Bao gồm: 2.1 Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của NT thi công xây dựng công trình đưa vào công trường: 2.1.1 Kiểm tra nhân lực của NT theo đúng hồ sơ trúng thầu đã phê duyệt, tấ
Trang 1ĐỀ CƯƠNG GIÁM SÁT TæNG QU¸T
PHẦN THỨ NHẤT: CƠ SỞ THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG CHÍNH CỦA CÔNG TÁC GIÁM SÁT
III.2
Trang 2lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
1.3 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 Chính Phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.4 Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng về Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng 1.5 Hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam Các công trình có áp dụng các tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài cũng được thực hiện theo đề cương này
2 Các quy định khác theo thỏa thuận thêm giữa 2 bên:
2.1 Hợp đồng kinh tế thực hiện công tác Tư vấn giám sát ký kết giữa Chủ đầu tư (CĐT) và Công ty cổ phần TEXO Tư vấn và Đầu tư (TEXO)
2.2 Hồ sơ thiết kế (TK) bản vẽ thi công đã được CĐT phê duyệt bằng quyết định
và đóng dấu “bản vẽ thi công đã phê duyệt” theo quy định
2.3 Hồ sơ mời thầu thi công xây lắp và Hồ sơ dự thầu thi công xây lắp của NT trúng thầu thi công xây dựng công trình (NT), kèm theo Hợp đồng thi công xây dựng
và các tài liệu khác liên quan đến Hợp đồng ký giữa CĐT và NT XD
2.4 Những yêu cầu riêng của CĐT quy định cho công trình
II VAI TRÒ, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG DỰ ÁN
1 Chủ đầu tƣ:
a) CĐT là người quyết định cuối cùng về tất cả các vấn đề liên quan đến dự án b) Quan hệ chính thức với tất cả các NT khác có liên quan đến dự án, bằng hợp đồng kinh tế, hoặc thoả thuận riêng trong khuôn khổ luật pháp cho phép
c) Thay đổi hoặc yêu cầu TEXO thay đổi người giám sát trong trường hợp người giám sát không thực hiện đúng quy định
d) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng với TEXO theo quy định trong hợp đồng kinh tế và theo pháp luật
e) Thông báo cho các bên liên quan về quyền và nghĩa vụ của kỹ sư tư vấn giám sát (KS TVGS) TEXO
g) Xử lý kịp thời những đề xuất của KS TVGS TEXO
h) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng với TEXO k) Không được thông đồng hoặc dùng ảnh hưởng của mình để áp đặt làm sai lệch kết quả giám sát
l) Lưu trữ kết quả giám sát thi công xây dựng công trình
Trang 32 Tƣ vấn giám sát TEXO:
a) Tư vấn giám sát TEXO có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ vai trò trách nhiệm của mình như đã ký kết (hoặc thoả thuận bằng văn bản) với CĐT bằng Hợp đồng kinh tế b) Nghiệm thu xác nhận khi công trình đã thi công bảo đảm đúng TK, theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và đảm bảo chất lượng
c) Từ chối nghiệm thu công trình không đạt yêu cầu chất lượng
d) Đề xuất với CĐT xây dựng công trình những bất hợp lý về TK nếu phát hiện
ra để kịp thời sửa đổi
e) Yêu cầu NT thi công xây dựng thực hiện đúng hợp đồng thi công xây lắp ký với CĐT
g) Bảo lưu các ý kiến của TEXO đối với công việc giám sát do mình đảm nhận h) Từ chối yêu cầu bất hợp lý của các bên liên quan
Trang 4PHẦN THỨ HAI NỘI DUNG CHÍNH CỦA CÔNG TÁC GIÁM SÁT Yêu cầu chung đối với tƣ vấn giám sát TEXO
- Thực hiện ngay từ khi Hợp đồng được ký kết
- Thường xuyên, liên tục trong quá trình thi công xây dựng
- Căn cứ vào Hồ sơ thiết kế được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng Các hồ sơ tại liệu liên quan khác
- Trung thực, khách quan, không vụ lợi
1.2 Kiểm tra, xem xét và cho ý kiến về hồ sơ do CĐT cung cấp bao gồm:
1.2.1 Giấy phép xây dựng đối với những công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều 89 của Luật xây dựng, trường hợp này do CĐT tự quyết định và tự chịu trách nhiệm
