
3.3 Phân loại kháng nguyên:
- Phân loại theo tính chất:
+ Kháng nguyên hoàn toàn: thí dụ vi sinh vật gây bệnh, ngoại độc tố
+ Kháng nguyên không hoàn toàn: thí dụ penicilin, vỏ của phế cầu
+ Kháng nguyên không đặc hiệu: một số chất khi vào cơ thể kích thích cơ thể sinh kháng thể , kháng thể này ngoài khả năng kết hợp với kháng nguyên này còn kết hợp được với kháng nguyên khác
- Phân loịa theo nguồn gốc:
+ Kháng nguyên động vật: ký sinh vật, nọc độc, tế bào các tổ chức, hồng cầu, huyết thanh, tôm, cua, cá
+ Kháng nguyên thực vật: phấn lúa, phấn nhị hoa, sơn
+ Kháng nguyên vi sinh vật: vi khuẩn, vius gây bệnh hoặc độc tố của vi
Trang 204.1 Định nghĩa
Kháng thể (Immuno globulin - Ig): là những nhân tố do cơ thể sản xuất ra dưới sự kích thích của kháng nguyên Mỗi kháng thể chỉ phản ứng đặc hiệu với một kháng nguyên tương ứng
Ví dụ: virus Sởi ( KN ) A Kháng thể
Lần 2: virus Sởi A KT + KN → KN – KT (không gây bệnh )
4.2 Tính chất của kháng thể
Có đầy đủ tính chất của một protein
- Kết tủa hoá học: có thể kết tủa bằng amonisunfat nửa bão hoà hoặc natrisunfat 26% Khi đó thành phần p nặng nhất là albumin vẫn ở trạng thái hoà tan, không bị kết tủa Do khả năng hoà tan rất mạnh của các thứ muối trên nên có thể đạt được các nồng độ muối rất cao, khiến các globulin không hoà tan được và bị kết tủa Các globulin bị kết tủa như vậycòn nguyên vẹn tính kháng thể, nguời ta dùng tính chất này để tinh chế kháng thể
Kháng thể ( miễn dịch ) chỉ xuất hiện một thời gian sớm nhất là 10 - 15 ngày sau khi tiêm chủng đủ liều Vaccine chủ yếu là để phòng bệnh
Chỉ có những bệnh sau khi mắc bệnh khỏi có miễn dịch mới có thể chế tạo vaccine
1.2 Phân loại vaccine
- Theo nguồn gốc:
+ Vaccine vi sinh vật chết: Chọn những vi sinh vật gây bệnh có động lực mạnh, đem nuôi cấy trong những môi trường thích hợp để làm tăng thêm đọng lực Các vaccine bằng vi sinh vật chết như vaccine TAB, tả, ho gà…
+ Vaccine vi sinh vạt sống: làm bằng vi sinh vật sống đã mất độc lực nhưng còn khả năng kháng nguyên
+ Vaccine là giải độc tố: Là vaccine được sản xuất từ ngoại đọc tố của vi sinh vật Dùng các nhân tố lý hoá học để làm mất độc lực: giải độc tố bạch hầu, uốn ván…
- Theo hiệu lực miễn dịch:
Trang 21+ Vaccine đơn giá: là vaccine chỉ làm từ một chủng vi sinh vật: vaccine phòng lao, bại liệt
+ Vacine đa giá: người ta hỗn hợp nhiều loại kháng nguyên khác nhau thành một thứ vaccine với điều kiện các kháng nguyên này không ức chế lẫn nhau
+ Vaccine hấp phụ: là những vaccine mà người ta cho thêm vào đó tá chất hấp phụ kháng nguyên, làm cho kháng nguyên khó đồng hoá trong cơ thể, do đó kích thích cơ thể được lâu dài hơn và sinh kháng thể cũng nhiều hơn
1.2.2 Đối tượng tiêm chủng
- Tất cả người có nguy cơ nhiễm vi sinh vật
+ Vaccine virus sống giảm động lực không tiêm cho phụ nữ có thai
1.2.3 Thời gian tiêm chủng và liều lượng: Tuỳ thuộc vào từng loại vaccine cần
1.2.5 Bảo quản vaccine: cần bảo quản trong dây truyền lạnh.
1.2.6 Tiêu chuẩn vaccine: cần phải an toàn và có hiệu lực.
2 Huyết thanh
2.1 Nguyên lý: dùng huyết thanh là đưa vào cơ thể một loại kháng thể có sẵn của
người hoặc động vật giúp cho cơ thể có ngay kháng thể đặc hiệu chống lại tác nhân gây bệnh Huyết thanh chỉ dùng để điều trị cho người bệnh đang nhiễm trùng, nhiễm độc cấp tính
Trang 22- Liều lượng : theo cân nặng và mức độ bệnh.
