ĐỊNH NGHĨA- Viêm dạ dày là tình trạng tổn thương lớp biểu mô phủ của niêm mạc dạ dày do mất cân bằng giữa các yếu tố tấn công và nhóm yếu tố bảo vệ, được xác định bởi mô bệnh học.. - Hay
Trang 1VIÊM DẠ DÀY
Tiếp cận vấn đề viêm dạ dày
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
- Bệnh viêm dạ dày là một bệnh phổ biến ở Việt Nam cũng như trên thế giới.
- Viêm dạ dày có thể gặp ở nhiều lứa tuổi, tuy nhiên lứa tuổi hay gặp nhất là
người trên >60
Trang 3ĐỊNH NGHĨA
- Viêm dạ dày là tình trạng tổn thương lớp biểu mô phủ của niêm mạc dạ dày do mất cân bằng giữa các yếu tố tấn công và nhóm yếu tố bảo vệ, được xác định bởi mô bệnh học
- Thuật ngữ này không đồng nghĩa với tình trạng chậm tiêu
- Hay nói cách khác viêm dạ dày là tình trạng niêm mạc dạ dày bị viêm do nhiều nguyên nhân, thường gặp nhất là do vi khuẩn Helicobacter Pylori, thuốc, rượu.
Trang 4SƠ LƯỢT VỀ GIẢI
PHẨU DẠ DÀY
Trang 6Cấu tạo các lớp của dạ dày
Trang 7Mạng lưới mạch máu dạ dày
- Động mạch thân tạng thuộc động mạch chủ bụng
- Gồm:
+ vòng mạch bờ cong vị bé
+ vòng mạch bờ cong vị lớn
Trang 8Thần kinh dạ dày
Trang 9Giải phẩu lớp niêm mạc dạ dày
- tế bào chính : tiết pepsinogen
- tế bào cổ tuyến tiết : chất nhầy và HCO3
Trang 10Tuyến môn vị
- Chỉ nằm ở môn vị
- Tế bào cổ tuyến : bài tiết chất nhầy
- Tế bào G bài tiết gastrin
- Tế bào D bài tiết somatostatin
- Tế bào ECL (Entero Chrommaphile Like ) tiết Histamin dưới kích thích của gastrin/acetylcholine
Trang 11- Pepsinogen là tiền men của pepsin
- Được tiết ra tại tế bào chính chuyển thành pepsin ➡️dưới tác dụng của HCl
- Khi ức chế HCl đồng thời cũng ức chế luôn men pepsinogen
- pH tối thuận để men hoạt động là
Trang 12+ tính acid của dịch vị ( pH dịch vị =< 2 )
+ chất kích thích alpha - adrenergic+ aspirin , chất non-steroid
+ Tạo lớp gel kiềm phủ bề mặt dạ dày
giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày giúp cân
bằng yếu tố bảo vệ và phá huỷ
Trang 13Quá trình bài tiết HCl
Trang 14SINH LÝ DẠ DÀY
- Hoạt động cơ học dạ dày
- Hoạt động hấp thu tại dạ dày
- Hoạt động bài tiết của dạ dày – bài tiết dịch vị
+ Thành phần và tác dụng dịch vị
+ Quá trình bài tiết dịch vị
+ Điều hoà bài tiết dịch vị
Trang 15NGUYÊN NHÂN GÂY VIÊM
LOÉT DẠ DÀY
Trang 161- Nhiễm Helicobacter Pylori
- Là một trong những nhiễm khuẩn mạn tính, thường gặp nhất ở người.
- Gặp chủ yếu ở các nước đang phát triển với tần suất cao từ 50-90% ở lứa tuổi >20 và hầu hết trẻ em bị nhiễm ở độ tuổi từ 2-8.
- Tại VN, 80% dân số nhiễm HP sau tuổi 20 và tỉ lệ viêm dạ dày mạn ở miền Bắcc từ 53-72,8%, ở TP Hồ Chí Minh là 64,7%.
Hậu quả khi nhiễm
H.P
- Gây tổn thương viêm niêm mạc dạ dày
- Ngăn cản cơ chế feed-back của H+
- Ảnh hưởng chủ yếu ở vùng hang vị
Trang 17- Tác dụng gây kích ứng tại chỗ của các thuốc này trên biểu mô, làm
suy giảm hàng rào niêm mạc
- Ức chế COX-1 làm giảm tổng hợp prostaglandin bảo vệ tế bào màng
nhầy
Trang 183- stress
- Sau mổ, đa chấn thương, bỏng nặng, suy thận cấp, suy hô hấp cấp, nhiễm trùng huyết,…
4- Do rượu
- Ethanol tuyệt đối : tổn thương niêm mạc
- Nồng độ < 10% : không tổn thương niêm mạc
- Nồng độ thấp (5%) : kích thích tiết acid
- Nồng độ cao : giảm tiết acid
Trang 195- Do lối sống không lành
mạnh
+ Không có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, thường xuyên thức đêm,
nhịn ăn, bỏ bữa.
+ Sử dụng các chất kích thích quá mức : rượu , bia, thuốc lá…:
niêm mạc tăng nhạy cảm, những yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày
giảm, tạo môi trường thuận lợi cho nhiễm HP
+ Sử dụng các loại thức ăn không rõ nguồn gốc, thức ăn nhanh,
cay nóng( capsaisin kích ứng niêm mạc )…quá mức.
Trang 20+ Virus : Herpes trên BN AIDS, EBV…
+Vi nấm: Candida albicans, Histoplasma capsulatum…
Trang 217- Các nguyên nhân ít gặp
khác
1 - Do bệnh tự miễn
2 - Di truyền
3 - Nguyên nhân hiếm :
+ Dị ứng, viêm dạ dày do tăng eosinophil
+ Viêm dạ dày do các chất ăn mòn do tự tử hay uống nhầm
Trang 22PHÂN LOẠI VIÊM DẠ DÀY
Viêm dạ dày được phân loại dựa vào:
Trang 25Viêm dạ dày mạn
Viêm dạ dày mạn bề mặt ( Viêm niêm mạc dạ dày nông mạn tính)
Viêm dạ dày mạn teo:
- Type A: tự miễn, ưu thế thân vị
- Type B: liên quan đến HP và yếu tố môi trường, ưu thế hang vị
- Type AB: lan rộng hang vị và thân vị
- Viêm dạ dày mạn thể không xác định
Viêm dạ dày mạn thể ít gặp:
- Viêm dạ dày lympho bào
- Viêm dạ dày tế bào ái toan
- Viêm dạ dày trong bệnh Crohn
- Sarcoidosis
- …
Trang 26Viêm dạ dày mạn
Viêm dạ dày mạn bề mặt
( Viêm niêm mạc dạ dày nông mạn tính)
Viêm dạ dày mạn teo
- Type A: tự miễn, ưu thế thân vị
- Type B: liên quan đến HP và yếu tố môi trường, ưu thế hang vị
- Type AB: lan rộng hang vị và thân vị
- Viêm dạ dày mạn thể không xác định
Viêm dạ dày mạn thể ít gặp:
- Viêm dạ dày lympho bào
- Viêm dạ dày tế bào ái toan
- Viêm dạ dày trong bệnh Crohn
- Sarcoidosis