Siêu âm DopplerGóc Doppler là góc hợp bởi chùm sóng Doppler và chiều chuyển động của hồng cầu dòng máu... Trong dạng phổ Doppler có thể tính toán rất nhiều thông số huyết động học... • Ư
Trang 1SIÊU ÂM DOPPLER
BS NGUYỄN HOÀNG THUẤN
BM CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Trang 2MỤC TIÊU
1 Nguyên lý tạo ảnh của siêu âm Doppler
2 Giá trị khảo sát của từng hệ thống siêu âm Doppler
3 Nêu các thông tin có trong phổ Doppler
4 Nêu được các loại ảnh giả trong siêu âm Doppler và cách
khắc phục
5 Nêu ứng dụng của siêu âm Doppler
Trang 5LƯỢC SỬ
• Christian Andreas Doppler
Trang 6Christian Andreas Doppler (1803-1853)
• Nhà toán học và vật lý học người Úc
Trang 7Nguyên lý Doppler, năm 1842, trong chuyên luận
“Über das farbige Licht der Doppelsterne und einiger anderer Gestirne des Himmels”
(bàn về màu sắc của các hệ sao đôi và các ngôi sao trên bầu trời)
1842
Trang 8Buys Ballot (1817-1890)
Trang 9Hippolyte Fizeau John Scott Russell
1848
Trang 13Shigeo Satomura (đại học Osaka)
Trang 141985
Trang 16NGUYÊN LÝ
Trang 17Hiệu ứng Doppler
đối với người quan sát.
Trang 18Sóng âm
Trang 19Buys Ballot (1817-1890)
Trang 21Siêu âm Doppler
Trang 22Siêu âm Doppler
Góc Doppler là góc hợp bởi chùm sóng Doppler và chiều chuyển động của hồng cầu (dòng máu)
Trang 23Tần số Doppler
Trang 24Ứng dụng thực tế
• Góc Doppler <60 độ sẽ có số đo chính xác (càng nhỏ càng tốt)
• Thay đổi góc quét sẽ làm thay đổi góc Doppler
• Chế độ “steer” để làm nhỏ góc Doppler (đặc biệt hữu ích trong khảo sát mạch máu ngoại vi – do mạch máu song song với da)
Trang 25Steer
Trang 29CÁC HỆ THỐNG DOPPLER
• Doppler liên tục (CW - continious wave)
• Doppler xung (PW – pulsed wave)
• Doppler màu (CDI - Color Doppler Imaging)
• Doppler năng lượng (Power Doppler)
• Duplex
• Triplex
Trang 30Doppler liên tục
(CW - continious wave)
Trang 31• Ưu điểm: đo được vận tốc dòng máu rất lớn.
Nhược điểm: không ghi được tốc độ tại một điểm xác định.
Trang 32Doppler xung
(PW – pulsed wave)
Trang 33• Ưu điểm: đo được vận tốc tại một vị trí xác định Trong dạng
phổ Doppler có thể tính toán rất nhiều thông số huyết động học
Trang 34Doppler màu
(CDI - Color Doppler Imaging)
Trang 35• Ưu điểm: thể hiện được hướng của dòng chảy trên nền giải
phẫu, vị trí, kích thước của dòng máu
• Nhược điểm: không đánh giá được thông số huyết động học
của dòng máu, dễ nhiễu, vượt ngưỡng
Trang 36Doppler năng lượng (Power Doppler)
Trang 37• Ưu điểm: độ nhạy cao Ít nhiễu Không xảy ra hiện tượng vượt ngưỡng.
