1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đề cương giám sát hạ tầng giao thông

92 311 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 471,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tổng hợp về đề cương tư vấn giám sát công trình giao thông đặc biệt được đúc kết lại rất nổi bật, đặc sắc, mang lại nguồn kiến thức rất có giá trị trong quá trình thi công, giám sát công trình dưới dạng pdf, word,… chia sẻ tại 123doc.

Trang 1

Đề CƯƠNG TƯ VấN GIáM SáT

Gói thầu : T vấn giám sát thi công xây dựng mở rộng sân đỗ ô tô nhà ga

hành khách T1 Cảng hàng không quốc tế Nội Bài

 Phần 2 : Quan hệ của đoàn t vấn giám sát với các bên có liên quan

I Sơ đồ tổng thể mối quan hệ giữa các bên

II Quy trình phối hợp giữa các bên

Trang 2

 Phần 7 : Các yêu cầu về quản lý chất lợng

I Các yêu cầu quản lý chất lợng đối với Nhà thầu

II Công tác quản lý chất lợng của Chủ đầu t và T vấn giám sátIII Tổ chức kiểm tra và nghiệm thu

 Phần 8 : Các mẫu biểu sử dụng

Các từ viết tắt trong quy trình giám sát

Trang 3

11 PCCC: Phòng cháy chữa cháy

12 TCXD: Tiêu chuẩn xây dựng

13 TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

Phần 1 Căn cứ lập quy trình giám sát :

- Căn cứ Luật xây dựng của Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số16/2003/QH11 ngày 26/11/2003

- Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính Phủ vềquản lý dự án đầu t xây dựng công trình

- Căn cứ vào Nghị định của Chính phủ về Quản lý chất lợng công trình xây dựng số15/2013/NĐ-CP của Thủ tớng Chính Phủ ngày 6/02/2013

- Căn cứ vào Thông t số 10/2013/TT- BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng qui địnhchi tiết một số nội dung về quản lý chất lợng công trình xây dựng

- Căn cứ Hồ sơ thiết kế: “Xây dựng mở rộng sân đỗ ô tô nhà ga hành khách T1 Cảnghàng không quốc tế Nội Bài’’

- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan đến gói thầu

- Căn cứ các tiêu chuẩn, qui phạm hiện hành

- Căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ của Công ty CP t vấn xây dựng công nghiệp và đôthị Việt Nam (VCC)

Trang 4

Phần 2 Quan hệ của đoàn t vấn giám sát VCC với các bên có liên quan:

I Sơ đồ tổng thể mối quan hệ giữa các bên:

II Quy trình phối hợp quan hệ giữa các bên:

II.1 Quan hệ giữa VCC với Chủ đầu t (Cảng hàng không quốc tế Nội Bài)

- Công ty VCC mà đại diện tại hiện trờng là Đoàn TVGS thực hiện chức năng t vấngiám sát kỹ thuật thi công xây dựng công trình theo yêu cầu của Chủ đầu t, thực hiệntheo các nội dung ghi trong Nghị định của Chính phủ về Quản lý chất lợng công trìnhxây dựng số 15/2013/NĐ-CP của Thủ tớng Chính Phủ ngày 6/02/2013

- Đoàn TVGS bao gồm các cán bộ t vấn giám sát có năng lực theo các chuyên môn đợcphân công và đều đã đợc cấp chứng chỉ kỹ s t vấn giám sát hoặc qua lớp đào tạo bồidỡng t vấn giám sát Đoàn TVGS thờng xuyên t vấn, giúp đỡ và hỗ trợ cho Chủ đầu t

Chủ đầu t

Ban quản lý dự án Cảng hàng không quốc

tế Nội Bài Đơn vị t vấn giám sát

Đơn vị

T vấn thiết kế Nhà thầu

thi công xây lắp

Trang 5

trong công việc GSTC nhng không phải là ngời thay thế hoàn toàn trách nhiệm củaChủ đầu t.

- Trên cơ sở tiến độ thi công chi tiết của Nhà thầu, Đoàn TVGS bố trí cán bộ Giám sátthi công tại hiện trờng đáp ứng các yêu cầu của dự án và giải quyết các tình huống độtxuất trên công trờng

- Đoàn TVGS có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện thi công, cung cấp và lắp đặt thiết

bị của Nhà thầu; khuyến nghị với Chủ đầu t những bất hợp lý trong từng giai đoạn đểNhà thầu nghiên cứu điều chỉnh bổ sung, cùng Chủ đầu t yêu cầu Nhà thầu làm rõnhững vấn đề kỹ thuật cần thiết

- Đoàn TVGS có trách nhiệm điều phối chung và quản lý công trờng và là đầu mối liên

hệ với các đại diện kỹ thuật của Chủ đầu t và Nhà thầu và Đơn vị thiết kế trên công ờng

tr-II.2 Quan hệ giữa Đoàn TVGS với Nhà thầu:

- Đoàn TVGS thực hiện chức năng t vấn giám sát kỹ thuật cho Chủ đầu t, do đó thaymặt chủ đầu t giám sát và yêu cầu Nhà thầu tuân thủ chặt chẽ mọi quy định về kỹthuật, tiến độ và quản lý chất lợng công trình, đảm bảo thi công đúng thiết kế và cácyêu cầu kỹ thuật đã đợc duyệt

- Đoàn TVGS theo dõi nắm vững tình hình thi công của Nhà thầu tại hiện trờng, các ớng mắc và phát sinh để kịp thời phản ảnh với Chủ đầu t để có biện pháp kịp thời giảiquyết

v Nhà thầu phải thực hiện chế độ giao ban với Đoàn TVGS nh sau:

 Hàng ngày Nhà thầu phải báo cáo kế hoạch làm việc cho Đoàn TVGS, kiến nghị biệnpháp khắc phục các vấn đề tồn tại cần phải xử lý

 Cuối ngày Nhà thầu phải ghi nhật ký công trình các công việc thực hiện trong ngày,tình hình thi công của Nhà thầu để ký xác nhận và nhận thông báo yêu cầu thí nghiệmcác vật liệu sẽ dùng hoặc thử nghiệm các công việc đã hoàn thành từ trớc Hai bênxác nhận các yêu cầu này

- Đoàn TVGS xác định khối lợng, chất lợng, tiến độ các công việc Nhà thầu đã thựchiện Đối với công tác nghiệm thu công việc, công đoạn thi công.v.v Nhà thầu phải

có phiếu yêu cầu nghiệm thu gửi cho Chủ đầu t và TVGS ít nhất 01 ngày làm việc sovới thời điểm nghiệm thu

- Phát hiện và ngăn chặn kịp thời các sai phạm của Nhà thầu tránh h hỏng, thất thoátcho công trình

- Đoàn TVGS (sau khi có thoả thuận của Chủ đầu t) có quyền đình chỉ các hoạt độngcủa đơn vị thi công khi phát hiện các sai phạm nghiêm trọng ảnh hởng đến chất lợngcông trình hoặc an toàn lao động

II.3 Quan hệ của Đoàn TVGS với Thiết kế

Trang 6

- Đoàn TVGS thờng xuyên phối hợp với đại diện thiết kế tại hiện trờng và các Nhàcung cấp vật liệu, thiết bị để hiểu đúng các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụngtrong thiết kế và chế tạo.

- Yêu cầu giám sát thiết kế giải thích tài liệu thiết kế để phục vụ kiểm tra công tác thicông xây dựng và lắp đặt thiết bị theo đúng yêu cầu của công trình

- Nếu trong quá trình thi công có những thay đổi thiết kế hoặc kỹ thuật, vật t, TVGS cóquyền yêu cầu đại diện có thẩm quyền của đơn vị thiết kế và nhà chế tạo, cung cấpvật t, thiết bị ghi nhận vào Nhật ký công trình hoặc thoả thuận bằng văn bản của đạidiện thiết kế

- Phát hiện kịp thời các sai lỗi của thiết kế, yêu cầu đại diện thiết kế chỉnh sửa bổ sung

II.4 Trách nhiệm của các thành viên Đoàn TVGS:

Công việc cụ thể của Đoàn TVGS là:

- Giữ gìn quan hệ hợp tác với Chủ đầu t và các bên liên quan, làm rõ yêu cầu và nguyệnvọng của các bên

- Chịu trách nhiệm trong mọi hoạt động của mình trên công trờng

- Đôn đốc chỉnh lý văn bản và tài liệu liên quan

- Báo cáo hàng tuần, hàng tháng và đột xuất tình hình thi công cho Chủ đầu t và Công

- Tuân thủ các quy trình, quy phạm giám sát và nghiệm tu công tác xây dựng và lắp đặtthiết bị, cũng nh nội quy làm việc trên công trờng

- Có quyền đề xuất chủ đầu t quyết định đình chỉ công tác thi công khi phát hiện cácsai sót nghiêm trọng của Nhà thầu

Phần 3 Qui trình giám sát

Đơn vị Giám sát: Đoàn TVGS Công ty CP TV Xây dựng công nghiệp và đô thị

Việt Nam (VCC)

I Mục đích

- Đảm bảo công trình đợc thi công xây dựng đạt chất lợng cao và đúng với thiết kế kỹthuật thi công đã đợc phê duyệt

Trang 7

- Đảm bảo Nhà thầu tuân thủ một cách chặt chẽ các qui trình qui phạm, tiêu chuẩn kỹthuật đã đợc phê duyệt trong thiết kế và hồ sơ dự thầu.

- Tăng hiệu quả vốn đầu t, tiết kiệm một cách hợp lý trong xây lắp Công tác giám sátphải đợc thực hiện với tất cả các hạng mục công trình và từng phần việc cụ thể củatừng hạng mục đó

II Nội dung cơ bản của Công tác Giám sát:

Công tác giám sát kỹ thuật thi công đợc thực hiện theo các qui định hiện hành củanhà nớc và theo các điều khoản ghi trong Hợp đồng giữa hai bên Trong đó đơn vị T vấn

giám sát Công ty có trách nhiệm: cử các KS giám sát có năng lực chuyên môn phù hợp

với công việc để thực hiện công tác giám sát kỹ thuật tại hiện trờng một cách thờngxuyên liên tục, có hệ thống để đảm bảo: quản lý khối lợng, chất lợng, tiến độ, an toàn lao

động, vệ sinh môi trờng và các công tác xây lắp do nhà thầu phụ thực hiện theo hợp đồnggiao nhận thầu xây dựng, theo thiết kế bản vẽ thi công đợc duyệt, tuân thủ các Quy chuẩn

và tiêu chuẩn hiện hành

III Các bớc thực hiện Giám sát:

III.1 Giai đoạn chuẩn bị thi công:

tế (ISO - International Organization for Standarzanation)

3 Kiểm tra điều kiện năng lực của nhà thầu:

+ Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu khi đa vào công trờng

+ Kiểm tra hệ thống quản lý chất lợng của nhà thầu thi công xây dựng công trình.+ Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật t có yêu cầu an toàn phục vụthi công xây dựng công trình

4 Tiếp nhận và kiểm tra xác nhận Hồ sơ thiết kế dùng để thi công

III.2 Giai đoạn thực hiện xây dựng :

1 Kiểm tra công tác chuẩn bị thi công của nhà thầu nh : hệ thống quản lý chất lợng, quytrình tự kiểm tra chất lợng của nhà thầu, kiểm tra sự phù hợp của thiết bị thi công với

hồ sơ dự thầu

2 Kiểm tra và giám sát chất lợng vật t, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do nhàthầu thi công cung cấp theo yêu cầu của thiết kế, bao gồm :

Trang 8

+ Kiểm tra giấy chứng nhận chất lợng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm của phòngthí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định chất lợng thiết bị của các tổ chức đợc cơquan nhà nớc có thẩm quyền công nhận đối với vật t, vật liệu, sản phẩm xây dựng vàthiết bị lắp đặt vào công trình trớc khi đa vào xây dựng công trình

+ Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lợng vật liệu và thiết bị lắp đặt vào côngtrình do nhà thầu thi công cung cấp thì Chủ đầu t thực hiện kiểm tra trực tiếp vật t, vậtliệu và thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng

3 Kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp an toàn trên công trình và các công trình lâncận

4 Kiểm tra và giám sát thờng xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi công xây dựng

về các công việc tại hiện trờng (chất lợng, khối lợng, tiến độ xây dựng) Kết quảkiểm tra đều phải ghi nhật ký giám sát của Chủ đầu t hoặc biên bản kiểm tra theo quy

định

5 Xác nhận bản vẽ hoàn công

6 Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế nếu có để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầuthiết kế điều chỉnh

7 Cùng Chủ đầu t tập hợp hồ sơ và tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng

8 Kiến nghị Chủ đầu t tổ chức kiểm định lại chất lợng bộ phận công trình, hạng mụccông trình và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lợng

9 Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vớng mắc, phát sinh trong thicông Báo cáo định kỳ công tác giám sát với Chủ đầu t

III.3 Giai đoạn hoàn thành:

1 Tập hợp toàn bộ hồ sơ pháp lý và tài liệu về quản lý chất l ợng có liên quan đến hạng

mục công trình Kiểm tra, biên tập, lập danh mục hồ sơ tài liệu hoàn thành công trình

đề phục vụ công tác nghiệm thu

2 Tham gia, hớng dẫn và cùng Chủ đầu t trong việc lập, báo cáo quá trình thi công để

hoàn thiện Hồ sơ hoàn công công trình

3 T vấn cùng Chủ đầu t nghiệm thu, thanh quyết toán

IV Giải pháp và phơng pháp luận thực hiện các dịch vụ và hạng mục quan trọng của công trình trong quá trình giám sát thi công xây dựng.

