Trong “Chương trình giáo dục phổ thông môn Hoá học” của Bộ giáo dục và đào tạo năm 2018, đã nêu rõ chuẩn đầu ra và nội dung chi tiết cho mỗi bài học trong các chương trình học hoá học kh
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I ĐIỀU KIỆN, HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN 1
PHẦN II MÔ TẢ GIẢI PHÁP 2
A MÔ TẢ GIẢI PHÁP TRƯỚC KHI TẠO RA SÁNG KIẾN 2
B MÔ TẢ GIẢI PHÁP SAU KHI CÓ SÁNG KIẾN 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1 Năng lực và năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học 4
1.2 Bài tập hoá học và bài tập hoá học thực tiễn 6
1.2.1 Bài tập hóa học 6
1.2.1.1 Khái niệm 6
1.2.1.2 Tác dụng của bài tập hóa học 6
1.2.1.3 Phân loại bài tập hóa học 7
1.2.2 Bài tập thực tiễn trong dạy học hoá học 8
1.2.2.1 Khái niệm [5] 8
1.2.2.2 Tác dụng của bài tập thực tiễn [5] 9
1.2.2.4 Quy trình xây dựng bài tập thực tiễn 10
1.2.2.5 Sử dụng BTTT trong dạy học hóa học 13
CHƯƠNG 2 SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN VỀ OXI – LƯU HUỲNH NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÌM HIỂU THẾ GIỚI TỰ NHIÊN DƯỚI GÓC ĐỘ HOÁ HỌC CHO HỌC SINH LỚP 10 17
2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương oxi – lưu huỳnh (Hóa học 10) – THPT 17
2.1.1 Mục tiêu chương: oxi – lưu huỳnh 17
2.1.1.1 Kiến thức: 17
2.1.1.2 Kĩ năng: 17
2.1.1.3 Giáo dục tư tưởng – thái độ 17
2.1.1.4 Các năng lực cần hình thành và phát triển 18
2.1.2 Cấu trúc nội dung chương Oxi – Lưu huỳnh 18
2.1.3 Những chú ý về phương pháp dạy học chương oxi – lưu huỳnh 19
Trang 22.2 Xây dựng và sử dụng bài tập thực tiễn về Oxi – Lưu huỳnh nhằm phát
triển năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học cho học sinh 19
2.2.1 Các mức độ yêu cầu cần đạt cho chương oxi – lưu huỳnh 19
2.2.2 Bài tập thực tiễn về oxi – lưu huỳnh 24
2.2.2.1 OXI – OZON 24
2.2.2.2 LƯU HUỲNH VÀ HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH 40
2.3 Thiết kế giáo án có sử dụng bài tập thực tiễn về oxi – lưu huỳnh nhằm phát triển năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học 69
2.3.1 Kế hoạch dạy học tiết 51 - Bài 30: Lưu huỳnh 69
2.3.1.1 Mục tiêu 69
2.3.1.2 Phương pháp và phương tiện dạy học 79
2.3.1.3 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 80
2.3.1.4 Các hoạt động dạy – học 80
2.3.2 Kế hoạch dạy học tiết 57- bài 34: Luyện tập oxi – Lưu huỳnh 93
2.3.2.1 Mục tiêu 93
2.3.2.2 Chuẩn bị 103
2.3.2.3 Phương pháp dạy học 104
2.3.2.4 Các hoạt động dạy – học 104
2.4 Thiết kế công cụ đánh giá năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học 111
PHẦN 3 HIỆU QUẢ DO SÁNG KIẾN MANG LẠI 114
I So sánh, đối chiếu 114
II Hiệu quả do sáng kiến đem lại 117
1 Hiệu quả kinh tế 117
2 Hiệu quả về mặt xã hội 117
3 Khả năng áp dụng và nhân rộng 118
PHẦN 4 CAM KẾT KHÔNG SAO CHÉP HOẶC VI PHẠM BẢN QUYỀN 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
PHỤ LỤC 120
Trang 3BÁO CÁO SÁNG KIẾN
PHẦN I ĐIỀU KIỆN, HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN
Hoá học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, nghiên cứu về thành phần cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của các đơn chất và hợp chất Hoá học đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống, sản xuất, góp phần vào sự phát triển kinh tế – xã hội Tại cấp trung học phổ thông (THPT), môn Hoá học giúp học sinh (HS) có được những tri thức cốt lõi về Hoá học và ứng dụng những tri thức này vào thực tiễn cuộc sống Học sinh sẽ phát huy được sự hiểu biết của bản thân với thực tiễn cuộc sống nếu giáo viên (GV) biết khai thác các tình huống thực tiễn trong dạy học, đặc biệt là bài tập thực tiễn (BTTT) BTTT giúp
HS hiểu sâu kiến thức, mở rộng tri thức, rèn luyện khả năng tư duy, tính kiên nhẫn, trung thực, sáng tạo… và vận dụng những kiến thức được học vào giải quyết những vấn đề do thực tiễn đặt ra Sử dụng BTTT trong dạy học HH là phát huy được tính tích cực của HS, giúp HS yêu thích môn học hơn và lĩnh hội kiến thức tốt hơn
Tuy nhiên, việc xây dựng và triển khai các BTTT trong quá trình dạy học ở trường phổ thông còn hạn chế và thường chưa đáp ứng mục tiêu là phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh Trong “Chương trình giáo dục phổ thông môn Hoá học” của Bộ giáo dục và đào tạo năm 2018, đã nêu rõ chuẩn đầu ra và nội dung chi tiết cho mỗi bài học trong các chương trình học hoá học khối lớp
10, 11 và 12 nhằm giúp HS phát triển được các phẩm chất và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, đồng thời phát triển năng lực đặc thù của môn Hóa học với các năng lực thành phần là năng lực nhận thức hoá học; năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học và năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Trong chương trình hoá học lớp 10, phần lớn thời gian học sinh nghiên cứu
về các kiến thức cơ sở của hoá học nên học sinh ít có cơ hội làm bài tập có yếu
tố thực tiễn Do đó tôi lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Sử dụng bài tập thực
tiễn về oxi – lưu huỳnh nhằm phát triển năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên
Trang 4dưới góc độ hoá học cho học sinh lớp 10” Trong đề tài này tôi đã nghiên cứu
về các biểu hiện của năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học, nguyên tắc và quy trình xây dựng BTTT Từ đó tôi xây dựng BTTT về oxi – lưu huỳnh, với mỗi bài tập đều có hướng dẫn trả lời ở 3 mức độ (tốt, đạt, chưa đạt), phân tích các biểu hiện của năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học, gợi ý hình thức sử dụng bài tập đó Đồng thời tôi cũng thiết kế 02 kế hoạch dạy học có sử dụng BTTT và công cụ đánh giá năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học
PHẦN II MÔ TẢ GIẢI PHÁP
A MÔ TẢ GIẢI PHÁP TRƯỚC KHI TẠO RA SÁNG KIẾN
Sau khi tìm hiểu thực trạng việc sử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học trong quá trình dạy học môn hoá học ở trường THPT B Nghĩa Hưng tôi nhận thấy một số vấn đề sau:
1 Đối với giáo viên
- Đa số giáo viên đều có sử dụng bài tập thực tiễn trong quá trình dạy học nhưng chưa thường xuyên
- Các câu hỏi thực tiễn thường dừng lại ở mức tái hiện kiến thức, giải thích một
số sự kiện và hiện tượng hoá học ở câu hỏi lí thuyết Các câu hỏi thực tiễn ở mức độ cao hơn vẫn còn ít
- Trong quá trình dạy bài tập chủ yếu dừng lại ở mức độ vận dụng kiến thức kĩ năng, chưa chú trọng phát triển năng lực cho học sinh, đặc biệt là năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học
Theo khảo sát tôi cũng nhận thấy các thầy cô giáo có đưa ra những lí do vì sao ít hoặc không sử dụng bài tập thực tiễn để phát triển năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học Đó là:
+ Không có nhiều tài liệu
+ Mất nhiều thời gian tìm tài liệu, soạn giáo án
+ Trong các kì kiểm tra, kì thi không yêu cầu có nhiều câu hỏi có nội dung gắn với thực tiễn
Trang 5 Chỉ sử dụng khi nội dung bài học có liên quan
Khi làm bài tập thực tiễn học sinh thường mất nhiều thời gian để tìm hiểu, nên không đủ thời gian làm bài tập khác Với học sinh yếu kém thì GV thường phải đưa ra câu trả lời cho các em
2 Đối với học sinh
- Vốn hiểu biết thực tế của HS về các hiện tượng có liên quan đến hóa học trong đời sống hàng ngày còn ít
- NL tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học của các em còn hạn chế nên khi gặp các bài tập thực tiễn các em còn lúng túng