1.2.2 Bản vẽ thi công của hạng mục công trình, công trình đã được phê duyệt Bản vẽ bắt buộc phải có dấu “BẢN VẼ ĐÃ PHÊ DUYỆT” của CĐT theo quy định Trong trường hợp toàn bộ bản vẽ chưa được CĐT triển khai phê duyệt xong mà chỉ có từng phần thì các phần này cũng buộc phải được đóng dấu phê duyệt theo quy định 1.2.3 Có hợp đồng thi công xây dựng được ký giữa CĐT và nhà thầu thi công xây dựng
1.2.4 Có biện pháp thi công, biện pháp để đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng do NT thi công xây dựng công trình lập và được CĐT phê duyệt hoặc trong hồ sơ trúng thầu
2 Kiểm tra sự phù hợp năng lực của NT thi công xây dựng công trình với hồ
sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng Bao gồm:
2.1 Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của NT thi công xây dựng công trình đưa vào công trường:
2.1.1 Kiểm tra nhân lực của NT theo đúng hồ sơ trúng thầu đã phê duyệt, tất cả các trường hợp khác với hồ sơ trúng thầu đều phải được CĐT đồng ý bằng văn bản 2.1.2 Thiết bị thi công của NT phải có tên trong danh sách thiết bị đưa vào công trình theo hồ sơ trúng thầu được phê duyệt, tất cả các trường hợp khác với hồ sơ trúng thầu đều phải được CĐT đồng ý bằng văn bản
2.2 Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của NT thi công xây dựng công trình
2.2.1 Hệ thống quản lý chất lượng của NT phải được thể hiện trong hồ sơ trúng
Trang 5thầu, nếu trong hồ sơ trúng thầu không có hoặc thiếu thì kiến nghị CĐT yêu cầu NT xây dựng cung cấp
2.2.2 Trường hợp hệ thống quản lý chất lượng của NT không đúng như trong hồ
sơ trúng thầu thì kiến nghị CĐT yêu cầu NT thực hiện đúng như trong hồ sơ trúng thầu, nếu NT có thay đổi thì phải có văn bản đề nghị và được CĐT chấp thuận bằng văn bản
2.3 Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục vụ thi công xây dựng công trình
2.3.1 Các máy móc thiết bị đưa vào công trình phải có các tài liệu sau: Lý lịch máy, giấy chứng nhận kiểm định an toàn đối với các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt
về an toàn do cơ quan có thẩm quyền cấp
2.4 Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng công trình
2.4.1 NT phải đệ trình phương án sử dụng các phòng thí nghiệm hợp chuẩn, như trong hồ sơ trúng thầu, có chứng chỉ cấp nhà nước (dấu LAS)
2.4.2 Các cơ sở sản xuất vật tư vật liệu dự định cung cấp cho công trình theo cam kết của NT trong hồ sơ trúng thầu (phải có giấy phép, có các giấy chứng nhận đảm bảo chất lượng sản phẩm do cơ quan có thẩm quyền cấp)
3 Kiểm tra và giám sát chất lƣợng vật tƣ, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do NT thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của TK
3.1 Trước khi đưa vật tư vật liệu vào công trường, NT trình danh mục vật tư vật liệu theo TK đã được CĐT phê duyệt và kiểm soát NT đưa đúng những vật tư vật liệu
đó vào công trường
3.2 Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất trước khi đưa vật tư thiết bị vào công trình, phiếu kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn, của các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình
3.3 Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công trình do NT cung cấp thì KS TVGS TEXO kiến nghị CĐT thực hiện kiểm tra trực tiếp vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình, bởi một phòng thí nghiệm hợp chuẩn do CĐT chỉ định và KS TVGS TEXO kiểm tra
3.4 Các kết quả kiểm tra và số lượng vật tư vật liệu đưa vào công trình từng thời điểm trong ngày được ghi trong nhật ký công trình
4 Kiểm tra, nghiệm thu và giám sát trong quá trình thi công xây dựng
4.1 Kiểm tra biện pháp thi công của NT thi công xây dựng công trình so với hồ
