1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

De cuong giam sat truong THCS cổ bì đông anh

69 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 264 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tổng hợp về đề cương tư vấn giám sát công trình dân dụng được đúc kết lại rất nổi bật, đặc sắc, mang lại nguồn kiến thức rất có giá trị trong quá trình thi công, giám sát công trình dưới dạng pdf, word,… chia sẻ tại 123doc.

Trang 1

Céng hßa x· héi chñ nghÜa ViÖt nam

C«ng ty cæ phÇn X©y dùng KiÕn tróc NhiÖt §íi

Trang 2

Ch¬ng v : Gi¸m s¸t an toµn l®, vÖ sinh cn

CH¬ng VI : Quy tr×nh nghiÖm thu

Ch¬ng VII : Trang thiÕt bÞ, dông cô phôc vô nghiÖm thu Ch¬ng VIII : Tæ chøc thùc hiÖn

Ch¬ng IX : KÕt luËn

Trang 3

Chơng I : Thuyết minh chung

Đợc sự quan tâm của UBND huyện Gia Lâm và các phòng bantrong Huyện, đặc biệt là Ban quản lý dự án, công ty cổ phần xâydựng kiến trúc Nhiệt đới chúng tôi đợc giao nhiệm vụ T vấn giám

sát chất lợng thi công công trình : Xây dựng trờng THCS Cổ Bi.

Công ty cổ phần Xây dựng Kiến trúc Nhiệt Đới là doanh nghiệp

đợc sáng lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp Việt Nam và đợccấp đăng ký kinh doanh số: 0103007165 của sở Kế hoạch đầu tthành phố Hà Nội

Đội ngũ Thạc sỹ, Kiến trúc s, Kỹ s, Cử nhân đợc đào tạo chínhquy, có đầy đủ năng lực, kinh nghiệm, phẩm chất đạo đức và kỹnăng chuyên môn có tính chuyên nghiệp cao và đầy đủ các trangthiết bị, dụng cụ chuyên nghành là động lực chính thúc đẩy sựphát triển nhanh chóng về uy tín qua từng công trình mà Công ty

đã thực hiện, trong thời gian qua, trên địa bàn thành phố Hà Nội

Sau khi nghiên cứu Hồ sơ thiết kế, thuyết minh kỹ thuật đã

đợc duyệt và các tài liệu liên quan cũng nh qua việc khảo sát trựctiếp hiện trờng của công trình, công ty cổ phần Xây dựng Kiếntrúc Nhiệt Đới lập đề cơng thực hiện công tác t vấn giám sát thi

công xây dựng công trình ‘‘Xây dựng trờng THCS Cổ Bi’’ với

các nội dung cơ bản sau :

- Căn cứ thực hiện

- Giám sát chất lợng

- Giám sát tiến độ

- Giám sát an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp

- Quy trình nghiệm thu

- Trang thiết bị, dụng cụ phục vụ nghiệm thu

- Tổ chức thực hiện

Trang 4

- KÕt luËn

Trang 5

chơng II : căn cứ thực hiện

I Các căn cứ pháp lý:

- Luật xây dựng Việt Nam ban hành theo Quyết định củaChủ tịch nớc CHXHCN Việt Nam số 26/2003/L - CTN ngày10/12/2003 ( có hiệu lực từ ngày 1/7/2004)

- Điều lệ quản lý đầu t và xây dựng ban hành kèm theo Nghị

định số 52/1999/NĐ-CP ngày8/7/1999; Nghị định số07/2003/ NĐ-CP ngày 30/1/2003 về việc sửa đổi, bổ sungmột số điều trong nghị định 52/1999/ NĐ-CP của ChínhPhủ

- Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ - CP ngày 07/02/2005,Nghị định số 112/ 2006/NĐ - CP ngày 29/9/2006 của Chínhphủ về quản lý dự án đầu t xây dựng công trình và sửa

đổi một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP; Nghị

định số 99/2007/NĐ-CP ngày 31/06/2007 của Chính phủban hành về quản lý chi phí đầu t xây dựng công trình;

- Căn cứ Thông t 12/2005/TT-BXD ngày 15 tháng 7 năm 2005của Bộ Xây dựng về hớng dẫn một số nội dung về quản lýchất lợng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của

tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng;

- Căn cứ theo Quy định về quản lý chất lợng công trình xâydựng ban hành kèm theo quyết định số 18/2003/QĐ-BXDngày 27-6-2003 của Bộ trởng Bộ Xây dựng

- Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 vàNghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 sửa đổi bổsung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày16/12/2004 của Chính phủ ban hành về Quản lý chất lợngcông trình xây dựng;

Trang 6

ii Các hồ sơ, tài liệu do chủ đầu t cung cấp:

- Hồ sơ thiết kế & dự toán công trình đã đợc phê duyệt

- Tổng tiến độ và tiến độ xây lắp từng hạng mục

- Hồ sơ dự thầu của nhà thầu xây lắp và Văn bản phê duyệtkết quả thầu của cấp có thẩm quyền đối với công việc nhàthầu xây lắp, mua sắm thiết bị ( kể cả thiết bị nhậpkhẩu và thiết bị trong nớc )

- Điều kiện năng lực của các doanh nghiệp xây dựng

- Thiết kế bản vẽ thi công đã đợc Chủ đầu t phê duyệt

III Các tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu hiện hành:

