1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN xây DỰNG và sử DỤNG câu hỏi THEO TIẾP cận PISA để ĐÁNH GIÁ NĂNG lực KHOA học của học SINH TRONG dạy học PHẦN tế bào, SINH học 10

82 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Và Sử Dụng Câu Hỏi Theo Tiếp Cận PISA Để Đánh Giá Năng Lực Khoa Học Của Học Sinh Trong Dạy Học Phần Tế Bào, Sinh Học 10
Tác giả Nguyễn Lệ Thủy, Võ Quang Hiền
Trường học Trường THPT Thanh Chương I
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố N/A
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI THEO TIẾP CẬN PISA ĐỂ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC KHOA HỌC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN TẾ BÀO, SINH HỌC 10... 2 SÁNG KIẾN KINH NG

Trang 1

1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI THEO TIẾP CẬN PISA

ĐỂ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC KHOA HỌC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN TẾ BÀO, SINH HỌC 10

Trang 2

2

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI THEO TIẾP CẬN PISA

ĐỂ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC KHOA HỌC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN TẾ BÀO, SINH HỌC 10

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH, BẢNG

MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Giả thuyết khoa học 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5

1.1.1 Những nghiên cứu về đánh giá năng lực Error! Bookmark not defined 1.1.2 Một số nghiên cứu về đánh giá PISA 5

1.2 Cơ sở lý luận 6

1.2.1 Năng lực khoa học 6

1.2.2 Đánh giá năng lực khoa học theo quan điểm PISA 15

1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 16

1.3.1 Khảo sát giáo viên 16

1.3.2 Khảo sát học sinh 18

Chương 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI THEO TIẾP CẬN PISA ĐỂ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC KHOA HỌC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO, SINH HỌC 10 19

2.1 Đặc điểm nội dung phần sinh học tế bào Error! Bookmark not defined

2.1.1 Cấu trúc, nội dung chương trình Sinh học - Trung học phổ thông Error! Bookmark not defined

2.1.2 Cấu trúc và nội dung phần Sinh học tế bào, Sinh học 10 - Trung học phổ thông

Error! Bookmark not defined

Trang 4

1

2.1.3 Đánh giá về cấu trúc, nội dung phần Sinh học tế bào Sinh học 10 Error! Bookmark not defined

2.2 Quy trình xây dựng câu hỏi pisa trong kiểm tra - đánh giá năng lực khoa học 20

2.2.1 Ví dụ minh họa Error! Bookmark not defined 2.2.2 Kết quả xây dựng câu hỏi Pisa dùng trong kiểm tra đánh giá năng lực khoa học 24 2.2.3 Hệ thống câu hỏi PISA 26

Chương 3 KHẢO NGHIỆM SƯ PHẠM 52

3.1 Mục đích khảo nghiệm 52

3.2 Nội dung khảo nghiệm 52

3.2.1 Phương pháp khảo nghiệm 52

3.2.2 Sử dụng làm bài kiểm tra 15 phút 53

3.2.3 Trong kiểm tra đánh giá 56

3.3 Kết quả khảo nghiệm 62

3.3.1 Về chuyên gia 62

3.3.2 Chúng tôi tiến hành khảo nghiệm ý kiến 62

3.3.3 Kết quả các bài tập PISA về NLKH của học sinh 65

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

PHỤ LỤC DANH MỤC HÌNH, BẢNG Trang Hình: Hình 1.1 Các khía cạnh liên quan đến NLKH trong PISA 10

Hình 1.2 Khung về nhu cầu nhận thức trong môn Sinh họcError! Bookmark not defined.

Trang 5

2

Hình 1.3 Biểu đồ về mức độ vận dụng câu hỏi PISA trong KTĐG học sinh 17

với các câu hỏi dạng này 18

Hình 2.1 Sơ đồ qui trình xây dựng câu hỏi PISA trong KTĐG năng lực khoa học 21

Hình 2.2 Cấu trúc ty thể 22

Hình 2.2 Cấu trúc của tế bào Vi khuẩn 27

Hình 2.3 Quá trình oxi hóa H2O (pha sáng) và quá trình khử CO2 (pha tối) 33

Hình 3.1 Cấu trúc của lục lạp 54

Hình 3.2 Cấu trúc của tế bào Vi khuẩn 60

Bảng: Bảng 1.1 Cấu trúc NLKH theo quan điểm PISA 11

Bảng 1.2 Tiêu chí đánh giá NLKH Error! Bookmark not defined Bảng 1.3 Tiêu chí đánh giá NLKH về thành phần kiến thức SH 13

Bảng 1.4 Tiêu chí đánh giá NLKH thành phần kiến thức về tiến trình NCKH SH 15

Bảng 1.5 Khảo sát ý kiến GV về việc kiểm tra đánh giá trong dạy học Sinh học 16

Bảng 1.6 Mức độ vận dụng câu hỏi PISA trong KTĐG 17

Bảng 2.1 Thống kê số lượng bài tập PISA dùng trong kiểm tra đánh giá năng lực khoa học, phần sinh học tế bào - Sinh học 10 - THPT 24

Bảng 2.2 Thống kê số lượng câu hỏi PISA theo mức độ biểu hiện của năng lực khoa học, phần sinh học tế bào - Sinh học 10 - THPT 26

Bảng 3.1 Mức độ phù hợp của từng bài tập PISA 62

Trang 6

1

PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Sự bùng nổ của thông tin và khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão đã

tác động mạnh mẽ đến các lĩnh vực của đời sống xã hội Đứng trước bối cảnh đó, đổi mới giáo dục là việc làm cấp bách Quá trình đổi mới phải đồng bộ từ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học, trong đó đổi mới kiểm tra đánh giá là khâu đột phá đồng thời cũng là bước quyết định đến việc nâng cao chất lượng đào tạo Giáo dục Việt Nam hiện đang có sự chuyển đổi căn bản, toàn diện theo hướng phát triển phẩm chất

và năng lực người học, giúp người học vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn

Với mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Nghị quyết NQ/TW ngày 04/11/2013 của Đảng đã chỉ rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học, khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực” [4] Nội dung trọng tâm của việc đổi mới căn bản toàn diện giáo dục phổ thông là sự phát triển năng lực của người học, từ đó nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực trong chiến lược phát triển đất nước Điều này đòi hỏi giáo dục nói chung, giáo dục phổ thông nói riêng, phải đổi mới trên nhiều phương diện, đặc biệt là trong phương pháp dạy học của người giáo viên