IV.1 Công tác giám sát trắc địa.

+ Nhà thầu trớc khi thi công cần kiểm tra toàn bộ hớng tuyến, tim, mốc so với bản vẽthiết kế đợc giao Mọi sự sai lệch cần thông báo cho CĐT, TVGS để xử lý

+ Nhà thầu phải thiết lập hệ thống mốc chuẩn cố định đảm bảo không bị xê dịch, vùilấp trong suốt quá trình thi công Các điểm mốc này đợc bố trí sao cho việc kiểm tra đợc

Trang 9

thực hiện dễ dàng nhất Đồng thời hệ thống các mốc phải đợc hoàn công ít nhất vào bình

đồ chi tiết để thuận lợi cho việc khôi phục trong suốt quá trình thi công Toàn bộ công táctrên phải đợc thực hiện kết hợp với Tổ TVGS tại hiện trờng, trong trờng hợp thấy nghingờ về chất lợng đo đạc Tổ TVGS sẽ lên kế hoạch và tiến hành tự kiểm tra lại độc lập + Các kỹ s trắc đạc phải có tay nghề và kinh nghiệm đáp ứng đợc quy mô công trình + Toàn bộ quá trình triển khai đo đạc, kiểm tra đợc thực hiện thờng xuyên trong suốtquá trình thi công đối với từng điểm khống chế từng phân đoạn, từng cọc và từng lớp kếtcấu

+ Thiết bị trắc đạc phải đạt độ chính xác theo quy định và phải có chứng chỉ kiểm trachất lợng của cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng

+ Tất cả các kết quả kiểm tra, triển khai đo đạc đợc ghi chép lại thành nhật ký côngtác trắc đạc nhằm tạo thuận lợi cho công tác QLCL cũng nh công tác kiểm tra của cácbên trong suốt quá trình thi công

+ Tất cả các công tác trắc đạc đợc TVGS kiểm tra thờng xuyên và tổ chức độc lập đạclại đảm bảo không xuất hiện quá sai số cho phép trong quá trình thi công

IV.2 Công tác giám sát phần sân đờng.

Do biện pháp thi công của Đơn vị thi công là thi công cơ giới nên ngay từ ban đầu TổTVGS kiểm tra kỹ sự chuẩn bị của Nhà thầu xây dựng trên cơ sở Biện pháp tổ chức thicông của Nhà thầu đợc Chủ đầu t phê duyệt Cụ thể phải nêu rõ đợc các vấn đề sau: + Khối lợng, điều kiện thi công công trình và tiến độ thực hiện

+ Phơng án thi công hợp lý nhất

+ Lựa chọn công nghệ thi công hợp lý cho từng phần, từng công trình

+ Lựa chọn các loại máy móc phơng tiện vận chuyển theo cơ cấu từng nhóm máyhợp lý nhất, phù hợp với điều kiện kinh tế, kỹ thuật Nêu sơ đồ làm việc của máy

+ Biện pháp kiểm tra đối chiếu, hiệu chỉnh chính xác lại địa hình, địa chất thủy văncủa công trình và của khu vực làm việc để đề ra các biện pháp kỹ thuật sát hợp và ATLĐ + Biện pháp phòng chống lún, sạt lở, ngập lụt v.v khi ma bão

+ Biện pháp kiểm tra đánh dấu trên bản vẽ thi công và thể hiện trên thực địa bằngcác cọc mốc dễ nhìn thấy để báo hiệu có các công trình ngầm nh đờng điện, nớc, thôngtin liên lạc, cống ngầm v.v nằm trong khu vực thi công ; Biện pháp bảo vệ (nếu có) + Biện pháp sử dụng máy và cơ cấu nhóm máy hợp lý trên cơ sở công nghệ thi côngtiên tiến, đảm bảo năng suất cao, tiêu hao nhiên liệu ít và giá thành một đơn vị sản phẩmthấp nhất Đảm bảo hoàn thành khối lợng, tiến độ thực hiện và phù hợp với đặc điểm và

điều kiện thi công công trình Cơ cấu nhóm này trong dây chuyền côgn nghệ thi côngphải đảm bảo sự đồng bộ, cân đối

+ Biện pháp dọn dẹp sạch những vật chớng ngại có ảnh hởng đến thi công cơ giớinằm trên mặt bằng nh : Chặt cây lớn, phá dỡ công trình cũ, di chuyển những tảng đá lớnv.v Phải xác định rõ khu vực thi công, định vị ranh giới công trình, di chuyển nhữngcọc mốc theo dõi thi công ra ngoài phạm vi ảnh hởng của máy làm việc

Trang 10

+ Biện pháp đảm bảo an toàn ở mặt bằng : Cắm biển báo ở những nơi nguy hiểm,

đảm bảo đủ ánh sáng khi thi công ban đêm, quy định rõ những tín hiệu, đèn hiệu, còihiệu

+ Biện pháp đảm bảo cho máy làm việc liên tục, độ tin cậy cao và phát huy đợc hếtcông suất của máy

+ Biện pháp khắc phục những sự cố và sửa chữa máy, thiết bị thi công tại hiện trờngnhằm khắc phục kịp thời những h hỏng đột xuất và kiểm tra an toàn thờng kỳ đặc biệttrong thời kỳ thi công cao điểm

+ Biện pháp tiêu nớc mặt bằng, không để hình thành vũng đọng trong quá trình thicông

+ Biện pháp xây dựng đờng vận chuyển trong suốt quá trình thi công

1 Công tác bóc hữu cơ

+ TVGS chỉ đồng ý cho Đơn vị thi công bắt đầu tiến hành sau khi đã nghiên cứu kỹ

hồ sơ thiết kế san nền, đã cân đối khối lợng bóc và có kết quả sau khi đã dọn dẹp mặtbằng và xác định các công trình ngầm Đồng thời có đầy đủ các biện pháp nêu trên + Yêu cầu Nhà thầu phải lựa chọn khoang thi công đầu tiên và đờng di chuyển củamáy hợp lý nhất cho từng giai đoạn thi công công trình

+ Yêu cầu cán bộ của Nhà thầu phải theo dõi khi máy làm việc thờng xuyên, không

để bóc sai so với thiết kế đồng thời đảm bảo độ dốc của nền sau khi bóc trị số độ dốckhông nhỏ hơn 3% Khi bóc phải bắt đầu từ chỗ cao nhất

+ Kiểm tra bãi tập kết phế thải sau khi bóc và biện pháp vận chuyển tới bãi tập kết

định trớc Khi chọn ôtô vận chuyển phải đảm bảo số lợng ôtô có năng suất > 15 - 20%năng suất của máy xúc Dung tích của thùng ôtô lớn nhất bằng 4 - 7 lần dung tích củagầu và chứa đợc một số lần chẵn gầu máy xúc

+ Khi máy ủi di chuyển phải yêu cầu nâng bàn gạt cách mặt đất 0,5m Bán kínhvòng dới của đờng phải phù hợp với bán kính quay của máy ủi, không đợc đa bàn gạt rangoài mái dốc

+ Khi vận chuyển đất yêu cầu máy ủi không đợc chạy với tốc độ cao để tránh rơivãi dọc đờng Khi vận chuyển đất xa yêu cầu dùng bàn gạt có cánh phụ lắp bản lề ở hai

đầu và sử dụng biện pháp đẩy đất có hiệu quả nh : Đào đất theo rãnh, ủi đầy songhành.v.v

+ Khi gặp nền đất cứng yêu cầu cần lắp thêm răng cày vào máy để kết hợp xới tơi

đất khi máy ủi

+ Khi máy ủi di chuyển trên dốc thì yêu cầu : Độ dốc ủi khi máy lên không vợt quá

250, khi máy xuống không vợt quá 350, độ dốc ngang không quá 300

+ Yêu cầu tốc độ di chuyển máy ủi phải phù hợp với loại đất, điều kiện làm việc, côngsuất của máy và kiểu máy Tốc độ hợp lý quy định trong bản sau :

Trang 11

Máy ủi bánh xích Máy ủi bánh lốp

3,3 – 10 km

6 – 12 km

10 – 20 km3,6 km +Yêu cầu cự ly vận chuyển của máy ủi không đợc vợt quá 100 - 180m trong 01 lợtủi

+ Yêu cầu nền rải cát có độ dốc nhỏ nhất 0,005 theo chiều thoát nớc

+ Khi đắp trớc khi đầm nén phải tính đến chiều cao phòng lún Tỷ lệ chiều caophòng lún tính theo % phải theo đúng chỉ dẫn trong bảng sau

Tên đất

Phơng pháp thi công Vởn chuyển bằng goòng,

máy cạp bánh lốp và ôtô ủi - xúc - ôtô kéo

+ Chỉ đợc dải lớp tiếp theo khi lớp dới đã đạt khối lợng thể tích khô thiết kế và phải

đảm bảo các lớp liên kết chắc với nhau, không có hiện tợng mặt nhẵn giữa 2 lớp đắp,

đảm bảo sự liên tục và đồng nhất

+ Để đảm bảo khối lợng thể tích khô thiết kế tại vị trí mái dốc và mép biên khi rải

đất để đầm yêu cầu phải rải rộng hơn đờng biên thiết kế từ 20 - 30cm tính theo chiềuthẳng đứng đối với mái dốc

+ Liên tục kiểm tra độ ổn định và an toàn của đờng vận chuyển trong khu vực thicông

Trang 12

+ Trong quá trình đầm nếu nền cát không đủ độ ẩm theo quy định, yêu cầu phải bùthêm nớc bằng phơng pháp tới tạo sơng mù Lợng nớc yêu cầu (g) tính bằng tấn để tớithêm cho 1m2 lớp cát tính theo công thức

g = Vk h(Wy - Wt)Trong đó :

Vk : Khối lợng thể tích khô của cát đã đầm (tấn/m3)

đất rải, số lần đầm, độ ẩm tốt nhất và độ ẩm khống chế)

+ Sơ đồ đầm có 2 cách : Đầm tiến lùi và đầm theo đờng vòng Nếu đầm theo đờngvòng thì phải giảm bớt tốc độ di chuyển của đầm ở đoạn đờng vòng và không đợc đầmsót

+ Khi đầm yêu cầu các vết đầm của 2 sân đầm kề nhau phải chồng lên nhau từ 25 50cm

+ Trong thân của khối cát đắp không cho phép có hiện tợng bùng nhùng Nếu cóhiện tợng bùng nhùng thì phải kiểm tra giữa các bên và đa ra phơng án xử lý thích hợp + Khối lợng thể tích khô chỉ đợc phép sai lệch thấp hơp 0,03 tấn/m3 so với yêu cầucủa thiết kế Số mẫu không đạt yêu cầu so với tổng số mẫu thí nghiệm không đợc lớn hơn5% và không đợc tập trung vào một vùng

+ Mỗi lớp đầm xong phải kiểm tra Vk Chỉ đợc đắp tiếp lớp sau nếu lớp trớc đắp đã

đạt yêu cầu về độ chặt thiết kế

3 Kiểm tra chất lợng và nghiệm thu.

Khi nghiệm thu san nền cần kiểm tra

+ Cao độ và độ dốc của nền

+ Kích thớc hình học

+ Chất lợng đắp cát, khối lợng thể tích khô

+ Phát hiện những nơi cát quá ớt và bị lún cục bộ

Khi nghiệm thu phải tiến hành những quy định trong quy phạm nghiệm thu các côngtrình xây dựng cơ bản

IV.2.1 Giám sát thi công nền đờng

1 Giám sát công tác đào nền đờng.

+ Công tác đào đất nền đờng đợc đồng ý và triển khai ngay sau khi bàn giao mốc,giải phóng, don dẹp xong mặt bằng tại vị trí thi công và có kết quả của công tác trắc đạc,

đồng thời các công tác trên đợc các bên kết luận: Đảm bảo chất lợng

Trang 13

+ Trong suốt quá trình thi công việc theo dõi, kiểm tra công tác trắc đạc của Đơn vịthi công đợc Tổ TVGS thực hiện thờng xuyên và yêu cầu Đơn vị thi công triển khai liêntục trong suốt quá trình đào và sau khi đào xong - nhằm đảm bảo: Định hớng khống chếtuyến ( Tim, lề ), kích thớc hình học khuôn đờng sau đào, khống chế cao độ điểm, khốngchế độ dốc thiết kế, taluy đảm bảo chất lợng.