- HS ít có cơ hội rèn luyện nên chưa hình thành được kĩ năng trả lời và giải quyết các BTTT, chưa hình thành được thói quen liên hệ giữa kiến thức với thực tiễn
Theo khảo sát tôi nhận thấy trong quá trình hình thành kiến thức mới, thầy/cô chưa thường xuyên đưa ra các câu hỏi, các bài tập gắn liền với thực tiễn
để học sinh liên tưởng và áp dụng Để chuẩn bị cho bài mới, thầy/cô chỉ yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập mà chưa chú ý vào việc giao nhiệm vụ cho các em về nhà tìm hiểu cuộc sống, môi trường xung quanh về các vấn đề có liên quan đến kiến thức trong bài giảng kế tiếp để học sinh có tâm thế vào bài mới một cách hứng thú hơn Các thầy/cô cũng chưa chú ý dành thời gian để cho các em đưa ra những khúc mắc để giải đáp cho các
em về những hiện tượng các em quan sát được trong đời sống
Từ kết quả khảo sát ở trên đặt ra một vấn đề đó là làm thế nào để dạy học
để phát triển năng lực thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học cho học sinh Đó là vấn đề đặt ra cho mỗi giáo viên trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt chuẩn bị tâm
Trang 6thế đáp ứng yêu cầu giáo dục theo định hướng phát triển năng lực trong chương trình giáo dục phổ thông năm 2018
B MÔ TẢ GIẢI PHÁP SAU KHI CÓ SÁNG KIẾN
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Năng lực và năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học
1.1.1 Định nghĩa
Có nhiều nhà nghiên cứu đã đưa ra các khái niệm năng lực dựa trên dấu hiệu khác nhau Theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2018: “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [1]
Trên cơ sở đó và tài liệu [2] tôi xác định, năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên (NL THTGTN) dưới góc độ hóa học là năng lực đặc thù của môn Hoá học, được xác định là khả năng thực hiện các hoạt động quan sát, tìm tòi, khám phá một số sự vật, hiện tượng, quá trình hóa học đơn giản đến phức tạp, gần gũi trong đời sống và trong thế giới tự nhiên Từ đó, dựa trên những kiến thức hóa học để đưa ra những dự đoán, lí giải các chứng cứ, rút ra kết luận, đề xuất biện pháp và có thái độ tích cực đối với các sự vật, hiện tượng trong đời sống và trong thế giới tự nhiên mà HS nghiên cứu Theo tôi, sự vật, hiện tượng có trong
tự nhiên và môi trường sống có thể hiểu là các tình huống cụ thể trong cuộc sống, tự nhiên, trong lao động, sản xuất và trong học tập gắn với thực tiễn
1.1.2 Cấu trúc năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học
Trên cơ sở nghiên cứu các khái niệm về NL, NL THTGTN dưới góc độ hóa học
và Chương trình giáo dục phổ thông môn Hóa học [2], chúng tôi xác định cấu trúc và các biểu hiện của NL THTGTN như sau:
Trang 7- Phân tích được bối cảnh để đề xuất và biểu đạt vấn đề
2 Đưa ra phán
đoán và xây
dựng giả
thuyết
- HS phân tích làm rõ nội dung của vấn đề
- Thiết lập mối quan hệ giữa kiến thức đã học hoặc kiến thức cần tìm hiểu với vấn đề trong đời sống, trong thế giới tự nhiên
- Trình bày được phán đoán; từ đó đề xuất được giả thuyết nghiên cứu
- Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ
để biểu đạt quá trình và kết quả tìm hiểu
- Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu (sản phẩm kỹ thuật, sản phẩm khoa học-kĩ thuật ứng dụng)
- Hợp tác với đối tác bằng thái độ lắng nghe tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải trình, phản biện, bảo vệ kết quả tìm
Trang 81.2 Bài tập hoá học và bài tập hoá học thực tiễn
1.2.1 Bài tập hóa học
1.2.1.1 Khái niệm
Bài tập là những dạng bài gồm các bài toán, những câu hỏi hay đồng thời
cả câu hỏi và bài toán, mà trong khi hoàn thành chúng, học sinh lĩnh hội được
những kiến thức hoạc kĩ năng nhất định sau khi hoàn thiện chúng
Bài tập hóa học là những bài toán hoặc những câu hỏi mà thông qua việc hoàn thành chúng, HS sẽ lĩnh hội được nội dung các định nghĩa, khái niệm, tính chất của chất… hoặc hình thành các kĩ năng thí nghiệm thực hành, kĩ năng quan sát hoặc hoàn thiện các kĩ năng đó Việc giải quyết các bài toán hóa học cho phép HS thực hiện những mối liên hệ qua lại giữa các kiến thức đã và đang dược
học
1.2.1.2 Tác dụng của bài tập hóa học
* Ý nghĩa trí dục:
Làm chính xác hóa các khái niệm HH Củng cố, đào sâu và mở rộng kiến
thức một cách sinh động, phong phú hấp dẫn Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách tích cực nhất Rèn luyện cho HS các kĩ năng HH như cân bằng phương
trình phản ứng, tính toán theo công thức HH và phương trình HH… Nếu là bài tập thực nghiệm sẽ rèn luyện các kĩ năng thực hành, góp phần vào việc GD kĩ
thuật tổng hợp cho HS Hình thành và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống, lao động sản xuất và bảo vệ môi trường Hình thành
kiến thức mới, ôn tập những kiến thức đã học, củng cố kiến thức cơ bản của bài
Trang 9giảng Đồng thời, rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ HH và các thao tác tư duy
* Ý nghĩa phát triển:
KTĐG kiến thức, kĩ năng và kĩ xảo, đặc biệt là giúp phát hiện trình độ phát triển trí tuệ, làm bộc lộ những khó khăn, sai lầm của HS trong học tập đồng thời giúp họ vượt qua những khó khăn và khắc phục các sai lầm đó Phát triển ở
HS các năng lực tư duy logic, biện chứng, khái quát độc lập, thông minh sáng
tạo Là phương tiện để KTĐG kiến thức và kĩ năng của HS
* Ý nghĩa đức dục
Rèn luyện cho HS đức tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và lòng say
mê khoa học HH Bài tập thực tiễn, thực nghiệm còn có tác dụng rèn luyện văn
hóa lao động: có tổ chức, có kế hoạch, gọn gàng, sạch sẽ nơi làm việc GD tư
tưởng đạo đức, kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp HS khi giải bài tập HH là tìm
đến bản chất của các vấn đề và áp dụng giải quyết các vấn đề của cuộc sống
1.2.1.3 Phân loại bài tập hóa học
Hiện nay BTHH được phân loại dựa vào các cơ sở khác nhau, như là:
* Phân loại bài tập dựa vào hình thức trả lời:
Dựa vào hình thức trả lời- bài tập hoá học phân thành bài tập trắc nghiệm khách quan và bài tập tự luận
- Bài tập trắc nghiệm khách quan: là loại bài tập hay câu trả lời sẵn và yêu cầu HS suy nghĩ trả lời Bài tập TNKQ được chia thành 4 dạng chính: dạng điền khuyết, dạng ghép đôi, dạng đúng sai, dạng nhiều lựa chọn Hiện nay bài tập TNKQ nhiều lựa chọn là dạng bài tập thông dụng nhất do những ưu điểm của nó như: có độ tin cậy cao, có tính giá trị tốt hơn
- Bài tập trắc nghiệm tự luận (TNTL): là dạng bài tập yêu cầu HS phải biết kết hợp cả kiến thức hóa học, ngôn ngữ hóa học và các công cụ toán học để trình bày nội dung của bài tập Hóa học, phải tự viết câu trả lời bằng ngôn ngữ của chính mình Trong bài tập TNTL chia ra các dạng bài tập: bài tập định tính, bài tập định lượng, bài tập thực tiễn dựa vào tính chất, nội dung bài tập Dạng bài tập này cho phép GV kiểm tra kiến thức HS ở góc độ hiểu và khả năng vận
Trang 10dụng Hình thành cho HS kĩ năng sắp đặt ý tưởng, khái quát hóa, phân tích, tổng hợp phát huy tính độc lập, chủ động và tư duy sáng tạo
* Phân loại bài tập dựa vào nội dung:
Dựa vào nội dung bài tập hoá học (BTHH) được chia thành các loại:
- Bài tập định tính: là dạng bài tập có lien hệ với sự quan sát để mô tả, giải thích các hiện tượng hóa học Các dạng bài tập định tính: Giải thích, chứng minh, vận dụng kiến thức lý thuyết; Viết phương trình hoá học (PTHH) của các phản ứng; Phân biệt các chất; Bài tập thực tiễn