- Đường tiêm : chỉ dùng đường tiêm bắp
- Đề phòng phản ứng: hỏi tiền sử, theo dõi chặt sau tiêm sẵn sàng chống sốc
3 Chẩn đoán người bệnh nhiễm vi sinh vật
Dựa vào phản ứng kết hợp kháng nguyên - kháng thể để chẩn đoán kháng nguyên và ngược lại
Ví dụ: như làm phản ứng Mantoux để xác định người bệnh nhiễm lao: người
ta tiêm 0,1 ml độc tố lao (Tuberculin) trong da vùng cẳng tay, sau 48 – 72 h đọc kết quả, nếu da vùng tiêm quầng đỏ, ngứa, d ≥ 6mm là (+)
Trả lời câu hỏi ngỏ ngắn bằng cách điền từ hoặc cụm từ phù hợp vào chỗ trống.
Câu 1 Miễn dịch là trạng thái của một cơ thể có .(A) không cho các (B) hoặc không bị (C)
Câu 2 Quá trình đáp ứng miễn dịch bao gồm những (A), trong đó có sự tham gia của hai loại tế bào chính là (B), và (C)
Câu 3 Kháng nguyên (Antigen) là chất (A)
Câu 4 Kháng thể ( Immuno globulin, Ig ): Là những nhân tố do (A) sản xuất
ra dưới sự kích thích của (B) Mỗi kháng thể chỉ phản ứng đặc hiệu với một (C) tương ứng
Câu 5 Khi kháng nguyên gặp kháng thể đặc hiệu thì có phản ứng tạo thành phức hợp (A)
Câu 6 Nguyên lý dùng huyết thanh là đưa vào cơ thể một loại (A) của người hoặc động vật giúp cho cơ thể có ngay (B) chống lại tác nhân gây bệnh
Câu 7 Điều kiện sinh miễn dịch của kháng nguyên là:
Trang 23Trả lời đúng / sai bằng cách đánh dấu (√) vào ô Đ cho câu đúng vào ô S cho câu sai.
8 Miễn dịch bẩm sinh là miễn dịch mà người và động vật sinh ra đã có sẵn.
9 Tiêm SAD để tạo miễn dịch nhân tạo chủ động
10 Tiêm vaccine BCG là để tạo miễn dịch nhân tạo chủ động.
11
Khi xâm nhập vào một cơ thể, kháng nguyên kích thích
cơ thể ấy hình thành một đáp ứng miễn dịch không đặc
hiệu
12 Mỗi kháng thể phản ứng đặc hiệu với một số kháng nguyên tương ứng.
13
Vaccine là vi khuẩn, virus hoặc độc tố của nó đã được bào
chế một cách chắc chắn là không thể gây được bệnh nữa
nhưng vẫn còn giữ được tính chất của kháng nguyên
14 Vaccine chủ yếu là để chữa bệnh
15 Huyết thanh chỉ dùng để chữa bệnh
16 Để đề phòng dị ứng và đặc biệt là shock phản vệ, trước khi tiêm huyết thanh thì phải thử phản ứng trước.
Chọn câu trả lời tốt nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu.
Câu 17 Sau khi tiêm chủng đủ liều, thời gian sớm nhất xuất hiện kháng thể là:
Trang 24Câu 19 Trong các loại thuốc sau đây, loại nào là vaccine:
B Điều kiện hoá học
C Điều kiện ngoại lai
C Miễn dịch nhân tạo chủ động
D Miễn dịch nhân tạo thụ động
Trang 25MỘT SỐ VI KHUẨN GÂY BỆNH THƯỜNG GẶP
TỤ CẦU KHUẨN
( Staphylococcus)
Mục tiêu
1 Trình bày đặc điểm, khả năng gây bệnh của tụ cầu khuẩn;
2 Mô tả được cách chẩn đoán, phòng bệnh và điều trị bệnh do tụ cầu gây ra
Nội dung
1 Đặc điểm sinh vật học.