Nhược điểm: dễ bị xảo ảnh do chuyển động
Trang 41Duplex sonography
• Thường được dùng để chỉ sự kết hợp giữa “2D + CDI”
• Một số khác có thể dùng để chỉ sự kết hợp của “2D + PW” hoặc
“2D + Power Doppler”
Trang 45Triplex sonography
• Là sự kết hợp của “2D + CDI + PW”
Trang 46Angle
Gate size
Trang 49PHÂN TÍCH PHỔ DOPPLER
Trang 50Phổ Doppler
Trang 51Các dạng phổ Doppler cơ bản thường gặp
• Phổ động mạch
• Phổ tĩnh mạch
• Phổ hẹp: tùy vị trí sẽ có các dạng phổ khác nhau
Trang 52W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases 2005
Trang 53Phổ động mạch
Trang 55A
Trang 56Phổ tĩnh mạch
B
Trang 59Phổ hẹp
Trang 60W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases 2005
Trang 61Ngay trước hẹp
Ngay sau hẹp
Sau hẹp
C
Trang 63ẢNH GIẢ TRONG SIÊU ÂM DOPPLER
Trang 64PRF: Pulse repetition frequency
• tần số lặp xung Là số xung được phát trong một giây
• Tín hiệu Doppler chỉ thu nhận tốt khi tần số nhỏ hơn hoặc bằng PRF/2
• Tần số giới hạn này gọi là tần số Nyquist
• Khi tần số Doppler lớn hơn giới hạn này sẽ gây ra hiện tượng vượt ngưỡng
Trang 66• Hiện tượng vượt ngưỡng: do tín hiệu Doppler có tần số lớn
hơn tần số Nyquist Ảnh giả tạo ra hiện tượng loạn sắc
(aliasing) trên CDI, hoặc cắt cụt trên PW
• Xử trí: dịch chuyển đường nền, tăng PRF, giảm tần số đầu dò
hoặc giảm thang vận tốc
Trang 68Jonathan B Kruskal, MD, PhD et al Optimizing Doppler and Color Flow US: Application to Hepatic
Sonography RadioGraphics 2004;24:657-675
Thang tốc độ màu: 30,7cm/s Thang tốc độ màu: 69,2cm/s
Thang tốc độ màu: 2,3cm/s
Trang 70H.R.Tahmasebpour et al Sonographic Examination of the Carotid Arteries
Radiographics.2005;25:1561-1575.
Trang 71H.R.Tahmasebpour et al Sonographic Examination of the Carotid Arteries
Trang 74• Do sai gain: tăng tín hiệu nhiễu nếu đặt gain quá cao Chẩn
đoán lầm huyết khối mạch máu khi đặt gain quá thấp
• Xử trí: điều chỉnh gain thích hợp
Trang 75Gain = 0
Trang 76Gain = 30
Trang 78Góc Doppler
• Góc Doppler <60 độ
• Khai báo góc Doppler song song hướng dòng chảy
Trang 80Correct
Trang 81• Như vậy, để thông tin Doppler chính xác cần hai điều kiện:
• góc Doppler < 60 độ
• Khai báo góc Doppler song song với hướng dòng chảy.
Trang 83• Do sai góc: Vận tốc đo đạt không đúng do sai góc quét, vị trí
giải phẫu bất lợi, khai báo góc không đúng
• Xử trí: chọn góc quét thích hợp, chỉnh steer, góc khai báo song song hướng dòng chảy
Trang 84Steer
Trang 89• Do kích thước và vị trí cổng (gate): vị trí lấy mẫu quá lớn sẽ
lấy tín hiệu dòng chảy chậm ở thành mạch, làm sai lệch trong
đo đạt
• Xử trí: vị trí nên đặt ở 1/3 giữa mạch máu (tránh lấy tín hiệu
dòng chảy chậm hai bên thành), độ lớn của cổng lý tưởng
khoảng 1/3 đường kính mạch máu
Trang 90Gate/sample volume
Correct
Trang 91Nhận xét về kết quả Doppler này?
Trang 94ỨNG DỤNG
• Khảo sát tim: thường dùng CW
• Khảo sát mạch máu: thường dùng Duplex hoặc Triplex
• Khảo sát sự tưới máu của khối u, tưới máu cơ quan: dùng CDI hoặc Power Doppler Trong đó Power Doppler có ưu thế do có
độ nhạy cao
• Khảo sát tuần hoàn thai nhi: đánh giá tim thai, ống tĩnh mạch, động mạch rốn, động mạch não giữa, động mạch tử cung
Trang 97TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Evan F Boote (2003), “Doppler US Techniques: Concepts of Blood Flow
Detection and Flow Dynamics”, IMAGING & THERAPEUTIC TECHNOLOGY,
RadioGraphics; 23:1315–1327
• Dean Alexander McNaughton, Monzer M Abu-Yousef (2011), Doppler US of the
Liver Made Simple, RadioGraphics, 31:161–188
• Carol M.Rumack, Stephenie R.Wilson, J William Charboneau (2011), “Physics of
ultrasound”, Diagnostic Ultrasound 4th edition, volume 1, 20-32, Elsevier Mosby.
• Christopher R B Merritt (1991), “Doppler US the basics”, RadioGraphics,
11:109–119
• http://www.ob-ultrasound.net/baker.html
Trang 98Cám ơn sự theo dõi
của quí bác sĩ!