- Bài tập định lượng (bài toán hóa học): là loại bài tập cần dùng các kỹ năng toán học kết hợp với kỹ năng hóa học để giải
- Bài tập thực nghiệm: là dạng bài tập có liên quan đến kĩ năng thực hành thí nghiệm như: Quan sát để mô tả, giải thích các hiện tượng thí nghiệm; Làm thí nghiệm để nghiên cứu tính chất của một chất hoặc một hiện tượng hóa học; Tách các chất ra khỏi hỗn hợp, điều chế các chất
- Bài tập tổng hợp: là dạng bài tập có tính chất bao gồm các dạng trên
* Phân loại bài tập hóa học theo mục tiêu sử dụng
Có thể chia bài tập theo 2 dạng: bao gồm bài tập GV dùng trong quá trình trực tiếp giảng dạy và bài tập cho HS tự luyện thông qua các phương tiện truyền tải thông tin mà không có sự xuất hiện trực tiếp của GV
* Phân loại bài tập hóa học theo mức độ nhận thức
Có bốn mức độ nhận thức: Biết - Hiểu - Vận dụng - Vận dụng cao BTHH được phân loại theo dạng bài tập tái hiện, bài tập hiểu, bài tập vận dụng và vận
dụng cao Các dạng bài tập này được dùng để phát triển tư duy và phân hóa HS
Trên thực tế, sự phân loại trên chỉ mang tính chất tương đối, vì giữa các cách phân loại không có ranh giới rõ rệt, sự phân loại thường để nhằm phục vụ cho mục đích nhất định
1.2.2 Bài tập thực tiễn trong dạy học hoá học
1.2.2.1 Khái niệm [5]
Bài tập thực tiễn là các bài tập hóa học có nội dung gắn liền với thực tiễn đời sống, yêu cầu HS phải vận dụng kiến thức hóa học để giải quyết các vấn đề
Trang 11do chính thực tiễn đặt ra như giải thích hiện tượng tự nhiên, lý giải thói quen sinh hoạt và lao động, bảo vệ môi trường, phân tích quy trình sản xuất, phương pháp thực nghiệm,
1.2.2.2 Tác dụng của bài tập thực tiễn [5]
Sử dụng BTTT trong dạy và học HH không chỉ phát huy tác dụng chung của bài tập HH mà còn có thêm những tác dụng sau:
- Rèn luyện và phát triển các kĩ năng học tập: thu thập thông tin, vận dụng kiến thức cơ bản để xử lí các tình huống, lựa chọn kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn,
- Rèn luyện và phát triển các kĩ năng tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu,
- Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức HH vào việc phát hiện và giải quyết những vấn đề do thực tiễn đặt ra, từ đó hiểu sâu và mở rộng kiến thức, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống
- Giúp HS hiểu biết về thiên nhiên, tài nguyên, môi trường, các hoạt động của con người trong đời sống, sản xuất và những vấn đề thời sự mang tính toàn cầu
- Tạo điều kiện cho HS sử dụng nhiều giác quan, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong quá trình học tập
- Giúp HS sống có trách nhiệm hơn đối với gia đình, cộng đồng và xã hội
- Giáo dục tư tưởng đạo đức, rèn tính chính xác, kiên nhẫn, kích thích sự hứng thú, trí tò mò, lòng say mê nghiên cứu khoa học công nghệ
1.2.2.3 Nguyên tắc xây dựng bài tập thực tiễn [5]
- Nguyên tắc 1: Phải đảm bảo tính chính xác, tính khoa học, tính hiện đại
Trong một bài tập HH thực tiễn, bên cạnh nội dung HH, còn có những dữ liệu thực tiễn Những dữ liệu đó cần phải được đưa vào một cách chínhxác, không tuỳ tiện thay đổi nhằm mục đích dễ tính toán Đối với một số bài tập về sản xuất HH, nên đưa vào các dây chuyền công nghệ đang được sử dụng ở Việt Nam hoặc trên thế giới, không nên đưa các công nghệ đã quá cũ và lạc hậu hiện không dùng hoặc ít dùng
- Nguyên tắc 2: Phải gần gũi với kinh nghiệm của HS
Trang 12Những vấn đề thực tiễn có liên quan đến HH thì rất nhiều và rộng Nếu BBTT có nội dung về những vấn đề gần gũi với kinh nghiệm đời sống và môi trường xung quanh HS thì sẽ tạo cho họ động cơ và hứng thú mạnh mẽ khi tiếp nhận và giải quyết vấn đề
- Nguyên tắc 3: Phải sát với nội dung học tập
Các BTTT cần có nội dung sát với chương trình mà HS được học Nếu BTTT có nội dung hoàn toàn mới về kiến thức HH thì sẽ không tạo được động lực cho HS để giải bài tập đó
- Nguyên tắc 4: Phải đảm bảo tính sư phạm
Các tình huống thực tiễn thường phức tạp hơn những kiến thức HH phổ thông trong chương trình nên khi xây dựng BTTT cho HS phổ thông cần phải
có bước xử lí sư phạm để làm đơn giản tình huống thực tiễn Các yêu cầu giải BTTT cũng phải phù hợp với trình độ, khả năng của HS
- Nguyên tắc 5: Phải có tính hệ thống, logic
Các BTTT trong chương trình cần phải sắp xếp theo chương, bài, theo mức độ phát triển của HS Trong mỗi chương, bài nên có tất cả các loại, dạng BTTT Trong quá trình dạy học, thông qua kiểm tra, đánh giá, cần phải kịp thời xây dựng những BTTT ở mức độ vừa và cao hơn một chút so với mức độ nhận thức của HS để nâng dần trình độ, khả năng nhận thức của HS
1.2.2.4 Quy trình xây dựng bài tập thực tiễn
Theo [3] và thực tiễn dạy học, bài tập thực tiễn được xây dựng theo các bước sau:
Bước 1: Lựa chọn đơn vị kiến thức, hiện tượng, bối cảnh/tình huống thực tiễn
có liên quan
Bước 2: Xác định mục tiêu giáo dục của đơn vị kiến thức, xây dựng mâu thuẫn
nhận thức từ bối cảnh/tình huống lựa chọn và xác định các điều kiện (kiến thức,
kĩ năng,…) cần thiết để giải quyết mâu thuẫn này
Bước 3: Thiết kế bài tập theo mục tiêu
Bước 4: Xây dựng đáp án, lời giải và kiểm tra thử
Bước 5: Chỉnh sửa, hoàn thiện bài tập
Trang 13Ví dụ 1: Thiết kế BTTT có liên quan đến kiến thức về vấn đề sử dụng lưu huỳnh
để bảo quản lương thực thực phẩm, thuốc nam trong thực tế đời sống
Bước 1: Lựa chọn đơn vị kiến thức và bối cảnh
- Kiến thức về ứng dụng của lưu huỳnh trong thực tiễn đời sống hiện nay
- Bối cảnh là video phóng sự của VTV1: “Chống mốc thuốc bằng lưu huỳnh”
https://www.youtube.com/watch?v=vihsbqDK9l8&t=2s
Bước 2: Xác định mục tiêu giáo dục của đơn vị kiến thức trong bối cảnh
Mục tiêu của bài tập là phát triển năng lực xử lí thông tin, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực THTGTN dưới góc độ hoá học và năng lực vận dụng kiến thức,
kĩ năng đã học vào thực tiễn thông qua việc hiểu phóng sự về sử dụng lưu huỳnh
để chống mốc Hiểu được tác hại của việc sử dụng lưu huỳnh không đúng cách, tính được lượng lưu huỳnh cần dùng để bảo quản thực phẩm và thuốc theo quy chuẩn
Bước 3: Thiết kế bài tập theo mục tiêu
Xem video: “Chống mốc thuốc bằng lưu huỳnh” (VTV1 đưa tin) và trả lời các câu hỏi sau:
https://www.youtube.com/watch?v=vihsbqDK9l8&t=2s
1 Vì sao người dân lại chọn lưu huỳnh (sulfur) để sử dụng trong trong việc
chống nấm mốc, bảo quản dược liệu mà không sử dụng cách khác?
2 Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 9 về “Một số oxit quan trọng”, hãy giải thích
vì sao người ta lại đốt lưu huỳnh (sulfur) để phòng ngừa nấm mốc trong quá trình sấy dược liệu?
3 Nêu các triệu chứng cho thấy trong quá trình hấp dược liệu người dân cũng bị ảnh hưởng đến sức khỏe? Giải thích tại sao những người này lại có các triệu
chứng trên
4 Em hãy dự đoán xem việc hấp dược liệu này có thể ảnh hưởng đến những ai,
ở đâu?
5 Em đánh giá như thế nào về lượng lưu huỳnh được họ đưa sử dụng trong việc
hấp dược liệu dựa thông tin trong video? Nó có theo quy chuẩn nào không?
Trang 146 Có 1 số ý kiến cho rằng, khi đốt lưu huỳnh (sulfur) để sấy thuốc như trên sẽ
gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người chế biến lẫn người sử dụng Em có đồng ý với thông tin này không vì sao?
