Đọc thầm và làm bài tập 7 điểm Thời gian 35 phút MŨI CÀ MAU Mũi Cà Mau quả là một kho vàng thiên nhiên.. Tiếng chim ở đây không còn là tiếng hót lảnh lót như trong các bài thơ nữa,
Trang 1Họ và tên:
Lớp:
Trường Tiểu học Hưng Đạo
BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: TOÁN LỚP 4
Năm học: 2020 – 2021 (Thời gian 40 phút)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM: Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng.
Câu 1 (1 điểm): Giá trị của chữ số 8 trong số 1 480 509 là:
A 80 B 800 C 8 000 D 80 000
Câu 2 (1 điểm): Số lớn nhất trong các số: 87 629; 88 105; 87 296; 88 015 là:
A 87 629 B 88 105 C 87 296 D 88 015
Câu 3 (1 điểm) Cho hình chữ nhật ABCD
Biết H, I lần lượt là trung điểm của AB và DC
Viết tiếp vào chỗ chấm:
Đoạn thẳng HI song song với đoạn thẳng…………
Biết diện tích hình chữ nhật AHID là 12 cm2
Diện tích hình chữ nhật ABCD là …… cm2
A H B
D I C
Câu 4 (1 điểm): Số gồm hai mươi ba triệu, bốn mươi nghìn và hai mươi lăm viết là:
A 23 040 025 B 234 025 C 23 040 250 D 234 000 025
Câu 5 (1 điểm): Trung bình cộng của hai số bằng 42, biết một trong hai số đó bằng 24.
Số còn lại là:
A 30 B.40 C 50 D 60
Câu 6 (1 điểm): 4 tấn 40 kg = … kg Số cần điền vào chỗ chấm là:
A 44 kg B 440 kg C 4 040 kg D 4 400 kg
Câu 7 (1 điểm): Giá trị của biểu thức a + b x c, với a = 3408, b = 1425 và c = 7 là:
Trang 2A 33 831 B 32 831 C 13 383 D 23 383
PHẦN II: TỰ LUẬN:
Câu 8 (1 điểm): Đặt tính rồi tính:
a, 867 856 + 150 908 b, 790 564 – 54 498
………
………
………
………
………
Câu 9 (1 điểm): Chu vi một hình chữ nhật là 40cm, chiều rộng kém chiều dài 10cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đó? ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 10 (1 điểm): Tổng của hai số chẵn là 2420 Tìm hai số đó, biết rằng giữa chúng còn có 5 số chẵn liên tiếp nữa ………
………
………
………
………
………
………
Trang 3………
………
………
Giáo viên coi, chấm ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TOÁN LỚP 4 PHẦN I TRẮC NGHIỆM: Mỗi đáp án đúng được 1 điểm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 D B a) AD, BC b) 12 x 2 = 48 (cm²) A D C C PHẦN II TỰ LUẬN: Câu 8: (1 điểm) : HS đặt tính và tính kết quả của từng phép tính a, 867 856 + 150 908 = 1 018 764 b, 790 564 – 54 498 = 736 066 Câu 9: (1 điểm) Bài giải Nửa chu vi hình chữ nhật là : 40 : 2 = 20 (cm) 0,25 điểm Chiều rộng hình chữ nhật đó là:
(20 – 10) : 2 = 5 (cm) 0,25 điểm Chiều dài hình chữ nhật đó là: 20 – 5 = 15 (cm) 0,25 điểm Diện tích hình chữ nhật là: 15 x 5 = 75 (cm2) Đáp số: 75 cm2 (HS có thể giải theo cách khác) 0,25 điểm Câu 10: (1 điểm) Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị Ta có sơ đồ : SC(bé) - SC – SC – SC – SC – SC – SC(lớn)
2 2 2 2 2 2
Nhìn sơ đồ ta thấy hiệu của hai số chẵn cần tìm là :
2 x 6 = 12
Số chẵn bé là: (2420 - 12) : 2 = 1204
Số chẵn lớn là: 1204 + 12 = 1216
Đáp số: 1204 và 1216
Trang 4(Học sinh có thể làm cách khác)
DUYỆT ĐỀ
Bùi Văn Thọ
NGƯỜI RA ĐỀ
Bùi Thị Toàn
Trang 5Họ và tên:
Lớp:
Trường Tiểu học Hưng Đạo
BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4
Năm học: 2020 – 2021 (Thời gian 40 phút)
PHẦN ĐỌC
I Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm) (Thời gian 35 phút)
MŨI CÀ MAU
Mũi Cà Mau quả là một kho vàng thiên nhiên Vào vụ thu hoạch, bí ngô, dưa chuột, mía, sắn, khoai, dứa…chất đống ngoài rẫy chứ không kho nào chứa cho hết Thuyền bè tấp nập đến ăn hàng, mái chèo va vào nhau côm cốp trên mặt kênh Khi bắt đầu vào mùa khô, mọi người rủ nhau đi lấy trứng chim Nổi tiếng nhất là hai sân chim ở rừng U Minh Hạ Tiếng chim ở đây không còn là tiếng hót lảnh lót như trong các bài thơ nữa, mà đủ thứ giọng: ồn ào, cà khịa, kêu cứu… Vào đến sân chim cứ là lóa cả mắt Trứng chim nằm la liệt trên đất như rải đá cuội, chim con chạy lật đật như vịt đàn Ở đấy là thế giới của cò, vạc, bồ nông, cồng cộc,…
Theo PHẠM HỮU TÙNG
Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc trả lời những câu hỏi sau:
Câu 1 (0,5đ):Tác giả dùng hình ảnh nào để ca ngợi sự giàu có của vùng đất Cà Mau?