sơ dự thầu đã được CĐT chấp thuận
4.1.1 KS TVGS TEXO kiểm tra và xem xét tất cả các biện pháp thi công chi tiết trong hồ sơ trúng thầu Các biện pháp thi công này NT xây dựng công trình phải có tính toán, đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và cấu kiện xây dựng trong thi công và
Trang 6phải tự chịu trách nhiệm về kết quả tính toán đó
4.1.2 Đối với các biện pháp thi công được CĐT chấp thuận là biện pháp đặc biệt thì phải có TK riêng KS TVGS TEXO có trách nhiệm giám sát thi công và xác nhận khối lượng đúng theo biện pháp được duyệt
4.2 Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình NT thi công xây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường Kết quả kiểm tra phải được ghi nhật ký công trình hoặc biên bản kiểm tra theo quy định
4.2.1 Việc giám sát thường xuyên, liên tục, có hệ thống, được hiểu có nghĩa như sau:
Theo đúng quy trình nghiệm thu, tiến độ thi công được duyệt, KS TVGS TEXO
sẽ có mặt tại hiện trường, để kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng hoàn thành sau khi có phiếu yêu cầu nghiệm thu của Nhà thầu Việc kiểm tra nghiệm thu và ghi chép nhật ký công trình diễn ra theo một quy trình nhất định, tuần tự, không thay đổi trong suốt quá trình xây dựng công trình Được gọi là thường xuyên, liên tục, có hệ thống
4.2.2 CĐT yêu cầu NT thi công xây dựng công trình lập sổ Nhật ký thi công xây dựng công trình
Nhật ký thi công xây dựng công trình là tài liệu gốc về thi công công trình (hay hạng mục công trình) nhằm trao đổi thông tin nội bộ của NT thi công xây dựng, trao đổi thông tin giữa CĐT, NT thi công xây dựng, NT TK xây dựng công trình
Sổ nhật ký thi công xây dựng công trình được đánh số trang, đóng dấu giáp lai của NT thi công theo quy định hiện hành
4.2.3 Quy định về mẫu và ghi chép trong sổ nhật ký thi công xây dựng công trình:
Trang 1 là trang bìa ghi rõ “Nhật ký thi công xây dựng công trình” (hoặc hạng mục công trình), tên công trình, hạng mục công trình, quyển số, bìa mầu
Trang 2 ghi thông tin chung về công trình (thông tin vắn tắt) bao gồm: Tên công trình, địa điểm xây dựng, chiều cao tầng, diện tích xây dựng, diện tích sàn … Một số thông tin vắn tắt khác
Trang 3 ghi thông tin chung về:
NT thi công, tên và chữ ký của những cán bộ, kỹ sư trực tiếp tham gia xây dựng công trình, điện thoại liên hệ (Giám đốc điều hành, chủ nhiệm công trình, kỹ sư thi công … )
CĐT: Tên, chữ ký của các cán bộ có liên quan tham gia điều hành xây dựng công trình, điện thoại liên hệ
Tư vấn TK: Tên, chữ ký của Chủ nhiệm đồ án TK xây dựng công trình, chủ trì các bộ môn, điện thoại liên hệ
KS TVGS TEXO: Tên, chữ ký của Trưởng đoàn và các thành viên trong đoàn Tư vấn giám sát, điện thoại liên hệ
Trang 7Tất cả những người có tên trong danh sách và có chữ ký trong sổ nhật ký thi công xây dựng công trình mới được ghi vào sổ nhật ký thi công xây dựng công trình Các chữ ký không đăng ký sẽ không có giá trị pháp lý
NT thi công xây dựng công trình ghi Nhật ký thi công xây dựng công trình, diễn biến tình hình thi công hàng ngày; tình hình thi công từng loại công việc; những sai lệch so với bản vẽ thi công, có ghi rõ nguyên nhân, biện pháp sửa chữa; nội dung bàn giao ca thi công trước đối với ca thi công sau; nhận xét của cán bộ quản lý chất lượng tại hiện trường về chất lượng thi công xây dựng
CĐT, Tư vấn TK, KS TVGS TEXO, ghi kết quả kiểm tra và giám sát tại hiện trường; những ý kiến về xử lý các công việc, thay đổi tại hiện trường, các yêu cầu NT thi công khắc phục hậu quả các sai phạm về chất lượng công trình xây dựng;
4.3 Xác nhận bản vẽ hoàn công:
4.3.1 Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng do mình thi công trên cơ sở thiết kế bản vẽ thi công được duyệt để làm căn cứ nghiệm thu Riêng các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và lập bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo
4.3.2 Trường hợp các kích thước, thông số thực tế thi công của đối tượng được
vẽ hoàn công đúng với kích thước, thông số của thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt thì nhà thầu thi công xây dựng có thể chụp lại bản vẽ thiết kế thi công và đóng dấu bản vẽ hoàn công theo quy định của Phụ lục trên tờ bản vẽ đó
4.3.3 Nếu các kích thước, thông số thực tế thi công có thay đổi so với kích thước, thông số của thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt thì cho phép nhà thầu thi công xây dựng ghi lại các trị số kích thước, thông số thực tế trong ngoặc đơn bên cạnh hoặc bên dưới các trị số kích thước, thông số cũ trong tờ bản vẽ này
4.3.4 Trong trường hợp cần thiết, nhà thầu thi công xây dựng có thể vẽ lại bản vẽ hoàn công mới, có khung tên bản vẽ hoàn công tương tự như mẫu dấu bản vẽ hoàn công quy định tại Phụ lục
4.3.5 Các sửa đổi trong quá trình thi công đều phải có ý kiến của TK, trong trường hợp sửa đổi TK không làm thay đổi lớn đến TK tổng thể công trình, người chịu trách nhiệm TK (chủ trì TK, chủ nhiệm đồ án TK) ghi trong nhật ký công trình (hoặc phiếu xử lý TK), những sửa đổi bổ sung này nhất thiết phải có ý kiến đồng ý của CĐT,
là cơ sở để NT lập bản vẽ hoàn công, phần sửa đổi bổ sung này được vẽ riêng thành một bản kèm theo ngay sau bản hoàn công theo bản vẽ thi công (có ghi chú vẽ từ nhật
ký hoặc phiếu xử lý TK), chi tiết sửa đổi trong bản vẽ thi công được khoanh lại và chỉ dẫn xem ở bản chi tiết nếu trong bản vẽ thi công không thể hiện được (bản vẽ chi tiết này mang số của bản vẽ thi công mà nó thể hiện chi tiết nhưng đánh thêm dấu (*) ở sau số bản vẽ)
4.3.6 Trong bản vẽ hoàn công phải ghi rõ họ tên, chữ ký của người lập bản vẽ
Trang 8hoàn công và Chỉ huy trưởng công trình Bản vẽ hoàn công là cơ sở để thực hiện bảo hành và bảo trì công trình
4.3.7 Bản vẽ hoàn công được Tư vấn trưởng xác nhận
4.4 Tổ chức nghiệm thu
4.4.1 Hệ thống tiêu chuẩn xây dựng áp dụng cho công tác nghiệm thu:
a) Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam, bao gồm quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng Tiêu chuẩn Quốc tế, nước ngoài, thuộc các tiêu chuẩn của một số nước được phép áp dụng tại Việt Nam
b) Sử dụng hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài phải tuân theo các thông tư hướng dẫn sau:
- Thông tư 40/2009/TT-BXD ngày 09/12/2009 của BXD Quy định về áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài trong hoạt động xây dựng Việt Nam
- Thông tư 18/2010/TT-BXD ngày 15/10/2010 của BXD Quy định việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng
4.4.2 NT thi công xây dựng phải tự tổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng, đặc biệt là các công việc, bộ phận bị che khuất; bộ phận công trình; các hạng mục công trình và công trình, trước khi yêu cầu TEXO nghiệm thu Các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và lập bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo
Đối với một số công việc nhất định nghiệm thu nhưng chưa thi công ngay hoặc đối với một số vị trí có tính đặc thù, thì trước khi thi công tiếp theo phải tổ chức nghiệm thu lại
Đối với công việc, giai đoạn thi công xây dựng sau khi nghiệm thu được chuyển
NT khác thực hiện tiếp thì phải được NT thực hiện giai đoạn tiếp theo cùng tham gia nghiệm thu và ký xác nhận
4.4.3 NT phải lập “Phiếu nghiệm thu nội bộ” hoặc “Biên bản nghiệm thu nội bộ” của nhà thầu Hình thức phiếu nghiệm thu này được trình lên CĐT phê duyệt trước khi ban hành
