Nhằm giúp các bạn học sinh có tài liệu ôn tập những kiến thức cơ bản, kỹ năng giải các bài tập nhanh nhất và chuẩn bị cho kì thi sắp tới được tốt hơn. Hãy tham khảo Sơ đồ tư duy môn Địa lí lớp 12 để có thêm tài liệu ôn tập.
Trang 1VIỆT NAM ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI
➢ Dânchủ hóa đời sống KT – XH
➢ Pháttriển nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần theo địnhhướng XHCN
➢ Tăng cường giao lưu, hợp tác
Trang 24600 km biên giới TQ, Lào, Cam-pu-chia
Bờ biển 3260 km, 28 tỉnh/thành giáp biển Hơn 4000 đảo, 2 quần đảo xa bờ Hoàng Sa, Trường Sa
VÙNG BIỂN
Nội thủy Vùng nước tiếp giáp với đất liền, phía trong đường cơ sở
Như là một bộ phận của đất liền Lãnh hải
Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển Rộng 12 hải lí
Ranh giới lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển Vùng tiếp giáp lãnh hải Rộng 12 hải lí
Thực hiện quốc phòng, thuế quan, y tế, môi trường
Vùng đặc quyền kinh tế (188 hải lí) Từ tiếp giáp lãnh hải + lãnh hải = 200 hải lí
Nhà nước có hoàn toàn chủ quyền về kinh tế
Thềm lục địa
Kéo dài tới bờ ngoài rìa lục địa
Có độ sâu 200m hoặc hơn Nhà nước có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, quản lí tài nguyên
Nằm trong vùng nội chí tuyến BBC
Nền nhiệt cao Gió Tín phong Nằm trong vùng hoạt động gió mùa
Vị trí giáp biển Đông >>>
khối khí qua biển ẩm hơn
Thiên nhiên xanh tươi
Vị trí tiếp giáp lục địa với đại dương, liền kề vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải >>> nhiều khoáng sản Nằm trên đường di lưu di cư của sinh vật
>>> sinh vật phong phú Làm cho thiên nhiên phân hóa Bắc - Nam, Đông - Tây Làm cho nước ta nhiều thiên tai
Ý NGHĨA KINH TẾ, VĂN HÓA
Trang 3ĐẤT NƯỚC
NHIỀU ĐỒI NÚI
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
Đồi núi chiếm phần lớn, chủ yếu là đồi núi thấp
Xâm thực Bồi tụ
CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Khu vực đồi núi
Đông Bắc
Đông thung lũng sông Hồng Hướng vòng cung Núi thấp là chủ yếu Thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
4 cánh cung Chụm đầu ở Tam Đảo
Tây Bắc
Giữa sông Hồng và sông Cả Hướng Tây Bắc - Đông Nam Cao nhất nước Cấu trúc
Đông là núi cao Hoàng Liên Sơn Tây là núi trung bình Giữa là dãy núi, cao nguyên, sơn nguyên đá vôi Xen giữa các dãy núi là thung lũng sông cùng hướng
Trường Sơn Bắc
Từ sông Cả tới dãy Bạch Mã Hướng Tây Bắc - Đông Nam Song song và so le nhau Cao hai đầu, thấp trũng giữa
Trường Sơn Nam
Nam dãy Bạch Mã >>> bán bình nguyên ĐNB Gồm các khối núi và cao nguyên đồ sộ Phía đông dốc đứng, phía tây là các cao nguyên khá bằng phẳng Bất đối xứng hai sường tây - đông
Bán bình nguyên và đồi trung du Bán bình nguyên Đông Nam Bộ, cao khoảng 100 - 200m Đồi trung du là các thềm phù sa cổ, ở phía Bắc
