1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đề cương giám sát thi công dự án Him Lam Riverside Apartment Complex

56 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Giám Sát Thi Công Dự Án Him Lam Riverside Apartment Complex
Tác giả Himlam Corporation, FQM Corporation
Thể loại đề cương giám sát thi công
Thành phố Tp. HCM
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 525,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

FQM Corporation 3|56 LỜI NÓI ĐẦU Đề cương này được xây dựng trên cơ sở hồ sơ thiết kế thi công được phê duyệt, các qui định về quản lý chất lượng công trình xây dựng, quy chuẩn, tiêu

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG GIÁM SÁT THI CÔNG

Công trình : Him Lam Riverside Apartment Complex

Chủ đầu tư : Công ty Cổ phần Him Lam

Địa điểm xây dựng : Đường Bắc Nam, Phường Tân Hưng, Quận 7, Tp HCM

Trang 2

A       CĂN CỨ VÀ NỘI DUNG GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG   4 

I.  CĂN CỨ GÍAM SÁT CHẤT LƯỢNG XÂY LẮP VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ   4 

1.  Căn cứ để giám sát chất lượng xây lắp và lắp đặt thiết bị   4 

2.  Phương pháp thực hiện giám sát chất lượng và lắp đặt thiết bị   4 

II.  NỘI DUNG THỰC HIỆN VÀ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH CÔNG TÁC GIÁM SÁT:   4 

1.  Nội dung thực hiện:  4 

2.  Các bước tiến hành và yêu cầu về quản lý chất lượng (QLCL) tương ứng :   4 

B‐  KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU QUÁ TRÌNH THI CÔNG XÂY LẮP   9 

I.  NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG   9 

1.  Đối tượng nghiệm thu   9 

2.  Tổ chức nghiệm thu   9 

3.  Căn cứ nghiệm thu   10 

II.  QUY TRÌNH GIÁM SÁT CHO CÁC CÔNG TÁC CỤ THỂ   13 

1.  Công tác chuẩn bị mặt bằng   13 

2.  Công tác định vị mặt băng thi công   13 

3.  Công tác thi công ép cọc (Không áp dụng)    

5.  Công tác bê tông cốt thép   13 

6.  Công tác xây tô   18 

7.  Công tác hoàn thiện   19 

8.  Công tác cấp thoát nước, lắp đạt thiết bị nước   21 

9.  Lắp đặt hệ thồng điện   22 

10.  Hệ thống PCCC :   23 

11.  Giám sát thí nghiệm, thực nghiệm   24 

12.  Giám sát khối lượng, tiến độ, an toàn, môi trường   25 

13.  Các qui trình nghiệm thu   26 

14.  Các form mẫu nghiệm thu   27 

15.  Danh mục các ITPs   44 

16.  Hồ sơ hoàn thành công trình (Theo TT27/2009)   53 

Trang 3

FQM Corporation 3|56

LỜI NÓI ĐẦU 

 

Đề cương này được xây dựng trên cơ sở hồ sơ thiết kế thi công được phê duyệt, các qui định về quản lý chất lượng công trình xây dựng, quy chuẩn, tiêu chuẩn VN, tiêu chuẩn XDVN… 

Đề  cương  này  là  tài  liệu  tổ  chức  Giám  sát  thi  công  áp  dụng  trong  công  tác  Giám  sát  chất  lượng  công 

trình: Himlam Riverside Apartment Complex. 

Đề cương này được lập dựa trên các yêu cầu đặc biệt của Chủ đầu tư như sau: 

1 Nếu Chủ đầu tư phát hiện bất kỳ kỹ sư giám sát nào của FQM mà có bằng chứng rõ ràng gây thiệt hại đến công trình sẽ đuổi ngay mà không cần có bất kỳ lý do nào. 

2 Yêu cầu về nghiệm thu nếu hồ sơ nghiệm thu đạt yêu cầu thì FQM phải ký nghiệm thu. Nếu FQM không ký ngiệm thu thì ghi rõ lý do tại sao. 

3 Thời gian làm việc: Khi nhà thầu bắt đầu làm việc thì kỹ sư giám sát của FQM phải có mặt tại công trường  trong  thời  gian  nhà  thầu  bắt  đầu  làm  việc  đến  khi  nhà  thầu  kết  thúc  công  việc  của  một ngày. 

Trang 4

(9) Các yêu cầu qui định khác của thiết kế, nhà chế tạo thiết bị. 

(10) Các văn bản quy phạm, pháp luật có liên quan. 