Các tiêu chuẩn sử dụng trong thi công và nghiệm thu

- Đá dăm, sỏi dùng trong xây dựng Yêu cầu kỹ thuật TCVN

- Cát xây dựng Phơng pháp xác định hàm lợng trong

bụi, bùn,sét

TCVN343:1986

Trang 7

- Cát xây dựng Phơng pháp xác định hàm lợng sunfat,

sunfit

TCVN346:1986

- Xi măng Phơng pháp xác định giới hạn bền uốn và nén TCVN

4032:1985

- Nớc cho bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật TCVN:4506:19

87

- Vữa xây dựng Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4314:86

- Hớng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng TCVN

Trang 8

- Thép các bon kết cấu thông thờng Mác thép và yêu cầu

kỹ thuật

TCVN1765:1975

- Thép dùng trong bê tông cốt thép Phơng pháp thử uốn

và uốn lại

TCVN224:1998

6355 Gạch xây Phơng pháp thử Phần 2: xác định cờng độ

uốn

TCVN 2:1998

6355 Gạch xây Phơng pháp thử Phần 3: xác định độ hút n6355

n-ớc

TCVN 3:1998

6355 Gạch xây Phơng pháp thử Phần 5: xác định khối lợng

thể tích

TCVN 5:1998

Trang 9

- Đánh giá chất lợng công tác xây lắp Nguyên tắc cơ bản TCVN

5638:1991

- Các tiêu chuẩn về quản lý chất lợng và đảm bảo chất

l-ợng

TCVN ISO9000-1:1996

- Hệ thống chất lợng Mô hình đảm bảo chất lợng trong

kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng

TCVN ISO9003:1996

Trang 10

- Móng cọc tiết diện nhỏ Tiêu chuẩn thi công và nghiệm

thu

TCVN190:1996

- Công tác đất Yêu cầu thi công và nghiệm thu TCVN 4447:87

- Thi công và nghiệm thu các công tác nền móng TCVN 79:80

- Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Yêu cầu

thi công và nghiệm thu

TCVN4453:1995

- Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng

Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nớc

TCVN5718:1993

- Bể chứa bằng BTCT Yêu cầu thi công và nghiệm thu TCVN

5641:1991

- Công tác hoàn thiện Thi công và nghiệm thu TCVN

5674:1992

- Hệ thống thoát nớc bên trong nhà và công trình Yêu

cầu thi công và nghiệm thu

TCVN4519:1988

- Hệ thống cấp thoát nớc Yêu cầu thi công và nghiệm thu TCVN

Trang 11

- M¸i vµ sµn trong c«ng tr×nh x©y dùng Yªu cÇu chèng

thÊm níc

TCVN5718:1993

- Dung sai trong x©y dùng c«ng tr×nh

TCXD193:1996,210vµ211:1998

- Bµn giao c«ng tr×nh x©y dùng Nguyªn t¾c c¬ b¶n TCVN

5640:1991

- HÖ thèng tµi liÖu thiÕt kÕ x©y dùng Hå s¬ thi c«ng

Yªu cÇu chung

TCVN5672:1992

Trang 12

Chơng iIi : giám sát chất lợng

i Giám sát ép cọc

1 Giám sát công tác chuẩn bị:

 Để chuẩn bị thi công ép cọc, TVGS kết hợp với đơn vị thi côngnghiên cứu kỹ các hồ sơ sau:

- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công đợc phê duyệt

- Hồ sơ dự thầu của đơn vị thi công

- Báo cáo khảo sát địa chất công trình, bản đồ về các côngtrình ngầm

 Kiểm tra và nghiệm thu cọc trớc khi ép ( Theo thiết kế, TCXD190:1996, hồ sơ chất lợng cọc )

a Kiểm tra cọc tại hiện trờng: ( Đối với cọc đúc sẵn )

 Kiểm tra hồ sơ chứng nhận chất lợng cọc:

- Lý lịch xuất xứ cọc: Đơn vị cung cấp, ngày đúc, số lợng ….

- Thiết kế cấp phối vữa bê tông cọc

- Chứng chỉ thử nghiệm cốt thép cọc

- Chứng chỉ thử nghiệm cát, đá, xm

- Biên bản nghiệm thu nội bộ côppha, cốt thép cọc

- Biên bản nghiệm thu nội bộ bê tông cọc

- Biên bản lấy mẫu bê tông tại hiện trờng

- Chứng chỉ thử nghiệm nén mẫu bê tông cọc R28 ngày

- Hoàn công cọc hoặc thiết kế cọc đúc sẵn

 Kiểm tra độ chính xác của các kích thớc hình học của cọc:

- Các đốt cọc bị nứt với chiều rộng vết nứt <= 0.2mm vàchiều dài <= 100mm

- Chiều dài đốt cọc không đợc sai quá 30mm

- Kích thớc tiết diện ngang của cọc chỉ đợc sai lệch trongphạm vi không quá 5mm so với thiết kế

Trang 13

- Tâm của bất kỳ mặt cắt ngang nào của cọc không đợclệch quá 10mm so với trục cọc đi qua tâm của 2 đầu cọc.

- Độ nghiêng của mặt phẳng đầu cọc ( so với mặt phẳngvuông góc với trục cọc ) không đợc vớt quá 0.5%

- Mặt ngoài cọc phải nhẵn, những chỗ lồi lõm không vợt quá5mm

 Kiểm tra bê tông cọc:

- Cọc chỉ đợc ép khi đủ tuổi và đạt cờng độ do thiết kếquy định

- Kiểm tra mác bê tông cọc: Yêu cầu bên B có đơn vị kiểm

định để kiểm tra mác bê tông cọc Về nguyên tắc chỉkiểm tra các cọc đã đủ tuổi vì vậy phải xác định tuổicọc trớc khi kiểm tra

 Kiểm tra cốt thép cọc:

- Kiểm tra thông thờng bằng thớc kẹp với các phần cốt thép lộra: thép bản, mũi cọc, móc cẩu, Với thép bên trong cọcnếu cần thiết có thể yêu cầu đập 1 đoạn cọc bất kỳ đểkiểm tra xác xuất

b Kiểm tra, nghiệm thu cấu kiện cọc đúc tại hện trờng:

 Các yêu cầu cụ thể trong công tác chế tạo cọc:

Quy định chung về vật liệu chế tạo cọc

- Việc chế tạo cọc tuân theo các quy định của thiết kế vềkích thớc và loại vật liệu, mác bê tông, cờng độ thép, tảitrọng thiết kế và quy phạm hiện hành

- Tất cả vật liệu dùng để chế tạo cọc đều phải có đầy đủ lýlịch, chứng chỉ chứng nhận chất lợng của Đơn vị cung cấp (thép, xi măng ) phù hợp với các yêu cầu thiết kế

- Tất cả các loại vật liệu dùng để chế tạo cọc sau khi kiểm tra

hồ sơ chất lợng xuất xứ phải đợc tổ chức lấy mẫu tại hiện ờng đi thí nghiệm và thiết kế cấp phối vữa bê tông theo

Trang 14

tr-mác thiết kế chỉ định – Kết quả đầy đủ và đạt, các bên

tổ chức nghiệm thu đồng ý đa vật liệu vào sử dụng – Khi

đó vật liệu đó mới đợc chấp nhận về chất lợng và đợc sửdụng vào thi công trên công trờng

- Tuyệt đối không chấp nhận bất kỳ một khối lợng vật liệunào không qua kiểm tra, kiểm định chất lợng đã đa vào sửdụng trong công trờng

Cốt thép ( Xem thêm chi tiết trong phần giám sát công tác bêtông )

- Khi đốt cọc nhỏ có chiều dài <= 6m, nên dùng thép chủ là 1thanh liên tục

- Các thép chủ và thép đai cần đợc buộc chặt hoặc hàn đểkhông bị chuyển dịch khi đổ bê tông Đặc biệt lu ý cáccốt đai gần mặt bích cọc

- Mặt phẳng của mặt bích tiếp xúc giữa 2 đoạn cọc cầnvuông góc với trục cọc

Cốp pha ( Xem thêm chi tiết trong phần giám sát công tác bêtông )

- Cốp pha đúc cọc đợc chế tạo bằng thép, gỗ hoặc sử dụngcác cọc lân cận để hình thành vấn khuôn Trong từng tr-ờng hợp cụ thể, cần quy định biện pháp chống dính vánkhuôn Bề mặt khuôn phải sạch sẽ, đủ độ ẩn và trơn

- Đầu mũi cọc cần thẳng hàng với trục dọc đi qua tâm cọc

- Đối với cọc có yêu cầu kỹ thuật cao ( Địa chất phức tạp, cọcmang tải lớn, điều kiện thi công khó khăn, đặc tính côngtrình ) cần chế tạo cọc có lỗ rỗng đờng kính không nhỏhơn 30mm để kiểm tra độ thăng đứng của cọc sau khi thicông

Bê tông ( Xem thêm chi tiết trong phần giám sát công tác bê

Trang 15

- Vật liệu bê tông: Bê tông đợc cấp phù hợp với mác thiết kế và

định kỳ lấy mẫu kiểm tra Bê tông có độ sụt không quá60mm nên trộn bằng máy

- Đầm bê tông: Cọc nhỏ đợc đầm chặt bằng đầm rung, trừtrờng hợp có sự chấp thuận của thiết kế Công tác đầm

đảm bảo bê tông không bị phân tầng và thép không bịdịch chuyển

- Bảo dỡng bê tông: Cọc nhỏ sau khi chế tạo cần tiến hànhbảo dỡng theo quy định của tiêu chuẩn hiện hành và đợcbảo vệ tránh ảnh hởng của thời tiết

- Ghi số liệu cọc: Sau khi cọc đợc đúc, cần ghi trên cọc ngày

đúc và chiều dài cọc Từng đốt cọc phải đánh dấu các vạchcách nhau 200mm

- Ván khuôn đợc dỡ khi bê tông đạt 25% cờng độ thiết kế,

đảm bảo không làm h hại bê tông cọc

Bốc dỡ, vận chuyển và xếp cọc:

- Phơng pháp bốc dỡ, vận chuyển và xếp cọc pkải đảm bảocọc không bị gẫy do trọng lợng bản thân cọc và lực bámdính cốp pha Các đốt cọc đợc xếp thành từng nhóm cócùng chiều dài, tuổi và có gối tựa

Yêu cầu của sản phẩm cọc: Tợng tự nh phần 2 ( Yêu cầu đối vớicọc đúc sẵn )

c Kiểm tra, thiết bị ép cọc bao gồm:

 Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật của thiết bị ép cọc, gồm có:

- Máy ép cọc: Phải có lý lịch do nơi sản xuất cấp và cơ quan

có thẩm quyền kiểm tra xác nhận đặc tính kỹ thuật củathiết bị

- Đồng hồ áp: Phải phù hợp với yêu cầu lực ép thiết kế chỉ

định đồng thời chứng nhận kiểm định chất lợng của cơ

Trang 16

quan có thẩm quyền phải còn hiệu lực ít nhất đến sau khikết thúc công tác ép cọc tại công trình.

Giá ép cọc và thiết bị cẩu lắp: Phải có kiểm định an toàn

2 Giám sát công tác định vị cọc, máy ép:

 Trong quá trình ép cọc, TVGS thờng xuyên kiểm tra và yêu cầu

đơn vị thi công thực hiện đúng các yêu cầu sau:

- Căn cứ vào các mốc chuẩn ( ít nhất 02 mốc cố định khácnhau ) địa chính hoặc đơn vị trắc đạc của chủ đầu tcấp hoặc căn cứ vào bản định vị công trình của thiết kế

- Triển khai đồng thời và liên tục kiểm tra lại vị trí cọctrong suốt quá trình ép và sau ép

- Vị trí của cọc sau khi định vị không đợc sai quá 1cm so với

vị trí của thiết kế

- Trớc khi ép phải dẫn cốt 0.00 về thân máy để làm cơ sởkiểm soát chiều dài cọc đóng, cốt cao độ đầu cọc, mũicọc,