Có đê ngăn lũ Đất ngoài đê được bồi tụ hàng năm
Vùng trong đê có các khu ruộng cao bạc màu, ô trũng ngập nước
Đồng bằng sông Cửu Long
Sông Mê Công bồi đắp Diện tích 40 000km2 Thấp và bằng phẳng hơn ĐBSH
Có các vùng trũng lớn, đất phèn mặn nhiều
Lũ ngập lớn, mùa cạn thủy triều lấn mạnh
Đồng bằng ven biển
Diện tích 15 000km2 Biển đóng vai trò chính trong hình thành Nhiều cát, ít phù sa, nghèo dinh dưỡng Hẹp ngang, bị chia cắt
Chia làm 3 dải
giáp biển là cồn cát, đầm phá giữa là vùng thấp trũng trong cùng là đồng bằng
THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ
Du lịch Dốc, hiểm trở >>> giao thông Thiên tai lũ quét, động đất, xói mòn, sạt lở, băng giá
Trang 4BÀI 8: THIÊN NHIÊN
CHỊU ẢNH HƯỞNG
SÂU SẮC CỦA BIỂN
KHÁI QUÁT
ẢNH HƯỞNG CỦA BIỂN ĐÔNG
Rộng, 3,447 triệu km Tương đối kín Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa Thể hiện qua các yếu tố hải văn
Thể hiện qua thành phần sinh vật
KHÍ HẬU
Làm tăng ẩm cho các khối khí qua biển Làm cho nước ta có lượng mưa và độ ẩm lớn Khí hậiu mang tính hải dương điều hòa Làm giảm tính khắc nghiệt của khí hậu, hè mát và đông ấm hơn
ĐỊA HÌNH
Vịnh cửa sông
Bờ biển mài mòn Tam giác châu Đầm phá, vịnh nước sâu
HỆ SINH THÁI
Rừng ngập mặn
Rừng trên các đảo Rừng trên đất phèn
Lớn thứ 2 Thế giới Đang thu hẹp
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Khoáng sản
Hải sản
Dầu khí Titan >>> nguyên liệu cho CN
Muối
Vô tận Phát triển mạnh ven biển Nam Trung Bộ
Giá trị nhất
2 bể lớn Nam Côn Sơn, Cửu Long
Nhiệt cao, nắng nhiều Sông nhỏ, ít nước Thành phần loài phong phú
Trữ lượng lớn, giá trị kinh tế cao THIÊN TAI
Bão (9-10 cơn/năm), sóng lừng, mưa lớn, nước dâng Sạt lở bờ biển
Cát bay, cát chảy
Sử dụng hợp lí tài nguyên Phòng chống ô nhiễm Phòng chống thiên tai
Trang 5THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI
ẨM GIÓ MÙA
KHÍ HẬU
TÍNH CHẤT NHIỆT ĐỚI nội chí tuyến Vị trí
Lượng bức xạ mặt trời lớn Hai lần MT qua thiên đỉnh Cân bằng bức xạ dương
Số giờ nắng nhiều Nhiệt độ trên 20 độ C TÍNH CHẤT ẨM Vị trí giáp biển + gió mùa Lượng mưa cao từ 1500mm
Độ ẩm lớn trên 80%
GIÓ MÙA
KHÁI QUÁT
VN nằm trong nội chí tuyến >>> Tín phong bán cầu bắc hoạt động quanh năm Chịu ảnh hưởng gió mùa >>> gió mùa lấn
át gió Tín phong Gió Tín Phong xen kẽ gió mùa, mạnh lên vào thời kì chuyển tiếp 2 mùa gió
HAI MÙA GIÓ
Gió mùa mùa đông
Từ tháng 11 - tháng 4 Hướng Đông Bắc Chủ yếu miền Bắc (bắc dãy Bạch Mã)
Tính chất
Gió từ áp cao Xibia Nửa đầu mùa lạnh khô Nửa sau mùa lạnh ẩm, mưa phùn ven biển
và đồng bằng
Gió Tín phong
Mạnh từ Đà Nẵng trở vào Gây mưa cho ven biển Trung Bộ Mùa khô Nam Bộ và Tây Nguyên
Gió mùa mùa hè