+ Liên tục theo dõi và báo cáo Chủ đầu t đồng thời đa ra biện pháp xử lý kỹ thuậtcho Đơn vị thi công nếu trong quá trình đào xuất hiện công trình ngầm, dị vật hoặc cáclớp địa chất khác với thiết kế

+ Ngoài việc kiểm tra, chấp thuận Biện pháp thi công của nhà thầu đã lập, Tổ TVGSliên tục kiểm tra chất lợng công tác thoát nớc trong suốt quá trình thi công nền đờng:

Đảm bảo khuôn đờng trong suốt quá trình đào không xuất hiện đọng nớc kể cả khi trờima

+ Kiểm tra biện pháp thi công của Đơn vị thi công V/v: Khi đào gặp mực nớc ngầmcao và l lợng nớc ngầm lớn – Phải có biện pháp hạ nực nớc ngầm cho từng hạng mục cụthể nhằm bảo vệ sự toàn vẹn địa chất mặt móng

+ Liên tục kiểm tra và khống chế cao độ đáy đào khi đơn vị thi công triển khai côngtác thi công, đảm bảo tối thiểu chỉ đào sơ bộ đến độ sâu còn xấp xỉ cao hơn cao độ chínhthức của đáy móng ít nhất từ 50mm-100mm Tổ TVGS sẽ kiểm tra lại và chắc chắn rằngtại cao độ đã đào, sức chịu nén thiết kế ấn định trong hồ sơ thiết kế có thể đạt đợc mộtcách an toàn Sau đó sẽ đồng ý cho phép Đơn vị thi công đào tiếp đến cao độ quy địnhtrong thiết kế

+ Liên tục kiểm tra công tác xử lý chất lợng khuôn đờng sau khi đào của Đơn vị thicông đảm bảo chất lợng: Hớng tuyến, kích thớc hình học, độ phẳng, độ dốc, độ chặt nền,

sự ổn định của nền

+ Liên tục kiểm tra biện pháp tập kết vật liệu, bãi chứa vật liệu thừa Đảm bảo không

ảnh hởng đến nền đờng, các công trình và tài sản khác và đẩm bảo ATLĐ, VSMT

+ Liên tục kiểm tra và thờng xuyên giám sát quy trình san, đầm nèn của Đơn vị thicông

+ Kết hợp các bên kiểm tra đo cờng độ và độ chặt của nền đờng đất: Cứ 250m dàimột tổ hợp 3 mẫu thử độ chặt và 1 điểm đo cờng độ, không quá 5% sai số độ chặt < 1%theo quy định nhng không đợc tập chung ở 1 khu vực Đo cờng độ ( Mô đuyn đàn hồi )bằng tấm ép cứng theo 22TCN 211-93, đo độ chặt bằng phơng pháp rót cát

+ Mẫu thử và thí nghiệm phải phù hợp với các phơng pháp thí nghiệm đất xây dựngtrong TCVN 4195-95 đến TCVN 4202-95

+ Sau khi đào xong các thông số khuôn đờng phải đảm bảo:

- Cao độ nền đờng phải đúng cao độ thiết kế ở trắc dọc với sai số cho phép là20mm, đo 20m một mặt cắt ngang, đo bằng máy thuỷ bình chính xác

- Sai số về độ dốc dọc không quá 0.25% của độ dốc dọc, đo tại các đỉnh đổi dốctrên trắc dọc, đo bằng máy thuỷ bình chính xác

Trang 14

- Sai số về độ dốc ngang không quá 5% của độ dốc ngang đo 20m một mặt cắtngang, đo bằng máy thuỷ bình chính xác.

- Sai số bề rộng mặt cắt ngang không quá 10cm, đo 20m một mặt cắt ngang, đo±10cm, đo 20m một mặt cắt ngang, đobằng thớc thép

- Sai số độ lệch tim đờng không quá 10cm, đo 20m một điểm nhng không tạothêm đờng cong, đo bằng máy kinh vĩ và thớc thép

- Mái dốc nền đờng ( Taluy) đo bằng thớc dài 3m không đớc có các điểm lõm quá5cm, đo 50m một mặt cắt ngang

- Tổ TVGS kiểm tra và đồng thời liên tục yêu cầu Đơn vị thi công có những sửachữa kịp thời và cần thiết nếu phát hiện ra những sự sai khác trong quá trình thicông trớc khi đồng ý nghiệm thu

+ Tổ chức kiểm tra, nghiệm thu công tác đào nền đờng Công việc này đợc thực hiệnsau khi Đơn vị thi công kiểm tra và khẳng định chất lợng công tác thi công

2 Giám sát công tác đắp nền.

 Kiểm tra chất lợng các điểm khống chế Đơn vị thi công đã định vịtrớc khi đồng ý cho triển khai công tác đắp nền, đảm bảo : Chiều dày, độ dốc khống chế

 Kiểm tra lại chất lợng thiết bị sử dụng và sự phù hợp chủng loại thiết

bị đối với từng công đoạn, trớc khi đồng ý cho Đơn vị thi công sử dụng vào thi công

 Liên tục kiểm tra quy trình đắp, vật liệu đắp đảm bảo : Chất lợng vậtliệu sử dụng ( đặc biệt chú ý đến độ ẩm của vật liệu : Nằm trong giới hạn từ 90% đến110% của độ ẩm tối u W0 ), chiều dày từng lớp và chiều dày của từng lớp sau khi đầmchặt

 Liên tục kiểm tra và thờng xuyên giám sát quy trình, san đầmnèn của Đơn vị thi công

 Liên tục kiểm tra biện pháp thoát nớc hố đào trong suốt quá trình

đắp nền Đơn vị thi công thực hiện, kể cả trong điều kiện trời ma

 Yêu cầu Đơn vị thi công kiểm tra và Tổ TVGS kiểm tra từng lớp sau

đào đảm bảo : Cao độ khống chế tựng lớp, độ dốc thết kế, xử lý nền trong trờng hợp cóhiện tợng cao su

 Kiểm tra quy trình và chất lợng công tác lấp nền của Đơn vị thi côngtại các vị trí có công trình ngầm, tại các vị trí tiếp giáp và tại vị trí taluy ( đặc biệt lu ý

đến độ chặt nền sau đắp )

 Để đảm bảo độ chặt của mái dốc nền đờng đắp Đơn vị thi công phảirải rộng hơn đờng biên thiết kế từ 20cm-40cm tính theo chiều thẳng đứng đối với máidốc

 Kiểm tra độ chặt và mô đuyn đàn hồi nền đờng sau khi đầm nèn đợcthực hiện đối với mỗi lớp đắp Toàn bộ quy trình kiểm tra và các thông số yêu cầu kỹthuật đợc Tổ TVGS kiểm tra phải đảm bảo :

Trang 15

- Không cho phép nền đờng đắp có hiện tợng lún và có các vết nứt dài liên tụctheo mọi hớng.

- Nền đờng đắp không đợc có các hiện tợng bị dộp và chóc bánh đa trên mặt nền

đắp

- Độ chặt nền đắp đợc thí nghiệm ngẫu nhiên theo chỉ định điểm của Tổ TVGS

Cứ 250m kiểm tra một Tổ hợp 3 thí nghiệm bằng phơng pháp rót cát

- Mô đuyn đàn hồi tối thiểu của nền đờng đắp phải đạt 400 daN/cm2 hoặc đã chỉ ratrong hồ sơ thiết kế, 250m dài đo một điểm bằng tấm ép cứng theo 22 TCN 211-

93 và mục 103.2 phần 8

- Không có quá 5% các mẫu thử độ chặt nhỏ hơn 1% độ chặt cho phép với các lớp

đắp nền đờng nhng không đợc tập trung ở một khu vực lấy mẫu

- Tổ TVGS liên tục kiểm tra công tác bảo vệ nền đờng khỏi bị h hại, bề mặt củanền đờng phải luôn đợc giữ trong điều kiện sẵn sàng thoát nớc Cao độ, độ dốcmặt nền sẽ đợc kiểm tra lại trớc khi chấp thuận chuyển giai đoạn thi công tiếptheo

- Tổ chức kiểm tra, nghiệm thu công tác đắp nền đờng Công việc này đợc thựchiện sau khi Đơn vị thi công kiểm tra và khẳng định chất lợng công tác thi công

IV.2.2 Giám sát thi công móng cấp phối đá dăm

 Kiểm tra công tác chuẩn bị khuôn đờng của Đơn vị thi công theo đúng các yêucầu kỹ thuật, kể cả việc sửa chữa các khuyết tật trên phần móng làm mới

 Kiểm tra lại chất lợng thiết bị sử dụng và sự phù hợp chủng loại thiết bị đối vớitừng công đoạn, trớc khi đồng ý cho Đơn vị thi công sử dụng vào thi công

 Kiểm tra lại toàn bộ chất lợng vật liệu sử dụng vào thi công

 Kiểm tra công tác chuẩn bị các thiết bị phục vụ công tác kiểm tra trong quá trìnhthi công ( Xúc sắt khống chế bề dày, thớc mui luyện, bộ sàng - cân ( phân tích thànhphần hạt ) bộ thí nghiệm đơng lợng cát ( kiểm tra độ bẩn ), trang Tbị xác định độ ẩm củaCPĐD, bộ thí nghiệm rót cát ( xác định dung trọng khô sau khi đầm nén ) )

 Giám sát thờng xuyên công tác kiểm soát độ ẩm cốt liệu trong suốt quá trình rải,san Nếu độ ẩm không đạt đợc độ ẩm tốt nhất W0 hoặc W0+1 thì phải bổ sung thêm nớcbằng cách phun tạo ma nhỏ đều lê cốt liệu hoặc phun nớc trên bánh lu đồng thời duy trì

độ ẩm yêu cầu thờng xuyên trong xuốt quá trình thi công

 Giám sát khống chế bề dầy từng lớp dải ( không quá 150mm sau khi đã đầmnèn ), khống chế dộ dốc dọc theo trắc dọc và dộ dốc ngang theo trắc ngang từng lý trình,từng cọc mốc khống chế

 Giám sát quy trình rải đặc biệt tại vị trí lề – tạo độ chặt yêu cầu sau khi lu nèn( tại các vị trí không có lề cứng phải rải rộng thêm 200mm về mỗi bên mép )

Trang 16

 Yêu cầu Đơn vị thi công kiểm tra quy trình rải và quy trình lu nèn tránh hiện tợngphân tầng, không bằng phẳng cục bộ và đề ra biện pháp xử lý kỹ thuật cho Đơn vị thicông nếu gặp phải hiện tợng trên.

 Giám sát thờng xuyên công tác xử lý tại vị trí tiếp giáp lớp - Đảm bảo độ chặt saukhi lu nèn chỗ tiếp giáp giữa hai vệt rải

 Giám sát và kiểm tra thờng xuyên quy trình lu từ lu sơ bộ đến công đoạn lu hoànthiện

 Yêu cầu về độ chặt: Phải đạt độ chặt k ≥ 98% trong cả bề dày lớp Trong quá trình

lu nèn phải thờng xuyên kiểm tra độ chặt bằng phơng pháp rót cát

 Giám sát công tác chỉnh sửa các điểm sau khi lu nèn không đạt đến độ chặt và tỷ

lệ cấp phối yêu cầu, cao hơn hoặc thấp hơn cao độ thiết kế đề ra

 Giám sát quy trình lu tại vị trí dốc đồng thời liên tục kiểm tra công tác trắc đạccủa nhà thầu trong suốt quá trình thi công

 Giám sát quy trình bảo dỡng, bảo vệ lớp CPĐD sau khi đã đợc đầm chặt

 Sau khi lớp CPĐD sau khi đã đợc đầm chặt, Tổ TVGS sẽ tiến hành kiểm tra, Quytrình kiểm tra đợc tiến hành nh sau:

- Kiểm tra độ chặt: Cứ 7000m2 kiểm tra 3 điểm ngẫu nhiên theo phơng pháp rótcát 22TCN 13-79 Hệ số đầm chặt K kiểm tra phải lớn hơn hoặc bằng hệ số độchặt thiết kế

- Kiểm tra bề dày kết cấu: Kết hợp với việc đào hố kiểm tra độ chặt tiến hànhkiểm tra chiều dày kết cấu CPĐD, sai số cho phép 5% bề dày thiết kế nhngkhông đợc vợt quá 10mm đối với lớp móng dới và 5mm đối với lớp móng trên.Các kích thớc khác và độ phẳng: Thì cứ 200m kiểm tra một mặt cắt và sai số chophép nh sau:

 Bề rộng, sai số cho phép với thiết kế±10cm, đo bằng thớc thép

 Độ dốc ngang, sai số cho phép ±0.2%, đo bằng máy thuỷ bình chính xác

và thớc thép

 Độ dốc dọc trên đoạn dài 25m, sai số cho phép ±0.1%, đo bằng máy thuỷbình chính xác

