ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP 7 điểm Thời gian 35 phút BÀN CHÂN KÌ DIỆU Nguyễn Ngọc Kí bị liệt cả hai tay nhưng em rất ham học.. Hằng ngày, khi chưa được nhận vào lớp, Kí thường cặp một mẩu gạ
Trang 1Trường Tiều học Hưng Đạo
Họ và tên:………
Lớp: ………
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2020 - 2021 Môn: Toán - lớp 4
Thời gian: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM:
Câu 1 (1 điểm): Giá trị của chữ số 7 trong số 27 356 102 là:
A 7 000 B 70 000 C 7 000 000 D 700
Câu 2 (1 điểm): Số bé nhất trong các số: 736 571; 576 157; 869 051; 885 327
là:
A 736 571 B 576 157 C 869 051 D 885 327
Câu 3 (1 điểm): Cho hình vẽ bên
Viết tiếp vào chỗ chấm: M N I
a Đoạn thẳng MI vuông góc với các đoạn thẳng
………
b MP song song với đoạn thẳng
……… P Q H
Câu 4 (1 điểm): Số gồm “ Ba mươi triệu, hai trăm mười lăm nghìn” viết là:
A 30 215 000 B 20 530 010 C 30 000 125 D 30 125 000
Câu 5 (1 điểm): Trung bình cộng của hai số bằng 28, biết một trong hai số đó bằng 30 Số còn lại là:
A 30 B 28 C 26 D 29
Câu 6 (1 điểm): 1 345 kg = … tấn … kg Số cần điền vào chỗ chấm là:
A 13 tấn 45 kg B 1 tấn 345 kg C 14 tấn 05 kg D 134 tấn 5 kg
Câu 7 (1 điểm): Giá trị của biếu thức 1 625 - 100 x (370 : 5 - 64) là:
A 1000 B.625 C 500 D 6250
PHẦN II: TỰ LUẬN:
Câu 8 (1 điểm):
Đặt tính rồi tính:
Trang 2a, 468 427 + 360 875 b, 675 608 - 197 766
………
………
………
………
………
………
………
Câu 9 (1 điểm): Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 52m, chiều dài hơn chiều rộng 14 m Tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật đó ………
………
………
………
………
………
………
Câu 10 (1 điểm): Tổng của hai số lẻ bằng 226 Tìm hai số đó, biết rằng giữa chúng có hai số chẵn ………
………
………
………
………
………
………
Trang 3
Giáo viên coi, chấm
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TOÁN LỚP 4 PHẦN I TRẮC NGHIỆM:
Mỗi đáp án đúng được 1 điểm
4
Câu 5 Câu 6 Câu 7
PHẦN II TỰ LUẬN:
Câu 8: (1 điểm) : HS đặt tính và tính kết quả của từng phép tính
a, 468 427 + 360 875 = 829 302 b, 675 608 - 197 766 = 477 842
Câu 9: (1 điểm)
Bài giải Nửa chu vi hình chữ nhật là :
52 : 2 = 26 (m)
0,25 điểm
Chiều rộng hình chữ nhật đó là:
( 26 – 14) : 2 = 6 (m) 0,25 điểm
Chiều dài hình chữ nhật đó là:
26 – 6 = 20 (m)
0,25 điểm
Diện tích hình chữ nhật là: 20 x 6 = 120 (m2)
Đáp số: 120 ( m2) (HS có thể giải theo cách khác)
0,25 điểm
Câu 10: (1 điểm)
Ta có sơ đồ:
Lẻ - chẵn – lẻ - chẵn – lẻ
1 1 1 1
Nhìn sơ đồ ta thấy hiệu của hai số lẻ cần tìm là :
1 x 4 = 4
Số lẻ lớn là: (226 + 4) : 2 = 115
Số lẻ lớn là: 226 – 115 = 111
Đáp số: Số lẻ bé: 111
Trang 4Số lẻ lớn: 115
(Học sinh có thể làm cách khác)
Họ và tên:
Lớp: .
Trường Tiểu học Hưng Đạo
BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4 PHẦN THI ĐỌC
Năm học: 2020 – 2021
I ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP (7 điểm) (Thời gian 35 phút)
BÀN CHÂN KÌ DIỆU Nguyễn Ngọc Kí bị liệt cả hai tay nhưng em rất ham học
Hằng ngày, khi chưa được nhận vào lớp, Kí thường cặp một mẩu gạch
vào ngón chân tập viết Thấy Kí ham học, cô giáo đã nhận và dọn một góc lớp,
trải chiếu cho em ngồi tập viết Kí cặp cây bút vào ngón chân và tập viết vào
trang giấy Ôi! Biết bao nhiêu khó khăn Cây bút không chịu làm theo ý muốn
của Kí Bàn chân Kí giẫm lên trang giấy cựa quậy một lúc là nhàu nát cả Mực
giây bê bết Mấy ngón chân của Kí quắp lại, giữ được cây bút chì đã khó rồi,
còn điều khiển cho nó viết thành chữ lại càng khó hơn Có lần Kí bị chuột rút,
bàn chân co quắp lại, không duỗi ra được Kí đau đến tái người, mặt mũi nhăn
nhó, em quẳng bút chì vào xó nhà định thôi học Nhưng cô giáo Cương và các
bạn an ủi, động viên, Kí lại quắp bút vào ngón chân và hì hục tập viết Kí bền bỉ
vượt mọi khó khăn Dù trời nắng hay mưa, dù người mệt mỏi, ngón chân đau
nhức,…Kí vẫn không nản lòng Buổi học nào cũng vậy, trong góc lớp, trên
mảnh chiếu nhỏ, Kí hì hục tập viết hoài
Nhờ kiên trì luyện tập, Kí đã thành công Em đã đuổi kịp các bạn, chữ
viết ngày một đều hơn, đẹp hơn Nguyễn Ngọc Kí đã hai lần được Bác Hồ gửi
tặng huy hiệu của Người
(Theo truyện đọc lớp 3 - 1995)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúngcho mỗi câu hỏi dưới đây:
Câu 1 (0,5 điểm): Nguyễn Ngọc Kí có điểm gì khác các bạn trong lớp?