Từ tháng 5 - tháng 10 Hướng Tây Nam Hoạt động cả nước
Tính chất
Đầu mùa hạ
Nguồn gốc Bắc Ấn Độ Dương Gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên Gây phơn cho ven biển Trung Bộ
Giữa và cuối mùa hạ
Nguồn gốc áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam Mưa lớn Nam Bộ và Tây Nguyên
Áp thấp BB >> gió mùa Đông Nam ở MB
GM tây Nam + Dải hội tụ nhiệt đới
ĐỊA HÌNH
Mưa vào mùa hạ hai miền Mưa tháng 9 ở Trung BộPHÂN HÓA
MÙA
Miền Bắc mùa nóng và mùa lạnh Miền Nam mùa khô và mùa mưa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ đối lập về mùa mưa và mùa khô
SÔNG NGÒI ĐẤTSINH VẬT ẢNH HƯỞNG
Xâm thực mạnh
ở miền đồi núi
Đất trượt, đá lở Vùng núi đá vôi >>> hang động cacxtơ
Vùng thềm phù sa cổ >>> chia cắt tạo
đồi thấp, thung lũng rộng
Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông Nguyên nhân: xâm thực, bào mòn ở vùng núi
Biểu hiện: bồi tụ hàng chục mét ở các
đồng bằng châu thổ
Mạng lưới dày đặc Nhiều nước, giàu phù sa
Chế độ nước theo mùa
Mùa lũ trùng mùa mưa Mùa cạn trùng mùa khô Khí hậu thất thường >>> dòng chảy thất thường
Quá trình feralit đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm Phong hóa mạnh >>> đất dày Mưa nhiều >>> trửa trôi bazơ dễ tan
>>> đất chua Tích tụ oxit sắt, nhôm >>> đất đỏ vàng
Diễn ra mạnh vùng đồi núi thấp
trên đá mẹ axit >>> đất feralit là
đất chính vùng đồi núi nước ta
Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh Thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế
NÔNG NGHIỆP
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KHÁC
VÀ ĐỜI SỐNG
Sản xuất lúa nước, tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng
Khí hậu thất thường, thiên tai, nhiều sâu bệnh Phát triển các ngành lâm nghiệp, thủy
sản, giao thông, du lịch
Khó khăn
Khí hậu, sông ngòi phân mùa > giao thông
Khí hậu ẩm >>> khó bảo quản
Thiên tai, thời tiết thất thường
Môi trường thiên nhiên dễ suy thoái
• Gió mùa là gió thổi theo mùa, có hướng ngược nhau.
• Nguyên nhân do chênh lệch khí áp giữa lục địa và đại
dương, giữa 2 bán cầu
• Mùa hè: Gió thổi từ biển vào lục địa >>> nóng, ẩm
• Mùa đông: Gió thổi từ lục địa ra biển >>> lạnh, khô
Trang 6THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
PHÂN HÓA BẮC - NAM
PHẦN LÃNH THỔ PHÍA BẮC
Khí hậu Trung bình năm trên 20 độ C
Có mùa đông lạnh, 2-3 tháng < 18 độ C Biên độ nhiệt năm lớn
Cảnh quan
Có hai mùa mưa - khô rõ rệt Rừng cận xích đạo gió mùa Thành phần loài vùng xích đạo và nhiệt đới Cây chịu hạn, rụng lá Rừng thưa nhiệt đới khô Nhiều loài thú lớn
Khái quát Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa,
Vùng biển và thềm lục địa
Gấp 3 lần đất liền Thiên nhiên đa dạng, giàu có
Độ nông - sâu, rộng - hẹp của thềm lục địa