2 Phương pháp thực hiện giám sát chất lượng và lắp đặt thiết bị 

Giám sát chất lượng trong quá trình thi công xây lắp, lắp đặt thiết bị được tiến hành bằng kiểm tra thực tế thí nghiệm tại hiện trường và thí nghiệm trong phòng. 

II  NỘI DUNG THỰC HIỆN VÀ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH CÔNG TÁC GIÁM SÁT: 

1 Nội dung thực hiện: 

Giám  sát  thi  công  xây  lắp  là  hoạt  động  theo  dõi  thường  xuyên,  liên  tục,  có  hệ  thống  tại  công trường để quản lý khối lượng, chất lượng tiến độ các công ty xây lắp của doanh nghiệp xây dựng, thực hiện theo giao nhận thầu xây dựng, theo thiết kế bản vẽ kỹ thuật thi công được phê duyệt. Quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng. 

Trang 5

- Sơ đồ tổ chức của Nhà thầu cho công trình, danh sách cán bộ công nhân sẽ tham gia thực hiện dự án.  

- Thiết kế tổ chức thi công (Thể hiện bằng bản vẽ thuyết minh): 

+ Bản vẽ hiện trạng công trình. 

Trang 6

2.2 Giai đoạn thi công xây lắp : 

- Tư  vấn  giám  sát  kiểm  tra,  giám  sát  chất  lượng  theo  quy  trình  đã  đưa  ra  phù  hợp  với  hợp đồng tư vấn đã ký với Chủ đầu tư. Đảm bảo mọi hoạt động xây lắp trên hiện trường trong thời  gian  8h  làm  việc  đều  được  kiểm  tra  chặt  chẽ.  Nội  dung  giám  sát  chất  lượng  tại  công trình gồm các công việc chính sau: 

- Kiểm tra sơ đồ bố trí nhân lực tại hiện trường phải đúng với sơ đồ tổ chức mà Nhà thầu đã đưa ra: 

Trang 7

FQM Corporation 7|56

+ Các thiết bị thi công phải đảm bảo sử dụng tốt và đảm bảo an toàn lao động trong điều kiện thi công trên công trường. Đối với các máy chuyên dụng như máy kinh vĩ, máy thuỷ bình, xe cẩu, xe đào, các đồng hồ kiểm tra…, phải được hiệu chuẩn, còn trong thời hạn 

sử dụng. Trước khi đưa thiết bị vào sử dụng để thi công trong công trình thì thiết bị phải thoả mãn các điều kiện sau: 

‐> Chứng nhận hiệu chuẩn thiết bị hoặc giấy bảo hành thiết bị của Nhà sản xuất. 

‐> Lý lịch của thiết bị, các thông số kỹ thuật thiết bị của nhà sản xuất.  

‐> Các hướng dẫn sử dụng, chế độ bảo dưỡng, bảo trì thiết bị của nhà sản xuất.  

+  Người điều khiển sử dụng các phương tiện thi công phải qua đào tạo và phải có chứng chỉ hoặc bằng cấp tương ứng.  

- Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, thiết bị công nghệ… : 

+ Vật liệu, cấu kiện,  thiết bị công nghệ … trước khi được đưa vào công trình thi công, lắp đặt phải đảm các điều kiện sau: 

‐> Phải đúng theo điều kiện Sách trong Hồ sơ giao thầu, Hợp đồng thi công xây lắp.  

‐> Phải có đầy đủ các chứng chỉ chất lượng sản phẩm của Nhà sản xuất.  

‐> Sản phẩm phải đúng với nhãn mác, bao bì sản phẩm và hoá đơn , chứng từ.  

‐> Đối với các sản phẩm Nhà thầu tự sản xuất hoặc Chủ đầu tư cung cấp cũng phải đảm bảo các yêu cầu trên.  

+ Tiến hành lấy mẫu vật liệu và theo dõi quá trình thí nghiệm vật liệu. 

+ Xác nhận, chấp thuận vật liệu vào phiếu chấp thuận vật liệu đạt chất lượng đúng theo điều kiện công trình.  

+ Kiểm tra quá trình lưu kho, bảo quản vật liệu, cấu kiện sản phẩm, … phải đúng theo chỉ dẫn của  Nhà  sản xuất và  phù hợp với  các  quy  định bảo quản đối với từng  loại vật  liệu trong TCVN.  

+ Nếu vật liệu, cấu kiện, thiết bị công nghệ… vừa nêu không phù hợp với hợp đồng thi công xây lắp hoặc Nhà thầu không chứng minh được nguồn gốc, xuất xứ, chứng chỉ chất lượng thì Tư vấn giám sát yêu cầu Nhà thầu không được sử dụng và báo cáo cho Chủ đầu tư bằng văn bản, đồng thời phải thể hiện trong nhật ký công trường. 