29-1.2 Việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá vẫn còn nhiều bất

cập Dạy học vẫn còn nặng về truyền thụ kiến thức lý thuyết Hoạt động kiểm tra đánh giá chưa đảm bảo được yêu cầu khách quan, chính xác công bằng; việc kiểm tra chủ yếu chú ý đến yêu cầu tái hiện kiến thức và đánh giá qua điểm số đã dẫn đến tình trạng giáo viên và học sinh duy trì dạy học theo lối “đọc - chép” thuần túy, học sinh học tập thiên về ghi nhớ ít quan tâm vận dụng kiến thức [7] Thực trạng trên đã dẫn đến hệ quả

là nhiều học sinh không trung thực trong thi cử, khả năng tư duy sáng tạo và năng lực

vận dụng tri thức đã học để giải quyết các tình huống thực tiễn còn hạn chế

Trang 7

2

1.3 Chương trình Sinh học THPT, phần Sinh học tế bào là phần giới thiệu về

các thành phần hóa học của tế bào, cấu trúc của tế bào và quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào và phân bào Các kiến thức này mang tính liên hệ thực

tế có tính giáo dục cao và được ứng dụng rộng rãi trong nhiều khía cạnh của cuộc sống Học sinh cần trang bị những kiến thức cơ bản, phổ thông về sinh học tế bào Có nhận thức đúng đắn về nguồn gốc và khái quát của tế bào Để có thể đánh giá được quá trình học tập phần sinh học tế bào của học sinh thì việc xây dựng hệ thống câu hỏi

là rất cần thiết

Thực tiễn giáo dục phổ thông cho thấy, công tác dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực còn nhiều bất cập Giáo viên còn lúng túng trong việt thiết kế các bộ công cụ dùng để dạy học và kiểm tra đánh giá Bài tập theo tiếp cận PISA là một trong những công cụ có hiệu quả trong việc đánh giá năng lực HS

Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết định chọn và thực hiện đề tài: “Xây

dựng và sử dụng câu hỏi theo tiếp cận PISA để đánh giá năng lực khoa học của học sinh trong dạy học phần tế bào, Sinh học 10”

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng được các câu hỏi theo tiếp cận PISA để đánh giá năng lực khoa học của học sinh trong dạy học phần Sinh học tế bào, Sinh học 10

3 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng và sử dụng câu hỏi PISA một cách hợp lí sẽ góp phần đánh giá được năng lực khoa học của học sinh, đồng thời nâng cao chất lượng dạy - học phần Sinh học tế bào, Sinh học 10

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực khoa học và cơ sở lý luận về xây dựng

và sử dụng câu hỏi theo tiếp cận PISA

- Phân tích mục tiêu nội dung phần “Sinh học tế bào”, Sinh học 10

- Khảo sát việc vận dụng câu hỏi theo tiếp cận PISA để đánh giá năng lực khoa học của học sinh THPT

Trang 8

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu những tài liệu có liên quan để làm cơ sở lý luận cho đề tài như: các tài liệu về chủ trương, nghị quyết của Đảng và Nhà nước trong công tác giáo dục

và đổi mới PPDH, kiểm tra đánh giá; các tài liệu về lí luận dạy học; các tài liệu về sinh học; các bài báo, công trình nghiên cứu, các tài liệu về dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực

- Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến PISA

- Nghiên cứu nội dung kiến thức liên quan đến phần “Sinh học tế bào” - Sinh học 10 - THPT

5.2 Phương pháp nghiên cứu chuyên gia

- Xin ý kiến chuyên gia về cơ sở khoa học, phương pháp nghiên cứu, cách thức xây dựng và sử dụng câu hỏi PISA trong kiểm tra đánh giá năng lực khoa học của học sinh

- Trao đổi kinh nghiệm với các giáo viên đã nghiên cứu và sử dụng câu hỏi PISA trong kiểm tra đánh giá

- Trao đổi trực tiếp với GV tại trường khảo nghiệm để xin ý kiến trong việc điều chỉnh và hoàn thiện các câu hỏi PISA dùng trong kiểm tra đánh giá năng lực cho

HS tại trường

5.3 Phương pháp điều tra cơ bản

Sử dụng bảng hỏi, phiếu điều tra để: Khảo sát tình hình kiểm tra đánh giá năng lực cho HS tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An Ngoài ra còn tìm hiểu được quan điểm và thái độ của giáo viên về việc sử dụng câu hỏi PISA trong kiểm tra đánh giá

5.4 Phương pháp khảo nghiệm sư phạm

Trang 9

4

a Mục đích khảo nghiệm sư phạm

Tiến hành khảo nghiệm để kiểm tra tính khả thi, hiệu quả của việc sử dụng câu hỏi PISA trong kiểm tra đánh giá năng lực khoa học của HS phần Sinh học tế bào, Sinh học 10, THPT Từ đó đưa ra biện pháp điều chỉnh phù hợp trong việc kiểm tra đánh giá năng lực của HS

b Khảo nghiệm sư phạm

Tiến hành khảo nghiệm tại các trường THPT trên địa bàn huyện Thanh Chương, Đô Lương, Nam Đàn

5.6 Phương pháp thống kê toán học

Các bài kiểm tra ở cả nhóm lớp TN và ĐC đều chấm cùng biểu điểm theo thang điểm 10 Các kết quả của đề tài được xử lí bằng thống kê toán học phần mềm Microsoft office và Excel 2013 như sau:

- Lập bảng phân phối TN và bảng phân phối tần suất điểm kiểm tra

-Biểu diễn kết quả TN theo phân phối tần suất bằng đồ thị

6 Đóng góp mới của đề tài

- Đề xuất qui trình xây dựng câu hỏi PISA trong kiểm tra đánh giá năng lực khoa học

- Thiết kế được các câu hỏi PISA dùng trong kiểm tra đánh giá năng lực khoa học, phần Sinh học tế bào – Sinh học 10 – THPT

Trang 10

5

PHẦN II NỘI DUNG ĐỀ TÀI Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1 Một số nghiên cứu về đánh giá PISA

1.1.1 Một số nghiên cứu ngoài nước

Chương trình đánh giá học sinh quốc tế (Programe for International Student Assessment - PISA) do Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (Organization for Economic Cooperation and Development - OECD) khởi xướng, triển khai từ năm

1997 Mục tiêu của chương trình PISA nhằm kiểm tra xem, khi đến độ tuổi kết thúc phần giáo dục bắt buộc (hầu hết ở các nước OECD là 15 tuổi), học sinh đã được chuẩn

bị để đáp ứng các thách thức của cuộc sống sau này ở mức độ nào

Nội dung đánh giá của PISA hoàn toàn được xác định dựa trên các kiến thức, kĩ năng cần thiết cho cuộc sống tương lai Các lĩnh vực năng lực phổ thông được đánh giá trong PISA: Năng lực làm toán phổ thông; Năng lực đọc hiểu phổ thông; Năng lực khoa học phổ thông; Kĩ năng giải quyết vấn đề Mỗi kì khảo sát chuyên sâu một năng lực cụ thể (trọng tâm ở năng lực nào thì 2/3 số câu hỏi sẽ tập trung vào năng lực đó)