Liên quan đến vùng đồng bằng và đồi núi kề bên Thay đổi theo từng đoạn bờ biển
Vùng đồng bằng ven biển
Đb Bắc Bộ và Đb Nam Bộ
Mở rộng Bãi triều thấp, phẳng Thềm lục địa nông, rộng Trù phú, xanh tươi
Đb ven biển miền Trung
Hẹp ngang, bị chia cắt
Bờ biển khúc khuỷu, thềm lục địa hẹp Địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ cồn cát, đầm phá Thiên nhiên khắc nghiệt
Ưu thế phát triển du lịch, kinh tế biển
Vùng đồi núi
Sự phân hóa do tác động của gió mùa và hướng của dãy núi
Đông Bắc và Tây Bắc
Đông Bắc sắc thái cận nhiệt gió mùa
Trường Sơn Đông và Trường Sơn Tây
Mùa đông Đông Trường Sơn có mưa thu đông Tây Nguyên khô hạn + rừng thưa Mùa hè Tây Nguyên mưa nhiều Đông Trường Sơn gió phơn khô, nóng
Tây Bắc Vùng thấp phía nam nhiệt đới ẩm gió mùa Vùng núi cao giống ôn đới
PHÂN HÓA THEO ĐỘ CAO
Đai nhiệt đới gió mùa
Độ cao Miền Bắc < 600 - 700m Miền Nam < 900 - 1000m Khí hậu nhiệt đới, hạ nóng, độ ẩm thay đổi tùy nơi
Đất Đất đồng bằng 24%, đất phù sa, đất phèn, đất mặn
Đất vùng đồi núi thấp, 60%, feralit đỏ vàng
Sinh vật HST rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
HST rừng nhiệt đới gió mùa, đa dạng tùy loại đất và khí hậu
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
Độ cao Miền Bắc, từ 600 - 700m tới 2600m Miền Nam từ 900 - 1000m tới 2600m
Khí hậu: Nhiệt độ <25 độ
C, mưa nhiều, ẩm tăng Cho tới 1600 - 1700m
Rừng cận nhiệt đới lá rộng, lá kim
Động vật cận nhiệt, thú lông dày
Trên 1600 - 1700m
Đất feralit có mùn
Đất mùn
Rêu, địa y, thành phần loài ôn đới
Đai ôn đới gió mùa trên núi
Từ 2600m trở lên Khí hậu ôn đới Thực vật ôn đới Đất mùn thô
CÁC MIỀN ĐỊA
LÍ TỰ NHIÊN
MIỀN BẮC VÀ ĐÔNG BẮC BẮC BỘ
Tả ngạn sông Hồng đến rìa tây, tây nam ĐBSH
Địa hình đồi núi thấp hướng vòng cung, đồng
bằng châu thổ rộng Khí hậu có mùa đông lạnh Địa hình đa dạng, biển nông, nhiều vịnh đảo, quần đảo
Khoáng sản đa dạng, giàu có
MIỀN TÂY BẮC VÀ BẮC TRUNG BỘ
Từ sông Hồng >>> dãy Bạch Mã Khí hậu và dòng chảy thất thường Địa hình cao, hướng TB - ĐN Gió mùa Đông Bắc yếu dần, có đủ 3 đai cao khí hậu
Tài nguyên rừng, khoáng sản khá phong phú
Biển có nhiều cồn cát, đầm phá, bãi tắm đẹp
Nhiều thiên tai: bão, lũ quét
MIỀN NAM TRUNG BỘ VÀ NAM BỘ
Từ Bạch Mã vào Nam Địa hình cao nguyên đồ sộ , đồng bằng lớn ở Nam Bộ,
đồng bằng ven biển hẹp, chia cắt ở Trung Bộ
Khí hậu nóng, cận xích đạo, tương phản Đông - Tây dãy Trường Sơn
Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vịnh sâu Sinh vật nhiệt đới, cận xích đạo Khoáng sản dầu khí, bô xít Xói mòn, rửa trôi, mùa khô hạn hán
Hiện tượng phơn
1200m
38,20C
310C
DÃY TRƯỜNG SƠN BẮC Hẻm sông Nho Quế - Hà Giang
Bản đồ tự nhiên Việt Nam
Trang 7SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