7 Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo, hàm lượng lưu huỳnh (sulfur) không nên vượt quá 20mg/1kg sản phẩm Dựa vào quy chuẩn này, hãy tính khối
lượng lưu huỳnh (sulfur) sử dụng để đảm bảo an toàn cho 5 tạ nguyên liệu cần sấy
Bước 4: GV sử dụng bài tập trên trong hoạt động khởi động khi giảng dạy bài
“Lưu huỳnh” trong chương trình Hóa học 10 hoặc dùng trong hoạt động luyện tập, củng cố để thử nghiệm
Dự kiến câu trả lời:
1 Người dân lại chọn lưu huỳnh (sulfur) để sử dụng trong trong việc chống nấm mốc, bảo quản dược liệu mà không sử dụng cách khác vì lưu huỳnh rẻ tiền và dễ mua, có hiệu quả chống nấm mốc cao
2 Vì khi đốt lưu huỳnh (sulfur) sẽ cháy và sinh ra lưu duỳnh đioxit (sulfur dioxide) là chất có khả năng chống nấm mốc cho lương thực, thực phẩm
5 Lưu huỳnh (sulfur) được người dân tuỳ tiện ước lượng, không đong đếm, lượng lưu huynhg (sulfur) được sử dụng trong việc hấp dược liệu rất nhiều, không theo qua chuẩn nào
6 Theo em khi đốt lưu huỳnh (sulfur) để sấy thuốc như trên sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người chế biến lẫn người sử dụng là đúng bởi vì khi sử dụng thuốc chứa lượng sulfur dioxide vượt quá ngưỡng cho phép lâu dài
Trang 15sẽ làm con người bị mắc một số bệnh như viêm phổi, viêm phế quản, viêm da, suy giảm thị lực… Do đó, trước khi sắc thuốc cần rửa dược liệu nhiều lần với nước sạch, khi sắc thuốc thì thời gian đầu nên mở nắp để sulfur dixide thoát ra ngoài (hoặc sắc thuốc trong khoảng từ 2-3 giờ để sulfur dioxid thoát ra ngoài)
7 Với 5 tạ nguyên liệu cần sấy thì lượng lưu huỳnh (sulfur) cần dùng là:
5.100.20 = 10000 (mg) hay 10 gam
Bước 5: Phân tích câu trả lời hoặc bài làm của HS và chỉnh sửa, hoàn thiện bài
tập
1.2.2.5 Sử dụng BTTT trong dạy học hóa học
BTTT gắn với bối cảnh/tình huống đòi hỏi sự phân tích, tổng hợp, đánh giá và vận dụng kiến thức riêng lẻ vào những bối cảnh, tình huống thực xảy ra trong thực tiễn Với những bài tập mở tạo cơ hội cho nhiều cách tiếp cận, nhiều phương án giải quyết khác nhau, góp phần hình thành ở HS các năng lực như: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức hoá học, năng lực THTGTN dưới góc độ hoá học và năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn Với các bài tập này thường không có một đáp án duy nhất, có thể chia thành các mức: Mức tốt, đạt và chưa đạt
Trong dạy học hóa học, BTTT có thể sử dụng trong các dạng bài học khác nhau và theo các mục đích khác nhau như tình huống vào bài, hình thành kiến thức mới, ôn tập củng cố hoặc kiểm tra đánh giá… Tùy theo nội dung cụ thể của từng bài từng chương, GV có thể lựa chọn thời điểm và hình thức sử dụng BTTT thích hợp để đạt được hiệu quả dạy học cao nhất
Với bài dạy nghiên cứu tài liệu mới, GV có thể sử dụng BTTT để tạo tình huống có vấn đề, kích thích hoạt động tư duy của HS và tổ chức cho HS thảo luận nhóm để đưa ra các câu trả lời cho các bài tập mở hoặc các cách giải quyết vấn đề thực tiễn khác nhau Từ đó, yêu cầu HS đánh giá và xác định câu trả lời đầy đủ nhất, cách giải quyết vấn đề tối ưu nhất Bên cạnh đó, cũng có thể sử dụng bài tập thực tiễn trong hoạt động hình thành kiến thức mới hoặc hoạt động củng cố, luyện tập
Trang 16Với bài dạy luyện tập, GV dùng BTTT để mở rộng, phát triển kiến thức, rèn kĩ năng và phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS GV
có thể tổ chức cho HS tự đề xuất các vấn đề thực tiễn cần được tìm hiểu, giải thích và nêu ra dưới dạng câu đố để các bạn cùng tìm câu trả lời
Với các BTTT đòi hỏi sự tích hợp kiến thức của nhiều môn học để giải quyết các vấn đề phức hợp thì GV có thể xây dựng thành các dự án học tập để
HS thực hiện Thông qua thực hiện các dự án mang tính tích hợp các nội dung hóa học với các kiến thức của môn học khác liên quan đến những vấn đề xã hội, môi trường,… sẽ giúp HS phát triển được các năng lực chung và chuyên biệt đặc biệt là năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn và năng lực độc lập sáng tạo
Một số ví dụ về sử dụng bài tập thực tiễn trong các hoạt động dạy học:
+ Khởi động kết nối (tình huống vào bài)
Ví dụ 1: Trước khi học bài 32 Hiđro sunfua – lưu huỳnh đioxit-lưu
huỳnh trioxit - Hoá học 10 GV có thể sử dụng BTTT sau
Theo truyền thống từ xưa, trẻ con và cả người lớn vẫn đeo bạc để làm đẹp
và đặc biệt đó là quan niệm đeo bạc là để tránh gió độc Thậm chí, khi thấy vòng bạc đeo bị đen lại thì mọi người nói là có vấn đề về sức khỏe Khi ai đó bị cảm theo kinh nghiệm dân gian thường đánh cảm bằng Ag Hãy giải thích kinh nghiệm dân gian trên?
GV gọi một số HS trả lời câu hỏi trên, có thể HS tả lời đúng, có thể không GV dẫn dắt để học sinh tìm câu trả lời chính xác sau khi học bài mới
+ Hình thành kiến thức mới
Ví dụ 2: Bài 32 Hiđro sunfua – lưu huỳnh đioxit-lưu huỳnh trioxit - Hoá
học 10 Khi dạy xong mục A.I – Tính chất vật lí của hidro sunfua, GV có thể sử dụng BTTT sau:
Khi hòa tan một lượng nhỏ hiđro sunfua trong nước được dung dịch trong suốt không màu Để lọ dung dịch trên ngoài không khí vài ngày thì thấy dung dịch bị vẩn đục Hãy giải thích và viết phương trình hoá học
=> Khi giải bài tập này HS đã tiếp nhận kiến thức mới một cách nhẹ nhàng khi biết O2 là chất oxi hoá mạnh đã oxi hoá H2S lên chất có chứa nguyên
Trang 17tố S ở mức oxi hoá cao hơn và không tan trong nước, đó chính là đơn chất lưu huỳnh Vậy H2S có tính khử Qua bài tập trên, HS còn rèn được các năng lực tư duy như phán đoán, phân tích,
+ Luyện tập, củng cố kiến thức:
Ví dụ 3 Sau khi học xong mục III- bài 30 Lưu huỳnh (Hoá học 10), GV
có thể cho học sinh làm bài tập thực tiễn sau:
Nhiều gia đình và bệnh viện sử dụng nhiệt kế thủy ngân để kiểm tra nhiệtđộ người bệnh Tuy nhiên thuỷ ngân rất độc và đễ bay hơi, do đó khi lớp vỏ thủy tinh mỏng vỡ sẽ rất nguy hiểm Khi nhiệt kế vỡ thì em sẽ xử lí như nào để dọn được thủy ngân khỏi phát tán ra môi trường?
=> Khi giải bài tập này giúp HS có kĩ năng thí nghiệm, kĩ năng xử lí tình huống cụ thể trong đời sống
+ Trong thực hành, thí nghiệm
Ví dụ 4: Trong bài 33, làm thí nghiệm về tính háo hước của axit H2SO4đặc, GV có thể yêu cầu HS thực hiện TN nhỏ axit H2SO4 đặc lên bì lợn, quan sát
và nêu hiện tượng, giải thích
Từ hiện tượng HS quan sát được, GV có thể yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
1 Hãy cho biết sự khác nhau giữa bỏng về nhiệt và bỏng về axit sunfuric?
2 Bạn cần làm gì nếu không may trong quá trình làm thí nghiệm bị giọt axit
sunfuric bắn vào?