Dữ liệu PISA được định mức theo lý thuyết ứng đáp câu hỏi (item response theory - IRT, cụ thể là theo mô hình Rasch) Chính điều này đã cho phép nhiều dạng câu hỏi được áp dụng trong bài khảo sát PISA, và so sánh giữa các nước thành viên tham gia và báo cáo về xu hướng phát triển của dữ liệu (so sánh các kết quả của khảo sát) Trong quá trình tiến hành cuộc khảo sát, các dữ liệu phải qua quá trình kiểm tra

và hợp thức hóa nghiêm ngặt Các trung tâm quốc gia đều phải tham gia phê duyệt và kết hợp với Liên doanh nhà thầu quốc tế để xử lí dữ liệu

1.1.2 Một số nghiên cứu trong nước

Ngày 27 tháng 10 năm 2008 Phó thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Thiện Nhân có văn bản giao cho Bộ Giáo dục và Đào tạo tiến hành khẩn trương để đăng kí Việt Nam tham gia Chương trình đánh giá PISA, giao Cục khảo thí

và kiểm định chất lượng giáo dục chủ trì phối hợp với Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, vụ Hợp tác quốc tế nghiên cứu đầy đủ về hoạt động đánh giá này Năm 2010

Trang 11

6

viện Khoa học Giáo dục Việt Nam đã ra quyết định số 69/QĐ-VKHGDVN thành lập Văn phòng PISA Việt Nam Văn phòng PISA Việt Nam đã tiến hành các thủ tục cần thiết để lên kế hoạch triển khai, khảo sát thử nghiệm tháng 5 năm 2011 tại 40 trường thuộc 9 tỉnh, thành phố trên toàn quốc và đã thu được kết quả khả quan Để chuẩn bị tốt cho kì thi đánh giá chính thức vào năm 2012, đã có rất nhiều các hội thảo, các nghiên cứu về PISA Có thể kể đến như:

Tháng 01 năm 2010, Tổ công tác thực hiện chương trình READ Việt Nam và của Ngân hàng thế giới đã phối hợp tổ chức hội thảo về Chương trình quốc tế đánh giá kết quả học tập của học sinh (PISA) do PGS.TS Margaret Wu, Đại học Melbourne, Australia trình bày

Tháng 12 năm 2010, tại Viện Khoa học giáo dục Việt Nam đã tiến hành hội thảo về PISA dưới sự chủ trì của GS.TS Nguyễn Lộc - Phó Viện trưởng, Giám đốc văn phòng PISA Việt Nam Văn phòng PISA Việt Nam cũng đã xuất bản nhiều ấn phẩm liên quan đến PISA và các dạng câu hỏi của PISA

Bộ Giáo dục và Đào tạo [8], [9], [10] cũng đã đưa ra các tài liệu tập huấn PISA

2015 và các dạng câu hỏi ở các lĩnh vực Trong đó, chỉ ra cơ sở để áp dụng đánh giá PISA và ví dụ các câu hỏi ở từng lĩnh vực

Những công trình nghiên cứu trên đã chỉ ra những nội dung cơ bản trong đánh giá PISA, xây dựng hệ thống câu hỏi theo quan điểm PISA Đồng thời, có những nghiên cứu phân tích kết quả trong kì thi PISA của Việt Nam cũng như của các nước khác trên thế giới nhằm chỉ ra kinh nghiệm, nguyên nhân, giải pháp trong giáo dục

Vậy trong nghiên cứu này, chúng tôi xác định: Đánh giá năng lực khoa học của

học sinh theo quan điểm PISA là

1.2 Cơ sở lý luận

1.2.1 Năng lực khoa học

1.2.1.1 Năng lực

Năng lực là một khái niệm được nhắc đến rất nhiều trong hầu hết lĩnh vực khoa

học và thực tiễn Dựa trên tài liệu của Franz E Weinert Error! Reference source not found có 6 cách tiếp cận khác nhau để mô tả năng lực (năng lực cá nhân):

Trang 12

7

Thứ nhất: NL được hiểu như khả năng của trí tuệ:

Theo tác giả Trương Công Thanh Error! Reference source not found.: NL là

những thuộc tính của nhân cách là điều kiện thực hiện có kết quả những dạng hoạt động nhất định, khả năng thực hiện và mức độ thành công của hoạt động phụ thuộc vào chúng

Theo tác giả Phạm Minh Hạc [15], [16]: NL chính là một tổ hợp đặc điểm tâm

lý của một con người, tổ hợp đặc điểm này vận hành theo mục đích, tạo ra kết quả của một hoạt động nào đấy

Bên cạnh NL nhận thức chung, cũng có các tác giả tập trung vào việc phân loại

và biểu hiện đặc trưng chuyên ngành [1], [18], [25] NL chuyên biệt nhắc đến những điều kiện tiên quyết về nhận thức của một cá nhân để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể như: chơi cờ, giải quyết các vấn đề toán học…

Thứ hai: Mô hình NL gắn với hành vi: Một trong những mô hình lý thuyết có

ảnh hưởng, đó là mô hình phân biệt giữa NL và hành vi của nhà ngôn ngữ học Noam Chomsky [dẫn theo [11] Ông phân biệt NL ngôn ngữ và hành vi ngôn ngữ Theo ông

NL ngôn ngữ là kiến thức của con người về ngôn ngữ mà thực chất là kiến thức cú pháp của tiếng mẹ đẻ, còn hành vi ngôn ngữ là những lời nói con người sản sinh ra vào bất cứ lúc nào trong những tình huống cụ thể và nó chịu ảnh hưởng của vô số các yếu

tố khác nhau NL ngôn ngữ tiềm ẩn bên trong không thể quan sát trực tiếp được, mà chỉ có thể quan sát được một cách gián tiếp thông qua hành vi ngôn ngữ

Thứ ba: NL là động lực, không phải là nhận thức: Mối quan hệ này được đưa ra

bởi R.H White [dẫn theo Error! Reference source not found.: NL như một tương tác

hiệu quả giữa cá nhân và môi trường, ông lập luận rằng để có NL cần có động lực Động lực sẽ thúc đẩy NL trong tri giác quen thuộc Khía cạnh này đã kết nối NL như một dự đoán chủ quan về tiềm năng hành vi của con người và khuynh hướng hoạt động liên quan đến động lực

Thứ tư: Các khái niệm về NL hành động: Theo X Roegier Error! Reference

source not found.: NL là tích hợp các kĩ năng tác động một cách tự nhiên lên các nội

dung trong một loạt các tình huống cho trước để giải quyết những vấn đề do những

Trang 13

8

tình huống này đặt ra

Theo tổ chức OECD (2002): NL là khả năng của các cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công trong một bối cảnh cụ thể

Theo Bernd Meier [31], NL là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống khác nhau thuộc lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động NL hành động bao gồm cả nhận thức, động lực, xã hội và sẵn sàng cho việc học tập và hành động thành công