4.4.4 Sau khi nghiệm thu nội bộ đạt yêu cầu, NT thi công xây dựng lập “Phiếu yêu cầu nghiệm thu” gửi CĐT Mẫu phiếu yêu cầu nghiệm thu này được trình lên CĐT phê duyệt trước khi ban hành
4.4.5 Nghiệm thu công việc xây dựng
4.4.5.1 Các căn cứ để nghiệm thu công việc xây dựng: (Các căn cứ này khi nghiệm thu được ghi rõ trong biên bản nghiệm thu)
a) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của NT thi công xây dựng, số ngày / /
b) Bản vẽ thi công đã được phê duyệt số (ví dụ KC-10 hoặc KT-09 .) và những thay đổi TK số đã được CĐT chấp thuận
c) Quy chuẩn, Tiêu chuẩn được áp dụng: Trong biên bản cần ghi rõ tiêu chuẩn nghiệm thu là tiêu chuẩn Việt Nam, (trừ các trường hợp đặc biệt có áp dụng tiêu chuẩn
Trang 9nước ngoài thì ghi rõ tiêu chuẩn nước nào)
d) Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng (nếu có) Ví dụ như quy cách và chủng loại vật tư vật liệu sử dụng cho công việc này (Trần thạch cao Thái Lan )
đ) Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị có liên quan đến đối tượng nghiệm thu, được thực hiện trong quá trình xây dựng
e) Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan đến đối tượng nghiệm thu
g) Biên bản (hoặc Phiếu) nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng của NT thi công xây dựng
h) Bản vẽ hoàn công cấu kiện, công việc
Và các căn cứ khác liên quan đến công tác nghiệm thu
4.4.5.2 Nội dung và trình tự nghiệm thu:
a) Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: Công việc xây dựng, thiết bị lắp đặt tĩnh tại hiện trường
b) Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường mà NT thi công xây dựng phải thực hiện để xác định chất lượng và khối lượng của vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết
bị lắp đặt vào công trình
c) Đánh giá sự phù hợp của công việc xây dựng và việc lắp đặt thiết bị so với
TK, tiêu chuẩn xây dựng và tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật
d) Kết luận: Chấp thuận (hay không Chấp thuận) nghiệm thu, đồng ý cho triển khai các công việc tiếp theo
e) Các yêu cầu sửa chữa hoặc các yêu cầu khác (nếu có)
4.4.5.3 Thành phần nghiệm thu: Bắt buộc có những thành phần sau:
a) Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của NT thi công xây dựng công trình (Kỹ sư thi công)
b) Kỹ sư tư vấn giám sát TEXO
c) Phần khuất của công trình chịu lực quan trọng thì CĐT có thể yêu cầu NT TK cùng tham gia nghiệm thu
4.4.6 Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng, chạy thử liên động có tải:
Trước khi nghiệm thu giai đoạn, hạng mục công trình xây dựng, phải kiểm tra hồ
sơ nghiệm thu và lập biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu
4.4.6.1 Phân chia giai đoạn thi công xây dựng như sau :
Các công trình, hạng mục công trình có thêm các phần kết cấu phức tạp độc lập
thì việc phân chia cụ thể do KS TVGS TEXO ấn định và được CĐT chấp thuận
4.4.6.2 Căn cứ nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng:
a) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của NT thi công xây dựng, số ngày / /
Trang 10b) Bản vẽ thi công đã được phê duyệt số (ví dụ KC-10 hoặc KT-09 .) và những thay đổi TK số đã được CĐT chấp thuận
c) Quy chuẩn, Tiêu chuẩn được áp dụng: Trong biên bản cần ghi rõ tiêu chuẩn nghiệm thu là tiêu chuẩn Việt Nam (trừ các trường hợp đặc biệt có áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài thì ghi rõ tiêu chuẩn nước nào)
d) Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng (nếu có) Ví dụ như quy cách và chủng loại vật tư vật liệu sử dụng cho công việc này (Trần thạch cao Thái Lan )
đ) Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị có liên quan đến đối tượng nghiệm thu, được thực hiện trong quá trình xây dựng
e) Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan đến đối tượng nghiệm thu