- Tụ cầu là những vi khuẩn hình cầu thường đứng thành từng đám giống chùm nho, đôi khi cũng đứng lẻ tẻ Không có lông, không di động, không sinh nha bào Đường kính 0,8 - 1 µm, bắt màu Gram (+)
- Tụ cầu khuẩn thuộc loại vi khuẩn hiếu khí kỵ khí tuỳ tiện, mọc dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy thông thường như: môi trường canh thang, môi trường thạch thường, môi trường thạch máu Và phát triển được trong điều kiện nhiệt độ từ 10 -
+ Fibrinogen: phân giải cục đông, yếu tố tạo nên nhiễm khuẩn huyết
+ Hyaluronidase: gây ra các tổn thương tổ chức
+ Penicilinase làm lất tác dụng của Penicillin
- Độc tố:
+ Dung huyết tố: có 3 loại là Anpha (α) , Beta (β), delta (δ)
+ Nhân tố diệt bạch cầu: làm bạch cầu mất tính di động và bị phá huỷ nhân + Các độc tố ruột: gây nhiễm độc thức ăn và viêm ruột cấp
- Thường thấy tụ cầu ở đất, nước, trên da, niêm mạc của người và động vật
Trang 26- Trên da và niêm mạc: tụ cầu gây tổn thương cục bộ như mụn, nhọt, nhiễm trùng vết thương.
- Vào máu tụ cầu có thể gây nhiễm trùng huyết : là vi khuẩn thường gây nhiễm khuẩn huyết nhất Là một nhiễm trùng nặng, từ máu vi khuẩn đi tới các cơ quan khác và gây nên các ổ áp xe ( gan, phổi )
- Nhiễm độc thức ăn và viêm ruột cấp tính do độc tố ruột của tụ cầu :
Do ăn uống phải độc tố ruột hoặc do tụ cầu vàng vốn cư trú ở đường ruột chiếm ưu thế về số lượng và sau một thời gian dài bệnh nhân dùng kháng sinh có hoạt phổ rộng dẫn đến các vi khuẩn chí nhạy cảm bị tiêu diệt Triệu chứng thường rất cấp tính ( sau ăn 2- 8 h ) bệnh nhân nôn và đi ngoài dữ dội, phân lẫn nước, càng
về sau phân và chất nôn chủ yếu là nước, là ngộ độc thức ăn thường gặp ở Việt Nam
Trực tiếp: Lấy bệnh phẩm ( máu, mủ, nước tiểu, phân, dịch não tuỷ )
+ Nhuộm soi trực tiếp để xác định hình thể và tính chất bắt mầu
+ Nuôi cấy vào môi trường thích hợp và xác định tính chất sinh vật
Gián tiếp:
+ Chẩn đoán huyết thanh
- Phòng bệnh:
Không đặc hiệu:
+ Giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh thân thể
+ Vệ sinh ăn uống
+ Giữ sạch các vết thương
+ Vô trùng các dụng cụ phẫu thuật
Đặc hiệu: Dùng vacxin ít kết quả
- Điều trị:
+ Dùng kháng sinh: penicillin, gentamycin, kanamycin
+ Dựa vào kháng sinh đồ là tốt nhất
Trang 27LƯỢNG GIÁ
Trả lời câu hỏi ngỏ ngắn bằng cách điền từ hoặc cụm từ phù hợp vào chỗ trống.
Câu 1 Tụ cầu khuẩn thuộc loại vi khuẩn (A) mọc dễ dàng trên môi trường nuôi cây thông thường
Câu 2 Tụ cầu khuẩn có khă ngăng gây bệnh cho:
C Chẩn đoán huyết thanh
Câu 6 Phòng bệnh tụ cầu bao gồm các biện pháp
A Giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh thân thể
TT Nội dung câu hỏi Đ S
7 Tụ cầu khuẩn thuộc loại vi khuẩn kỵ khí
8 Tụ cầu không có lông, di động và không sinh nha bào
Trang 2810 Nhiễm tụ cầu có thể gây bệnh thấp tim ( thấp khớp cấp ).