TÀI NGUYÊN SINH VẬT
RỪNG
ĐA DẠNG SINH HỌC
Tình hình Diện tích và chất lượng chưa phục hồi
Tỉ lệ che phủ hiện tăng lên, còn chậm
Biện pháp
Tăng cường vai trò của Nhà nước với 3 loại rừng
Rừng phòng hộ Rừng đặc dụng Rừng sản xuất Triển khai luật bảo vệ và phát triển rừng Giao đất, rừng cho người dân
Trồng, phủ xanh 5 triệu ha >>> đạt 43% Nước ta có tính đa dạng
Hiện trạng
Đất dùng trong NN chỉ 28,4%
Khả năng mở rộng đất ở đồng bằng hạn chế Diện tích đất trống đồi trọc giảm mạnh Đất nguy cơ hoang mạc hóa lớn 28%
Biện pháp
Đồi núi
Áp dụng biện pháp thủy lợi Làm ruộng bậc thang Đào hố vẩy cá Trồng cây theo băng Cải tạo đất hoang bằng biện pháp nông lâm kết hợp Bảo vệ rừng, đất rừng Định canh định cư Quản lí chặt chẽ, mở rộng diện tích Thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất Chống bạc màu, glây, nhiễm phèn, nhiễm mặn Cải tạo, chống ô nhiễm
Trang 8MÔI TRƯỜNG
Mất cân bằng sinh thái môi trường
Gia tăng thiên tai,
lũ lụt, hạn hán Biến đổi bất thường về thời tiết,
khí hậu
Ô nhiễm môi trường
Sử dụng tài nguyên hợp
lí, lâu bền và đảm bảo chất lượng môi trường sống cho con người
Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam Khu vực ảnh hưởng mạnh nhất là vùng Bắc Trung Bộ Gây gió mạnh và mưa lớn
Mỗi năm 3-4 cơn đổ bộ vào nước ta Mực nước biển dâng gây ngập mặn Nước dâng, nước lũ nguồn >>> ngập lụt Thiệt hại lớn về vật chất
Ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất
Dự báo chính xác Củng cố đê biển, sơ tán dân Kết hợp chống lụt, úng ở đồng bằng và lũ, xói mòn ở miền núi
Đồng bằng sông Hồng
Nghiêm trọng nhất
Nguyên nhân
Diện mưa bão rộng
Lũ tập trung trên sông lớn Mặt đất thấp, mật độ xây dựng cao
Có đê sông, đê biển bao bọc Đồng bằng sông
Cửu Long
Ngập lụt do mưa lớn + triều cường Chú ý xây dựng công trình thoát lũ và ngăn thủy triều Các khu vực khác ngập lụt do mưa bão, nước biển dâng, triều cường
Địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật Nơi bề mặt đất dễ bị bóc mòn khi mưa lớn
Thời gian
Xảy ra miền núi Khi mưa rất lớn
Miền Bắc, tháng 5 - 10 Miền Trung, xảy ra nhiều nơi, tháng 10 - 12 Giải pháp
Quy hoạch dân cư, quản lí sử dụng đất đai hợp lí Thực hiện kĩ thuật thủy lợi, trồng rừng, canh tác
trên đất dốc hiệu quả Phạm vi Miền Nam vào mùa khô, đặc biển ven biển Nam Trung Bộ Miền Bắc: Thung lũng khuất gió Hậu quả: gây thiếu nước sản xuất, cháy rừng
Giải pháp >>> thủy lợi Động đất chủ yếu Tây Bắc >>> Đông Bắc >>> Trung Bộ Sương muối, giông lốc, mưa đá
Dựa trên nguyên tắc chung của Chiến lược bảo vệ toàn cầu
Trang 9CHỦ ĐỀ DÂN CƯ
ĐẶC ĐIỂM CHUNG
CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ
VẤN ĐỀ LAO ĐỘNG VIỆC LÀM
Phân bố không đều