 Cao độ cho phép sai số ±10mm đối với lớp dới và ±5mm đối với lớp trên,

đo bằng máy thuỷ bình chính xác

 Độ phẳng đo bằng thớc dài 3m theo TCN 16-79, khe hở lớn nhất dới thớckhông vợt quá 10mm đối với lớp dới và không quá 5mm đối với lớp trên

- Tổ chức kiểm tra, nghiệm thu công tác thi công móng CPĐD Công việc này đợcthực hiện sau khi Đơn vị thi công kiểm tra và khẳng định chất lợng công tác thicông

Trang 17

IV.2.3 Giám sát thi công các lớp mặt

1 Giám sát công tác thi công lớp nhựa thấm.

 Kiểm tra công tác chuẩn bị bề mặt CPĐD, kiểm tra lại cao độ, độdốc, kích thớc thiết kế, độ sạch, độ ẩm bề mặt trớc khi tiến hành thi công

 Kiểm tra lại chất lợng thiết bị sử dụng và sự phù hợp chủng loại thiết

bị đối với từng công đoạn, trớc khi đồng ý cho Đơn vị thi công sử dụng vào thi công

 Kiểm tra công tác bảo vệ bề mặt sau khi đã kiểm tra vệ sinh trớc khitiến hành rải nhựa

 Kiểm tra lại toàn bộ chất lợng vật liệu sử dụng vào thi công, vật liêutheo đề xuất của TVGS có thể dụng một trong các loại vật liệu sau :

Lớp nhựa dính bám có thể dùng các loại sau:

- Nhựa lỏng tốc độ đông đặc nhanh hoặc đông đặc vừa ( RC-70, MC-70 )

- Nhũ tơng Cationic phân tích chậm ( CSS-1 ) hoặc nhũ tơng Anionic phântích chậm ( SS-1 )

- Nhựa đặc 60/70 pha dầu hoả theo tỷ lệ dầu hoả trên nhựa đặc là 80/100 (theo thể tích ) tới ở nhiệt độ nhựa 450C ± 100C

- Trên các lớp móng có xử lý nhựa hoặc lớp mặt vừa mới thi công xonghoặc trên các lớp BTN sạch và khô ráo chỉ cần dùng nhựa lỏng RC-70,MC-250; Nhũ tơng CSS-1h hoặc SS-1h; Nhựa đặc 60/70 pha dầu hoảtheo tỷ lệ dầu hoả trên nhựa đặc là 80/100 ( theo thể tích ) tới ở nhiệt độnhựa 450C ± 100C

- Lợng nhựa tiêu chuẩn sử dụng cho công trình theo hồ sơ thiết kế đã đợcduyệt

Lớp nhựa thấm bám có thể dùng các loại sau:

- Nhựa đặc 60/70 pha với 1 lợng thích ứng dầu hoả tinh chế theo tỷ lệ dầuhoả trên nhựa đặc là 35/100 đến 40/100 ( theo thể tích ) tới ở nhiệt độnhựa 600C

- Nhựa lỏng có tốc độ đặc trung bình MC-70

- Nhũ tơng a xít phân tách vừa hoặc chậm theo 22TCN 250-98

- Phải tới trớc 4h-6h để nhựa lỏng đông đặc, hoặc nhũ tơng phân tích xongmới đợc rải lớp BTN lên trên

- Nhựa không đợc lẫn nớc không đợc phân ly trớc khi dùng và phải phùhợp với mọi yêu cầu trong tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành Lợng nhựa tiêuchuẩn sử dụng cho công trình theo hồ sơ thiết kế đã đợc duyệt

nhiệt độ trong suốt quá trình đun của Đơn vị thi công ( vật liệu nhựa không đợc đunnóng quá 1250C )

Trang 18

 Kiểm tra nhiệt độ môi trờng tại thời điểm thi công nhựa và khôngcho phép Đơn vị thi công rải Lớp nhựa thấm bám, dính bám khi nhiệt độ xung quanhdới 150C

 Giám sát công tác sủa chữa và đề ra biện pháp kỹ thuật cho Đơn vịthi công trong trờng hợp: Rải sót, thiết hụt hoặc tới quá nhiều

 Giám sát và kiểm tra quy trình thi công của Đơn vị thi công từ khâurải thí điểm đến thi công đồng loạt

 Trong quá trình thi công Tổ TVGS kiểm tra:

- Độ đồng đều của lợng nhựa đã phun xuống mặt đờng đợc kiểm tra bằngcách đặt các khay bằng tôn mỏng có kích thớc đáy là 25cmx40cm thànhcao 4cm trên mặt đờng hứng nhựa khi xe phun nhựa đi qua Cân khay tr-

ớc và sau khi xe phun nhựa đi qua, lấy hiệu số sẽ có lợng nhựa đã tớitrên 0.10m2; cần đặt 3 hộp trên một trắc ngang Chênh lệch lợng nhựatại các vị trí đặt khay không quá 10%

- Kiểm tra việc tới nhựa đảm bảo đúng chủng loại, định mực thiết kế, sự

đồng đều, nhiệt độ tới v.v

- Giám sát công tác đảm bảo an toàn ( ngời và công trình lân cận ),

đảm bảo giao thông và bảo dỡng lớp dính bám, thấm bám

 Tổ chức kiểm tra, nghiệm thu công tác thi công lớp nhựa thấm.Công việc này đợc thực hiện sau khi Đơn vị thi công kiểm tra và khẳng định chất lợngcông tác thi công

2 Giám sát công tác thi công bê tông nhựa.

 Kiểm tra lại toàn bộ chất lợng vật liệu sử dụng vào thi công

 Kiểm tra công tác bảo vệ bề mặt sau khi đã kiểm tra, vệ sinh , trớc khi tiến hànhthi công

2.2 Giám sát vật liệu

 Kiểm tra lại toàn bộ chất lợng vật liệu sử dụng vào thi công, vật liêu sử dụng phải

đảm bảo chất lợng theo các chỉ tiêu sau :

Trang 19

 Lợng đá dăm bị mềm yếu không đợc lẫn trong hỗn hợp quá 10% với lớp trên

và 15% với lớp dới ( theo khối lợng ) xác định theo TCVN 1772-87

 Lợng đá thoi dẹt không đợc lẫn trong hỗn hợp quá 15% ( theo khối lợng ) xác

 Cát dùng nếu là cát thiên nhiên thì cát có mô đun lớn (Mk)>2 trờng hợp(Mk)<2 thì phải chôn thên cát hạt lớn hoặc cát say từ đá ra Xác định theo TCVN324-86

 Hệ số đơng lợng cát (ES) của phần hạt 0-4.75mm trong cát thiên nhiên phảilớn hơn 80, trong cát say phải lớn hơn 50 Xác định theo ASTM-D2419-79(91)

 Lợng bụi, bùn sét không đợc quá 3% với cát thiên nhiên và 7% với cát xay,trong đó lợng sét không quá 0.5%

 Cát dùng trong BTN không lẫn tạp chất hữu cơ Xác định theo TCVN343,344,345-86

Bột khoáng:

 Bột khoáng đợc nghiền từ đá cácbonát ( đá vôi can xi, đô lô mít, đá dầu … ) cócờng độ nén không nhỏ hơn 200daN/cm2 và từ xỉ bazơ của các lò luyện kim và ximăng

 Đá cácbonát dùng sản xuất bột khoáng phải sạch với lợng bụi, bùn sét khôngvợt quá 5% Bột khoáng phải khô, tơi ( không vón hòn )

 Bột khoáng nghiền từ đá cácbonát phải có các chỉ tiêu kỹ thuật bảo đảm chất ợng, và đợc thí nghiệm kiểm tra chất lọng theo đúng quy định Phơng pháp thínghiệm áp dụng tiêu chuẩn 22 TCN 58-84, NFP 98-256, 22 TCN 279-01:

l-Nhựa đờng:

 Nhựa đờng sử dụng phải là loại nhựa đặc có nguồn gốc dầu mỏ Nhựa phải

đồng nhất, không lẫn nớc, tạp chất và không sủi bọt khi đun nóng đến 1740C vàphải đạt chỉ tiêu kỹ thuật theo 22 TCN 279-2001 và 22 TCN 249-98

 Trớc khi sử dụng nhựa Đơn vị thi công phải có đầy đủ hồ sơ về các chỉ tiêu kỹthuật của nhựa ( do nơi sản xuất và phòng thí nghiệm hợp chuẩn cung cấp )

 Mỗi lô nhựa đến công trờng phải kèm theo giấy chứng nhận của nhà chế tạo vàmột bản báo cáo các thí nghiệm giứói thiệu lô hàng, thời gian gửi hàng, hoá đơnmua hàng, trọng lợng tịnh và các kết quả thí nghiệm, các chỉ tiêu quy định trong

Trang 20

22 TCN 249-98 Mẫu của mỗi lô phải trình lên CĐT, TVGS ít nhất 28 ngày trớckhi nhà thầu có ý định sử dụng lô hàng.

2.3 Giám sát công tác thi công

 Toàn bộ yêu cầu công tác thi công và nghiệm thu mặt đờng bê tông nhựa quy địnhtrong 22 TCN 249-98 của Bộ GTVT Giám sát và yêu cầu nhà thầu cung cấp toàn bộcấp phối về : Thành phần cốt liệu, lợng nhựa, nhiệt độ, độ ổn định, độ chảy, tỷ trọng

và độ rỗng của các mẫu thử Marshall trớc khi tiến hành trộn

 Kiểm tra về sự hoạt động bình thờng của các bộ phận, thiết bị trạm trộn trớc khi

đồng ý cho sử dụng và hoạt động : Kiểm định lại lu lợng, độ chính xác cân đong, lu ợng bơm, l lợng của các thiết bị vận chuyển, Các sai số cho phép cân đong vật liệukhoáng là 3% khối lợng từng loại vật liệu tơng ứng, 1.5% khối lợng nhựa

l- Kiểm tra chất lọng thiết bị trong khi chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa

 Kiểm tra chất lợng vật liệu đá dăm, cát : Cứ 5 ngày phải lấy mẫu đá kiểm tra 1lần, xác định hàm lọng bùn sét, thành phần cỡ hạt, lợng hạt dẹt Ngoài ra phải lấymẫu kiểm tra khi có loại đá mới, cần phối hợp kiểm tra chất lọng vật liệu đá nơi sảnxuất đa con trớc khi chở tới trạm trộn Cứ 3 ngày lấy mẫu cát kiểm tra một lần, xác

định mô đuyn độ lớn của cát ( MK ), thành phần hạt, hàm lợng bùn sét Ngoài ra phảilấy mẫu kiểm tra khi có loại cát mới Thờng xuyên kiểm tra và khống chế độ ẩm để

điều chỉnh khối lọng khi cân đong và thời gian sấy

 Giám sát và khống chế hợp lý tốc độ trạm trộn, máy rải, lu,

 Kiểm tra chất lợng bột khoáng sử dụng vào chế tạo hỗn hợp

 Kiểm tra nhựa đặc mỗi ngày 1 lần độ kim lún ở 250C của mẫu nhựa lấy từ thùngnấu nhựa sơ bộ

 Giám sát toàn bộ quy trình thí nghiệm theo đúng quy trình, quy phạm, tiêu chẩn

kỹ thuật quy định

 Giám sát công tác trộn thử và lấy mẫu thí nghiệm tại trạm trộn đồng thời lập vănbản chấp thuận sản xuất khi kết quả thí nghiệm đạt

 Giám sát quy trình lấy mẫu tại trạm trộn của Đơn vị thi công Lấy 1 lần mẫu cho

200 tấn hỗn hợp, kích thớc mẫu và đánh dấu mẫu đợc thực hiện theo đúng quy định.Sau 6h có kết quả Tổ TVGS sẽ đa ra biện pháp kỹ thuật xử lý cho Đơn vị thi côngtrong trờng hợp có sự sai lệch

 Trong quá trình thi công Đơn vị thi công không đợc phép có sự thay đổi phơngpháp nào làm ảnh hởng đến dự đồng nhất của hỗn hợp nếu không báo trớc cho TổTVGS

 Sai số của hỗn hợp tại xởng tơng ứng với công thức trộn không đợc vợt quá các trị

số dới đây nhng vẫn phải đảm bảo các yêu cầu tỷ lệ thành phần hạt nằm trong giớihạn của đờng cong cấp phối ( Kiểm tra bằng phơng pháp sàng )

Trang 21

đến nơi rải không thấp hơn 1200C ( đợc kiểm tra bằng nhiệt kế trớc khi rải ).