3 Khi làm thí nghiệm nếu không may bị axit sunfuric đặc đổ xuống bàn Em cần
xử lí như thế nào để axit sunfuric không làm hỏng bàn và phá hủy các đồ vật khác
4 Các bác sĩ có lời khuyên gì khi sơ cứu người bị bỏng axit sunfuric đặc
Hướng dẫn trả lời
1 Bỏng về nhiệt làm các tế bào bị tổn thương hoặc chết đi và y học có thể phục
hồi được
- Bỏng do axit sunfuric là phá hủy các tế bào, chuyển hóa chúng thành các chất
vô cơ như C, CO2 và y học rất khó khăn trong việc phục hồi vết thương
Trang 182 Nếu không may bị axit sunfuric đặc bắn vào tay cần xả nước liên tục liên tục
vùng bị axit bắn vào, sau 5 phút chườm bằng dung dịch NaHCO3 10%
3 Cần nhanh chóng lấy bột Na2CO3 rắc lên axit sunfuric đặc và rắc xung quanh ngăn không cho axit chảy ra diện rộng
- Báo với giáo viên để cùng xử lí
4 Khi sơ cứu người bị bỏng axit sunfuric đặc cần xả nước liện tục vùng bị bỏng,
chú ý không để nước xả axit lan ra các chỗ khác, đồng thời gọi ngay cấp cứu
=> Khi giải bài tập này giúp HS có kĩ năng thí nghiệm, kĩ năng xử lí tình huống cụ thể trong đời sống (phân biệt bỏng axit và bỏng nhiệt, cách sơ cứu khi gặp bỏng axit)
+ Hoạt động ngoại khoá (dự án)
Ví dụ 5: có thể sử dụng bài tập 3 và bài tập 5 (trong mục 2.2.2.1) để phát
triển thành dự án “Oxi – ozon và sự sống” với các chủ đề tương ứng là:
+ Những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lượng khí oxi trên trái đất
+ Các biện pháp để có bầu không khí trong lành
+ Sự hình thành ozon
+ Vai trò, ứng dụng, tác hại của ozon trong đời sống
+ Các yếu tố làm suy giảm tầng ozon
Với đặc điểm đa dạng và phong phú của BTTT, việc phát triển năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học có thể thực hiện bằng việc sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực và nhiều hình thức tổ chức dạy học khác nhau trong các loại bài dạy, kiểm tra đánh giá, hoạt động ngoại khóa (các cuộc thi, tham quan,…) hoặc thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học
Trang 19CHƯƠNG 2 SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN VỀ OXI – LƯU HUỲNH NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÌM HIỂU THẾ GIỚI TỰ NHIÊN
DƯỚI GÓC ĐỘ HOÁ HỌC CHO HỌC SINH LỚP 10
2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương oxi – lưu huỳnh (Hóa học 10) – THPT
2.1.1 Mục tiêu chương: oxi – lưu huỳnh
2.1.1.1 Kiến thức:
- Nêu được các trạng thái tự nhiên của nguyên tố lưu huỳnh
- Trình bày được cấu tạo, tính chất vật lí, hoá học cơ bản của các đơn chất oxi, ozon và lưu huỳnh
- Trình bày được tính chất vật lí, tính chất hoá học của một số hợp chất của lưu huỳnh
- Nêu được phương pháp điều chế và một số ứng dụng quan trọng của oxi, ozon, lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh
- Học sinh biết vận dụng liến thức đã học về cấu tạo nguyên tử, phản ứng oxi hoá - khử … để giải thích tính chất hoá học của đơn chất O2, O3, S và một số hợp chất của lưu huỳnh
- HS vận dụng được: Tính chất hóa học của các đơn chất và hợp chất của oxi và lưu huỳnh giải thích hiện tượng thực tế có liên quan
2.1.1.2 Kĩ năng:
- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận về tính chất hóa học
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, tiến hành 1 số thí nghiệm đơn giản, rút ra nhận xét về tính chất hóa học, điều chế
- Viết phương trình hóa học (PTHH) chứng minh tính chất và điều chế
- Xác định chất khử, chất oxi hóa, và cân bằng PTHH của phản ứng oxi hóa - khử thuộc chương oxi- lưu huỳnh
- Giải bài tập định tính và định lượng liên quan đến kiến thức trong chương
2.1.1.3 Giáo dục tư tưởng – thái độ
Trang 20- Có ý thức vận dụng kiến thức trong chương để lí giải những biện pháp, quy trình kĩ thuật trong sản xuất và hiện tượng thực tiễn trong đời sống
- HS ý thức bảo vệ môi trường, có thái độ đúng đắn đối với các nguyên nhân gây
ô nhiễm không khí và nguồn nước, có ý thức bảo vệ tầng ozon
- Có lòng tin vào khoa học và con người có khả năng điều khiển các quá trình hóa học
2.1.2 Cấu trúc nội dung chương Oxi – Lưu huỳnh
Theo chương trình SGK Hoá học 10, chương 6: Oxi – Lưu huỳnh gồm 7 bài dạy trong 11 tiết (6,5 tiết lí thuyết; 2,5 tiết luyện tập và 2 tiết thực hành) Cụ thể như sau:
31 Bài thực hành số 4: Tính chất
của oxi, lưu huỳnh
1
32 Hidrosunfunha – Lưu huỳnh
đioxit – Lưu huỳnh trioxit
2
33 Axit sunfuric – Muối sunfat 2
34 Luyện tập: Oxi và lưu huỳnh 2
35 Bài thực hành số 5: Tính chất
các hợp chất của lưu huỳnh
1
Trang 212.1.3 Những chú ý về phương pháp dạy học chương oxi – lưu huỳnh
Chương oxi – lưu huỳnh là nhóm nguyên tố thứ hai sau nhóm halogen HS
đã học các lí thuyết chủ đạo (cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, định luật tuần hoàn, liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa - khử )
Vì vậy PPDH, vận dụng triệt để lí thuyết chủ đạo về cấu tạo nguyên tử, liên kết, định luật tuần hoàn, phản ứng hóa học để dự đoán tính chất hóa học của các đơn chất và hợp chất của chúng HS sẽ được xác minh những điều dự đoán
- Sắp xếp theo mức độ nhận thức và đặc điểm của bài tập thực tiễn
- Sắp xếp theo thứ tự nội dung học tập theo từng bài
Trong đó, các bài tập thực tiễn này được sắp xếp theo các dạng:
- Bài tập ứng dụng có bối cảnh thực tiễn
- Bài tập thực hành thí nghiệm
- Bài tập về sản xuất
2.2.1 Các mức độ yêu cầu cần đạt cho chương oxi – lưu huỳnh
Các mức độ kiến thức, kĩ năng, thái độ của chương oxi – lưu huỳnh trong chương trình hiện hành trên quan điểm định hướng phát triển năng lực học sinh được mô tả theo bảng sau:
Nội dung Các mức độ cần đạt
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao
Trang 221 Oxi - Ozon - Nêu đƣợc vị
trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của oxi
- Nêu đƣợc tính chất vật
lí, trạng thái
tự nhiên, ứng dụng của oxi, ozon
- PP điều chế
O2 trong phòng thí nghiệm
(PTN), trong công nghiệp,
sự hình thành ozon trong tự nhiên
- Oxi và ozon đều có tính oxi hoá rất mạnh (oxi hoá đƣợc hầu hết kim loại, phi kim, nhiều hợp chất vô
cơ và hữu cơ)
- Viết đƣợc PTHH của phản ứng thể hiện tính chất oxi hoá mạnh của oxi, ozon
- Viết đƣợc PTHH điều chế oxi trong PTN và trong công nghiệp
- Giải thích đƣợc tại sao oxi và ozon đều có tính oxi hóa mạnh
và tính oxi hóa của ozon mạnh
hơn oxi Thí nghiệm chứng minh tính oxi hóa của ozon mạnh hơn oxi.
- Phân biệt
O2, O3
- Cách lựa chọn hóa chất, lắp dụng cụ, tiến hành thí nghiệm điều chế O2 trong PTN, giải thích đƣợc vì sao không áp dụng cách điều chế oxi trong PTN vào trong công nghiệp
- Giải thích đƣợc những ứng dụng của oxi trong đời sống, y tế, công nghiệp dựa vào những tính chất vật
lí, hóa học nào
- Giải thích đƣợc quá trình trong tự nhiên làm giảm, làm tăng lƣợng oxi, biện pháp
có bầu không khí trong lành
- Giải thích đƣợc vì sao dùng Na2O2
trong bột giặt, lạm dụng
H2O2 trong tẩy trắng thực phẩm kém chất lƣợng, tác hại
- Bài toán liên
Trang 23và ngược lại
- Tính % thể tích khí oxi và ozon trong hỗn hợp
quan đến hỗn hợp chất khí
2 Lưu huỳnh - Nêu được vị
trí, cấu hình electron, tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của lưu huỳnh
- Lưu huỳnh vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa
- Viết sản phẩm của phản ứng thể hiện tính chất của lưu huỳnh
- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận về tính chất của lưu huỳnh
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh… rút ra được nhận xét
về tính chất hoá học của lưu huỳnh
- Viết pương trình hoá học chứng minh tính chất của lưu huỳnh
- Tính khối lượng lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh tham gia và tạo
- Giải thích hiện tượng dùng lưu huỳnh bảo quản thuốc đông dược, thực phẩm khô, tác hại
- Bài toán kim loại tác dụng
huỳnh, phản ứng có chất hết, chất dư
Trang 24thành trong phản ứng
lí, trạng thái
tự nhiên, ứng dụng của H2S
SO2, SO3
- Tính chất hóa học H2S:
tính axit yếu, tính khử mạnh
- Tính chất hóa học SO2:
SO2 là oxit axit vừa có tính khử, vừa
có tính oxi hóa
- Viết sản phẩm của phản ứng thể hiện tính chất hoá học của
H2S, SO2,
SO3
- Viết PTHH điều chế H2S trong PTN
- Viết PTHH điều chế SO2trong PTN, trong công nghiệp, điều
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận về tính chất hoá học của H2S,
- Các nguồn sinh ra khí ô nhiễm H2S, tác hại, biện pháp phòng tránh
- Giải thích vì sao không có hiện tƣợng tích tụ khí
H2S trong tự nhiên, các vật dụng bằng
Ag, Cu bị xỉn màu khi tiếp xúc với khí H2S
- Thí nghiệm, lựa chọn hóa chất điều chế
SO2 và thử tính chất
- Giải thích đƣợc tính chất nào của SO2
gây ra hiện tƣợng mƣa
Trang 25chế SO3 axit, tác hại,
cách phòng ngừa mưa axit
- Giải thích cách pha loãng dung dịch axit
H2SO4 đặc
- H2SO4 có tính axit mạnh
- H2SO4 dặc nóng có tính oxi hoá mạnh
và tính háo nước
- Viết được sản phẩm của phản ứng thể hiện tính axit của H2SO4
loãng và
H2SO4 đặc
- Các công đoạn chính sản xuất axit
H2SO4 Viết PTHH
- Dùng thí nghiệm để kiểm tra
dự đoán, hiện tượng, nhận xét, kết luận
về tính chất hóa học của
H2SO4
- Viết được các PTHH chứng
minh tính chất của H2SO4
đặc
- Tính nồng
độ hoặc thể tích
của axit
H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong PƯ
- Cách phòng tránh, xử lí khi bị bỏng axit
- Biện pháp
xử lí axit trước khi thải
ra môi trường
- Giải được các bài toán kim loại, hợp chất tác dụng
H2SO4 đặc, liên quan đến nồng độ dd, hiệu suất PƯ,
PƯ các chất
có
dư
Trang 26- Viết các PTHH của các phản ứng dùng
để nhận biết ion sunfat
5 Thực
hành
- Nêu được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:
+ Tính oxi hoá của lưu huỳnh
+ Tính khử
huỳnh
+ Tính khử của lưu huỳnh đioxit
+ Tính oxi
H2SO4 đặc
- Giải thích được bản chất của các phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm
- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết PTHH xảy ra trong thí nghiệm
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm
2.2.2 Bài tập thực tiễn về oxi – lưu huỳnh
Trên cơ sở các yêu cầu cần đạt về oxi – lưu huỳnh tôi lựa chọn xây dựng một số bài tập thực tiễn; trình bày hướng dẫn giải theo các mức độ tốt, đạt và chưa đạt; phân tích các biểu hiện của năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học và gợi ý các sử dụng bài tập
2.2.2.1 OXI – OZON
Trang 27Bài 1 Khi lặn càng sâu thì áp suất của nước càng tăng và oxi tan nhiều hơn
trong máu người thợ lặn Đường biểu diễn nào trong đồ thị dưới đây biểu diễn tốt nhất tương quan gần đúng giữa nồng độ oxi trong máu và áp suất?