11 Tụ cầu là những vi khuẩn hình cầu thường đứng riêng rẽ
12 Tụ cầu phát triển được trong điều kiện nhiệt độ từ 10 - 45 và pH chênh lệch nhiều. 0C
13 Tụ cầu tiết ra men Penicilinase làm mất tác dụng của thuốc Penicillin
14 Thường thấy tụ cầu ở đất, nước, trên da, niêm mạc của người và động vật.
15 Tụ cầu có enzym làm đông huyết tương người và thỏ, gây huyết cục trong tĩnh mạch, yếu tố tạo nên nhiễm khuẩn huyết.
16
Tụ cầu không mọc được trên các môi trường nuôi cấy thông thường như: Môi trường canh thang, môi trường thạch thường, môi trường thạch máu
Chọn câu hỏi tốt nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu
Câu 24.Tụ cầu tiết ra men Penicilinase làm mất tác dụng của:
Trang 30LIÊN CẦU KHUẨN ( Streptococcus )
Mục tiêu
1 Trình bày đặc điểm, khả năng gây bệnh của liên cầu khuẩn;
2 Mô tả được cách chẩn đoán, phòng bệnh và điều trị liên cầu khuẩn gây ra
Nội dung
1 Đặc điểm sinh vật học
- Liên cầu là những vi khuẩn hình cầu xếp thành từng chuỗi Không có lông, không
di động, không sinh nha bào Đường kính 0,6 - 0,8 µm, bắt màu Gram(+)
- Liên cầu khuẩn thuộc loại vi khuẩn hiếu khí kỵ khí tuỳ tiện, môi trường nuôi cấy đòi hỏi giầu chất dinh dưỡng như: môi trường thạch máu Phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ 370C, một số phát triển từ 10 – 45 0 C
- Trên môi trường thạch máu liên cầu phát triển tốt có thể làm tan máu dưới 3 hình thức:
+ Tan máu Anpha (α): tan máu không hoàn toàn, xung quanh khuẩn lạc có vòng tan máu màu xanh
+ Tan máu Beta (β): tan máu hoàn toàn, xung quanh khuẩn lạc có vòng tan máu trong suốt
+ Tan máu gamma (γ): tan máu không hoàn toàn,xung quanh khuẩn lạc không có vòng tan máu
- Dựa vào phương pháp miễn dịch học người ta đã phân tích được liên cầu có kháng nguyên Poliosit Những liên cầu khác nhau có cấu tạo kháng nguyên khác nhau và được chia thành các nhóm A, B, C,D
+ Các liên cầu nhóm A thuộc loại tan máu Bêta và liên cầu nhóm D tan máu gamma có khả năng gây bệnh cho người
+ Các nhóm khác gây bệnh cho động vật (B,C) hoặc không gây bệnh
- Độc tố: Dung huyết tố: có 2 loại
+ Streptolizin O: trên môi trường nuôi cấy gây tan máu sâu trong
thạch( ngoại độc tố ) là kháng nguyên mạnh kích thích cơ thể hình thành kháng thể
Trang 31Anti Streptolizin O Định lượng kháng thể này có giá trị chẩn đoán liên cầu Thường dùng trong chẩn đoán bệnh thấp khớp cấp.
+ Streptolizin S: Có tính kháng nguyên yếu( không kích thích sinh kháng
thể), gây tan máu tên bề mặt thạch
- Thường thấy liên cầu ở đất, nước, không khí, trên da của người và động vật, đặc biệt là cư trú ở họng, hầu và ruột
+ Các bệnh khác:
/ Viêm cầu thận sau nhiễm liên cầu nhóm A hai đến ba tuần
/ Bệnh thấp tim: thường xảy ra sau nhiễm liên cầu nhóm A
- Bệnh do liên cầu nhóm D:
+ Gây hội chứng ỉa chảy
+ Gây nhiểm khuẩn đường tiết niệu
- Trực tiếp: Lấy bệnh phẩm ở da và niêm mạc hoặc chất dịch: máu, não tuỷ
+ Nhuộm soi trực tiếp
+ Nuôi cấy, phân lập : nếu là máu → môi trường canh thang, nếu là mủ → môi trường thạch máu
+ Vệ sinh cá nhân, môi trường đặc biệt là vệ sinh mũi họng
+ Vô trùng dụng cụ phẫu thuật
+ Chẩn đoán và điều trị kịp thời bệnh
3.3 Điều trị
- Dùng kháng sinh: Penicilin, Kanamycin, Tetracyclin, Sulfamid
- Tốt nhất là sử dụng kháng sinh trên theo kháng sinh đồ
Trang 32LƯỢNG GIÁ
Trả lời câu hỏi ngỏ ngắn bằng cách điền từ hoặc cụm từ phù hợp vào chỗ trống.