 Khi đã định vị đợc vị trí các cọc trong từng đài cọc, TVGSnghiệm thu và quyết định cho đơn vị thi công tiến hành vậnchuyển và lắp ráp thiết bị vào vị trí ép

- Kiểm tra trục của giá ép và trục của cọc thẳng đứng, trùngnhau và nằm trong cùng 1 mặt phẳng vuông góc với mặtphẳng chuẩn nằm ngang

- Độ nghiêng của cọc và độ nghiêng của giá ép <= 1:75

Chạy thử máy ép cọc để kiểm tra tính ổn định khi có tải

và không có tải

3 Giám sát công tác ép cọc:

- Kiểm tra cọc lần cuối mới cho đa cọc vào vị trí ép với các

đoạn cọc có chiều dài theo thiết kế Trớc tiên phải ép đoạn

Trang 17

chính xác để trục cọc trùng với phơng nén của thiết bị ép

và đi qua điểm định vị cọc Đầu trên cọc phải đợc gắnchặn vào thanh địng hớng của khung máy

- Khi ép phải điều khiển tăng dần áp lực Trong những giâyphút đầu tiên áp lực dẫn lên tăng chậm dần đều để đoạncọc cắm sâu một cách nhẹ nhàng với tốc độ xuyên khôngquá 1cm/s Với lớp đất hay có nhữnh dị vật nhỏ cọc xuyênqua rễ ràng nhng hay bị nghiêng, khi phát hiện thấynghiêng cần căn chỉnh ngay Tiến hành tăng dần áp lực khicọc đã đạt độ sâu >0.75m đến khi đạt áp lực tiêu chuẩn,duy trì áp lực này suốt quá trình ép cọc, khi đầu trên củacọc còn cách mặt đất từ 0.1 – 0.3m thì dừng lại Dùng cẩulắp tiếp đoạn thứ 2 và tiến hành nối cọc

- Khi lực nén tăng đột ngột tức là mũi cọc gặp phải đất cứnghơn ( hoặc gặp dị vật cục bộ ) khi đó cần phải giảm lựcnến để cọc đủ khả năng xuyên vào đất cứng ( hoặc kiểmtra tìm biện pháp sử lý ) và giữ để lực ép không vợt quágiá trị tối đa cho phép Sau khi sử lý xong tiến hành éptiếp nh bình thờng

- Trục của 2 đoạn cọc theo hai phơng phải trùng nhau

- Độ nghiêng của 2 cọc khi sau nối không đợc vợt quá 1:75

- Khi hàn nối cọc phải đảm bảo hàn nối cả 4 mặt

Trang 18

- Mối nối cọc cần đạt đợc khả năng chịu tải ít nhất là tơng

tự nh các tiết diện khác của cọc Cần kiểm tra chiều dày vàchất lợng đờng hàn

- TVGS kiểm tra kỹ các mối nối cọc nếu đạt yêu cầu mới đợctiếp tục ép tơng tự nh ép đoạn đầu tiên

- Các cọc còn lại tiến hành tơng tự nh đoạn cọc thứ nhất

Sau khi ép xong đoạn cuối cùng, dùng đoạn cọc thép phụ

để ép tiếp cọc xuống độ sâu thiết kế

 Độ chối dừng ép đợc ghi lại khi quá trình ép đạt các yêu cầu kỹthuật sau đây:

- Phần còn lại của đầu cọc còn tốt nhng không bị phá hỏnghoặc vặn

- Bề mặt đầu cọc phải thẳng và vuông góc với trục cọc vàtrục giá máy

- Máy ép cọc làm việc trong trạng thái tốt

- Tải trọng, chiều sâu ép đảm bảo yêu cầu thiết kế

- Độ nén tạm thời ( độ chối đàn hồi ) của cọc đợc ghi lại nếu

Trang 19

- Trờng hợp vì yêu cầu kỹ thuật, công tác khoan dẫn và hạ cọc

đạt độ sâu đợc tiến hành, sau đó cọc đợc tiếp tục éptheo quy trình

 Kếtthúc công tác ép cọc:

Cọc đợc coi là ép xong khi thoả mãn các yêu cầu sau:

- Ngoài quy định về độ chối dừng ép cọc, cọc phải đợc ép

đạt xấp xỉ độ sâu thiết kế dự kiến

- Phần còn lại của cọc còn tốt không bị phá hỏng hoặc vặn

- Độ lệch của cọc sau khi ép không đợc vợt quá 1cm so với vịtrí định vị ban đầu

- Tại vị trí cốt đáy đài, đầu cọc không đợc sai số quá75mm

- áp lực dừng ép phải đạt đợc tối thiểu theo thiết kế đề ra

- TVGS là ngời quyết định khi nào dừng ép

 Sửa chữa và kéo dài đầu cọc:

- Khi đầu cọc bị nứt vỡ nhất thiết phá bỏ bê tông đầu cọccho đến lớp bê tông tốt, vệ sinh bằng chổi sắt và xịt nớc,sau đó đầu cọc đợc đổ lại với mác bê tông tơng ứng

- Khi cần thiết kéo dài chiều dài cọc phần bê tông đầu cọc

đợc cắt bỏ, chừa lại thép chủ, vệ sinh bằng chổi sắt và xịtnớc

- Cốt thép chủ của cọc đợc kéo dài bằng hàn theo quy định.Nếu cọc sễ đợc nối tiếp, bê tông phần cọc kéo dài cần đợcthi công đạt cờng độ quy định

 Cắt đầu cọc:

- Sau khi công tác ép cọc đợng nghiệm thu, phần bê tông

đầu cọc đợc cắt bỏ đến độ cao quy định trong thiết kế.Chiều dài thép chủ trên cao độ đầu cọc đợc thực hiện theo

đúng bản vẽ thiết kế

- Khi phá bỏ bê tông đầu cọc, cần chú ý không làm h hỏngphần bê tông bên dới Nếu phát hiện bê tông cọc bị nứt

Trang 20

trong quá trình cắt đầu cọc, nhất thiết cần đợc phá bổtiếp và thay thế bằng bê tông tốt theo quy định của thiếtkế.