Thứ năm: Các khái niệm về NL cốt lõi: NL cốt lõi là những NL có thể sử dụng

để đạt được hiệu suất tốt trên một loạt các tình huống khác nhau, chúng bao gồm các

kĩ năng về ngôn ngữ (bản địa và nước ngoài), khả năng và kĩ năng toán học, kĩ năng truyền thông và các kĩ năng trong một nền giáo dục cơ bản nói chung

Thứ sáu: Các khái niệm về siêu NL: Theo http://www.oxfordreference.com,

siêu NL là năng lực "bao quát" có liên quan đến một loạt các công việc và đó tạo điều kiện thích nghi và linh hoạt trên một phần của tổ chức Siêu năng lực thường được cho

là bao gồm học tập, thích ứng, dự đoán, và tạo ra sự thay đổi Như vậy, một cá nhân có

đủ kiến thức, kĩ năng, chiến lược thích hợp để tổ chức và sắp xếp lại NL có sẵn một cách hợp lý và linh hoạt gọi là có siêu NL

Qua các phân tích trên cho thấy NL là một khái niệm rộng và rất phức tạp, nếu tổng hợp tất cả các hướng tiếp cận NL để tìm ra một khái niệm chung nhất như: tất cả các khả năng trí óc, tất cả các kĩ năng học tập, chiến lược, toàn bộ động cơ học tập, thành tích và tất cả các kĩ năng nghề nghiệp quan trọng… điều này tất nhiên sẽ tạo ra một khái niệm NL rộng nhưng sẽ ít có giá trị thực tiễn, nghiên cứu khoa học và khó trong việc đánh giá Ngoài ra, không nên tách rời NL với hành vi, nhận thức và động lực, NL chung và NL chuyên biệt, nên gắn liền NL với một bối cảnh cụ thể

Trong nghiên cứu của mình, để phục vụ cho việc đánh giá kết quả học tập của

HS, chúng tôi tiếp cận NL theo các dấu hiệu sau:

- Về tính chất: NL là thuộc tính tâm lý của cá nhân

- Về cấu trúc: NL bao gồm các thành phần: tri thức (khả năng trí tuệ và kiến

Trang 14

9

thức), kĩ năng, thái độ (tình cảm,ý chí, động lực…) thể hiện trong một bối cảnh cụ thể

- Về kết quả: NL có thể giúp các cá nhân thực hiện tốt các hành động, đồng thời giúp các cá nhân ứng phó linh hoạt, hiệu quả trong những điều kiện mới, không quen thuộc Vì vậy NL được thể hiện trong hoạt động và gắn liền với hoạt động ở một thời điểm nhất định nào đó

- Về sự hình thành và phát triển: NL được hình thành do nguồn gốc di truyền

(bẩm sinh, năng khiếu) và do tập luyện (tác động của xã hội và môi trường giáo dục),

trong đó NL của HS được hình thành và phát triển chủ yếu là do quá trình đào tạo

Theo chúng tôi: "Năng lực là khả năng kết hợp nhuần nhuyễn kiến thức, kĩ

năng, thái độ để thực hiện hiệu quả một hoạt động, nhiệm vụ nào đó trong bối cảnh

cụ thể”

1.2.1.2 Năng lực khoa học

Hiệp hội vì sự tiến bộ khoa học Mỹ đã chỉ ra rằng giáo dục khoa học là rất quan trọng vì nó là một trong những đặc tính của giáo dục thanh thiếu niên Ở nhiều quốc gia, khoa học cũng là một lĩnh vực bắt buộc của chương trình giáo dục ngay từ bậc mầm non Mục tiêu giáo dục khoa học đó là tạo ra các thế hệ nhà khoa học tiếp theo, hoặc tạo ra những người biết sử dụng kiến thức khoa học- một NL mà tất cả các cá nhân sẽ cần trong cuộc đời của mình

NL khoa học theo PISA [3] được thể hiện qua việc HS có kiến thức khoa học

và sử dụng kiến thức để nhận ra các vấn đề khoa học, giải thích các hiện tượng khoa học và rút ra các kết luận trên cơ sở chứng cứ về các vấn đề liên quan đến khoa học; Hiểu những đặc tính của khoa học như một dạng tri thức của loài người và là hoạt động tìm tòi, khám phá của con người; Nhận thức được vai trò của khoa học; Sẵn sàng tham gia- như một công dân tích cực, vận dụng hiểu biết khoa học vào giải quyết các vấn đề liên quan

Như vậy, khái niệm NLKH đề xuất ở đây cho thấy, khi đánh giá một HS, có thể

HS đó được xem là có ít hoặc nhiều NLKH, chứ không phải đánh giá là có NL hay không có NLKH Ví dụ, những học sinh có năng lực khoa học phát triển kém có thể nhớ lại kiến thức khoa học thực tế đơn giản và sử dụng kiến thức khoa học phổ biến để

Trang 15

xác Error! Reference source not found., Error! Reference source not found

Trong nghiên cứu này, chúng tôi cho rằng: "Năng lực khoa học là kiến thức

khoa học của một cá nhân và khả năng sử dụng kiến thức đó để nhận biết các câu hỏi, tiếp thu kiến thức mới, giải thích các hiện tượng khoa học, và rút ra các kết luận có cơ sở về các vấn đề liên quan đến khoa học" Error! Reference source not

found

1.2.1.3 Cấu trúc NLKH theo quan điểm PISA trong dạy học Sinh học

Với khái niệm của PISA về NLKH, nhận thấy NLKH được PISA mô tả gồm bốn yếu tố liên quan đến nhau: kiến thức, năng lực, bối cảnh và thái độ Mối quan hệ giữa bốn yếu tố này được thể hiện qua hình 1.1:

Hình 1.1 Các khía cạnh liên quan đến NLKH trong PISA

(Dẫn theo Nguyễn Việt Nga, Luận án Tiến sỹ Khoa học giáo dục)

Mối quan hệ giữa 3 thành phần kiến thức khoa học và 3 NL thành phần của NLKH theo PISA được thể hiện qua bảng 1.1:

Trang 16

11

Bảng 1.1 Cấu trúc NLKH theo quan điểm PISA

Năng lực

Giải thích hiện tượng KH (1)

Đánh giá, lập

kế hoạch nghiên cứu

KH (2)

Giải thích dữ liệu và bằng chứng KH (3)

A1: Nhớ lại và áp dụng kiến thức KH phù hợp

A2: + Xác định các câu hỏi có thể trả lời trong một nghiên cứu KH nhất định + Phân biệt câu hỏi có thể điều tra bằng nghiên cứu KH