g) Biên bản (hoặc Phiếu) nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng của NT thi công xây dựng công trình
h) Biên bản nghiệm thu các công việc xây dựng thuộc bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng được nghiệm thu
k) Bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng
m) Công tác chuẩn bị các công việc để triển khai giai đoạn thi công xây dựng tiếp theo
4.4.6.3 Nội dung và trình tự nghiệm thu:
a) Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: Bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng, thiết bị chạy thử đơn động và liên động không tải tại hiện trường
b) Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường do NT thi công xây dựng đã thực hiện
c) Kiểm tra bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng
d) Kết luận: Chấp thuận (hay không Chấp thuận) nghiệm thu, đồng ý cho triển khai các công việc tiếp theo
e) Các yêu cầu sửa chữa hoặc các yêu cầu khác (nếu có)
4.4.6.4 Thành phần trực tiếp nghiệm thu
a) Trưởng đoàn KS TVGS TEXO và kỹ sư giám sát TEXO
b) Người phụ trách thi công trực tiếp của NT thi công xây dựng công trình (Chủ nhiệm công trình)
c) Phần khuất của công trình chịu lực quan trọng thì CĐT có thể yêu cầu NT TK cùng tham gia nghiệm thu
4.4.7 Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng:
Trước khi nghiệm hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào
sử dụng, phải kiểm tra hồ sơ nghiệm thu và lập biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu
Trang 114.4.7.1 Căn cứ nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng:
a) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của NT thi công xây dựng, số ngày / /
b) Bản vẽ thi công đã được phê duyệt số theo quyết định số và những thay đổi
TK số đã được CĐT chấp thuận
c) Quy chuẩn, Tiêu chuẩn được áp dụng: Trong biên bản cần ghi rõ tiêu chuẩn nghiệm thu là tiêu chuẩn Việt Nam, (trừ các trường hợp đặc biệt có áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài thì ghi rõ tiêu chuẩn nước nào)
d) Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng
đ) Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị có liên quan đến đối tượng nghiệm thu, được thực hiện trong quá trình xây dựng
e) Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan đến đối tượng nghiệm thu
g) Biên bản nghiệm thu các bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng đã được nghiệm thu
k) Bản vẽ hoàn công công trình xây dựng
m) Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phòng chống cháy nổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành theo quy định
4.4.7.2 Nội dung và trình tự nghiệm thu:
a) Kiểm tra hiện trường hạng mục công trình, công trình xây dựng
b) Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, vận hành đồng bộ hệ thống máy móc thiết bị công nghệ
c) Kiểm tra bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng
d) Kiểm tra các Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phòng chống cháy nổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành
e) Kiểm tra quy trình vận hành và quy trình bảo trì công trình xây dựng
g) Chấp thuận nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng để đưa vào sử dụng
h) Yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác (nếu có)
Các bên trực tiếp tham gia nghiệm thu chịu trách nhiệm trước pháp luật nhà nước
về quyết định nghiệm thu này
4.4.7.3 Thành phần trực tiếp nghiệm thu
4.4.7.3.1 Phía CĐT
a) Người đại diện theo pháp luật của CĐT
b) Người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng của CĐT (Trưởng ban quản lý dự án hoặc tương đương)
c) Giám đốc hoặc Phó Giám đốc công ty TEXO
d) Trưởng đoàn KS TVGS TEXO
4.4.7.3.2 Phía NT thi công xây dựng công trình