 Trong suốt quá trình ép cọc, cần có mặt kỹ thuật giám sát thicông và ghi chép những số liệu sau đây:

- Ngày đúc cọc và ngày ép cọc

- Số hiệu cọc, vị trí kích thớc cọc

- Chiều sâu ép cọc, số đoạn cọc và mối nối

- Loại máy ép cọc, diện tích piston, hành trình kích, lực ép,

- Tất cả các loại thép đa vào sử dụng cho công trình đều

đợc TVGS kiểm tra đầy đủ chứng chỉ của nhà sản xuất

và Tổ chức lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra chất lợng tại hiệntrờng – Có kết quả, Chủ đầu t, TVGS đồng ý mới cho phép

sử dụng đa vào thi công

a Cốt thép trớc khi gia công cần phải đảm bảo :

- Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không vảy sắt

và các lớp rỉ

Trang 21

- Các thanh thép bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do cácnguyên nhân khác không vợt quá giới hạn cho phép là 2%

- Sai lệch về góc uốn : không quá 30

- Sai về kích thớc uốn : không quá chiều dày lớp bê tông bảo vệ

c Hàn cốt thép :

 Kiểm tra bằng quan sát phía ngoài

- Các đờng hàn phải thoả mãn các yêu cầu: bề mặt nhẵn,

đều đặn, không có sự chuyển tiếp đột ngột từ mối hàn sang thép cơ bản Kim loại mối hàn phải chắc, đặc,

không có vết nứt, không có khuyết tật

- Kích thớc đờng hàn phải đủ theo yêu cầu thiết kế

- Quá trình kiểm tra các đờng hàn phải đợc ghi vào nhật kýcông trình

Trang 22

- Khi kiểm tra, nếu thấy khuyết tật cần kiểm tra thêm ở

vùng lân cận nơi có khuyết tật Nếu kiểm tra thêm lại thấykhuyết tật thì phải kiểm tra toàn bộ các mối hàn

- Các mối hàn có khuyết tật đợc xử lý theo qui định ở điều 2.5.24 của TCXD 170:1989

- Hàn cốt thép theo các tiêu chuẩn TCN 71 - 77 và khi hàn

đối đầu theo tiêu chuẩn TCN 72 - 77

- Khi chế tạo khung và lới cốt thép có thể thực hiện theo qui

định sau :

Đối với thép tròn trơn : Hàn tất cả các điểm giao nhau

Đối với thép có gờ : Hàn tất cả các điểm giao nhau ở 2hàng chu vi phía ngoài, các điểm còn lại ở giữa hàn cáchhàng theo 1 thứ tự xen kẽ

- Đối với khung thép dầm : Hàn tất cả các điểm giao nhau

- Liên kết hàn phải có bề mặt nhẵn, không cháy, không

đứt quãng, không thu hẹp cục bộ, không có bọt, đảm bảo chiều dài, chiều cao đờng hàn theo thiết kế

- Các sai lệch cho phép đối với sản phẩm cốt thép và sai lệch cho phép đối với mối hàn theo qui định tại bảng 5 và

6 của TCVN 4453 - 1995

d Nối buộc cốt thép :

- Không nối ở các vị trí chịu lực và chỗ uốn cong Trong mộtmặt ngang của tiết diện kết cấu không nối quá 25% diện tích tổng cộng của cốt thép chịu lực đối với cốt thép tròntrơn và không quá 50% đối với cốt thép có gờ Khi đờng kính cốt thép >= 20 mm thì không đợc dùng phơng pháp nối buộc mà phải nối cốt thép theo phơng pháp hàn

Việc nối buộc phải thoả mãn các yêu cầu sau :

Trang 23

- Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực khung và lới thépkhông nhỏ hơn 250mm với thép chịu kéo, không nhỏ hơn

200 mm với thép chịu nén Thép tròn trơn cán nóng: có chiều dài nối buộc vùng chịu kéo là 40d đối với dầm hoặc tờng, 30d đối với kết cấu khác Có chiều dài nối buộc vùng chịu nén là 20d đối với đầu kết cấu thép có móc, 30d

đối với đầu cốt thép không có móc ( d là đờng kính cốt thép)

- Thép có gờ cán nóng: có chiều dài nối buộc vùng chịu kéo

là 40d đối với dầm, hoặc tờng, 30d đối với kết cấu khác

Có chiều dài nối buộc vùng chịu nén là 20d đối với đầu cốt thép có móc, 25d đối với đầu cốt thép không có móc

- Thép có gờ cán nguội : có chiều dài nối buộc vùng chịu

kéo là 40d đối với dầm hoặc tờng, 35d đối với các kết cấu khác Có chiều dài nối buộc vùng chịu nén là 20d đối với

đầu cốt thép có móc, 30d đối với đầu cốt thép không có móc

- Khi nối buộc cốt thép vùng chịu kéo phải uốn móc đối với cốt thép tròn trơn, thép có gờ không uốn móc

- Dây thép buộc dùng loại dây thép mềm có đờng kính 1mm

- Trong các mối nối cần buộc ít nhất 3 vị trí ( Giữa và 2

Trang 24

Lắp dựng cốt thép cần thoả mãn các yêu cầu sau :

- Bộ phận lắp dựng trớc không gây trở ngại cho bộ phận lắpsau

- Có biện pháp ổn định cốt thép trong quá trình đổ bê tông

- Các con kê đặt tại vị trí thích hợp, tuỳ theo mật độ cốt thép nhng không lớn hơn 1m 1 điểm kê Con kê có chiều dày = lớp bê tông bảo vệ cốt thép và bằng các loại vật liệu không ăn mòn cốt thép cho phép đối với cốt thép đã lắp dựng theo các qui định tại bảng 9 của TCVN 4453 - 1995

f Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép :

Kiểm tra cốt thép gồm các phần việc sau :

- Sự phù hợp của các loại cốt thép so với thiết kế

- Công tác gia công cốt thép, phơng pháp cắt uốn và làm sạch cốt thép trớc khi gia công

g Nghiệm thu cốt thép phải bao gồm các hồ sơ sau :

- Các bản vẽ thiết kế có ghi đầy đủ sự thay đổi về cốt

thép trong quá trình thi công và biên bản về quyết định thay đổi

- Các kết quả nghiệm tra mẫu thử về chất lợng thép, mối hàn, gia công cốt thép

- Các biên bản về việc thay đổi cốt thép trên công trờng so với thiết kế

Trang 25

- Các biên bản nghiệm thu kỹ thuật trong quá trình gia công

và nghiệm thu cốt thép

- Nhật ký thi công

2 Ván khuôn (Coppha)

a Yêu cầu chung :

- Cốp pha, đà giáo phục vụ thi công cần thiết kế đảm bảo

độ cứng, độ ổn định, dễ dàng tháo lắp không gây trở ngại cho công tác dầm và đổ bê tông

- Cốp pha khi ghép phải kín kít không gây mất nớc xi măngtrong quá trình đổ bê tông

- Cốp pha, đà giáo thi công phải đợc định hình và tiêu

chuẩn hoá, đợc lắp dựng đúng hình dáng, kích thớc của kết cấu theo thiết kế

b Công tác thiết kế cốp pha, đà giáo chống :

- Cốp pha đà giáo chống khi thiết kế để phục vụ thi công

và khi thi công đảm bảo độ cứng, ổn định dễ tháo lắp, không gây trở ngại cho công tác đổ, đầm bê tông và đạt các trị số sau :

- Cốp pha dầm sàn có khẩu độ > 4m phải thiết kế và thi công có độ võng thi công; trị số độ võng theo công thức :

f = 3L/ 1000, trong đó L là khẩu độ tính = m, các bộ

phận chịu lực của đà giáo nên hạn chế các thanh nối

c Lắp dựng cốp pha :

Cốp pha thi công : khi lắp dựng đảm bảo các yêu cầu sau :

- Bề mặt cốp pha tiếp xúc với bê tông cần đợc chống dính

để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tháo dỡ cốp pha

và không gây sứt mẻ cho kết cấu công trình

- Lắp dựng cốp pha, đà giáo sàn và các bộ phận khác cần

đảm bảo điều kiện có thể tháo dỡ từng bộ phận và có thể

Trang 26

di chuyển dần theo quá trình đổ và đông kết của bê

tông

- Trụ chống của đà giáo phải đợc đặt trên nền cứng, không

đợc biến dạng trong quá trình thi công

d Kiểm tra và nghiệm thu :

- Cốp pha và đà giáo sau khi lắp dựng xong tại hiện trờng sẽ

đợc tiến hành kiểm tra và nghiệm thu với các sai lệnh

không vợt quá các trị số sau : Khoảng cách giữa các cột

chống cốp pha, cấu kiện chịu uốn và khoảng cách các trụ

đỡ giằng ổn định, leo và cột chống so với thiết kế : Trên mỗi mét dài có mức cho phép là  25 mm và trên toàn bộ khẩu độ là  75 mm

Sai lệch về mặt phẳng cốp pha :

- Trên mỗi mét dài có mức cho phép là 5 mm Trên toàn bộ chiều cao móng là 20 mm, cột và khung có liên kết dầm là

10 mm, dầm và sàn là 5 mm

- Sai lệch trục cốp pha so với thiết kế đối với móng là 15

mm, dầm và sàn là 10 mm sai lệch trục cốp pha trợt, cốp pha phải di động so với trục công trình là 10 mm

3 Bê tông

a Thiết kế cấp phối bê tông :

- Phải thiết kế cấp phối bê tông ( tính toán và đúc mẫu )

đúng mác theo thiết kế

- Độ sụt và độ cứng của hỗn hợp bê tông tuỳ thuộc vào kiến trúc công trình, hàm lợng thép, phơng pháp vận chuyển, thời tiết

- Độ sụt (mm) và độ cứng ( S ) của hỗn hợp bê tông tại vị trí

đổ nh sau :

Trang 27

- Lớp lót móng : Độ sụt khi đầm máy là 0 - 10 chỉ số đo độ cứng là 50 - 40.

- Kết cấu khối bê tông không lớn hoặc ít cốt thép độ sụt khi đầm máy là 0 - 20, khi đầm tay là 20 - 40; chỉ số đo

b Vận chuyển hỗn hợp bê tông :

- Thời gian cho phép lu hỗn hợp trong quá trình vận chuyển cần xác định bằng thí nghiệm Khi không có các số liệu thí nghiệm có thể tham khảo các số liệu sau :

- Thời gian lu hỗn hợp trên phơng tiện vận chuyển khi nhiệt

Trang 28

phạm kĩ thuật Chiều cao rơi tự do của bê tông < 1,5 m

để tránh phân tầng Khi đổ bê tông có chiều cao rơi tự

do > 1,5 m thì phải dùng vòi voi theo quy định

- Trong quá trình đổ bê tông cần phải hết sức lu ý :

- Giám sát chặt chẽ hiện trạng cốp pha, đà giáo và cốt thép.Chiều dầy lớp đổ phù hợp với số liệu tính toán độ cứng

chịu áp lực ngang của cốp pha do hỗn hợp bê tông gây ra Tại vị trí nào mà cấu tạo cốt thép, cốp pha không thể dùng