Thứ 3 Đông Nam Á, 15 thế giới Cộng đồng người Việt ở nước ngoài Thuận lợi: Lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn, thu hút đầu tư Khó khăn: Áp lực KT-XH-Tài nguyên và MT
54 dân tộc Người Kinh chiếm đa số, 87%
Có sự chênnh lệch trình độ phát triển Tốc độ tăng giảm dần
DS bùng nổ thời kì nửa sau thế kỉ XX
Tỉ lệ người dưới tuổi lao động giảm
Tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao, trên 69%
Người quá tuổi lao động tăng >>> già hóa DS
Giữa đồng bằng
và miền núi Đồng bằng 1/4 DT, 3/4 DS >>> áp lực DS lớn
Miền núi thưa dân >>> thiếu lao động lành nghề
Giữa thành thị và nông thôn
Thành thị tỉ lệ thấp, 35%, đang tăng Nông thôn tỉ lệ cao, giảm dần
Kiềm chế tốc độ tăng DS Tuyên truyền chính sách, pháp luật DS Quy hoạch hợp lí DS thành thị và nông thôn Xuất khẩu lao động
Phát triển công nghiệp ở nông thôn
Có khả năng tiếp thu nhanh KHKT Chất lượng lao động tăng Thiếu lao động trình độ cao Thiếu tác phong công nghiệp
Cơ cấu theo ngành
Cơ cấu theo thành phần kinh tế
Cơ cấu theo thành thị và nông thôn
Giảm KVI, tăng II,III Cuộc CM KHKT và Đổi mới làm thay đổi cơ cấu Diễn ra còn chậm
Giảm tỉ trọng nhà nước, tăng Ngoài NN và có vốn nước ngoài Tác động của Đổi mới, mở cửa
Giảm tỉ trọng nông thôn, tăng tỉ trọng thành thị Năng suất lao động XH tăng song vẫn còn thấp Quỹ thời gian chưa sử dụng triệt để Lao động có thu nhập thấp >>> phân công lao động XH chậm chuyển biến
Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm còn gay gắt
Giải pháp
Thất nghiệp chủ yếu ở thành
thị, trên 2%/năm
Thiếu việc làm ở nông thôn cao
Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
Thực hiện tốt CS dân số, SK sinh sản
Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất Tăng cường hợp tác, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, xuất khẩu
Đa dạng các loại hình đào tạo Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Đặc điểm chung
Mạng lưới đô thị
Ảnh hưởng Tích cực
Tiêu cực
Diễn ra chậm, trình độ đô thị hóa thấp
Tỉ lệ dân thành thị tăng, hiện 35%
Phân bố đô thị không đều giữa các vùng
Theo chức năng, quy mô
Thay đổi cơ cấu kinh tế
Thúc đẩy phát triển kinh tế, quy mô GDP lớn
Là thị trường tiêu thụ lớn
Lao động có trình độ cao
Cơ sở hạ tầng, kĩ thuật phát triển
Tạo nhiều việc làm tăng thu nhập
Ô nhiễm môi trường
Tệ nạn xã hội Kẹt xe, ngập nước
Trang 10CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH
khá cao, chưa ổn định
Giảm tỉ trọng ngành Nông nghiệp
Tăng tỉ trọng ngành thủy sản
Giảm tỉ trọng trồng trọt Tăng tỉ trọng
chăn nuôi
Giảm tỉ trọng khai thácTăng tỉ trọngnuôi trồng
CNCB tăng tỉ trọng
CN khai thác giảm tỉ trọng
Tăng tỉ trọng các sản phẩm cao cấp
Giảm tỉ trọng sản phẩm không phù hợp với thị trường