+ Đề xuất cách khám phá một câu hỏi KH

A3: + Chuyển đổi dữ liệu

+ Phân tích, diễn giải dữ liệu và rút ra kết luận phù hợp

B1: Xác định, sử dụng và tạo ra các mô hình giải thích phù hợp

B2: Đánh giá những cách khám phá một câu hỏi KH

B3: Xác định các giả định, bằng chứng và lý luận trong văn bản KH

C1: + Đưa ra và chứng minh cho các giả thuyết phù hợp

+ Giải thích tiềm năng của kiến thức khoa học xã hội đến những thay đổi của

KH tự nhiên

C2: Mô tả và đánh giá một loạt các cách mà các nhà KH sử dụng để đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu và tính khách quan, khái quát của giả thuyết

Trang 17

độ 2

Bảng tiêu chí đánh giá năng lực khoa học theo quan điểm PISA được thể hiện trong Bảng 1.3:

Trang 18

KH phù hợp Cao

- A11: Nhớ lại và áp dụng kiến thức

SH một cách tổng hợp từ các nguồn thông tin khác nhau để giải thích hiện tượng KH

Thấp

- A13: Từng bước nhớ lại và áp dụng kiến thức SH phù hợp để giải thích hiện tượng KH

+ Phân biệt câu hỏi có thể điều tra bằng nghiên cứu

KH + Đề xuất cách khám phá một câu hỏi KH

Cao

- A21: Có thể phân tích các thông tin,

dữ liệu phức tạp hoặc xây dựng kế hoạch để xác định câu hỏi KH, phân biệt câu hỏi KH và đề xuất cách khám phá một câu hỏi KH, qua đó đánh giá

và lập kế hoạch nghiên cứu KH

Thấp

- A23: Từng bước xác định câu hỏi

KH, phân biệt câu hỏi KH và đề xuất cách khám phá một câu hỏi KH nhằm đánh giá và lập kế hoạch nghiên cứu

ra kết luận phù hợp

Cao

- A31: Có thể chuyển đổi dữ liệu, phân tích, diễn giải dữ liệu một cách phức tạp, tổng hợp nhằm giải thích dữ liệu

và bằng chứng KH

Thấp - A33: Từng bước chuyển đổi dữ liệu,

phân tích, diễn giải dữ liệu nhằm giải

Trang 19

14 thích dữ liệu và bằng chứng KH

Trang 20

Cao

- B11: Xác định, sử dụng và tạo ra các mô hình giải thích hiện tượng

Cao

- B21: Xây dựng kế hoạch và trình tự đánh giá những cách khám phá câu hỏi KH một cách hợp lý, linh hoạt

lý luận trong văn bản KH

Cao

- B31: Phân tích được thông tin, dữ liệu phức tạp, tổng hợp trong việc xác định các giả định, bằng chứng và

lý luận trong văn bản KH

Thấp

- B33: Từng bước xác định các giả định, bằng chứng và lý luận trong văn bản KH

1.2.2 Đánh giá năng lực khoa học theo quan điểm PISA

Khi vận dụng quan điểm PISA trong đánh giá NLKH của HS sẽ khác với các hình thức đánh giá hiện nay ở các điểm sau:

- Đánh giá PISA là đánh giá quan tâm đến sự phát triển người học từ đó tạo động cơ cho người học, giúp học có trách nhiệm hơn đối với việc học của mình Cho phép GV nhận dạng và kích thích khả năng sáng tạo của HS

Trang 21

16

- Đánh giá PISA sẽ đánh giá mức độ nắm vững tri thức khoa học của HS ở mức

độ tích hợp, trong khi đánh giá kiến thức, kĩ năng chỉ đánh giá được tri thức khoa học của HS ở mức độ đơn lẻ

- Đánh giá PISA có khả năng đánh giá mức độ áp dụng tri thức khoa học vào thực tiễn của HS

Đánh giá năng lực khoa học của học sinh theo quan điểm PISA là: Đánh giá

kiến thức khoa học của một cá nhân và khả năng sử dụng kiến thức đó để nhận biết các câu hỏi, tiếp thu kiến thức mới, giải thích các hiện tượng khoa học, và rút ra các kết luận có cơ sở về các vấn đề liên quan đến khoa học" Error! Reference

source not found

1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.3.1 Khảo sát giáo viên

Quá trình khảo sát được tiến hành trên 36 GV hiện đang giảng dạy bộ môn Sinh học trên địa bàn tỉnh Nghệ An thuộc các trường THTP huyện Thanh Chương, Nam Đàn, Đô Lương: Thanh Chương 1, Đăng Thúc Hứa

- Chúng tôi nhận thấy 100% GV quan tâm đến việc đổi mới phương pháp KTĐG theo định hướng phát triển năng lực cho HS Điều đó khẳng định, giáo viên rất mong muốn được đổi mới kiểm tra - đánh giá hiện nay

- Khi được hỏi về thực trạng kiểm tra - đánh giá trong dạy học sinh học, 88.89% giáo viên sử dụng kết quả các bài thi, kiểm tra để đánh giá năng lực học sinh; hình thức đề thi phần lớn là câu hỏi tự luận chiếm 52.78%, 27.78% trắc nghiệm, còn lại là vấn đáp Kết quả thể hiện qua bảng 1.3.1

Bảng 1.4 Khảo sát ý kiến GV về việc kiểm tra đánh giá trong dạy học Sinh học

Hình thức Thang đánh

giá năng lực

Kết quả bài thi, kiểm tra

Trắc nghiệm Tự luận Vấn đáp

Số lượng GV 4/36 32/36 10/36 19/36 7/36

Tỷ lệ 11.11% 88.89% 27.78% 52.78% 19.44%

- Khi được hỏi về mức độ sử dụng câu hỏi PISA trong đánh giá học sinh, có tời

Trang 22

17

83.33% giáo viên chưa từng sử dụng câu hỏi PISA, còn lại thỉnh thoảng mới sử dụng Những giáo viên được hỏi nhiều người cũng cho biết họ không biết PISA là gì Kết quả thể hiện qua bảng 1.3.2 và hình 1.3.1

Bảng 1.5 Mức độ vận dụng câu hỏi PISA trong KTĐG Mức độ vận

dụng

Thường xuyên

Thỉnh thoảng

Rất ít

sử dụng

Hoàn toàn không sử dụng

Hình 1.2 Biểu đồ về mức độ vận dụng câu hỏi PISA trong KTĐG học sinh

- Khảo sát giáo viên đã từng sử dụng câu hỏi PISA trong dạy học Sinh học, 100% ý kiến họ đều khẳng định hiệu quả đánh giá năng lực khoa học của học sinh rất cao (Học sinh rất hứng thú khi tham gia trả lời câu hỏi dạng PISA, các câu hỏi phân hóa năng lực của học sinh)

- Các kết quả khảo sát khác và các kết quả trên đây cho thấy, tất cả giáo viên có