Phân tích năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học
- Đề xuất vấn đề: Nhận ra được yêu cầu của đề bài tìm biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ của oxi trong máu và áp suất
- Đưa ra phán đoán xây dựng giả thuyết: Dựa trên cơ sở, khi lặn càng sâu thì áp suất của nước càng tăng và oxi tan nhiều hơn trong máu người thợ lặn => Oxi tan trong máu nhiều hơn nếu áp suất tăng => Nồng độ oxi trong máu tỉ lệt thuận với áp suất
- Giải quyết vấn đề: Dựa trên giả thuyết xây dựng ở trên, quan sát đồ thị và tìm đường biểu diễn phù hợp
- Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: Chọn đáp án D và giải thích
Gợi ý hình thức sử dụng BTTT:
Sử dụng bài tập trên trong
Trang 28- Hoạt động hình thành kiên thức vật lí phần oxi
- Hoạt động vận dụng, ứng dụng bài oxi
- Kiểm tra, đánh giá
Bài 2 Đọc đoạn thông tin sau: Bể cá cảnh hay các hòn non bộ được sử dụng khá
nhiều và phổ biến hiện nay Để duy trì sự sống tốt nhất thì ngoài sự chăm sóc dinh dưỡng, vệ sinh sạch sẽ còn phải cung cấp đầy đủ oxi cho cá Khí oxi ít tan trong nước Để giúp cá không bị thiếu oxi thì người ta thường sử dụng các máy sục không khí để cung cấp đủ lượng oxi hòa tan trong nước Khi không có điện lưới bạn có thể sử dụng máy sục khí chạy bằng pin
1 Lượng oxi hòa tan trong nước ở điều kiện 20oC và 1 atm là bao nhiêu?
2 Hãy nêu một số nguyên nhân dẫn đến lượng oxi hòa tan trong nước quá ít không đủ duy trì sự sống cho các loại cá cảnh trong bể cá?
Hướng dẫn trả lời:
Mức tốt:
1 + Khí oxi tan ít trong nước, ở 1 atm độ tan của oxi là 0,0043g trong 100g H2O (hoặc 100ml nước ở điều kiện 20oC và 1 atm hòa tan được 3,1 ml khí oxi)
2 Trình bày được các nguyên nhân sau:
+ Do oxi có liên kết cộng hoá trị không cực nên ít tan trong nước
+ Do kích thước bể cá của bạn nhỏ đặc biệt là các loại bể cá mini
+ Nhiệt độ nước quá cao dẫn đến lượng oxi trong nước giảm
+ Mật độ cá nuôi quá nhiều
+ Không có hệ thống tạo oxi cho bể cá
- Trả lời được 1 trong 2 câu hỏi hoặc không trả lời
Phân tích năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học
Trang 29- Đề xuất vấn đề: Nhận ra được phải cần máy sục oxi cho bể cá cảnh do oxi ít tan trong nước, vậy độ tan của oxi trong nước là bao nhiêu? Vì sao oxi lại ít tan trong nước?
- Đưa ra phán đoán xây dựng giả thuyết: Dựa trên cơ sở cấu tạo phân tử oxi, tính chất vật lí của oxi để tìm độ tan và giải thích tính tan của oxi
- Giải quyết vấn đề: Dựa trên giả thuyết xây dựng ở trên, kết hợp với kiến thức thực tiễn để tìm câu trả lời
- Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: rút ra kết luận, báo cáo và thảo luận với các thành viên trong nhóm, lớp
Gợi ý hình thức sử dụng BTTT:
Sử dụng bài tập trên trong
- Hoạt động khởi động
- Hoạt động hình thành kiên thức vật lí phần oxi
- Hoạt động vận dụng, ứng dụng bài oxi
- Kiểm tra, đánh giá
Bài 3 Theo khám phá về giới hạn sinh tồn của con người, con người có thể nhịn
uống 3 ngày và nhịn ăn 3 tuần, nhưng chỉ nhịn thở được 3 phút Vì vậy hô hấp là nhu cầu không thể thiếu của con người để duy trì sự sống Mọi tế bào trong cơ thể đều cần cung cấp đủ oxi Nếu không có oxi thì tốc độ chuyển hóa tế bào giảm xuống và một số tế bào bắt đầu chết sau khoảng 30s nếu không được cung cấp đủ oxi
1 Tại Việt Nam cũng như trên thế giới, từng ghi nhận nhiều trường hợp tử vong
vì lái xe ngủ quên đã dừng đỗ nhưng vẫn bật điều hoà Hãy cho biết nguyên nhân của những tai nạn trên và cách khắc phục?
2 Một bạn lo lắng đến ngày nào đó chúng ta sẽ không còn đủ oxi để thở Điều
này đúng hay sai? Giải thích ?
3 Cho biết lượng khí oxi duy trì sự sống trên trái đất bị ảnh hưởng trực tiếp bởi
những yếu tố nào? Hãy đề xuất các biện pháp để chúng ta có một bầu không khí trong lành hơn?
Hướng dẫn trả lời
Trang 30pô với hàm lượng CO cao, làm giảm lượng oxi, khiến cơ thể không thể hô hấp, mất nước, dịch dẫn tới tử vong
- Với xe thế hệ mới, hệ thống điều hoà chuyển lịch hoạt giữa hai chế độ lấy gió trong và gió ngoài thì người ngủ quên cũng có thể bị tử vong do xe hết xăng, hoặc máy quá nóng vì dừng lâu một chỗ khiến hệ thống làm mát cưỡng bức không hoạt động dấn đến thiếu oxi người ngủ trong xe lịm dần và tử vong Biện pháp khắc phục, nếu bất đắc dĩ cần phải ngủ lại ở trong xe ôtô cần chú ý:
- Chọn nơi thoáng đãng không khí lưu thông tốt Nếu thời tiết nóng bức, lái xe cần chọn vị trí râm mát, dưới gốc cây
- Để tránh bị chết ngạt khi ngủ trên ôtô, điều quan trọng nhất là cần hé một chút cửa kính để đảm bảo không khí bên trong và bên ngoài lưu thông, đủ oxy cho người ngủ trong xe
- Trường hợp bật điều hòa và đóng kín cửa xe, lái xe cần chọn chế độ lấy gió ngoài, bổ sung oxy cho khoang cabin
- Hãy đặt báo thức sau mỗi giờ, việc này khiến giấc ngủ bị gián đoạn nhưng nó giúp bạn kiểm soát tình huống tốt hơn bởi ngủ trong xe hơi chưa bao giờ là an toàn
2 Mặc dù có nhiều hoạt động tiêu thụ khí oxi nhưng hàm lượng oxi trong không khí thường không đổi nhờ có sự quang hợp của cây xanh
3 - Oxi trong không khí bị ảnh hưởng trực tiếp bởi những hoạt động của con người, các quá trình này làm giảm lượng oxi trong không khí Con người dùng rất nhiều oxi trong không khí cho nhu cầu hô hấp, dùng oxi trong đời sống và
Trang 31sản xuất:
Ví dụ: đốt cháy nhiên liệu, hàn cắt kim loại, luyện thép, công nghiệp hóa chất, cháy rừng, Ngoài ra sự phân hủy chất hữu cơ, sự gỉ các kim loại, sấm sét trong
tự nhiên cũng làm tiêu hao lượng oxi
- Chúng ta phải trồng nhiều cây, bảo vệ rừng, coi trọng bảo vệ môi trường Nếu chúng ta làm lượng, và các khí thải độc hại tăng lên thậm chí vượt mức cho phép, điều đó sẽ đem lại tai họa lớn cho nhân loại
- Trả lời không đầy đủ hoặc không đúng
Phân tích năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học
- Đề xuất vấn đề: Nhận ra được oxi có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống, thiếu oxi sẽ gây ra những hậu quả gì? Có khi nào không có đủ oxi cho chúng ta thở không?