 Kiểm tra chất lợng lớp móng : Cao độ ( máy thuỷ bình ), độ phẳng ( bằng thớc 3m), độ dốc thiết kế, độ sạch, độ khô dáo, kiểm tra kỹ thuật tới nhựa dính bám, chất lợng

bù vênh, vá ổ gà, xử lý các đờng nứt trên mặt đờng cũ làm móng

 Kiểm tra vị trí cọc tim, cọc giới hạn các vệt rải, các dây căng làm cữ, các thanhchắn ở mép mặt đờng, chất lợng dây chuẩn hoặc đâm chuẩn

 Kiểm tra chất lợng mép nối, thi công ngày hôm trớc

 Kiểm tra chất lợng hỗn hợp bê tông nhựa : Độ đồng đều, không phân tầng,

 Giám sát quy trình thi công của Đơn vị thi công, từ công tác vệ sinh, tới nhựa dínhbám, rải BTN, lu nèn ( quy trình lu, loại lu ), ; công tác trộn thử, rải thử

 Giám sát và khống chế thờng xuyên chiều dầy, độ dốc, độ phẳng, mỗi lớp BTNsau khi rải và lu nèn

 Sau khi thi công xong mặt đờng BTN phải đảm bảo chất lợng và thoả mãn các yêucầu sau :

Về các kích thớc hình học:

 Bề rộng của mặt đờng đợc kiểm tra băng thớc thép

 Bề dày lớp rải đợc nghiệm thu theo các mặt cắt băng một số cách sau: Cao đạcmặt lớp bê tông nhựa so với các số liệu cao đạc các điểm tơng ứng ở mặt của lớpmóng ( hoặc của lớp bê tông nhựa dới 0, hoặc bằng cách đo trên các mẫu khoantrên mặt đờng, hoặc bằng phơng pháp đo chiều dày không phá hoại

 Độ dốc ngang mặt đờng đợc đo bằng máy thuỷ bình và thớc thép theo hớngthẳng góc với tim đờng Điểm đo ở mép phải lấy cách mép 0.50m khoảng cáchgiữa 2 mặt cắt đo không vợt quá 10m

 Độ dốc dọc kiểm tra bằng máy thuỷ bình tại các điểm đổi dốc theo tim đờng

 Sai số cho phép đợc quy định nh sau:

Các kích thớc hình học Sai số cho

phép

phơng phápkiểm tra

không vợt quá 5%

Trang 22

chiều dài đờng

4 Sai số đo đạc không vợt quá

- Đối với lớp dới

Lớp trênLớp dới

≥ 90%

≥ 85%

-

-

-6-

1010

 Ngoài ra phải kiểm tra độ chênh giữa 2 điểm dọc theo tim đờng Hiệu số đại sốcủa 2 điểm so với đờng chuẩn phải tuân theo giá trị sau:

(m)

Hiệu số địa số chênh của hai

điểm đo so với đờng chuẩn(mm) Không lớn hơn

Có kiểu điều khiển tự động

cao độ dải

51020

5816

1020

71224Ghi chú: 90% tổng các điểm các điểm đo thoả mãn yêu cầu trên

Trang 23

 Cứ mỗi 200m đờng hai làn xe hoặc cứ 1500m2

mặtđờng bê tông nhựa khoanlấy 1 tổ 3 mẫu đờng kính 101.6mm để thí nghiệm hệ số chặt lu nèn, chiều dày lớp

bê tông nhựa và các chỉ tiêu kỹ thuật khác

Về độ dính bám giữa 2 lớp BTN hay giữa lớp BTN với lớp móng:

 Chỉ tiêu này đợc đánh giá bằng mắt hay bằng cách nhận xét mẫu khoan Sựdính bám phải tốt

Chất lợng các mối nối:

 Chỉ tiêu này đợc đánh giá bằng mắt Mối nối phải ngay thẳng, bằng phẳng,không rỗ mặt, không bị khuất, không có khe hở

 Số mẫu để xác định hệ số độ chặt lu nèn ở mép khe nối dọc phải chiếm 20%tổng số mẫu xác định hệ số dọc chặt lu nèn của toàn bộ mặt đờng BTN

Các chỉ tiêu cơ lý của BTN:

 Các chỉ tiêu cơ lý của BTN nguyên dạng lấy ở mặt đờng và của các mẫu bêtông nhựa đợc chế bị lại từ mẫu khoan hay đào ở mặt đờng phải thoả mãn các chỉ

số quy định trong 22TCN249-98

 Tổ chức kiểm tra, nghiệm thu công tác thi công lớp nhựa thấm Công việc này

đợc thực hiện sau khi Đơn vị thi công kiểm tra và khẳng định chất lợng công tácthi công

IV.3 Giám sát thi công phần nhà phụ trợ :

IV.3.1 Phần móng.

1.Công tác bê tông lót móng:

+ Kiểm tra biên bản nghiệm thu đáy hố đào trớc khi đổ bê tông lót

+ Kiểm tra cấp phối vữa bê tông, độ sụt bê tông tại hiện trờng

+ Kiểm tra cao độ đổ bê tông lót móng

+ Kiểm tra kích thớc hình học bê tông lót

+ Kiểm tra độ phẳng bề mặt

2.Công tác cốt thép móng:

Công tác kiểm tra trớc khi thi công:

Trớc khi chấp thuận thi công công tác cốt thép móng, T vấn giám sát cần kiểm tra kỹcác yếu tố sau đây:

+ Quy trình, biện pháp thi công phần móng

+ Chứng chỉ xuất xởng, kết quả thí nghiệm mẫu thép xem có phù hợp với yêu cầuthiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật

+ Kiểm tra đờng kính cốt thép xem có phù hợp với yêu cầu thiết kế

+ Kiểm tra hình dáng kích thớc các sản phẩm sau khi gia công

+ Kiểm tra thiết bị gia công xem có phù hợp với yêu cầu công việc

Trang 24

+ Kiểm tra hồ sơ thiết kế.

+ Kiểm tra biên bản nghiệm thu công việc thi công trớc đó

Sau khi kiểm tra đầy đủ các yếu tố cần thiết, t vấn giám sát sẽ yêu cầu nhà thầu cholấy mẫu thép tại hiện trờng để đem về kiểm tra thí nghiệm đối chứng tại một phòng thínghiệm chuyên ngành

Công tác giám sát trong quá trình lắp đặt:

Trớc khi lắp đặt cốt thép móng kiểm tra lớp bê tông lót: Tim, cốt, vệ sinh bề mặt lớplót

+ Kiểm tra quy trình, biện pháp lắp đặt cốt thép móng

+ Kiểm tra chủng loại, đờng kính, số lợng, khoảng cách cốt thép đối chiếu với hồsơ thiết kế

+ Kiểm tra vị trí lắp đặt cốt thép: Tim đài, dầm móng

+ Kiểm tra thép chờ cột đúng hồ sơ thiết kế

+ Kiểm tra vị trí nối cốt thép có phù hợp với yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn thi công

và nghiệm thu

+ Kiểm tra vệ sinh cốt thép

+ Kiểm tra chiều dày lớp bảo vệ đảm bảo yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn thi công vànghiệm thu

+ Kiểm tra nút buộc định vị cốt thép có đảm bảo độ chắc hay không

+ Kiểm tra chi tiết chôn ngầm trong cấu kiện lắp cốp pha

Quá trình lắp đặt cốp pha đài móng:

+ Kiểm tra vị trí trục cốp pha móng so với trục thiết kế

+ Kiểm tra bề mặt, độ kín khít cốp pha

+ Kiểm tra độ chắc, độ ổn định của cốp pha

+ Kiểm tra kích thớc độ chính xác của vị trí cốp pha

+ Kiểm tra mốc cao độ đổ bê tông

+ Kiểm tra mạch dừng trông quá trình đổ bê tông nếu có xem cố đảm bảo yêu cầuthiết kế và tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

+ Kiểm tra vệ sinh cốp pha, chiều dày lớp bảo vệ

4.Công tác đổ bê tông đài móng:

Công tác chuẩn bị trớc khi thi công:

+ Kiểm tra biện pháp, quy trình thi công của nhà thầu xem có phù hợp yêu cầucông việc thực tế công trờng

+ Kiểm tra thiết bị, công nhân tham gia công tác đổ bê tông có đảm bảo tiến độ,yêu cầu kỹ thuật

+ Kiểm tra phiếu cung cấp bê tông của nhà thầu

Trang 25

+ Kiểm tra công nghệ đổ bê tông, chiều dày, hớng đổ bê tông điểm dừng.

+ Kiểm tra công nghệ đầm bê tông: Độ chặt, chiều dày, khoảng cách di chuyển

đầm

+ Theo dõi thời gian gián đoạn đổ xem có đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

+ Kiểm tra tim cốt móng trong quá trình đổ bê tông

+ Kiểm tra cốt mặt móng trong quá trình đổ bê tông

+ Kiểm tra kích thớc móng trong quá trình đổ bê tông

Trong quá trình đổ bê tông yêu cầu nhà thầu bố trí tổ cốp pha, cốt thép trực để kịpthời xử lý sự cố trong quá trình thi công

+ Kiểm tra đột xuất cấp phối vật liệu tại trạm trộn

+ Lập phiếu yêu cầu lấy mẫu bê tông cho từng khối đổ với chữ ký xác nhận củacán bộ TVGS Số lợng mẫu tuỳ theo khối lợng đổ

Quá trình tháo cốp pha và bảo dỡng bê tông.

Cốp pha chỉ đợc tháo khi cờng độ của bê tông đạt đủ cờng độ theo tiêu chuẩn lắpdựng cốp pha

+ Kiểm tra chất lợng bề mặt, chi tiết chôn ngầm

+ Kiểm tra tim, cốt cấu kiện đã thi công xem có đảm bảo yêu cầu thiết kế

+ Đối với công tác bảo dỡng bê tông phải tuân thủ tiêu chuẩn thi công và nghiệmthu

 Quy trình, biện pháp thi công lắp dựng cốt thép

 Kiểm tra bật mực tim cột, dầm hoặc sàn

 Chứng chỉ xuất xởng, kết quả thí nghiệm mẫu thép xem có phù hợp với yêu cầuthiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật

 Kiểm tra đờng kính cốt thép xem có phù hợp với yêu cầu thiết kế

 Kiểm tra hình dáng kích thớc các sản phẩm sau khi gia công

 Kiểm tra thiết bị gia công xem có phù hợp với yêu cầu công việc

 Kiểm tra hồ sơ thiết kế

 Kiểm tra biên bản nghiệm thu công việc thi công trớc đó

Lắp dựng cốt thép

 Kiểm tra chủng loại, đờng kính, số lợng, khoảng cách cốt thép đối chiếu với hồsơ thiết kế

 Kiểm tra vị trí lắp đặt cốt thép, tim khung thép có chùng với tim cột

 Kiểm tra vị trí thép chờ có đảm bảo đúng tim không để có biện pháp xử lý khilắp thép

 Kiểm tra chiều dài nối buộc hoặc chiều dài, chất lợng đờng hàn nối

 Kiểm tra kích thớc khung thép, khoảng cách đai

Trang 26

 Kiểm tra vị trí nối cốt thép có phù hợp với yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn thicông và nghiệm thu.

 Kiểm tra vệ sinh cốt thép

 Kiểm tra chiều dày lớp bảo vệ

 Kiểm tra nút buộc định vị cốt thép cố đảm bảo độ chắc

 Nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế và các th xử lý kỹ thuật

 Kiểm tra đục nhám, vệ sinh chân cột

 Kiểm tra bật mực kích thớc trên mặt bê tông móng hoặc sàn

 Kiểm tra chi tiết chôn ngầm trong cấu kiện lắp cốp pha

Quá trình lắp đặt cốp pha

 Kiểm tra vị trí trục cốp pha so với trục thiết kế

 Kiểm tra bề mặt, độ kín khít cốp pha

 Kiểm tra độ chắc, độ ổn định của cốp pha : Cây chống, tăng đơ, gông ngang

 Kiểm tra kích thớc miệng cốp pha

 Kiểm tra mốc cao độ đổ bê tông

 Kiểm tra vệ sinh cốp pha, chiều dày lớp bảo vệ

 Kiểm tra cửa đổ bê tông xem có đảm bảo yêu cầu tiêu chuẩn thi công và nghiệmthu

Công tác đổ bê tông

Công tác chuẩn bị trớc khi thi công.

 Kiểm tra biện pháp, quy trình thi công của nhà thầu xem có phù hợp yêu cầucông việc thực tê công trờng

 Kiểm tra thiết bị, công nhân tham gia công tác đổ bê tông có đảm bảo tiến độ,yêu câu kỹ thuật

 Kiểm tra thiết kế cấp phối, xuất xứ nguồn gốc hỗn hợp bê tông có đảm bảo yêucầu thiết kế và tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

 Kiểm tra chứng chỉ, kết quả thí nghiệm vật liệu cát, đá ,xi măng

 Kiểm tra chất lợng cốt liệu trạm trộn

 Kiểm tra sàn thao tác khi thi công đổ bê tông cột xem có đảm bảo an toàn lao

động

Quá trình đổ, đầm bê tông.

 Trớc khi đổ bê tông các công tác cốp pha, cốt thép phải đợc các bên liên quannghiệm thu đồng ý cho thi công đổ bê tông

Trang 27

 Kiểm tra chất lợng vữa bê tông : Kiểm tra độ sụt.