ý thức đổi mới trong KTĐG, họ cũng đồng tình là các câu hỏi dạng PISA có thể đánh giá năng lực học sinh Tuy nhiên phần lớn GV còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình xây dựng và sử dụng câu hỏi PISA để KTĐG năng lực HS, cụ thể như sau: 85% GV cho rằng KTĐG theo định hướng PISA là một hướng mới, 38.25% GV chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc kiểm tra đánh giá năng lực HS Ngoài ra, còn có những nguyên nhân như: chưa được tập huấn về kiểm tra đánh giá năng lực theo hướng tiếp cận PISA

Trang 23

Đô Lương 1, Nam Đàn 1

Qua điều tra cơ bản, chúng tôi nhận thấy hầu hết học sinh thích thú khi được làm các bài tập hoạch đề thi có dạng PISA (78.00%), tuy nhiên vẫn còn 22,00% HS chưa quan tâm đến vấn đề này Khi được hỏi về mức độ cần thiết về vấn đề hình thành

và phát triển tri thức Sinh học, 86.45% học sinh cho rằng cần thiết, chỉ có 6.25% học sinh cho là không cần thiết Điều đó cho thấy phần lớn HS quan tâm đến kiến thức Sinh học, hiểu được tầm quan trọng của việc hình thành phát triển tri thức Sinh học - một ngành khoa học sự sống

Kết luận: Từ những nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực tiễn về sử dụng câu

hỏi PISA trong dạy học môn Sinh học ở một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ

An Chúng tôi nhận thấy, chương trình đánh giá PISA có nhiều ưu việt, nhất là sử dụng để đánh giá năng lực khoa học khi dạy học các môn Khoa học thực nghiệm trong

đó có Sinh học Câu hỏi PISA được đặt trong tình huống thực, cụ thể dó đó kích thích học sinh có nhu cầu tìm tòi, nhận thức để trả lời câu hỏi Tuy nhiên, giáo viên và học sinh tại một số trường THPT ở Nghệ An còn khá xa lạ với các câu hỏi dạng này

Trang 24

19

Chương 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI THEO TIẾP CẬN PISA

ĐỂ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC KHOA HỌC CỦA HỌC SINH

TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO, SINH HỌC 10

2.1 Đánh giá về cấu trúc, nội dung phần Sinh học tế bào bậc Trung học phổ thông

- Bố cục phần Sinh học tế bào lớp 10 Trung học phổ thông so với các phần khác trong toàn cấp học cũng như bố cục các phần, chương, các bài về mặt tổng thể là tương đối hợp lí, tuân theo lô gic phát triển năng lực nhận thức của HS, đảm bảo nguyên tắc hệ thống đi từ đơn giản đến phức tạp, từ cái bộ phận đến cái chung, khái quát Điều này phù hợp với đặc điểm của sinh học hiện đại là dựa trên lý thuyết về các cấp độ tổ chức của sự sống, xem giới hữu cơ như những hệ thống có cấu trúc, gồm những thành phần tương tác với nhau và với môi trường, tạo nên khả năng tự than vận động, phát triển của hệ thống Mỗi hệ lớn gồm những hệ nhỏ, mỗi hệ nhỏ lại gồm những hệ nhỏ hơn, giữa các hệ có những mối tương tác phức tạp, tạo nên những đặc trưng của mỗi cấp tổ chức

- Nội dung phần Sinh học tế bào lớp 10 có tính khoa học và cập nhật cao

Phần Sinh học tế bào có sự sắp xếp các kiến thức về thành phần hóa học của tế bào, cấu tạo của các bào quan của tế bào theo hệ thống từ đơn giản đến phức tạp, từ cấu trúc đến chức năng Cách sắp xếp này đảm bảo trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản trước khi các em nắm bắt, khám phá, lĩnh hội những kiến thức khó, phức tạp Tuy nhiên, một số bài còn đi sâu vào nghiên cứu các cơ chế phức tạp như quang hợp, hô hấp, hóa tổng hợp Đó là những cơ chế khó đòi hỏi học sinh không chỉ nắm kiến thức sinh học mà phải nắm vững kiến thức hóa học, vật lí nhưng những kiến thức này chưa được học ở lớp 10 Sự chênh lệch về kiến thức liên môn này gây khó khăn cho giáo viên và học sinh trong dạy học

- Cấu trúc từng bài gồm cả kênh hình và kênh chữ, phần củng cố cũng như hệ thống hoạt động (các lệnh) đã tạo điều kiện cho giáo viên và học sinh thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh Tuy nhiên, hệ thống các hoạt động trong sách giáo khoa phần Sinh học tế bào lớp 10

Trang 25

20

chủ yếu là các hoạt động minh họa, chứng minh kiến thức, số lượng các hoạt động chưa nhiều, các hoạt động để tổ chức học sinh tìm tòi, khám phá còn ít, một số kiến thức về cơ chế, quá trình hình ảnh tĩnh trong sách giáo khoa không thể hiện được Điều

đó gây khó khăn cho giáo viên trong việc tổ chức hoạt động học tập của học sinh theo các phương pháp sư phạm khác nhau

Nội dung phần Sinh học Tế bào - Sinh học 10 cho thấy, các kiến thức thực tiễn

nhiều, phù hợp với phát triển và đánh giá năng lực khoa học cho học sinh theo quan điểm PISA Mặt khác, đặc điểm cấu trúc, nội dung phần Sinh học tế bào lớp 10 có thể kết hợp thiết kế, bổ sung thêm các hoạt động khám phá để tổ chức học sinh học tập, giúp các em nhận thức, lĩnh hội kiến thức tốt hơn, rèn luyện cho học sinh một số kĩ năng tự học, tạo cho các em lòng say mê và hứng thú trong học tập

2.2 Quy trình xây dựng câu hỏi pisa trong kiểm tra - đánh giá năng lực khoa học

Theo tác giả Nguyễn Thị Việt Nga (2016), quy trình xây dựng câu hỏi ĐGNLKH theo quan điểm PISA gồm 5 bước: (1) Xác định mục tiêu, nội dung ĐGNLKH trong Sinh học; (2) Biên soạn đoạn thông tin dẫn dựa vào mục tiêu và nội dung trọng tâm cần ĐG; (3) Xác định các mức độ cần đạt được của NL; (4) Đặt câu hỏi ĐG các mức độ cần đạt được của NLKH và mã hóa câu trả lời; (5) Kiểm tra lại giá trị của câu hỏi [33], tr.74]

Theo chúng tôi, sau khi xác định mục tiêu và nội dung ĐGNLKH trong Sinh học thì bước tiếp theo là cần xác định các mức độ cần đạt được của NL Đây là cơ sở quan trọng để biên soạn đoạn thông tin dẫn và đặt câu hỏi ĐG các mức độ cần đạt được của NLKH