Câu 1.Trên môi trường thạch máu liên cầu phát triển có thể làm tan máu dưới 3 hình thức:
6 Liên cầu khuẩn không thuộc loại vi khuẩn hiếu khí kỵ khí tuỳ tiện
7 Môi trường nuôi cấy liên cầu đòi hỏi giầu chất dinh dưỡng
8 Thường thấy liên cầu ở đất, nước, không khí, trên da của người và động vật, đặc biệt là cư trú ở họng, hầu và ruột.
9 Hiện nay chưa có vacxine phòng bệnh có hiệu lực với liên cầu
10 Liên cầu gây nhiểm khuẩn khu trú thứ phát ở ngoài da và niêm mạc
11 Điều trị liên cầu chủ yếu dùng kháng sinh
12 Liên cầu nhóm D gây nhiểm khuẩn đường tiết niệu và gây hội chứng ỉa chảy.
Trang 3313 Liên cầu nhóm A không gây nhiểm khuẩn ngoài da.
14 Định lượng kháng thể Anti Streptolizin O có giá trị chẩn đoán liên cầu.
15 Lấy bệnh phẩm ở da và niêm mạc hoặc chất dịch: máu, não tuỷ dùng chẩn đoán liên cầu.
Chọn câu hỏi tốt nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu
Câu 16 Dung huyết tố nào của liên cầu kích thích cơ thể hình thành kháng thể và định lượng kháng thể này có giá trị chẩn đoán liên cầu:
Trang 34PHẾ CẦU KHUẨN
(Streptococcus Pneumoniae)
Mục tiêu
1 Trình bày đặc điểm, khả năng gây bệnh của phế cầu khuẩn;
2 Mô tả được cách chẩn đoán, phòng bệnh và điều trị
Nội dung.
1 Đặc điểm sinh vật học.
- Phế cầu khuẩn là những song cầu hình ngọn nến, hai đầu nhọn quay ra ngoài, hai đầu
to đứng giáp vào nhau, ít khi đứng riêng lẻ, thường xếp thành chuỗi ngắn( dễ nhầm với liên cầu ) Đường kính 0,5 - 1,25 µm, trong môi trường hay trong bệnh phẩm có nhiều albumin thì có vỏ Không có lông, không di động, không sinh nha bào, bắt màu Gram (+)
- Phế cầu khuẩn thuộc loại vi khuẩn hiếu khí kỵ khí tuỳ tiện, dễ bị tiêu diệt bởi nhiệt độ Mọc dễ dàng trên môi trường giầu dinh dưỡng như: môi trường thạch máu
- Dựa vào phương pháp miễn dịch học người ta đã phân tích được Phế cầu khuẩn
2.1 Gây bệnh cho người
Phế cầu gây bệnh chủ yếu do vỏ, vỏ có tác dụng bão hòa opsonin hóa, làm
vô hiệu húa tác dụng của IgG và bổ thể, do đó khả năng thực bào vi khuẩn bị giảm xuống
Phế cầu gây bệnh đường hô hấp điển hình là viêm phổi, viêm phế quản, áp
xe phổi, viêm màng phổi ở nơi tổn thương, phế cầu hỡnh thành một lớp vỏ dày, ngăn cản hiện tượng thực bào, tạo một vùng cách biệt làm cho kháng sinh khó tác dụng Do đó dung kháng sing phải sớm và triệt để
Ngoài ra còn gây viêm tai, viêm xoang, viêm , viêm màng não, màng bụng, nhiễm khuẩn huyết
2.2 Gây bệnh thực nghiệm
Chuột bạch là động vật dễ cảm nhiễm nhất, biểu hiện là nhiễm khuẩn huyết gây chết rất nhanh
Trang 353 Chẩn đoán, phòng và điều trị.
3.1 Chẩn đoán
Trực tiếp: Lấy bệnh phẩm đường mũi họng nhuộm soi trực tiếp
- Nhuộm soi
- Nuôi cấy, phân lập
Phân biệt phế cầu với liên cầu bằng tets optochin
Xác định động lực của phế cầu: xác định vỏ của vi khuẩn bằng phương pháp nhuộn vỏ hoặc dùng phản ứng phỡnh vỏ
Gián tiếp: Các phản ứng huyết thanh it có ý nghĩa.
3.2 Phòng:
Đặc hiệu: Hiện nay chưa có vaccin phòng bệnh có hiệu lực.