Tăng trưởng một số mặt, đặc biệt làkết cấu hạ tầng và phát triển đô thị
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU THÀNH PHẦN KINH TẾ
Chuyển dịch tích cựcPhù hợp với đường lốiphát triển kinh tế nhiềuthành phầntrong thời kì đổi mới
Kinh tế Nhà nước giảm tỉ trọng, vai trò chủđạo
Kinh tế tư nhân tăng tỉ trọngKinh tế có vốn đồi tư nước ngoài tăng tỉ trọng
CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU LÃNH THỔ
Hình thành vùngđộng lực pháttriển kinh tế
Hình thànhvùng chuyêncanh trongNN
Hìnhthành khu
CN, khuchế xuất
Vùng kinh tế năng động Vùng kinh tế trọng điểm
Đông Nam Bộ
ĐB sông Hồng
Phía BắcPhía NamMiền Trung
ĐB sông Cửu Long
Trang 11NGÀNH NÔNG NGHIỆP
ĐẶC ĐIỂM NỀN
NN NƯỚC TA
NGÀNH TRỒNG TRỌT
NGÀNH CHĂN NUÔI
NGÀNH THỦY SẢN
LÂM NGHIỆP
TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
NỀN NN NHIỆT ĐỚI
NỀN NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA
Điều kiện tự nhiên
Kết quả
Thế mạnh
Hạn chế
và có sự phân hóa Cơ cấu sản phẩm
Khí hậu thất thường >>> Sản xuất bấp bênh
Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh
Sự phân hóa của địa hình, đất trồng
Áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng Trung du và miền núi >>> Cây CN lâu năm, chăn nuôi GS lớn Đồng bằng >>> cây ngắn ngày, thâm canh, tăng vụ, nuôi trồng thủy sản
Các tập đoàn cây, con được phân bố phù hợp hơn
Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ
hoạt động vận tải công nghiệp chế biến bảo quản nông sản Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu
Đặc trưng Mục đích Định hướng
Phân bố
Nông dân quan tâm đến thị trường Tạo ra nhiều nông sản và lợi nhuận Đẩy mạnh thâm canh , chuyên môn hóa
Sử dụng nhiều máy móc, vật tư NN Ứng dụng công nghệ mới Gắn với CNCB và dịch vụ NN Vùng có truyền thống sản xuất hàng hóa Vùng gần trục giao thông và các TP lớn
Lương thực
Cây thực phẩm
Cây công nghiệp
Cây ăn quả
Đa dạng hóa SXNN Tài nguyên đất, nước , khí hậu, địa hình Lao động dồi dào, kinh nghiệm, thị trường, chính sách, CSHT nông nghiệp Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh Diện tích: 7,57 triệu ha 2018 Sản lượng gần 44 triệu tấn 2018 Năng suất: 58,1 tạ/ha Bình quân lương thực trên 460 kg/người Xuất khẩu: thứ 3 thế giới
Phân bố ĐBSCL là vùng số 1 về DT và SL ĐBSH là vùng số 2, năng suất số 1 Phân bố khắp nơi, nhiều ở ven đô thị
Rau: ĐBSH là vùng SX lớn nhất Đậu: Nhiều nhất Đông Nam Bộ
Phân loại Cây hàng năm và cây lâu năm
Cây có nguồn gốc nhiệt đới và cận nhiệt
Tiêu, điều Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ Dừa ĐBSCL
Mía, bông, đay, cói, thuốc lá, lạc, đậu tương, dâu tằm Phát triển mạnh ở các đồng bằng
Số 1 ở Đồng bằng sông Cửu Long
Số 2 ở Đông Nam Bộ Diện tích có xu hướng tăng
Khái quát