A Rừng vàng biển bạc B Giang sơn gấm vóc
Trang 6C Kho vàng thiên nhiên D Non xanh nước biếc
Câu 2 (0,5đ): Từ ngữ nào cho thấy sản vật trồng được ở Cà Mau rất nhiều?
A Để đầy các thuyền B Chất đống ngoài rẫy
C Chứa hết trong kho D Chất đống ngoài sân chim
Câu 3 (0,5đ): Dòng nào nêu đúng tên các loài chim được nhắc đến trong đoạn trích trên?
A Cò, bồ nông, vẹt, cồng cộc
B Cò, vạc, cồng cộc, chào mào
C Cò, vạc, bồ nông, vành khuyên
D Cò, bồ nông, cồng cộc, vạc
Câu 4 (0,5đ): Những sự vật nào được nhân hóa trong bài:
A Bí ngô, dưa chuột B Thuyền bè, tiếng chim
C Bồ nông, vạc D Sân chim, rẫy
Câu 5 (1đ): Viết lại câu văn có hình ảnh so sánh tả trứng chim, chim con.
………
………
Câu 6 (1 đ): Em hãy chọn một câu nhật xét đúng nhất về vùng đất Cà Mau:
A Vùng đất Cà Mau hoang sơ B.Vùng đất Cà Mau nghèo nàn
C Vùng đất Cà Mau giàu có và trù phú D.Vùng đất Cà Mau đổi mới
Câu 7 ( 1 đ): Em hãy tìm và viết hai từ láy có trong bài “ Mũi Cà Mau”
………
Câu 8 (0,5đ): Dấu hai chấm trong đoạn văn sau có tác dụng gì?
Một hôm, biển động, sóng đánh dữ, Ốc không bò đi đâu được, đành nằm một chỗ
ao ước: “Giá mình có được tám cẳng hai càng như Cua”
A Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của một nhân vật
B Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước nó
C Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đứng sau nó là dấu ngoặc kép
D Cả A, B, C
Câu 9(0,5 đ): Tìm danh từ, động từ trong câu “Chim con chạy lật đật như vịt đàn.”
- Danh từ:………
Trang 7- Động từ: ………
Câu 10 (1 đ): Đặt câu có sử dụng biện pháp nhân hóa để tả về một sự vật.
II Đọc thành tiếng: (3 điểm)
Giáo viên coi, chấm
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ I
MÔN TIẾNG VIẾT Năm học 2020 - 2021 PHẦN KIỂM TRA VIẾT
I Chính tả (2điểm): Thời gian: 25 phút.
Hoa tóc tiên
Thầy giáo dạy cấp một của tôi có một khoảnh vườn tí tẹo, chỉ độ vài mét vuông Mọc um tùm với nhau là những thứ quen thuộc: xương xông, lá lốt, bạc hà, kinh giới
Có cả cây ớt lẫn cây hoa hồng lúc nào cũng bừng lên bông hoa rực rỡ Đặc biệt là viền bốn xung quanh mảnh vườn có hàng tóc tiên, xanh và mềm quanh năm Chắc là những
cô tiên không bao giờ già, tóc không bao giờ bạc nên thứ cỏ này mới có tên gọi như thế
II Tập làm văn (8 điểm): Thời gian làm bài: 35 phút.
Học sinh chọn một trong hai đề sau:
Đề 1: Nhân dịp năm mới/ sinh nhật…., em hãy viết thư cho một người thân ở xa
(ông, bà, thầy cô giáo cũ, bạn cũ,…) để thăm hỏi và chúc mừng
Đề 2: Nghe tin miền Trung quê bạn bị thiệt hại nặng nề do bão, lũ lụt Em hãy viết thư
cho bạn để thăm hỏi, động viên
Trang 8UBND HUYỆN TỨ KỲ
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
NĂM HỌC 2019-2020
A.PHẦN KIỂM TRA ĐỌC
I Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm):
A.PHẦN KIỂM TRA ĐỌC
I Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm):
Đáp
án
C B D B Trứng chim
nằm la liệt trên đất như rải đá cuội, chim con chạy lật đật như vịt đàn
cốp, lảnh lót, la liệt, ồn ào
A Danh từ:
Chim con, vịt đàn Động từ:
chạy lật đật
HS tự đặt câu
Số
điểm
0,
5
0, 5
0, 5
0, 5
II- Đọc thành tiếng(3 điểm)
* Cách đánh giá, cho điểm:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
1 Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu
cảm
1đ
2 Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng
tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng)
1đ
B PHẦN KIỂM TRA VIẾT
I Chính tả: (2 điểm).
Trang 9- Tốc độ khoảng 75-80 chữ / 15 phút; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ nhỏ; trình bày đúng quy định, bài viết sạch: 1 điểm, đạt hai trong ba yêu cầu trên 0,5 điểm, đạt từ không đến một yêu cầu trên: 0 điểm
- Viết đúng chính tả, có từ 0-3 lỗi: 1điểm, có 4-5 lỗi: 0,5 điểm, có trên 5 lỗi: 0 điểm
II Tập làm văn: (8 điểm).
1 Phần đầu thư (1 điểm)
2a
Phần
chính
bức thư
(4 điểm)
Nội dung (1,5 điểm)
(1,5 điểm)
(1 điểm)
3 Phần cuối thư (1 điểm)
4 Chữ viết, chính tả (0,5
điểm)
5 Dùng từ, đặt câu (0,5
điểm)
6 Sáng tạo (1 điểm)
DUYỆT ĐỀ
Phó hiệu trưởng
Bùi Văn Thọ
NGƯỜI RA ĐỀ
GVCN
Bùi Thị Toàn