Không đặc hiệu:
- Vệ sinh cá nhân và môi trường, đặc biệt là vệ sinh mũi họng
- Chẩn đoán và điều trị kịp thời
3.3 Điều trị
- Dùng kháng sịnh: Penicilin, Cefotaxim, Gentamycin
- Tốt nhất là sử dụng trên cơ sở kháng sinh đồ
LƯỢNG GIÁ
Trả lời câu hỏi ngỏ ngắn bằng cách điền từ hoặc cụm từ phù hợp vào chỗ trống.
Câu1 Phế cầu khuẩn là những song cầu hình (A)
Câu2 Phế cầu khuẩn có 2 loại kháng nguyên:
A
B
Câu3 Các biện pháp phòng bệnh phế cầu:
A Hiện nay chưa có vacxin phòng bệnh có hiệu lực
B
C
Trang 36Trả lời đúng / sai bằng cách đánh dấu ( √ ) vào ô Đ cho câu đúng vào ô S cho câu sai.
4 Phế cầu khuẩn là những song cầu hình hạt cà phê
5 Phế cầu khuẩn trên tiêu bản soi thấy đứng giáp vào nhau, ít khi đứng riêng lẻ.
6 Phế cầu khuẩn thuộc loại vi khuẩn hiếu khí, kỵ khí tùy tiện
7 Phế cầu khuẩn dễ bị tiêu diệt bởi nhiệt độ
8 Phế cầu khuẩn thuộc loại vi khuẩn có lông, di động được
9 Phế cầu khuẩn thuộc loại vi khuẩn sinh nha bào
10 Phế cầu khuẩn chỉ gây bệnh đường hô hấp
11 Chuột bạch không phải là động vật dễ cảm nhiễn nhất dùng gây bệnh thực nghiệm chẩn đoán phế cầu.
12 Phế cầu có thể gây viêm tai, viêm xoang, viêm họng viêm màng não
13 Nhuộm soi trực tiếp bệnh phẩm ở đường mũi họng có giá trị chẩn đoán phế cầu.
Chọn câu hỏi tốt nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu.
Câu14 Động vật nào dùng để gây bệnh thực nghiệm dùng chẩn đoán phế cầu:
Trang 37LẬU CẦU (Neisseria - gonorrhoeae )
Mục tiêu
1 Trình bày đặc điểm, khả năng gây bệnh của lậu cầu;
2 Mô tả được cách chẩn đoán, phòng bệnh và điều trị bệnh do lậu cầu gây ra
Nội dung
1 Đặc điểm sinh vật học
- Lậu cầu là những song cầu ( hình hạt cà phê ), thường là xếp đôi (song cầu lậu ) Trong bệnh lậu cấp tính, lậu cầu lốn chặt trong bạch cầu đoạn trung tính thoái hóa, đối với lậu mạn vi khuẩn đứng ngoài tế bào và ít trong tế bào Lậu cầu không vỏ, không lông, không di động và không sinh nha bào Nhuộm bắt màu Gram (-)
- Là loại hiếu khí tuyệt đối, môi trường nuôi cấy đòi hỏi giầu chất dinh dưỡng như thạch máu, huyết thanh, và các yếu tố phát triển, và cỏc khỏng sinh để ức chế các vi khuẩn khác, nhiệt độ thích hợp là 360C Khi ra khỏi cơ thể vi khuẩn rate dễ chết
- Vi khuẩn có sức đề kháng yếu, bị tiêu diệt ở nhiệt độ 580C, chất sát khuẩn thông thường, khi ra khỏi cơ thể bị chết rất nhanh
- Nuôi cấy rất khó khăn nên sau khi lấy bệnh phẩm phải được nuôi cấy ngay hoặc phải cho bệnh phẩm vào môi trường bảo quản
- Khỏng nguyờn: rất phức tạp cú piligiups lậu cầu bám vào tế bào và trao đổi di truyền
- Độc tố: không có ngoại độc tố, nội độc tố chưa biết rõ
- Bệnh lậu không gây được tình trạng miễn dịch
2 Khả năng gây bệnh
2.1 Gây bệnh cho người
- Lậu cầu chỉ tìm thấy ở người, không thấy ở thiên nhiên