Trang 8

- Kiểm tra và nghiệm thu từng bộ phận, giai đoạn xây lắp, từng hạng mục công trình và công trình.  

- Kiểm tra và xác nhận khối lượng xây lắp trong hồ sơ thanh quyết toán theo giai đoạn xây lắp hạng mục công trình, công trình.  

- Kiểm tra nhắc nhở Nhà thầu bằng thư kỹ thuật trong suốt quá trình thi công về: 

+ Công tác an toàn lao động của Nhà thầu từ lúc bắt đầu khởi công đến lúc hoàn thành và bàn giao công trình.  

+ Lập biên bản.  

+ Báo cáo chủ đầu tư.  

- Phối hợp các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công.  

- Thống nhất với Nhà thầu về các giải pháp , biện pháp bổ sung để điều chỉnh biện pháp thi công  (đã  được  các  bên  thống  nhất)  khi  trong  quá  trình  thi  công  phát  sinh  những  vấn  đề không phù hợp với các điều kiện ban đầu dự kiến (Thời tiết khí hậu, địa chất, thiết kế,……). 

Trang 9

+ Kiểm tra thực tế ngoài hiện trường.  

Trang 10

FQM Corporation 10|56

- Nếu  một  trong  ba  (01,  02,  03)  không  thoả  mãn  thì  Tư  vấn  giám  sát  sẽ  nhắc  nhở  nhà  thầu bằng văn bản có lý do cụ thể. Trong trường hợp nhắc nhở quá 02 lần thì Tư vấn giám sát từ chối nghiệm thu và lập văn bản báo cáo Chủ đầu tư.  

kế theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của quyết định 209/2005/NĐ‐CP. 

- Báo cáo của chủ đầu tư, doanh nghiệp xây dựng, tổ chức tư vấn thiết kế và tổ chức tư vấn giám sát về chất lượng giai đoạn xây lắp hoàn thành, chất lượng thiết bị chạy thử tổng hợp, chất lượng hạng mục công trình hoàn thành lập theo mẫu.  

- Toàn  bộ  hồ  sơ  pháp  lý  và  tài  liệu  quản  lý  chất  lượng  được  lập  theo  danh  mục  nêu  tại  quy định số 209/2004/NĐ‐CP.    

Trang 11

TƯ VẤN GIÁM SÁT XÂY DỰNG

GS CHẤT LƯỢNG

GS KHỐI LƯỢNG

GS TIẾN

ĐỘ

GS

AN TOÀN LĐ

GS CHI PHÍ

GS MÔI TRƯỜNG

GS THỰC HIỆN HỢP

2 CHỦ ĐẦU TƯ 3 THI CÔNG XÂY LẮP

CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Trang 12

 1c.  Theo  dõi,  kiểm  tra,  Thí  nghiệm  –  Hiệu chỉnh – Thử nghiệm. 

2c. Theo dõi quá trình chạy thử 3c. Kiểm tra hồ sơ hoàn công 4c. Đánh giá chất lượng toàn bộ CTXD 5c.  Tham  gia  nghiệm  thu  đưa  công  trình  vào khai thác sử dụng 

1 GIÁM SÁT CÔNG TÁC THI CÔNG XÂY LẮP

GIAI ĐOẠN HOÀN THÀNH ĐƯA VÀO SỬ DỤNG

GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY LẮP GIAI ĐOẠN

CHUẨN BỊ THI CÔNG

Trang 13

- Kiểm tra công tác đặt kho bãi, lán trại, khu vệ sinh … theo bản vẽ bố trí tổng mặt bằng của Nhà thầu đưa ra đã được sự thống nhất của các bên.  

2 Công tác định vị mặt bằng thi công 

- Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu : 

+ TCVN 2937 – 1985 : Công tác trắc địa trong xây dựng  

- Kiểm tra đề cương công tác quan trắc , trắc đạc , định vị công trình của Nhà thầu (thể hiện bằng bản vẽ thuyết minh) gồm :  

+ TCVN 5718 – 1993 : Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật chống thấm  

Trang 15

+ Không ảnh hưởng tuổi thọ Bê tông và sự ăn mòn Cốt thép. 

+ Khi sử dụng phụ gia phải có chứng chỉ kỹ thuật được cơ quan quản lý Nhà nước công nhận.  