- Đưa ra phán đoán xây dựng giả thuyết: Dựa trên cơ sở kiến thức về vai trò của oxi kết hợp tính chất hoá học của oxi và kiến thức thực tế để tìm nguyên nhân tủ vong của người ngủ trên xe ôn tô khi dừng, các hoạt động tiêu thụ và sản sinh ra oxi, đề xuất ra các biện pháp để bảo vệ không khí
- Giải quyết vấn đề: Dựa trên giả thuyết xây dựng ở trên, thu thập thông tin, xử
lí thông tin để tìm ra câu trả lời chính xác
- Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: Tình bày kết quả tìm hiểu, thảo luận vowisc ác bạn trong nhóm, trong lớp
Trang 32Bài 4 Không khí chứa một lượng nhỏ ozon (dưới 10-6 % theo thể tích) có tác dụng làm cho không khí trong lành Hãy cho biết lý do vì sao?
1 Sau những cơn mưa có sấm chớp, đường xá, khu phố, rừng cây … bầu trời xanh cũng như sạch quang, mát mẻ, trong lành hơn?
2 Ở các rừng thông không khí thường rất trong lành, dễ chịu và các viện dưỡng lão thường được đặt ở gần các đồi thông?
Hướng dẫn giải
-Mức tốt:
1 Do trong không khí có 20% O2 nên khi có sấm chớp tạo điều kiện: Tạo ra một lượng nhỏ O3, O3 có khả năng sát trùng nên ngoài những hạt mưa cuốn theo bụi thì O3 là tác nhân làm môi trường sạch sẽ và cảm giác tươi mát hơn
2 Vì nhựa thông rất dễ bị oxi hóa để giải phóng 1 lượng nhỏ ozon, ozon sẽ làm cho không khí trong lành hơn Do đó các khu điều dưỡng hoặc chữa bệnh thường được bố trí rất gần các rừng thông
Mức đạt:
1 Do sau cơn mưa có sấm chớp trong không khí có 1 lượng nhỏ ozon có tác dụng sát trùng và sau cơn mưa các bụi bẩn được rửa trôi nên làm môi trường mát mẻ, trong lành hơn
2 Có thể là do có ozon
Mức chưa đạt: trả lời không đủ hoặc trả lời sai
Phân tích năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học
- Đề xuất vấn đề: Nhận ra vai trò của ozon trong khí quyển, vậy trong tự nhiên ozon được sinh ra trong những điều kiện nào?
- Đưa ra phán đoán xây dựng giả thuyết: Dựa trên tính chất hoá học của ozon và phản ứng điều chế ozon => Viết PTHH điều chế ozon từ oxi không khí Dựa vào tính chất oxi hoá mạnh của ozon để giải thích ứng dụng của nó, vận dụng vào trông thực tiễn cuộc sống
- Giải quyết vấn đề: Dựa trên giả thuyết xây dựng ở trên, tìm hiểu thêm trong sách báo hoặc trên internet để giải thích
Trang 33- Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: Đưa ra phương án trả lời, thảo luận với các bạn trong nhóm và trong lớp
Gợi ý hình thức sử dụng BTTT:
+ Hoạt động củng cố, luyện tập để củng cố tính oxi hoá mạnh của ozon, vận dụng trong cuộc sống
+ Trong kiểm tra, đánh giá
Bài 4 Hiện nay trên thị trường có quảng cáo và bán các loại máy tạo ozon, hoạt
động bằng cách phóng điện qua không khí khô dưới điện áp 4000V, sau đó dẫn vòi có khí tạo ra qua nước ngâm rau, quả, thịt, dụng cụ nhà bếp, nước uống có tác dụng khử trùng, khử mùi, tiêu độc, tẩy trắng
1 Hãy cho biết PTHH xảy ra? Giải thích vì sao khí tạo ra có tác dụng khử trùng, khử mùi, tiêu độc, tẩy trắng
2 Hãy nêu PP nhận biết lượng ozon dư trong nước
3 Bạn có thực sự an toàn khi sử dụng loại máy tạo ozon này không?
Hướng dẫn giải
Mức tốt:
1 Phản ứng tạo ozon khi phóng điện qua không khí khô dưới điện áp 4000V:
3O2 t o 2O3 Lượng ozon sinh ra có tính oxi hóa mạnh do dễ phân hủy ra oxi nguyên tử
O3 O2 + O
Vì vậy ozon có tác dụng diệt khuẩn, khử mùi, tiêu độc và tẩy trắng
2 Lấy một ít nước đó, nhỏ dd KI vào lắc đều, rồi giọt hồ tinh bột Nếu trong nước có ozon dư thì dung dịch có màu xanh tím
O3 + 2KI + H2O O2 +I2+ 2KOH
3 Không thực sự an toàn
Theo các chuyên gia máy tạo ozon không thực sự an toàn vì ngoài ozon
nó còn tạo ra một lượng nhỏ NO2 làm nước rửa có môi trường axit, gây hại cho sức khỏe và môi trường Để kiểm tra xem máy tạo ozon có NO2 không ta có thể cho quỳ tím để thử nước rửa rau, nếu quỳ tím chuyển sang màu đỏ điều đó có nghĩa là trong khí tạo ra có lượng khí NO2
Trang 34Mặt khác, các nhà khoa học chỉ ra rằng, khí ozon chỉ có thể tiêu diệt sạch
vi khuẩn, hoá chất độc hại bám trên bề mặt, loại trừ bớt phần nổi chất độc, còn đối với các chất độc đã ngấm sâu vào thực phẩm thì chúng hoàn toàn "bất lực” Thậm chí, ngay cả khi tiếp xúc trực tiếp máy ozon (máy khử độc ozon) cũng không loại bỏ được hết các độc tố, vi khuẩn vì có hàng nghìn chất độc, hàng nghìn hóa chất trong khi chỉ mình ozon sẽ không thể phá hủy được tất cả
Mức chưa đạt: Trả lời không chính xác, hoặc trả lời được 1 trong các câu ở trên
Phân tích năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học
- Đề xuất vấn đề: Nhận ra được yêu cầu của đề viết pương trình phản ứng tạo ozon, giải thích ứng dụng của ozon; cách nhận biết hàm lượng ozon có trong nước; Đánh giá sự an toàn khi sử dụng máy tạo ozon
- Đưa ra phán đoán xây dựng giả thuyết: Dựa trên cơ sở hoạt động của máy tạo ozon trong đề bài và phản ứng điều chế ozon => Viết PTHH điều chế ozon từ oxi không khí Dựa vào tính chất oxi hoá mạnh của ozon để giải thích ứng dụng của nó và nhận biết sự có mạt của ozon trong nước, đánh giá về độ an toàn khi
sử dụng máy tạo ozon trong gia đình
- Giải quyết vấn đề: Dựa trên giả thuyết xây dựng ở trên, tìm hiểu thêm trong sách báo hoặc trên internet để giải thích, đánh giá về việc sủa dụng máy tạo ozon
- Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: Đưa ra phương án trả lời, thảo luận với các bạn trong nhóm và trong lớp
Trang 35+ Trong kiểm tra, đánh giá
Bài 5 Không những tủ lạnh, máy lạnh cần dùng đến freon mà trong dung
dịch giặt tẩy, các loại sơn, bình cứu hoả cũng sử dụng freon và các chất thuộc dạng freon Đây là những hóa chất thiết yếu, trong quá trình sản xuất và sử dụng không tránh khỏi thất thoát Cơ chế phân hủy ozon bởi freon (thí dụ CF2Cl2) theo cơ chế gốc được viết như sau:
a Phản ứng phân hủy ozon là phản ứng dây chuyền theo cơ chế gốc Một phân
tử CF2Cl2 dưới tác dụng ánh sáng mặt trời tạo ra gốc Cl., gốc Cl. tấn công phân
tử ozon theo (b), sinh ra gốc ClO. sau đó gốc ClO . tiếp tục tấn công phân tử ozon
và tạo ra gốc Cl..; quá trình (b), (c) lặp đi lặp lại chục ngàn lần Do đó mỗi phân
tử CF2Cl2 có thể phân hủy hàng chục ngàn phân tử O3
b Một số tác hại của việc suy thoái tầng ozon:
+ Phá hủy hệ thống miễn dịch của cơ thể người và động vật, làm tăng khả năng mắc bệnh cho người và động vật Ngoài ung thư, tia tử ngoại còn gây bệnh đục thủy tinh thể, mắt sẽ bị lão hóa và mù lòa
+ Làm mất cân bằng hệ sinh thái động thực vật biển: Giảm lượng phù du, giảm khả năng sinh sản của cá, tôm, cua
+ Làm giảm chất lượng không khí