Tỉ trọng tăng Phát triển theo hướng hàng hóa, chăn nuôi trạng
trại công nghiệp
Thuận lợi Cơ sở thức ăn đảm bảo hơn
Dịch vụ giống, thú y có tiến bộ và phát triển rộng khắp
Khó khăn
Dịch bệnh thường xuyên, diện rộng Thị trường không ổn định Hiệu quả chưa cao, chưa ổn định
Thị trường rộng lớn
Chính sách đổi mới của Nhà Nước Bão, Gió mùa Đông Bắc Tàu thuyền, phương tiện chậm đổi mới Cảng cá chưa đáp ứng được yêu cầu Chất lượng chế biến chưa cao Môi trường suy thoái, tài nguyên giảm
Sản lượng tăng nhanh Khai thác 3,603 triệu tấn
Nuôi trồng 4,154 triệu tấn
Phân bố
Số 1 là ĐBSCL
Số 2 DH Nam Trung Bộ Nuôi tôm quan trọng, chuyển từ quảng canh sang quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh công nghiệp
Có vai trò quan trọng về kinh tế và sinh thái
Tài nguyên rừng vốn giàu
có, hiện bị suy thoái nhiều
Tình hình
Rừng phòng hộ gần 7tr ha Rừng đặc dụng (VQG, Khu BTTN, Khu DTSQ )
Rừng sản xuất 5,4 triệu ha Gồm lâm sinh, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản
2,5 triệu ha rừng trồng Khai thác thường xuyên, là nước xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ lớn
Khái quát
Sự phân hóa tự nhiên tạo nền chung cho phân hóa
lãnh thổ NN Nhân tố kinh tế - xã hội có tác động mạnh làm lãnh
thổ NN chuyển biến
Hình thành 7 vùng nông nghiệp Vùng chuyên canh cây CN lâu năm
Đông Nam Bộ: Cao su
Tây Nguyên: Cà phê, chè
Đẩy mạnh đa dạng hóa NN, đa dạng hóa kinh tế nông thôn
Trang 12SẢN XUẤT LÚA
1 VAI TRÒ
Lương thực Xuất khẩu
Thức ăn Nguyên liệu
Cơ sở hạ tầng, kĩ thuật NN, giống, vốn
Thị trường tiêu thụ lớn trong & ngoài nước
Chính sách phát triển ngành, kinh nghiệm, lao động, kĩ thuật
Khó khăn: Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệch
3 TÌNH HÌNH SX
7,47
triệu ha vùng chuyên canh ĐBSCL và ĐBSH
Trang 13SẢN XUẤT CÂY CÔNG NGHIỆP
1 VAI TRÒ
Xuất khẩu
BV môi trường Nguyên liệu công nghiệp
Giải quyết việc
làm
2 ĐIỀU KIỆN PT
CNCB phát triển hơn, sản phẩm đa dạng
Cao nguyên, bán bình nguyên, đồng bằng lớn
Đất feralit, đất phù sa thích hợp trồng trọt
Khí hậu NĐ ầm GM, phân hóa đa dạng
Thị trường tiêu thụ lớn trong và ngoài nước
Chính sách phát triển ngành, kinh nghiệm, lao động, kĩ thuật
Khó khăn: Khô hạn, bão lũ, thị trường bất ổn, sản xuất nhỏ lẻ
Khai thác hiệu quả tài nguyên,
tạo tập quán sản xuất mới
Trang 14Giải quyết việc làm, tăng thu
nhập, chuyển dịch cơ cấu
ngành
2 ĐIỀU KIỆN PT
Cơ sở thú y, chuồng trại ngày càng tốt hơn
Các đồng cỏ trên cao nguyên, thức ăn trồng trọt
Sự phát triển của CNCB, công nghệ hiện đại
Cơ sở hạ tầng, kĩ thuật NN, giống, vốn
Thị trường tiêu thụ lớn trong & ngoài nước
Chính sách, kinh nghiệm, lao động, kĩ thuật
Khó khăn: Thiên tai, thị trường, dịch bệch
TH True Milk
Vinamil k