đầm máy đợc thì mới dùng đầm tay Khi trời ma phải có che chắn không để ma rơi vào bê tông Chiều dầy lớp đổ

- Đầm mặt : Chiều dầy cho phép mỗi lớp đổ bê tông là 20

cm đối với kết cấu có cốt thép đơn ; 12 cm đối với kết cấu có cốt thép kép

- Các yêu cầu khi đầm bê tông : Sau khi đầm, bê tông đợc

đầm chặt và không bị rỗ Dấu hiệu cho thấy đầm kỹ là vữa xi măng nổi lên bờ mặt Bọt khí không còn

- Bớc di chuyển của đầm không vợt quá 1,5 lần bán kính tác dụng của đầm

Trang 29

- Mùa khô ( tháng 2  7) : Thời gian là 4 ngày cho tới khi bê tông đạt cờng độ bảo dỡng tới hạn ( 55  60 % cờng độ 28ngày )

- Mùa ma ( tháng 8  1 ) : thời gian là 2 ngày cho tới khi bê tông đạt cờng độ bảo dỡng tới hạn ( 35  40 % cờng độ 28ngày )

e Kiểm tra và nghiệm thu bê tông :

Kiểm tra bê tông :

- Kiểm tra chất lợng bê tông là công tác tổng hợp tất cả các công tác từ cốp pha, đà giáo, cốt thép, vật liệu để sản xuất bê tông, chế tạo hỗn hợp bê tông, độ sụt khi đổ bê tông, dung sai các kết cấu công trình

- Các mẫu bê tông xác định cờng độ bê tông cùng lúc, cùng chỗ, kích thớc viên mẫu là 150 mm x 150 mm x150 mm Số

tổ mẫu lấy nh sau :

- Mỗi đợt đổ bê tông móng cột cứ 10 m3 bê tông lấy một tổmẫu, trờng hợp đợt đổ bê tông móng cột có khối lợng ít hơn 10 m3 vẫn lấy một tổ mẫu

- Khung và các kết cấu cột, dầm, bản, sàn cứ 50 m3 bê tông lấy 1 tổ mẫu, trờng hợp đợt đổ bê tông khung và các kết cấu cột, dầm có khối lợng ít hơn vẫn lấy 1 tổ mẫu

- Sau 1 đợt đổ bê tông bản, sàn cần phải lấy 1 tổ mẫu

kiểm tra chống thấm Cờng độ bê tông công trình sau khi kiểm tra ở tuổi 28 ngày bằng ép mẫu tại hiện trờng đợc coi là đạt yêu cầu khi giá trị trung bình từng tổ mẫu

không nhỏ hơn mác thiết kế và không có một mẫu nào trong các tổ mẫu có cờng độ dới 90 % mác thiết kế

Nghiệm thu bê tông :

Công tác nghiệm thu tiến hành tại hiện trờng cần có đầy

đủ các hồ sơ sau

Trang 30

- Chất lợng công tác cốt thép ( biên bản nghiệm thu trớc khi

- Bản vẽ hoàn công từng loại kết cấu

- Các bản vẽ thi công có ghi đủ các thay đổi trong quá

- Xi măng là chất kết dính quan trọng trong hỗn hợp vữa

xây, khi sử dụng phải tuân thủ triệt để các quy định trong các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về chất lợng

( TCVN 2682:1998 )

- Chủng loại xi măng phải phù hợp với thiết kế và phải có

chứng chỉ của nơi sản xuất Ngoài ra phải lấy mẫu xi

măng để thí nghiệm xác định chỉ tiêu cơ lý hoá cần

thiết theo các tiêu chuẩn hiện hành khi có nghi ngờ về

chất lợng xi măng hoặc lô xi măng đẫ đợc bảo quản trên

03 tháng kể từ ngày sản xuất

Trang 31

 Phải có sự kiểm tra và đồng ý của cán bộ TVGS mới đợc sử dụng.

b Gạch xây.

- Toàn bộ gạch xây phải là gạch nhà máy, đúng kích thớc, tiêu chuẩn xây dựng, không có khuyết tật nung, phù hợp vớiyêu cầu thiết kế ( mác thiết kế )

- Gạch xây phải đạt mác theo đúng thiết kế Trớc khi đa vào thi công phải lấy mẫu đi kiểm tra về mác gạch, cờng

độ nén, cờng độ uốn ( Gạch đặc: theo TCVN 1451-86, gạch rỗng: theo TCVN 1450-86 )

c Cát.

- Cát dùng làm vữa phải thoả mãn các yêu cầu của TCVN

1770-1986 – Cát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật và phải đợc thí nghiệm kiểm tra theo các tiêu chuẩn tơng ứng

d Nớc.

- Nớc dùng cho bê tông và vữa phải thoả mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 4506 – 1987 – Nớc cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

2 Giám sát công tác xây.

a Vữa xây.

- Trớc khi sử dụng vữa phải thiết kế cấp phối và lấy mẫu

kiểm tra mác vữa ( theo TCVN 3121:1997 )

- Vữa phải đảm bảo mác quy định, trộn đều bằng cát sạch

và xi măng và tuân thủ theo TCVN 4459-1987

- Vũa phải đợc chộn bằng máy trên nền sạch, không thấm

n-ớc Vật liệu đợc định bằng hộp lợng cố định và đợc tính toán chính xác

- Từ thành phần cấp phối vữa tính các mẻ trôn thực tế – chú

ý tới các điều kiện độ ẩm của vật liệu Khi vữa tính theo

Trang 32

thể tích ở công trờng cần tính cho mẻ trộn tơng ứng với sốnguyên bao xi măng - Độ dẻo của vữa phải đợc đảm bảo thích hợp.

- Không dùng vữa đã đông cứng, vữa đã bị khô phải trộn thêm nớc Nếu vũa bị phân tầng, trớc khi dùng phải trộn lại cẩn thận tại chỗ thi công

- Độ dẻo, cấp phối vữa đợc cán bộ TVGS kểm tra liên tục

trong xuốt quá trình thi công

b Giám sát quy trình thi công.