A Hay bị mỏi chân, mỏi tay
B Bị liệt cả hai tay nên phải tập viết bằng chân
C Hay bị chuột rút, chân co quắp đau đớn
D Thích viết bằng chân
Câu 2 (0,5 điểm): Vì sao cô giáo nhận Kí vào học?
Trang 5A Vì sao cô giáo thương Kí B Vì Kí ham học.
C Vì cả hai lí do A và B D Vì Kí khác người
Câu 3 (0,5 điểm): Kí gặp phải khó khăn gì?
A Mỏi chân, bị chuột rút, châ đau nhức B.Mực giây bê bết
C Người mệt mỏi D Tất cả các ý trên
Câu 4 (0,5 điểm): Chữ viết của Kí ngày càng đẹp là do:
A Do Kí ham học
B Do được các bạn động viên
C Do kiên trì luyện tập, có lòng ham học và được cô giáo và các bạn động viên
D Do cô giáo giúp đỡ
Câu 5 (1 điểm) Câu văn nói lên quyết tâm học tập của Nguyễn Ngọc Kí?
Câu 6 (1 điểm) Thành ngữ nào nào có nghĩa phù hợp với nội dung bài đọc?
A.Giấy rách phải giữ lấy lề B Có trí thì nên
C Lá lành đùm lá rách D Cây ngay không sợ chết đứng
Câu 7 (1 điểm) Câu: “Nguyễn Ngọc Kí bị liệt cả hai tay nhưng em rất ham
học” thuộc kiểu câu gì?
Câu 8 (0,5 điểm) Điền từ ngữ còn thiếu để hoàn thành các câu tục ngữ sau:
-Trâu ……….ghét trâu ………
- Ở ………… gặp ………
Câu 9(0,5 điểm) Tìm 1danh từ, 1 động từ trong câu: “Nguyễn Ngọc Kí đã hai
lần được Bác Hồ gửi tặng huy hiệu của Người”.
- Danh từ:
- Động từ:
Câu 10 (1 điểm) Đặt câu có sử dụng biện pháp so sánh hoặc nhân hóa để tả
1đồ vật mà em yêu thích
Trang 6
II ĐỌC THÀNH TIẾNG (3 điểm) : điểm
UBND HUYỆN TỨ KỲ
TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯNG ĐẠO
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ 1
NĂM HỌC 2020 - 2021 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4 (Phần kiểm tra viết)
I CHÍNH TẢ (2 điểm): Nghe- viết (20 - 25’)
HOA MAI VÀNG
Hoa mai cũng có năm cánh như hoa đào, nhưng cách hoa mai to hơn cánh hoa đào một chút Những nụ mai không phô hồng mà ngời xanh màu ngọc bích Sắp nở, nụ mai mới phô vàng Khi nở, cánh hoa mai xòe ra mịn màng như lụa Những cánh hoa ánh lên một sắc vàng muốt, mượt mà Một mùi thơm lựng như nếp hương phảng phất bay xa Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào
II.TẬP LÀM VĂN (8 điểm)
Học sinh chọn một trong hai đề sau:
Đề 1: Nhân dịp năm mới/ sinh nhật…., em hãy viết thư cho một người thân ở xa
( ông, bà, thầy cô giáo cũ, bạn cũ,…) để thăm hỏi và chúc mừng
Đề 2: Nghe tin miền Trung quê bạn bị thiệt hại nặng nề do bão, lũ lụt Em hãy
viết thư thăm hỏi, động viên bạn
Trang 7UBND HUYỆN TỨ KỲ
TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯNG
ĐẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI KK̀ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
NĂM HỌC 2020 - 2021
A.PHẦN KIỂM TRA ĐỌC
I Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm):
A.PHẦN KIỂM TRA ĐỌC
I Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm):
Đáp
án
B C D C Dù trời
nắng hay mưa, dù người mệt mỏi, ngón chân đau nhức,…Kí vẫn không nản lòng
thế nào?
buộc – ăn hiền - lành
HS tự tìm trong câu
HS tự đặt câu
Số
điểm
0,
5
0, 5
0, 5
0, 5
II- Đọc thành tiếng(3 điểm)
* Cách đánh giá, cho điểm:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1
điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ
(không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
1 Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu
cảm
1đ
2 Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng
tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng)
1đ
B PHẦN KIỂM TRA VIẾT
Trang 8I Chính tả: (2 điểm).
– Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định,viết sạch, đẹp: 1 điểm
– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
II Tập làm văn: (8 điểm).
1 Phần đầu thư (1 điểm)
2a
Phần
chính
bức thư
(4 điểm)
Nội dung (1,5 điểm)
(1,5 điểm)
(1 điểm)
3 Phần cuối thư (1 điểm)
4 Chữ viết, chính tả (0,5
điểm)
5 Dùng từ, đặt câu (0,5
điểm)
6 Sáng tạo (1 điểm)