- Việc sử dụng phải tuân thủ theo chỉ dẫn của Nhà sản xuất:  

+ Khi sử dụng chất độn phải thông qua thí nghiệm, phải được sự đồng ý của Tư vấn thiết kế & chủ đầu tư.  

Trang 16

 Đối với bê tông khối lớn cứ 500 m3 cần lấy một tổ mẫu khi khối lượng bê tông trong một khối đổ lớn hơn 1000m3 và cứ 250m3 lấy một tổ mẫu khi khối lượng bê tông trong một khối đổ dưới 1000m3.  

 Đối với các móng lớn, cứ 100m3 bê tông lấy một tổ mẫu nhưng không ít hơn một tổ mẫu cho một hố móng.  

 Đối với các bê tông móng bệ máy có khối lượng đổ hơn 50m3 thì cứ 50m3 lấy một tổ mẫu nhưng vẫn lấy một tổ mẫu khi khối lượng nhỏ hơn 50m3. 

 Đối với khung và các kết cấu móng cột (cột, dầm, bản, vòm…) cứ 20m3 bê tông lấy một 

tổ mẫu … 

Trang 17

+ Kiểm tra các văn bản thay đổi vật liệu (nếu có). 

Trang 21

+ Kiểm tra chất lượng của công tác sơn : Bề mặt sơn phải cùng màu, không có vết ố, các đường ranh giới giữa hai diện tích sơn có màu khác nhau phải sắc gọn.  

6.2 Kiểm tra và nghiệm thu :  

- Kiểm tra biện pháp thi công của Nhà thầu (thể hiện bằng thuyết minh và bản vẽ). 

 Khu vực thi công.  

 Kiểm tra công tác vệ sinh.  

Trang 24

- Kiểm tra và thống nhất chương trình thí nghiệm, hiệu chỉnh, thử nghiệm của nhà thầu, bảo đảm mọi vật tư, thiết bị lắp đặt trước khi đưa vào sử dụng đều có chứng chỉ chất lượng, được kiểm tra hoặc thí nghiệm, hiệu chỉnh, thử nghiệm phù hợp với quy định của nhà sản xuất, chế tạo và tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng.  

Trang 25

FQM Corporation 25|56

- Theo  dõi  kiểm  tra  công  việc  thí  nghiệm,  hiệu  chỉnh,  thử  nghiệm  (theo  chương  trình  đã  thống nhất)  của  nhà  thầu  tại  hiện  trường  và  trong  phòng  thí  nghiệm,  bảo  đảm  công  tác  thí  nghiệm chính xác, tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.  

- Kiểm tra các báo cáo thí nghiệm, thử nghiệm do nhà thầu tiến hành. Khi có nghi vấn thì đề xuất biện pháp giải quyết phù hợp với những quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật và các văn bản pháp luật hiện hành. Trường hợp cần  thiết có thể kiến nghị chủ đầu tư mời bên thứ ba thực hiện thí nghiệm phúc tra.  

10 Giám sát khối lượng, tiến độ, an toàn, môi trường 

10.1 Giám sát khối lượng thi công xây lắp : 

Giám sát khối lượng thi công xây lắp gồm những công việc chính sau đây : 

- Theo dõi, thống kê, cập nhật danh mục và khối lượng các công việc hoàn thành theo thời gian quy định.  

- Thực hiện việc kiểm tra thực tế trên cơ sở bản vẽ hoàn công , tính toán xác định khối lượng các công việc đã thi công xong làm căn cứ để chủ đầu tư thanh toán chi phí cho nhà thầu. 

- Xác  nhận  những  khối  lượng  phát  sinh  tăng,  giảm  (có  ghi  rõ  nguyên  nhân)  để  chủ  đầu  tư  giải quyết khi thanh toán chi phí với nhà thầu.  

- Kiểm  tra  đối  chiếu  so  sánh  phương  tiện,  thiết  bị  thi  công,  lực  lượng  lao  động  đang  hoạt  động trên hiện trường với quy định trong biện pháp, tiến độ thi công xây lắp, kịp thời phát hiện những vấn đề không phù hợp, kiến nghị các cơ quan liên quan giải quyết.  

- Thông báo cho chủ đầu tư và nhà thầu về tình hình chậm trễ tại các khâu công tác so với tiến độ quy định. Đề suất với chủ đầu tư và nhà thầu các biện pháp nhằm đảm bảo tiến độ.  

- Định kỳ báo cáo chủ đầu tư về tình hình bảo đảm tiến độ tại các hạng mục công trình, có nhận xét, đánh giá về những nguyên nhân gây chậm trễ (nếu có). 