+ Làm giảm tuổi thọ của các vật liệu
+ Gây biến đổi khí hậu, làm trái đất nóng lên
Phương pháp giúp hạn chế sự suy thoái tầng ozon:
Trang 36+ Tăng cường sử dụng năng lượng sạch như: sức gió, năng lượng mặt trời… tích kiệm năng lượng, sử dụng ánh sáng tự nhiên
+ Tăng cường sử dụng phương tiện giao thông công cộng Giảm thiểu bụi và khí độc hại, rác thải, chất ô nhiễm
- Không tả lời hoặc trả lời chưa đúng
Phân tích năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học
- Đề xuất vấn đề: Đặt được câu hỏi liên quan đến vấn đề như những chất nào có khả năng phá huỷ tầng ozon, cơ chế phá huỷ như thế nào? Xác định được vấn đề cần giải quyết là tại sao 1 phân tử CFC có thể phá huỷ hàng ngàn phân tử O3, nêu các tác hại nếu tầng ozon bị suy thoái và biện pháp khắc phục
- Đưa ra phán đoán xây dựng giả thuyết: Dựa trên cơ chế phá huỷ ozon của CFC, kết hợp với tìm hiểu trên sách, báo hay internet => tìm câu trả lời phù hợp
- Giải quyết vấn đề: Thu thập thông tin, lựa chọn và sắp xếp các thông tin liên quan đến câu hỏi của đề bài
- Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: Chọn phương án trả lời phù hợp, thảo luận với các bạn trong nhóm và trong lớp
Gợi ý hình thức sử dụng BTTT:
+ Hoạt động mở rộng, tìm tòi, khám phá
+ Trong hoạt động ngoại khoá
Bài 6 Theo bài báo “Kinh hoàng công nghệ "tắm trắng" thực phẩm tràn lan ở Việt Nam” ngày 30/5/2013
nam-20130528040121609.chn
Trang 37https://afamily.vn/kinh-hoang-cong-nghe-tam-trang-thuc-pham-tran-lan-o-viet-Để “phù phép” người ta hòa oxy già loại công nghiệp vào thùng phuy nước rồi đổ thực phẩm vào ngâm Khoảng 30 phút sau, từ các loại mực ống, mực nang ươn thối, những tấm bì lợn bẩn, ôi thiu cho đến những quả dừa thâm đen sau khi bổ sẽ được “phù phép” trắng tinh, khử mùi, trông rất "ngon" mắt, rồi mang đi tiêu thụ
Bì lợn ngâm trong oxi già Sơ chế mực trước khi bán cho khách
1 Hãy cho biết công thức hóa học của nước oxi già và một số ứng dụng của
nước oxi già? Vì sao nước oxi già có tác dụng tẩy trắng?
a) Nước oxi già chính là dd hiđro peoxit có công thức phân tử là H2O2
Một số ứng dụng của H2O2: dùng làm chất sát trùng vết thương trong y tế, khử trùng hạt giống, chất bảo quản nước giải khát, sữa tươi, tẩy trắng bột giấy, chế tạo nguyên liệu tẩy trắng trong bột giặt, tẩy trắng tơ, sợi, vải
Trang 38tiêu dùng dễ dẫn đến các chứng như rối loạn tiêu hóa, ảnh hưởng tới hệ thần kinh cũng như các bộ phận trên cơ thể người Những hóa chất độc hại không tác dụng trong ngày một ngày hai mà nguy hại là sự tích tụ lâu dần trong cơ thể Các độc chất này ngấm vào cơ thể dù với hàm lượng nhỏ, nhưng chưa kịp đào thải hết lại được tích tụ thêm trong quá trình sinh hoạt hàng ngày và gây nguy cơ ngộ độc mãn tính, ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe
- Cách nhận biết thực phẩm có sử dụng chất tẩy trắng, việc này không dễ nhận biết Thông thường, để nhận biết một cách chính xác đồ ăn, thức uống có hóa chất làm trắng và sử dụng nhiều hay ít thì phải dùng chất thử Tuy nhiên cũng có thể nhận biết bằng mắt thường một số loại thực phẩm nhưng khi mua phải để ý
kĩ và dựa vào cảm quan, kinh nghiệm
Mức đạt:
- Trả lời được ý chính
a Công thức hoá học của nước oxy già là H2O2
- Nêu được 2-3 ứng dụng của nước oxy già: sát trùng vết thương, tẩy trắng bột giấy…
- Nước oxy già được dùng để tẩy trắng vì H2O2 là chất oxi hóa mạnh :
2H2O2 2H2O + O2
b Mặc dù H2O2 có tác dụng tẩy trắng thực phẩm, nhưng không thể diệt hết được các loại vi khuẩn cùng mầm lây bệnh có sẵn trong thực phẩm ôi thiu => người tiêu dùng dễ dẫn đến các chứng như rối loạn tiêu hóa,…
- Cách nhận biết thực phẩm có sử dụng chất tẩy trắng: việc này không dễ nhận biết, người mua phải để ý kĩ và dựa vào cảm quan, kinh nghiệm để chọn lựa
Mức chưa đạt:
- Trả lời không chính xác, trả lời được 1 trong các ý trên
Phân tích năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học
- Đề xuất vấn đề: HS nhận ra được ứng của nước oxi già là có thể khử trùng, tẩy
uế, vậy ứng dụng này dựa trên tính chất gì của nước oxi già? Tuy nhiên một số người dân đã lạm dụng ứng dụng này để tẩy trắng thực phẩm, kể cả thực phẩm
đã bị hôi, thối; vậy việc này có ảnh hưởng gì đến sức khoẻ người tiêu dùng
Trang 39không? Người tiêu dùng làm thế nào để tránh mua phải thực phẩm đã tẩy trắng này?
- Đưa ra phán đoán xây dựng giả thuyết: Dựa trên tính chất hoá học của H2O2 để giải thích việc làm của 1 số người dân, nghiên cứu trên các sách báo, internet => tìm câu trả lời phù hợp
- Giải quyết vấn đề: Thu thập thông tin, lựa chọn và sắp xếp các thông tin liên quan đến câu hỏi của đề bài để chốt phương án trả lời
- Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: Chọn phương án trả lời phù hợp, thảo luận với các bạn trong nhóm và trong lớp
Gợi ý hình thức sử dụng BTTT:
+ Hoạt động mở rộng, tìm tòi, khám phá
+ Trong hoạt động ngoại khoá
Bài 7 Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế và thu khí O2 theo sơ đồ sau:
1 Viết phương trình điều chế khí O2 từ chất X là KMnO4
2 Hãy giải thích tại sao trong thí nghiệm trên:
- Khí O2 lại thu được qua nước?
- Miệng ống nghiệm đựng chất rắn X hơi chúc xuống dưới
- Khi kết thúc thí nghiệm phải tháo ống dẫn khí trước khi tắt đèn cồn
3 Viết phương trình điều chế khí O2 khi chất X là KClO3 Nếu lấy cùng 1 lượng KMnO4 và KClO3 thì chất nào cho nhiều oxi hơn?
4 Nếu điều chế cùng 1 thể tích khí oxi thì dùng chất nào kinh tế hơn Biết rằng giá của KMnO4 55.000đ/kg và KClO3 là 96.000đ/kg
Hướng dẫn trả lời
Mức tốt
1 Phương trình hoá học: 2KMnO4 t o K2MnO4 + MnO2 + O2 (1)
Trang 402 - Khí oxi có thể thu được phương pháp đẩy nước vì nó ít tan trong nước Ngoài ra cũng có thể thu khí oxi băng cách đẩy không khí và đặt đứng bình thu
vì khí oxi nặng hơn không khí
- Vì KMnO4 là chất dễ hút ẩm nên khi đun nóng sẽ có hơi nước bay ra, đến miệng ống nghiệm (nơi có nhiệt độ thấp hơn), do đó phải đặt miệng ống nghiệm hơi chúc xuống dưới để tránh nước chảy xuống đãy ống nghiệm (nơi đang đun nóng) gây xỡ ống nghiệm
- Khi kết thúc thí nghiệm phải tháo ống dẫn khí trước khi tắt đèn cồn để tránh vỡ ống nghiệm Nếu tắt đèn cồn trước thì áp suất trong ống nghiệm giảm nhanh, nước ở ngoài sẽ tràn vào ống nghiệm đựng chất rắn X và gây vỡ ống nghiệm
3 Nếu X là KClO3 thì 2KClO3
n n
Vậy nếu lấy cùng khối lượng thì KClO3 cũng thu được lượng oxi nhiều hơn KMnO4
4 Giả sử số mol oxi thu được đều là 1 mol
Từ (1) => n KMnO4 2.n O2 2(mol) => m KMnO4 2.158 316( )g