Trang 26

Năng lực Biểu hiện năng lực khoa học

A1.1 Nhớ lại và áp dụng kiến thức SH một cách tổng hợp từ các nguồn thông

tin khác nhau để giải thích hiện tượng KH

A1.3 Từng bước nhớ lại và áp dụng kiến thức SH phù hợp để giải thích hiện

Bước 3 Chọn bối cảnh thực tiễn phù

hợp, thu thập thông tin khoa học

Bước 4 Xây dựng câu hỏi , đáp án và

mã hóa các câu trả lời

Trang 27

22

- Phân tích điều kiện thực tiễn lớp học: Học sinh, thời gian, bối cảnh đánh giá Bên cạnh đó, xác định nội dung, mục tiêu trọng tâm, xác định biểu hiện năng lực khoa học cần đánh giá Sau đó, GV lên ý tưởng thiết kế câu hỏi và đồng thời thu thập tài liệu liên quan đến vấn đề cần đánh giá thông qua tìm kiếm các đoạn thông tin trong sách giáo khoa, tạp chí khoa học, Internet…, Thông tin khoa học cần gần gũi với những kiến thức học sinh đã được học, đảm bảo tính chính xác, phù hợp để đánh giá các biểu hiện năng lực khoa học

Thông tin khoa học có thể được thu thập từ: Hình vẽ ty thể SGK, Sách Compbel, từ mạng internet

-Tình huống 1: Tế bào được xem là đơn vị nhỏ nhất cấu trúc nên cơ thể, trong

mỗi tế bào có một số cấu trúc nhỏ hơn gọi là các bào quan Ty thể là một bào quan của

tế bào, chiếm 25% thể tích bào tương Số lượng của ty thể tùy thuộc vào nhu cầu chuyển hóa của tế bào đó và có thể thay đổi từ một cho đến hàng nghìn Ty thể được ví như nhà máy sản xuất năng lượng (ATP) cho tế bào vì nó là bào quan chính sản xuất

năng lượng cần thiết cho hoạt động của tế bào Ty thể được cấu tạo bởi hai lớp màng,

màng ngoài không gấp khúc, màng trong gấp khúc thành các mào hình răng lược và có

rất nhiều enzim hô hấp

Tấm răng lược

Trang 28

23

hỏi như sau:

Qui ước câu hỏi có kí hiệu a.b.c trong đó:

- A, B: Biểu hiện năng lực

- Mức độ câu hỏi; với 1 - mức độ thấp, 3 - mức độ cao

Câu 1.A1.1: Từ chức năng của ty thể, em hãy cho biết các tế bào sau, loại tế

bào nào có nhiều ty thể nhất?

1 Tế bào tế bào biểu mô 2 Tế bào cơ tim

3 Tế bào lông ruột 4 Tế bào gan

Câu 2.A1.3: Các phát biểu dưới đây về đặc điểm và chức năng của ty thể

Hãy khoanh tròn vào phương án “Đúng” hoặc “Sai”

đúng

- Ở tất cả các tế bào, ty thể có khả năng hoạt động như nhau Đúng/Sai

- Tế bào của bộ phận cơ quan nào hoạt động liên tục, mạnh thì ở

đó có nhiều ty thể nhất Đúng/Sai

- Tế bào thuộc cơ quan bộ phận nào không hoạt động, ở đó không

Câu 3.A3.1: Dựa vào sơ đồ khái quát ty thể,em hãy giải thích tính phù hợp giữa

cấu trúc và chức năng của ty thể?

- Xây dựng đáp án cho các câu hỏi trên như sau:

Câu 1.A1.1:

Phương án đúng là: 2 Tế bào cơ tim

Câu 2.A1.2: 3 phương án đúng theo trình tự sau: Sai, Đúng, Sai

Câu 3.A3.1:

- Màng ngoài trơn giúp ty thể xoay chuyển dễ dàng khi ánh sáng thay đổi

- Màng trong gấp khúc tăng thiết diện của màng, chứa nhiều enzym hô hấp và quá trình truyền điện tử…

Trang 29

24

- Chất nền chứa nhiều enzym oxi hóa tăng hoạt động hô hấp tế bào, chứa AND vòng giúp chúng tự sinh ra ty thể nhanh nhất…

- Các mức độ cảu câu trả lời

Câu hỏi 1.A1.1:

* Mức đạt Phương án đúng là: 2 Tế bào cơ tim

* Mức chưa đầy đủ: Chọn đáp án 2 và 4

* Mức không đạt: Chọn sai đáp án hoặc không chọn đáp án

Câu hỏi 2.A1.2:

Câu 3.A3.1: * Mức đạt: Trả lời đủ 3 ý

- Màng ngoài trơn giúp ty thể xoay chuyển dễ dàng khi ánh sáng thay đổi

- Màng trong gấp khúc tăng thiết diện của màng, chứa nhiều enzym hô hấp và qúa trình truyền điện tử…

- Chất nền chứa nhiều enzym oxi hóa tăng hoạt động hô hấp tế bào, chưá AND vòng giúp chúng tự sinh ra ty thể nhanh nhất…

* Mức chưa đầy đủ: Trả lời 2/3 ý trên

* Mức không đạt: Trả lời chưa chính xác ,Không trả lời

2.2.2 Kết quả xây dựng câu hỏi Pisa dùng trong kiểm tra đánh giá năng lực khoa học

Dựa vào quy trình xây dựng câu hỏi PISA, qua tham khảo các tài liệu, chúng tôi

đã xây dựng được 9 bài tập PISA với 35 câu hỏi Số liệu cụ thể được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.1 Thống kê số lượng bài tập PISA dùng trong kiểm tra đánh giá năng lực

Trang 30

25

khoa học, phần sinh học tế bào - Sinh học 10 - THPT

Nội dung kiến thức Số bài

tập PISA

Mã số bài tập

Mức độ câu hỏi trong bài tập

Số câu MĐThấp

Số câu

MĐ Cao

Chương I: Thành phần hóa học của tế bào

3 Các nguyên tố hóa học và nước 1 2 1 3

4 Cacbonhidrat và lipit 2 4 2 2

Chương II: Cấu trúc tế bào

Trang 31

26

Bảng 2.2 Thống kê số lượng câu hỏi PISA theo mức độ biểu hiện của năng lực

khoa học, phần sinh học tế bào - Sinh học 10 - THPT

Thành

phần kiến

thức

Mã số bài tập PISA

Giải thích hiện tượng SH

Đánh giá, lập kế hoạch NCKH

2.2.3 Hệ thống câu hỏi PISA

Bài 1: VI KHUẨN - CƠ THỂ ĐƠN BÀO

Vi khuẩn là các sinh vật đơn bào có thể xuất hiện ở khắp mọi nơi Vi khuẩn

sống trong mọi điều kiện khí hậu và vị trí trên Trái Đất (trong không khí, nước hoặc