- Phải thi công theo bản vẽ thiết kế đợc duyệt

- Vật liệu gạch trớc khi tiến hành xây phải đợc ngậm no nớc

- Trớc khi xây phải tiến hành định vị tờng khối xây và xác

định vị trí các lỗ chờ, chiều cao cửa, giằng, định vị vị trí xây trên cột và dới sàn bê tông bằng sơn Khi xây phải thả dây dọi đứng và ngang, tại vị trí liên kết với cấu kiện bê tông phải có thép neo khoảng cách L=500 mới đợc xây, tại các góc phải sử dụng dọi và thớc góc khi xây

- Khối xây phải đảm bảo các sai số nh trong tiêu chuẩn

TCVN 4313-86; Công tác xây trát phải đảm bảo đúng các yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 4085-1985

- Khi xây gạch phải đảm bảo đã đợc định vị các lỗ chờ, bulông neo theo thiết kế Khi xây không đợc xây trùng mạch, phải chừa mỏ theo quy định khi có mạch dừng hoặc

ở chỗ tờng giao nhau Nghiêm cấm việc dùng dâu sắt để nối giữa hai khối xây, chỉ đợc dùng râu chờ ở các vị trí tiếp giáp giữa tờng và bê tông, các râu chờ loại  8 có

chiều dài chôn với khối xây một đoạn bằng 500mm với bớc a=500mm theo đờng tiếp giáp tờng và kết cấu bê tông

Hồ dầu phải đợc quét ở chỗ tiếp giáp giữa khối xây và bê

Trang 33

- Liên kết kết cấu bê tông vào khối xây phải đảm bảo chắcchắn, đúng theo thiết kế.

- Nghiêm cấm việc câu bằng gạch ống đối với tờng 220 chỉ

đợc phép câu bằng gạch đặc Tờng gạch 220 và 110 lớp cuối cùng giáp với đáy đà BTCT phải đợc cuốn gạch nghiêng

và đợc nêm chặt ( hoặc đổ bê tông dầm xà trên tờng đã xây cứng )

- Không đợc tiến hành công tác xây trớc 7 ngày sau khi tháo ván khuôn và thanh chống của bê tông

- Khối xây gạch phải đảm bảo nguyên tắc: Ngang – bằng,

đứng – thẳng, mặt – phẳng, góc – vuông, mạch không trùng, thành một khối đặc trắc

- Tờng chịu lực hay tờng tự mang phải đảm bảo các yêu cầu

về cách giằng ngang giữa các viên xây trong khối xây

đặc, khối xây rỗng, khối xây hai lớp

- Đối với mỗi khối xây dày 220 phải sử dụng hỗn hợp vừa dọc, vừa ngang hoặc 3 dọc 1 ngang hoặc 5 dọc 1 ngang Đối vớitờng gạch ống dày 220: 3 lớp ống xây dọc – 1 lớp gạch đặc câu ngang Sử dụng lới thép  4 M300 dày 30mm ngăn nứt tại mép tiếp giáp giữa cột tờng và lanh tô

- Các hàng quay ngang phải sử dụng gạch đặc – nguyên,

đối với khối xây tờng bao ngoài, các hàng chân tờng, cột, tờng khu Wc

- Chiều cao tờng xây không đợc vợt quá tầm mắt thợ xây

- Khối xây phải đảm bảo bám dính tốt, mạch vữa phải no,

đầy, trải đều, các viên gạch phải vuông góc với phơng

chịu lực và phải điều chỉnh sao cho tờng luôn ngang

bằng với mặt nớc tự nhiên nếu có sai lệch thì dùng vữa để

điều chỉnh từ 7 đến 15 mm Tuyệt đối không đợc độ ngói hoặc gạch vỡ vào mặt tờng

Trang 34

- Trong quá trình thi công khi kết cấu cha hoàn chỉnh có thể trở thành công xon thì nhất thiết phaỉ có biện pháp chống đỡ tạm, nhằm tăng cờng độ cứng ngoài mặt phẳng của kết cấu khi chịu các tải trọng ngang Đối với những kếtcấu này nhất thiết không đợc chất tải trực tiếp lên kể cả hoạt tải do tải trọng thi công khi khối xây cha đạt cờng độthiết kế.

- Toàn bộ tờng xây phải đợc bảo vệ chống nắng và ma

trong khi xây và những ngày tiếp theo trong khi xây

- Mặt gạch khi xây xong phải đợc quết sạch, mạch hồ phải lõm vào khỏi mặt gạch từ 3-5ly Sau khi xây nếu không tô trát trong vòng 7 ngày đầu phải tới nớc dỡng hộ mạch xây, khi đi đờng điện âm tờng phải dùng máy cắt gạch

- Khối xây sử dụng vữa xi măng phải đợc bảo dỡng nh với khối đổ bê tông

- Tất cả các yêu cầu kỹ thuật khi thi công khối xây đợc cán

bộ TVGS kiểm tra thờng xuyên và phải đợc sự chấp thuận của TVGS mới đợc tiến hành các công tác tiếp theo

3 Nghiệm thu công tác xây.

- Kiểm tra hồ sơ: phiếu chấp nhận vật liệu ( xi măng, cát, gạch ), phiếu thành phần vữa, phiếu thử cờng độ vữa thi công

- Phiếu nghiệm thu khối xây

iV Công tác hoàn thiện

Trớc khi thi công hoàn thiện công trình từng phần haytoàn bộ công trình phải đợc thực hiện xong các công tácxây dựng cơ bản sau:

- Chèn kín các chi tiết thép nối của các bộ phận cấu kiện Bê tông cốt thép

Ngày đăng: 17/08/2018, 14:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w