 Kiểm tra công nghệ đổ bê tông, chiều dày, hớng đổ bê tông điểm dừng

 Kiểm tra công nghệ đầm bê tông : Độ chặt, chiều dày, khoảng cách di chuyển

đầm

 Theo dõi thời gian gián đoạn đổ xem có đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

 Bố trí máy kinh vĩ kiểm tra độ thẳng đứng trong quá trình đổ bê tông

 Kiểm tra cốt trong quá trình đổ bê tông

 Trong quá trình đổ bê tông yêu cầu nhà thầu bố trí tổ cốp pha, cốt thép trực đểkịp thời xử lý sự cố trong quá trình thi công

 Kiểm tra đột xuất cấp phối vật liệu tại trạm trộn

 Lập phiếu yêu cầu lấy mẫu bê tông cho từng khối đổ với chữ ký xác nhận củacán bộ t vấn GS Số lợng mẫu tuỳ theo khối lợng đổ

Quá trình tháo cốp pha và bảo dỡng bê tông.

 Cốp pha chỉ đợc tháo khi bê tông đảm bảo cờng độ theo yêu cầu thiết kế và tiêuchuẩn thi công và nghiệm thu

 Kiểm tra chất lợng bề mặt, chi tiết chôn ngầm

 Kiểm tra tim , cốt cấu kiện đã thi công xem có đảm bảo yêu cầu thiết kế

 Đối với công tác bảo dỡng bê tông phải tuân thủ tiêu chuẩn thi công và nghiệmthu

IV.3.3 Phần hoàn thiện.

1 Quản lý chất lợng vữa xây trát:

Cát :

 Cát vàng dùng cho vữa phải đợc thí nghiệm 6 chỉ tiêu Khi thay đổi mỏ cát phảitiến hành thí nghiệm mới hay khi t vấn giám sát kiểm tra thấy có nghi ngờ về chất lợngphải thử để kiểm tra

 Cát phải đảm bảo thoả mãn yêu cầu TCVCN hiện hành : TCVN 1770-86 " Cátxây dựng - yêu cầu kỹ thuật " và TCVN 337-86 đến TCVN 346-86 " Cát xây dựng phơngpháp thử "

Nớc dùng trộn bê tông

 Mỗi nhà cung cấp bê tông phải tiến hành thí nghiệm ít nhất 2 mẫu nớc , nớcdùng đổ bê tông phải thoả mãn tiêu chuẩn TCVN 4506-87 " Nớc cho bê tông và vữa -yêu cầu kỹ thuật "

Trang 28

Thiết kế cấp phối.

 Với mỗi loại mác vữa nhà thầu đều phải có bằng thiết kế cấp phối riêng Khi mộttrong các vật liệu dùng cho vữa thay đổi phải có thiết kế lại cấp phối

 Tất cả các thí nghiệm trên đều phải do phòng thí nghiệm có đủ năng lực và tcách pháp nhân thực hiện

Lấy mẫu ép 40x40x160mm

 Việc lấy mẫu do t vấn giám sát chỉ định bất kỳ với khối trộn

2 Quản lý chất lợng gạch xây

 Gạch xây phải có chứng nhận chất lợng của nhà máy Cứ mỗi lô gạch vậnchuyển về lấy 01 tổ 3 viên thí nghiệm nén Nếu gạch xây chuyển về không đúng với mẫu

mà nhà thầu đã đợc chủ đầu t và giám sát thông qua sẽ yêu cầu chuyển khỏi công trình( kể cả khi có chứng chỉ chất lợng )

 Gạch xây phải đáp ứng yêu cầu của TCVN 1450-86 và TCVN 1451-56

3 Quản lý chất lợng đá ốp, gạch ốp lát.

Yêu cầu chung

 Nhà thầu phải cung cấp các vật liệu trên theo nh cam kết dự thầu và đảm bảoyêu cầu thiết kế Nếu có thay đổi phải đợc chủ đầu t và thiết kế chấp thuận bằng văn bản

 Tất cả các vật liệu sẽ sử dụng phải đợc gửi đến T vấn giám sát xem xét nếu chấpthuận mẫu sẽ đợc lu tại văn phòng t vấn giám sát Mẫu đợc lu sẽ là mẫu đối chứng chovật liệu chuyển về ( đối chứng về hình dáng, màu sắc, chủng loại, nguồn gốc)

 Tất cả các vật liệu phải có nguồn gốc rõ ràng và có chứng nhận của nhà sảnxuất, đối với vật liệu nhập phải có bản sao hồ sơ nhập khẩu

Gạch ốp các loại :

 Tất cả các sản phẩm ốp lát nhân tạo phải có chứng chỉ chất lợng của nhà sảnxuất và có thí nghiệm một số chỉ tiêu nh độ bền uốn, độ cứng bề mặt, độ hút nớc, độchống thấm

4.Quản lý chất lợng nhôm kính :

Ngoài các yêu cầu chung nh đã trình bày, vật liệu dùng chế tạo vách kính khungnhôm cần có một số thí nghiệm đánh giá :

 Tính bền của vật liệu nhôm, kinh

 Khối lợng riêng của nhôm

 Độ chịu thấm nớc của vách nhôm

Trang 29

 Các tấm trần phải liên kết vào hệ khung xơng đảm bảo về kết cấu Khi thi côngcần kết hợp với bộ môn kỹ thuật khác nh điện, điều hoà, thông gió, PCCC để đảm bảo về

kỹ thuật, an toàn và thẩm mỹ

7 Quản lý chất lợng các công tác lắp đặt điện nớc :

- Các vật liệu điện, nớc có chứng chỉ rõ ràng theo hồ sơ dự thầu và thiết kế:

- Có các thí nghiệm kiểm tra trong và sau quá trình lắp đặt nh :

 Kiểm tra áp lực ống và tuyến ống

 Kiểm tra lu lợng máy bơm

 Kiểm tra thông mạch điện

 Kiểm tra khả năng cách điện sau khi đi chìm

 Kiểm tra độ nhạy của các thiết bị đóng mở tự động

8.Thiết bị vệ sinh và lắp đặt.

Một số trang thiết bị vệ sinh cho một khu vệ sinh nh sau :

+ Bàn cầu

+ Chậu tiểu nam

+ Chậu rửa ( lavabo ) đồng bộ

+ Giá treo giấy vệ sinh ( tính theo bàn cầu )

Thiết bị vệ sinh có ký hiệu chủng loại trong thiết kế đã đợc duyệt :

9.Quá trình thi công phần hoàn thiện khu WC, cán bộ t vấn giám sát cần chú ý :

+ Thiết bị WC chỉ đợc lắp đặt trên nền sàn đã đợc xử lý chống thấm

+ Phải lắp đặt các chi tiết chờ sẵn ngay trong quá trình thi công xây dựng

+ Nhà thầu phải dán giấy bảo vệ và thực hiện các biện pháp bảo vệ thiết bị vệsinh cho tới khi bàn giao, ở trạng thái cha sử dụng

IV.4 Giám sát công tác thi công phần cấp nớc thoát nớc

Các căn cứ giám sát.

Các văn bản pháp lý :

+ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật hệ thống cấp thoát nớc phần thân khối kỹ thuật phụ trợ

và khối cao tầng của dự án Sản xuất chợng trình thuộc trung tâm Truyền hình Việt Nam

và các văn bản thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế hạng mục công trình này

Các tiêu chuẩn quy phạm sử dụng trong công tác thi công và lắp đặt nghiệm thu công trình cấp thoát nớc

 Cấp nớc mạng lới bên ngoài công trình Tiêu chuẩn thiết kế 20TCN33-85

 Thoát nớc mạng lới bên ngoài và công trình Tiêu chuẩn 20TCN 51-84

 Bơm cấp nớc lý tâm, yêu cầu kỹ thuật TCVN 5634-1991

 Phụ tùng đờng ống, van nắp chặn bằng gang rèn, nối bích Pq = 2,5 và 4 MPaTCVN 1440-85

Trang 30

 Phụ tùng đờng ống, van nắp chặn bằng thép nối bích, và nối hàn Pq = 4MPaTCVN 4142-85

 TCVN 6158-1996 : đờng ống dẫn hơi nớc và nớc nóng Yêu cầu kỹ thuật

 TCVN 6159-1996 : đờng ống dẫn hơi nớc và nớc nóng Phơng pháp thử

 TCVN5576-1991 : hệ thống cung cấp nớc - qui phạm quản lý kỹ thuật

 TCXD 76-1979 : qui trình quản lý kỹ thuật trong vận hành các hệ thống cungcấp nớc

Nội dung công tác giám sát thi công hạng mục công trình hệ thống cấp thoát nớc.

Nội dung thực hiện phơng pháp,

dụng cụ kiểm tra

tiêu chuẩn tham chiếu/

dung sai Tiêu chí đánh giá và nghiệm thu

1 Thi công lắp đặt hệ thống đờng ống cấp nớc sinh hoạt, chữa cháy và phụ kiện

- Kiểm tra vật t, vật liệu và dụng cụ sử

dụng khi thi công

- Kiểm tra vị trí, cao độ, lấy dấu, phóng,

tuyến lắp đặt tuyến ống nớc

- Kiẻm tra qui cách, kích thớc và

khoảng cách các giá, gối dỡ ống

- Kiểm tra công tác cố định ống, lắp

đặt ống và phụ kiện co, tê

- Kiểm tra biện pháp đảm bảo an toàn

con ngời và thiết bị thi công

- Kiểm tra các mối nối ren, mối nối

hạnh giữa các đờng ống, phụ kiện

- Kiểm tra chất lợng mối hàn, độ kín

- Thớc dây, thớcthép

- Máy siêu âm mốihàn

- TCXD 33-1985 cấp nớcmạng luới bên ngoài và côngtrình

- TCVN 4519-1988 hệ thốngcấp thoát nớc bên trong nhà

và công trình - qui phạm thicông và nghiệm thu

- TCVN 5760 -1993 hệ thốngchữa cháy, yêu cầu chung vềthiết kế, lắp đặt và sử dụng

- TCVN 2622-1995 phòngchữa cháy cho nhà và côngtrình

- TCVN 7336-2003 phòngchữa cháy hệ thống sprinkel

tự động yêu cầu thiết kế vàlắp đặt

- Quy chuẩn cấp thoát nớctrong nhà và công trình -Plumbing code 2000 - Bộ xâydựng

Trang 31

2 Lắp đặt đờng ống thoát nớc ma, thoát nớc thải và phụ kiện

- Kiểm tra vật t, vật liệu và dụng cụ sử

dụng, lỗ chờ trớc khi thi công

- Kiểm tra vị trí, cao độ, lấy dấu phóng,

tuyến lắp đặt tuyến ống nớc

- Kiểm tra qui cách, kích thớc và

khoảng cách các giá, gối dỡ ống

- Kiểm tra công tác cố định ống, lắp

đặt ống và phụ kiện co, tê

- Kiểm tra biện pháp an toàn cho ngời

và thiết bị thi công

- Kiểm tra các mối nối, hàn mối nối

giữa các đờng ống, phụ kiện

- Kiểm tra chất lợng mối nối, độ kín

khít bằng quan sát bên ngoài, thử bằng

nớc hoặc khí nén

- Kiểm tra độ dốc của đờng ống

- Kiểm tra công tác sơn phủ bảo vệ

chống ăn mòn và đánh dấu đờng

- Kiểm tra công tác bảo ôn, cách nhiệt,

chống ồn

- Quan sát bằng mắtthờng

- Thớc ni vô, ốngdẫn ni vo

- Máy thuỷ bình,kinh vĩ

Tổ giám sát cơ

- Bản vẽ thiết kế và các sửa

đổi đợc phê duyệtDanh mục vật t, thiết bị đợccấp thẩm quyền duyệt

- TCVN 4153-1988 cấp nớcbên trong

- TCVN 4474-1987 : thoát

n-ớc bên trongTCXD 51-1984 : thoát nớcmạng lới bên ngoài công trình

- TCVN4179-1988 : hệ thốngcấp thoát nớc bên trong nhà

và công trình quy phạm thicông và nghiệm thu

- Quy chuẩn cấp thoát nớctrong nhà và công trình -Plubing code 2000-BXD

3 Lắp đặt thiết bị công nghệ cho bể chứa nớc

- Kiểm tra cao độ đờng ống ra vào bể

- Kiểm tra cao độ ống thông hơi, xả

cặn, xam tràn

- - Kiểm tra vị trí, kích thớc rốn bể

- Quan sát bằng mắtthờng

- TCXD33-1985 cấp nớcmạng lới bên ngoài và côngtrình

- TCVN 4519-1988 hệ thốngcấp thoát nớc bên trong nhà

và công trình - qui phạm thicông và nghiệm thu

- TCVN 5760-1993 hệ thốngchữa cháy, yêu cầu chung vềthiết kế, lắp đặt và sử dụng

- TCVN 2622-1995 phòngcháy chữa cháy cho nhà vàcông trình

- TCVN 7336-2003 Phòng

Trang 32

chữa cháy - hệ thống sprinker

tự động yêu cầu thiết kế vàlắp đặt

- Quy chuẩn cấp thoát nớctrong nhà và công trình.Plumbing code 2000- Bộ XD

4 Lắp đặt thiết bị vệ sinh, thiết bị tiêu thụ nớc

- Kiểm tra vật t, vật liệu và dụng cụ sử

dụng, lỗ chờ trớc khi thi công

- Kiểm tra công tác cố định thiết bị vệ

sinh vào kết cấu xây dựng

- Kiểm tra cao độ, vị trí định vị thiết bị

- Kiểm tra đấu nối thiết bị với các đờng

ống kỹ thuật

- Kiểm tra công tác chống thấm, chống

rò gỉ của các mối nối

- Quan sát bằng mắtthờng

- TCXD33-1985 cấp nớcmạng lới bên ngoài và côngtrình

- TCVN 4519-1988 hệ thốngcấp thoát nớc bên trong nhà

và công trình - qui phạm thicông và nghiệm thu

- TCVN 5760-1993 hệ thốngchữa cháy, yêu cầu chung vềthiết kế, lắp đặt và sử dụng

- TCVN 7336-2003 Phòngchữa cháy - hệ thống sprinker

tự động Yêu cầu thiết kế vàlắp đặt

- Quy chuẩn cấp thoát nớctrong nhà và công trình.Plumbing code 2000- Bộ XD

IV.5.Giám sát thi công hệ thống điện trong và ngoài nhà.