- Bệnh lây trực tiếp giữa người - người theo đường sinh dục hoặc qua kết - giác mạc của trẻ sơ sinh khi trẻ lọt lòng mẹ ( lậu mắt phổ biến chảy mủ kết mạc sau đẻ 1 – 7 ngày, không điều trị kịp thời có thể dẫn tới mù lũa)
- Lậu cầu gây viêm niệu đạo ở cả nam và nữ : triệu chứng điển hình ( đái mủ, đái khó, chảy mủ niệu đạo) có khoảng 1/5 không có triệu chứng Ngoài ra cũng gặp viêm trực tràng ( đồng tính luyến ái ) hay nhiễm lậu ở họng
- Ngoài ra còn gây viêm tiền liệt tuyến, viêm mào tinh hoàn ở nam và viêm tử cung,
cổ tử cung, vòi trứng ở nữ giới
Trang 383 Chẩn đoán, phòng bệnh và điều trị
3.1 Chẩn đoán
Trực tiếp:
+ Nhuộm soi trực tiếp: lấy dịch, mủ đường sinh dục vào sáng sớm trước khi
đi tiểu lần đầu trong ngày, nhuộm soi Trong lậu cấp có thể chẩn đoán dễ, lậu mãn khó khăn hơn
+ Nuôi cấy, phân lập: lấy mủ nuôi cấy vào môi trường giàu dinh dưỡng trong khí trường 10% CO2, chẩn đoán dựa vào tính chất lên men các đường
+ Phát hiện sớm người bệnh, điều trị triệt để
+ Giải quyết các tệ nạn xã hội
+ Tuyên truyền giáo dục cộng đồng cách phòng chống bệnh
3.3 Điều trị
Nhiều kháng sinh có tác dụng nhưng phải với liều tấn công cao: Penicillin, Streptomyxin, Cefotaxim, Quinolon Thuốc đặc hiệu như Spectynomycin 1g liều duy nhất với lậu cấp và 2g với lậu mãn
Câu 2 Lậu cầu là những vi khuẩn hình (A)
Câu 3 Bệnh lậu lây trực tiếp giữa (A)theo đường sinh dục
Câu 4 Lậu cầu chỉ tìm thấy ở (A) không thấy ở (B)
Trang 39Câu 5 Lậu cầu là loại vi khuẩn .(A) tuyệt đối, môi trương nuôi cấy đòi hỏi (B) như huyết thanh, thạch máu.
Câu 6 Lậu cầu gây viêm niệu đạo ở (A)và (B)
Câu 7 Lậu cầu có thể lây qua (A) của trẻ sơ sinh khi trẻ lọt lòng mẹ
Câu 8 Lậu cầu nuôi cấy rất (A) nên sau khi lấy bệnh phẩm phải được (B) hoặc phải cho bệnh phẩm vào (C)
Câu 9 Lậu cầu khuẩn có sức đề kháng .(A) , bị tiêu diệt ở nhiệt
độ (B)
Trả lời đúng / sai bằng cách đánh dấu ( √ ) vào ô Đ cho câu đúng vào ô S cho câu sai.
10 Lậu cầu là những vi khuẩn hình ngọn nến
11 Trong bệnh lậu cấp tính, lậu cầu nằm ngoài bạch cầu đa nhân
12 Lậu cầu khi nhuộm bắt màu Gram âm
13 Lậu cầu là loại vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí tuyệt đối
14 Lậu cầu khuẩn có sức đề kháng yếu , bị tiêu diệt ở nhiệt độ 580C, chất sát khuẩn thông thường.
15 Lậu cầu khuẩn khi ra khỏi cơ thể bị chết rất nhanh
16 Lậu cầu khuẩn nuôi cấy rất khó khăn
17 Bệnh phẩm dùng chẩn đoán lậu cầu phải được nuôi cấy ngay sau khi lấy.
18 Lậu cầu chỉ tìm thấy ở người, không thấy ở thiên nhiên
19 Bệnh lậu gây được tình trạng miễm dịch trong cơ thể
20 Lậu cầu khuẩn không có ngoại độc tố
21 Dùng phản ứng kết hợp bổ thể với kháng nguyên là vi khuẩn lậu, phản ứng này đặc hiệu có giá trị trong chẩn đoán bệnh lậu.
22 Rất khó khăn gây bệnh lậu cho súc vật phòng thực nghiệm
23 Bệnh lậu lây trực tiếp giữa người - người
Trang 40Chọn câu trả lời tốt nhất bằng cách khoanh tròn vào ý đầu câu.
Câu 24 Kháng sinh điều trị lậu cầu cần:
A Liều cao tấn công