+ An toàn phòng chống cháy, nổ.  

+ An toàn cho máy móc thiết bị. 

Trang 26

- Thông báo nhắc nhở nhà thầu khi phát hiện những trường hợp vi phạm nội quy an toàn, giám sát việc khắc phục của nhà thầu.  

- Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu trong việc bố  trí cán bộ giám sát an toàn, bảo đảm đúng nội quy an toàn quy định.  

- Cùng các bên liên quan nghiên cứu, xác định nguyên nhân của các vụ tai nạn lao động hoặc máy móc, thiết bị, thống kê tổn thất và lập hồ sơ theo quy định hiện hành. 

- Tham dự các cuộc họp rút kinh nghiệm về thực hiện nội quy an toàn với các bên liên quan trên công trường.  

- Trong báo cáo định kỳ của tư vấn phải có mục về tình hình thực hiện nội quy an toàn trên hiện trường.  

10.4  Giám sát bảo vệ môi trường trong thi công và xây lắp: 

Giám sát bảo vệ môi trường trong thi công và xây lắp gồm những công việc chính sau: 

- Kiểm tra, thống nhất biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây lắp của nhà thầu.  

- Kiểm tra thực hiện biện pháp bảo vệ môi trường của nhà thầu, bảo đảm hạn chế tối đa mức độ. ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên, sinh thái và xã hội  

- Định kỳ báo cáo chủ đầu tư (đồng thời gửi nhà thầu một bản) về việc thực hiện biện pháp bảo vệ môi trường.  

Trang 28

PHIẾU CHẤP THUẬN MẪU  VẬT LIỆU VÀ THÀNH PHẨM XÂY DỰNG 

Trang 29

FQM Corporation 29|56

 

      CHỦ ĐẦU TƯ               TƯ VẤN THIẾT KẾ 

     

TƯ VẤN GIÁM SÁT               ĐƠN VỊ THI CÔNG 

 

 

  

Trang 31

(Người nhận có trách nhiệm chuyển đến người (hay bộ phận) có trách nhiệm nghiệm thu, tránh chậm trễ gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công) 

 

 

Trang 32

BIÊN BẢN SỐ:       /NTNB  NGHIỆM THU NỘI BỘ CÔNG VIỆC XÂY DỰNG 

Trang 33

 

Trang 35

BIÊN BẢN SỐ : /NTCT  NGHIỆM THU CÔNG TÁC XÂY DỰNG 

(Áp dụng  PL 4A – Nghị dịnh số 209/2004/NĐ – CP Ngày 16/12/2004 của Chính phủ) 

 Công trình: 

Trang 36

FQM Corporation 36|56

‐ Căn cứ vào sổ nhật ký thi công, nhật ký giám sát của chủ đầu tư và các biên bản khác liên quan tới đối tượng nghiệm thu:  ……… 

‐  Căn  cứ  vào  biên  bản  nghiệm  thi  nội  bộ  công  việc  xây  dựng  của  nhà  thầu  thi  công  xây  dựng số:………. 

Trang 37

BIÊN BẢN SỐ :  /NTGD  NGHIỆM THU HOÀN THÀNH BỘ PHẬN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG 

(PL 5A – Nghị dịnh số 209/2004/NĐ – CP Ngày 16/12/2004 của Chính phủ) 

         CÔNG TRÌNH :………. 

Số:    ngày    tháng    năm 

Trang 38

FQM Corporation 38|56

b) Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được chủ đầu tư phê duyệt và những thay đổi  thiết kế đã được chấp thuận: 

 

  

 

4.2 Biên bản nghiệm thu các công việc thuộc bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng được nghiệm thu: 

 

STT 

 

 Nội dung biên bản 

 

Số hiệu 

 Ngày  tháng nghiệm thu 

Trang 39

FQM Corporation 39|56

  

4.3 Bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng (có danh mục đính kèm) 

4.4 Biên bản nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng và giai đoạn thi công xây dựng hoàn thành của nội bộ nhà thầu thi công xây dựng: Số ………ngày… tháng……năm………. 

 

4.5 Công tác chuẩn bị các công việc để triển khai giai đọan thi công xây dựng tiếp theo 

 

4.6 Về chất lượng xây dựng bộ phận công trình hoặc giai đọan thi công xây dựng (đối chiếu với thiết kế, tiêu  chuẩn xây dựng hoặc yêu cầu kỹ thuật của công trình xây dựng) 

- Các tài liệu làm căn cứ nghiệm thu 

Ngày đăng: 18/08/2021, 18:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w