Đặc điểm của hệ thống cấp điện :

Nguồn điện :

 Để đảm bảo cung cấp điện liên tục cho công trình và 1 số phụ tải quan trọng,nguồn điện đợc lấy từ lới điện của thành phố

Lới điện phòng sự cố

 Trong trờng hợp bị mất điện lới, máy phát điện dự phòng sẽ đợc đa vào hoạt

động để cung cấp điện các các phụ tải u tiên

Nhiệm vụ của công tác giám sát thi công hệ thống cấp điện :

Trang 33

Do đặc điểm riêng của ngành điện nên ngoài các yêu cầu chung của công tácgiám sát thi công xây dựng công trình, còn phải lu ý những đặc điểm riêng sau đây :

 Để các thiết bị và cả hệ thống điện và chiếu sáng hoạt động an toàn và ổn định

đạt các thông số thiết kế, trong quá trình thi công, lắp đặt hiệu chỉnh thiết bị kỹ s giámsát phải kiểm tra yêu cầu các nhà thầu cần phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kỹthuật (các quy phạm thi công các công trình điện và chiếu sáng các công trình) kỹ sgiám sát phải bám sát tiến độ xây lắp để có thể đôn đốc nhà thầu đảm bảo cả về chất l -ợng và tiến độ thi công

 Hệ thống điện là 1 tổ hợp hệ thống phức tạp nhng có tính thống nhất cao, vớicác thông số hoạt động đợc đảm bảo ổn định trong mọi tình huống, bao gồm cả cácnguồn cấp điện dự phòng Do vậy khi giám sát quá trình lắp đặt hiệu chỉnh và vận hànhthử hệ thống, kỹ s giám sát cần chú ý đặc biệt đến tính hoạt động hoàn hảo của cả hệthống để khi khai thác sử dụng không để xảy ra các sự cố hoặc gây mất an toàn cho hệthống

Các căn cứ giám sát thi công hệ thống cấp điện :

- Để làm đúng chức năng giúp chủ đầu t giám sát nhà thầu thi công xây lắp hạngmục công trình hệ thống điện và chiếu sáng, xem xét tính nhất quán và kết quảthi công hạng mục với hồ sơ thiết kế và hồ sơ mời thầu, kỹ s giám hạng mụccông trình cần đợc xem xét đến các văn bản và hồ sơ sau

- Các văn bản pháp lý :

Các văn bản pháp lý có liên quan đến thiết kế và khai thác sử dụng công trình

điện là :

 Quy định điểm đấu điện

 Công suất điện đợc cấp ( kw)

b) Nội dung công tác giám sát thi công hệ thống điện trong và ngoài nhà

Nội dung thực hiện Phơng pháp, dụng cụ

- Kiểm tra vật t, vật liệu và dụng cụ sử

dụng khi thi công

* Trong khi thi công :

- Kiểm tra vị trí, cao độ, lấy dấu, phóng,

tuyến lắp đặt tuyến ống và máng cáp

- Quan sát bằng mắtthờng

- Đồng hồ đo điệntrở cách điện, đồng

hồ kiểm tra thôngmạch

- Bản vẽ thiết kế và các sửa đổi

đợc duyệt

- TCXD 25-1991 : dặt đờng dẫn

điện trong nhà ở và công trìnhcông cộng

- Tiêu chuẩn thiết kế IEC và

Trang 34

- Kiểm tra khoảng cách lắp đặt giá đỡ

ống, máng cáp

- Kiểm tra công tác cố định ống, máng

cáp

- Kiểm tra biện pháp đảm bảo an toàn

con ngời và thiết bị thi công

- Kiểm tra các mối nối : giữa cút - hộp

nối và các mối nối chuyển hớng T, cút,

- Kiểm tra công tác nối đất, nối không

máng, ống luồn dây ( với các đờng ống

- TCVN 4756-1989 : quy phạmnối đất, nối không các thiết bị

điện

- TCXDVN 263-2002 : lắp đặtcáp và dây điện cho các côngtrình công nghiệp lắp đặt cáp vàdây điện cho các công trìnhcông nghiệp

- Biện pháp thi công của nhàthầu đã đợc phê duyệt

- Các tài liệu tham khảo

2 Kéo dải cáp

Trớc khi thi công

- Kiểm tra lại công tác hoàn thiện lắp

đặt hệ thống máng tuyến, ống luồn dây

- Kiểm tra tính phù hợp của các loại

dây dẫn, cáp điện, vật t thiết bị đa vào

thi công trong công trờng

- Kiểm tra điện trở cách điện của cáp,

dây dẫn

Trong khi thi công

- Kiểm tra, giám sát công tác kéo rải

cáp

- Kiểm tra các biện pháp an toàn khi

kéo dải cáp

- Kiểm tra biện pháp bảo vệ cáp, đầu

cáp chờ, chiều dài cáp, số lợng cáp

- Kiểm tra thông mạch, đánh dấu cáp,

trớc và sau kéo dải cáp

- Kiểm tra điện trở cách điện của cáp

trớc và sau khi kéo dải cáp

- Kiểm tra công tác cố định dây dẫn,

- Quan sát bằng mắtthờng

- Đồng hồ đo điệntrở cách điện, đồng

hồ kiểm tra thôngmạch

- Bản vẽ thiết kế và các sửa đổi

đợc duyệt

- TCXD 25-1991 : dặt đờng dẫn

điện trong nhà ở và công trìnhcông cộng

- Tiêu chuẩn thiết kế IEC vàquy định về việc lựa chọn và lắp

đặt thiết bị điện

- 11TCN 18,19,20,21-1984 quyphạm trang bị điện

- TCVN 4756-1989 : quy phạmnối đất, nối không các thiết bị

điện

- TCXDVN 263-2002 : lắp đặtcáp và dây điện cho các côngtrình công nghiệp lắp đặt cáp vàdây điện cho các công trìnhcông nghiệp

- Biện pháp thi công của nhàthầu đã đợc phê duyệt

Trang 35

- Kiểm tra cách điện của thanh dẫn

* trong khi thi công

- Kiểm tra công tác lấy dấu, phóng,

tuyến thanh dẫn điện của nhà thầu

- Kiểm tra lắp đặt giã đỡ, thanh treo

thanh dẫn điện

- Kiểm tra biện pháp đảm bảo an toàn

con ngời và thiết bị thi công

- Kiểm tra lắp đặt, ghép nối thanh dẫn

điện ( bao gồm kiểm tra đấu nối pha +

PE )

- Kiểm tra công tác sơn và đánh dấu

- Kiểm tra công tác bịt lỗ tại các vị trí

xuyên tờng, xuyên trần của hệ thống

thanh dẫn bằng vật liệu chống cháy

- Quan sát bằng mắtthờng

- Đồng hồ đo điệntrở cách điện, đồng

hồ kiểm tra thôngmạch

- Bản vẽ thiết kế và các sửa đổi

đợc duyệt

- TCXD 25-1991 : dặt đờng dẫn

điện trong nhà ở và công trìnhcông cộng

- Tiêu chuẩn thiết kế IEC vàquy định về việc lựa chọn và lắp

đặt thiết bị điện

- 11TCN 18,19,20,21-1984 quyphạm trang bị điện

- TCVN 4756-1989 : quy phạmnối đất, nối không các thiết bị

điện

- TCXDVN 263-2002 : lắp đặtcáp và dây điện cho các côngtrình công nghiệp lắp đặt cáp vàdây điện cho các công trìnhcông nghiệp

- Biện pháp thi công của nhàthầu đã đợc phê duyệt

- Vật t, phụ kiên, điện trở tiếpxúc, điện trở cách điện phải

đảm bảo thco quy định, hớngdẫn, tiêu chuẩn của nhà sảnxuất

- Tại các vị trí xuyên tờng,xuyên trần của hệ thống thanhdẫn phải đợc bít kín bằng vậtliệu chống cháy Sơn và đánhdấu thanh cái tuân thủ theo

- Kiểm tra cực tính, đấu nối dây dẫn

- Kiểm tra biện pháp đảm bảo an toàn

con ngời và thiết bị thi công

- Kiểm tra mỹ quan sau khi lắp đặt

- Quan sát bằng mắtthờng

- Đồng hồ đo điệntrở cách điện, đồng

hồ kiểm tra thôngmạch

- Bản vẽ thiết kế và các sửa đổi

đợc duyệt

- TCXD 25-1991 : dặt đờng dẫn

điện trong nhà ở và công trìnhcông cộng

- TCVN 4756-1989 : quy phạmnối đất, nối không các thiết bị

điện

- Biện pháp thi công của nhà

Trang 36

Trong khi thi công :

- Kiểm tra vị trí lắp đặt, giá treo

- Kiểm tra công tác cố định thiết bị đèn

chiếu sáng

- Kiểm tra cao độ vị trí lắp đặt đèn

- Kiểm tra đấu nối dây cáp với đèn

- Kiểm tra đấu nối tiếp địa an toàn với

đèn

- Kiểm tra biện pháp đảm bảo an toàn

con ngời và thiết bị thi công

- Kiểm tra mỹ quan sau khi lắp đặt

- Quan sát bằng mắtthờng

- Đồng hồ đo điệntrở cách điện, đồng

hồ kiểm tra thôngmạch

- Bản vẽ thiết kế và các sửa đổi

đợc duyệt

- TCXD 25-1991 : dặt đờng dẫn

điện trong nhà ở và công trìnhcông cộng

- TCVN 4756-1989 : quy phạmnối đất, nối không các thiết bị

6 Lắp đặt thiết bị ngoại vi ( đầu báo, nút ấn, ổ cắm ) hệ thống điện nhẹ

* Trong khi thi công :"

- Kiểm tra vị trí, lắp đặt, giá đỡ

- Kiểm tra công tác cố định thiết bị,

đầu báo, nút ấn

- Kiểm tra cao độ vị trí lắp đặt thiết bị

- Kiểm tra đấu nối dây cáp với thiết bị,

nối tiếp địa chống nhiễu

- Kiểm tra biện pháp an toàn con ngời

và thiết bị thi công

- Kiểm tra mỹ quan sau khi lắp đặt

- Quan sát bằng mắtthờng

- Đồng hồ đo điệntrở cách điện, đồng

hồ kiểm tra thôngmạch

- Bản vẽ thiết kế và các sửa đổi

đợc duyệt

- TCXD 25-1991 : dặt đờng dẫn

điện trong nhà ở và công trìnhcông cộng

- TCVN 4756-1989 : quy phạmnối đất, nối không các thiết bị

V Kiểm tra sự phù hợp điều kiện năng lực của nhà thầu thi công xây dựng tại công trờng

Trang 37

1 Cơ sở thực hiện :

 Hồ sơ mời thầu, hồ sơ trúng thầu của nhà thầu

 Kế hoạch thi công xây lắp của nhà thầu

 Kế hoạch kiểm tra chất lợng của nhà thầu đệ trình

 Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công đã đợc phê duyệt

 Hợp đồng kinh tế của nhà thầu và Chủ đầu t

2 Kiểm tra sự phù hợp về điều kiện năng lực, của nhà thầu thi công xây dựng tại công trờng

Kiểm tra số lợng và trình độ của nhân lực tham gia thi công theo cam kết dự thầucủa nhà thầu thi công xây lắp, kiểm tra tay nghề thợ và biện pháp thi công thông quakiểm tra công tác hoàn thiện mẫu ở một số khu vực

Kiểm tra quy định về quản lý chất lợng nội bộ theo hệ thống quản lý chất lợng củanhà thầu

Kiểm tra thiết bị, giấy phép sử dụng máy móc phục vụ thi công, chứng chỉ cho phép

sử dụng thiết bị, số lợng chủng loại, biện pháp thi công, biện pháp đảm bảo chất lợng củanhà thầu xem có phù hợp với các cam kết dự thầu

Kiểm tra điều kiện năng lực của các phòng thí nghiệm, các cơ sở sản xuất vật liệutham gia thi công

Trờng hợp nếu thấy nghi ngờ về điều kiện năng lực của nhà thầu, t vấn giám sát sẽ

đề nghị Chủ đầu t xem xét, đề nghị nhà thầu đảm bảo đủ điều kiện năng lực trớc khi triểnkhai thi công

3 Kiểm tra và giám sát chất lợng vật t, vật liệu và các thiết bị lắp đặt vào công trình

do nhà thầu thi công xây dựng cấp theo yêu cầu thiết kế

Công tác kiểm tra, giám sát phải đợc tiến hành thờng xuyên, liên tục, có hệ thốngnhằm ngăn ngừa cac sai phạm kỹ thuật, đảm bảo việc nghiệm thu khối lợng và chất lợngcác công tác xây lắp của nhà thầu đợc thực hiện theo thiết kế đợc duyệt, theo Quy chuẩnxây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật đợc áp dụng, theo các quy định về an toàn lao động và phùhợp với hợp đồng giao nhận thầu

a) Căn cứ để thực hiện

Căn cứ pháp lý và kỹ thuật làm cơ sở để giám sát bao gồm : yêu cầu của thiết kế,các tiêu chuẩn, tài liệu kỹ thuật đợc duyệt và các yêu cầu riêng của chủ đầu t ( không tráivới tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành và yêu cầu thiết kế)

Trong trờng hợp thiết kế không chỉ định trực tiếp tiêu chuẩn, quy phạm trên bản vẽ,việc kiểm tra, giám sát đợc thực hiện theo nguyên tắc : thiết kế kết cấu theo tiêu chuẩnquốc gia nào thì vật t, vật liệu và thiết bị lắp đặt đợc kiểm tra, giám sát và đánh giá theotiêu chuẩn quocó gia đó

Đối với các công trình lớn, các tiêu chuẩn, quy phạm xây dựng thờng đợc rút gọn vàtập hợp dới dạng tài liệu kỹ thuật

Trang 38

Dựa trên điều kiện thực tế của công trình, chủ đầu t có thể đặt ra một số yêu cầu kỹthuật riêng buộc công tác thi công phải tuân thủ Các yêu cầu này làm thành các văn bảnquy định riêng không trái với tiêu chuẩn, quy phạm và yêu cầu của thiết kế

b) Các bớc thực hiện ( theo các giai đoạn thi công )

1 Kiểm tra vật t, vật liệu và thiết bị lắp đặt trớc khi thi công ( bớc 1)

Kiểm tra danh mục, quy cách, chủng loại và tính năng của đầu t, vật liệu và thiết bịlắp đặt do nhà thầy xây lắp lập

Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật t, vật liệu và thiết bị lắp đặtphục vụ thi công xây dựng

Kiểm tra giấy chứng nhận của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm của các phòng thínghiệm hợp chuẩn với vật t, vật liệu và thiết bị lắp đặt

Khi nghi ngờ kết quả kiểm tra chất lợng do nhà thầu thi công cung cấp, cần thựchiện kiểm tra trực tiếp tại hiện trờng hoặc phòng thí nghiệm có uy tín

2 Giám sát sử dụng vật t, vật liệu và thiết bị lắp đặt trong quá trình thi công ( bớc 2)

Lấy mẫu thí nghiệm, kiểm định chất lợng và các tính năng của vật t, vật liệu, cấukiện và sản phẩm xây dựng

3 Nghiệm thu tài liệu lý chất lợng vật liệu sau thi công ( bớc 3 )

Kiểm tra, tập hợp toàn bộ hồ sơ pháp lý và tài liệu quản lý chất lợng vật t, vật liệu

và thiết bị lắp đặt đã đợc sử dụng

Kiểm tra chặt chẽ vật liệu ở hiện trờng không cho phép để ở hiện trờng vật liệukhông phù hợp tiêu chuẩn về chất lợng, chủng loại và quy cách, phải yêu cầu bổ sung vậtliệu không đủ số lợng , đối với vật liệu để ở vị trí không thoả đáng phải yêu cầu sửa lại,

để tránh ảnh hởng đến tiến độ và chất lợng công trình

Các kỹ s giám sát của Nhà t vấn có trách nhiệm đợc phân công thờng xuyên lấy cácmẫu vật liệu của nhà thầu để thực hiện các thí nghiệm và kiểm định chất lợng hoặc thẩmtra các phiếu kết quả thí nghiệm do nhà thầu đệ trình làm cơ sở quyết định sử dụng vậtliệu của nhà thầu

4) Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị của công trình

a) Cơ sở thực hiện

 Hồ sơ mời thầu, hồ sơ trúng thầu của nhà thầu

 Kế hoạch thi công xây lắp của nhà thầu

 Kế hoạch kiểm tra chất lợng của nhà thầu đệ trình

 Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công đã đợc phê duyệt

 Hợp đồng kinh tế của nhà thầu và Chủ đầu t

b) Hệ thống các văn bản pháp quy và tiêu chuẩn làm cơ sở thực hiện công tác giám sát, quản lý chất lợng thi công xây lắp

 Luật xây dựng Việt Nam , ngày 26/11/2003

Trang 39

 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính Phủ vềquản lý dự án đầu t xây dựng công trình

 Nghị định của Chính phủ về Quản lý chất lợng công trình xây dựng số 15/2013/NĐ-CP của Thủ tớng Chính Phủ ngày 6/02/2013

 Căn cứ luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội

 Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chínhphủ về hớng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo luậtxây dựng

 Qui chuẩn xây dựng Việt Nam tập 1, 2 và 3

 Các tiêu chuẩn thiết kế của Việt Nam và quốc tế đợc áp dụng tại Việt Nam

 Các tiêu chuẩn về các công tác thi công và nghiệm thu công trình xây dựng củaViệt Nam và quốc tế đợc áp dụng tại Việt Nam

 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án xây dựng Trung tâm sản xuất chơng trìnhtruyền hình Việt Nam và quyết định phê duyệt đầu t dự án

 Hồ sơ mời thầu, hồ sơ trúng thầu của nhà thầu

 Kế hoạch thực hiện công tác thi công xây lắp của nhà thầu

 Hợp đồng kinh tế của nhà thầu với chủ đầu t

c) Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng của công trình

T vấn giám sát giúp chủ đầu t xem xét đánh giá sự phù hợp của các biện pháp thicông xây lắp đợc nhà thầu đa ra so với thiết kế kỹ thuật thi công Các biện pháp thicông sẽ đợc các chuyên gia t vấn của nhà t vấn đánh giá dựa trên các yếu tố chủ yếu vềmặt công nghệ thiết bị, công nghệ xây dựng, chất lợng , tiến độ an toàn, khả năng ảnhhởng tới các hạng mục, phần công tác khác, với mục tiêu đảm bảo chất lợng công việctheo yêu cầu, đồng thời với công tác đảm bảo tiến độ và an toàn trên công trờng

Giám sát chất lợng công tác xây lắp công trình một cách nghiêm túc, chặt chẽ dựatrên cơ sở các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đợc áp dụng đảm bảo công trình xây dựng

đợc thi công với chất lợng tốt ngoài ra, nhà t vấn sẽ hỗ trợ chủ đầu t trong công tácxem xét và đánh giá sự phù hợp và cần thiết của các tiêu chuẩn do nhà thầu đ a ra dựvào tình hình thực tế trene công trờng đồng thời giám sát việc tuân thủ chất lợng theocác yêu cầu kỹ thuật này Bằng kinh nghiệm và năng lực t vấn của mình, nhà t vấn phải

đảm bảo rằng có khả năng kiểm soát vấn đề chất lợng thi công công trình theo bất cứtiêu chuẩn Việt Nam hay tiêu chuẩn nớc ngoài nào đã đợc Bộ xây dựng cho phép ápdụng

Cùng với chủ đầu t xét duyệt kế hoạch kiểm tra chất lợng ( hệ thống đảm bảo chấtlợng , kế hoạch chất lợng , quy trình và phơng án tự kiểm tra chất lợng của nhà thầuxây lắp ) cho các công đoạn và hạng mục thi công, phần thân, phần mái, các hạng mụcthuộc hạ tầng kỹ thuật do nhà thầu lập và trình lên chủ đầu t Các kế hoạch này sẽ làcơ sở để kiểm tra các công việc chi tiết mà nhà thầu sẽ phải thực hiện Thông qua " kếhoạch kiểm tra chất lợng ", các chuyên gia của nhà t vấn sẽ chịu trách nhiệm trớc chủ

Trang 40

đầu t về công tác kiểm soát chặt chẽ chất lợng của từng công đoạn, hạng mục công việcnói riêng và tổng thể công việc nói chung.

Giúp chủ đầu t tổ chức, tiến hành nghiệm thu từng phần công việc và toàn bộcông trình xây dựng và lắp đặt, căn cứ trene bảng kế hoạch kiểm tra chất l ợng nói trên

và các tiêu chuẩn kỹ thuật đã đợc ghi trong hợp đồng, thiết kế kỹ thuật (phần thân,phần mái, các hạng mục thuộc hạ tầng kỹ thuật , Nhà t vấn sẽ đại diện cho chủ đầu tkiểm tra và đánh giá các biên bản nghiệm thu do nhà thi công xây lắp đệ trình, đánhgiá về sự phù hợp của các công tác phát sinh về khối lợng , quy định trách nhiệm củacác bên Biên bản nghiệm thu này sẽ đợc các chuyên gia của nhà t vấn kiểm tra đánhgiá và xác nhận trong suốt quá trình thi công Để đảm bảo quyền lợi của chủ đầu t, mỗiphần công việc chỉ đợc nghiệm thu khi mọi căn cứ của nó đợc chắn chắn theo các tiêuchuẩn, quy phạm hiện hành, theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công và theo các yêu cầu

kỹ thuật riêng của hồ sơ mời thầu

Đại diện của nhà t vấn đợc phân công sẽ có trách nhiệm làm việc với đơn vị thicông xử lý các vấn đề kỹ thuật phát sinh trên công trờng nhằm đảm bảo tiến độ thicông

Các chuyên gia của nhà t vấn sẽ hỗ trợ chủ đầu t và thậm chí nếu đợc uỷ quyền sẽkiểm tra, đánh giá các phát sinh về kỹ thuật trene công trờng ( đầy là nguyên nhânchính dẫn đến các phát sinh về tài chính), phân định trách nhiệm của từng bên liênquan đến các phát sinh này Mỗi phát sinh khi xem xét đều đợc dựa trên cách nhìn tổngthể về mặt công nghệ cho toàn bộ công trình

Nhà t vấn sẽ có kế hoạch giám sát, kiểm tra việc giám định về chất lợng các loạivật t, vật liệu xây dựng, các kết quả thí nghiệm vật t, vật liệu sắt thép, xi măng, cát,

đá, sỏi , bê tông do nhà thầu thực hiện và đệ trình, bao gồm giám sát và kiểm tra cảchất lợng và số lợng của thí nghiệm áp dụng cho từng loại vật liệu , kết cấu căn cứtrên bản " kế hoạch kiểm tra chất lợng " đã đợc chấp nhận

Các chuyên gia của nhà t vấn cũng sẽ đánh giá năng lực, chất lợng của các phòngthí nghiệm vật liệu và các đơn vị thí nghiệm hiện trờng về máy móc thiết bị, về nănglực nhân s, căn cứ theo các quy phạm, tiêu chuẩn đã đợc quy định, để đảm bảo cao nhất

độ tin cậy của công tác thí nghiệm, đảm bảo chất lợng của vật liệu sử dụng cho côngtrình theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu của thiết kế

Đặc biệt, bằng phòng thí nghiệm độc lập của mình, các chuyên gia của nhà t vấn sẽ kiểm định lại xác suất các thí nghiệm cũng nh kiểm tra lại các thí nghiệm có nghi ngờ về độ tin cậy Điều này đợc chúng tôi coi nh là sự đóng góp tích cực cho dịch vụ t vấn giám sát ( trong khi chủ đầu t không yêu cầu bắt buộc phải có).

Trong quá trình thi công các chuyên gia của nhà t vấn sẽ thờng xuyên liên tục cómặt tại hiện trờng để giám sát công tác thi công xây lắp của nhà thầu Khi phát hiện racác sai sót về chất lợng công tác thi công, chế tạo, lắp đặt so với thiết kế kỹ thuật vàyêu cầu của hợp đồng đề ra, các chuyên gia của nhà t vấn với t cách là ngời đại diệncủa chủ đầu t sẽ đa ngay ra các quyết định phù hợp, nếu cần, khi đợc phép của chủ đầu

Ngày đăng: 17/08/2018, 10:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w