Trang 32

27

đất…) Khi nhắc đến “vi khuẩn, nhiều người cho nó có ý nghĩa tiêu cực, nhưng vi khuẩn thực hiện nhiều chức năng quan trọng đối với các sinh vật khác và môi trường Phần lớn các vi khuẩn có hại cho con người nhưng một số loại có lợi Trong đường tiêu hóa của con người, các vi khuẩn tốt hỗ trợ quá trình tiêu hóa, sản xuất vitamin và tăng cường miễn dịch

Vi khuẩn có ba hình dạng cơ bản: Hình que (trực khuẩn-bacilli), hình cầu (cầu khuẩn-cocci), hoặc xoắn ốc (spirilla) Vi khuẩn cũng có thể phân loại như Gram dương hay Gram âm Vi khuẩn Gram dương có bức tường tế bào dày trong khi vi khuẩn Gram âm không có

Nhiễm khuẩn (nhiễm trùng) là sự gia tăng một chủng vi khuẩn có hại nào đó tại bất kỳ bộ phận nào của cơ thể: Viêm phổi, viêm màng não và ngộ độc thực phẩm… là một vài bệnh do vi khuẩn có hại gây ra Phần lớn vi khuẩn sinh sản vô tính bằng cách phân đôi với tốc độ nhanh khoảng vài chục phút

Hình 2.2 Cấu trúc của tế bào Vi khuẩn

Câu 1.A1.3: Dựa vào tiêu chí nào người ta chia vi khuẩn thành hai loại:vi

khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm?

A Thành tế bào B Màng tế bào

C Nhân tế bào D Chất nguyên sinh

Câu 2.A1.1: Vi khuẩn có những đặc điểm nào sau đây?

(1) Cấu trúc tế bào đơn giản

(2) Nhân đã có màng bao bọc

Trang 33

Câu 3.A2.1: Mỗi khi bạn An rửa rau sống, mẹ thường nhắc An sau khi rửa sạch bằng

nước lã con phải ngâm rau trong nước muối pha loãng 10 phút Hãy giải thích tại sao?

Câu 4.B1.1: Bạn Giang thường bị cảm cúm hay phải sử dụng kháng sinh Sau mỗi đợt

sử dụng kháng sinh, Giang thường có cảm giác chán ăn, đại tiện không bình thường, bạn ấy đi khám được bác sỹ khuyên bổ sung các thực phẩm lợi khuẩn như sữa chua, men vi sinh Probiotics để có hệ tiêu hóa khỏe mạnh và tốt hơn Hãy giải thích tại sao?

Hướng dẫn mã hóa bài 1:

Câu 1.A1.3: Mức đầy đủ: Đáp án: A Thành tế bào

Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 2.A1.1: Mức đầy đủ: Đáp án: B (1), (3) và (4), (5)

Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 3.A2.1: Mức đầy đủ: Trả lời được 2 ý:

- Rau sống nhiễm VSV có hại cho con người, nên dùng nước muối loãng rửa sạch

- Học sinh giải thích được nước muối loãng gây ra phản ứng co nguyên sinh ở màng tế bào vi khuẩn (do nồng độ muối ở ngoài môi trường cao hơn trong tế bào vi khuẩn nên nước từ tế bào vi khuẩn đi ra Kết quả vi khuẩn tách khỏi rau xanh, rau rửa sạch sẽ)

Mức chưa đầy đủ: Chỉ trả lời được 1 trong 2 ý trên

Mức không đạt: không trả lời được hoặc trả lời chưa chính xác

Câu 4.B1.1: Mức đầy đủ:Trả lời được 2 ý:

- Khi bị ốm hay cảm cúm dùng kháng sinh để diệt các vi khuẩn có hại nhưng

Trang 34

29

đồng thời diệt cả vi khuẩn có lợi trong đường ruột gây ra chứng chán ăn, rối loạn tiêu hóa

- Dùng các thực phẩm giàu lợi khuẩn nhằm bổ sung lại các vi khuẩn có lợi giúp

tăng cường tiêu hóa và hấp thu tốt, nhanh phục hồi sức khỏe

Mức chưa đầy đủ: Chỉ trả lời được 1 trong 2 ý trên

Mức không đạt: không trả lời được hoặc trả lời chưa chính xác

Nhận xét: Các câu hỏi hướng đến sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức về

cấu tạo và vai trò của vi khuẩn để giải thích các vấn đề trong thực tiễn, phát triển năng lực sáng tạo để bảo vệ sức khỏe con người

Bài 2: NƯỚC - PHÂN TỬ QUYẾT ĐỊNH SỰ SỐNG

Theo nguồn gốc tiến hóa, sự sống xuất hiện đầu tiên ở nước, từ các giọt côaxecva… Điều đó chứng tỏ nước là chất làm nên sự sống, nước được xem là môi trường sinh học đầu tiên trên Trái Đất Mọi sinh vật đều cần nước hơn bất cứ hợp chất nào khác

Nước được cấu tạo gồm 1 nguyên tử oxi liên kết với 2 nguyên tử hidro bằng liên kết cộng hóa trị phân cực, do độ âm điện của nguyên tử oxi lớn hơn độ âm điện của nguyên tử hidroneen cặp electron dùng chung bị kéo lệch về phía nguyên tử oxi làm cho nước có tính phân cực (vùng gần nguyên tử oxi tích điện âm, vùng gần nguyên tử hidro tích điện dương)

Tính phân cực của nước là đặc tính quan trọng quy định các chức năng của phân tử nước trong tế bào:

+ Nước dễ dàng hình thành liên kết hidro với các phân tử nước lân cận và cá phân tử phân cực khác tạo nên cột nước liên tục, có khả năng giữ nhiệt - ổn định nhiệt

+ Nước trở thành dung môi lý tưởng hòa tan hầu hết các chất tan

+ Nước điều hòa thân nhiệt, điều hòa không khí, trong cơ thể nước chiếm 70%- 90% trọng lượng khối lượng tế bào, cơ thể

Nguồn sách Bồi dưỡng HSG - Sinh học 10 của tác giả Nguyễn Khắc Nghệ, Trần Mạnh Hùng, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội (2017)

Trang 35

30

Câu 1.A1.3: Do lực hút tĩnh điện giữa O và H tạo nên tính phân cực của các

phân tử nước, từ đó nước có tính chất vật lý quan trọng nào?

A Dẫn nhiệt và dẫn điện

B Nhiệt dung riêng lớn có khả năng tỏa nhiệt và bốc hơi cao

C Có khả năng hòa tan các chất phân cực khác

D Tất cả các tính chất trên

Câu 2.A1.1: Tại sao nhện có thể đi lại trên mặt nước dễ dàng mà không bị

chìm? (1) Do sức căng bề mặt của nước

(2) Do chân nhện được bao bọc bởi các chất kị nước

(3) Do trọng lượng cơ thể nhẹ

(4) Do nước có khả năng kết dính

A (1) và (2) B (1) và (3) C (2) và (4) D (3) và (4)

Câu 3A1.1: Khi nước đá tan chảy thành nước, các phân tử nước di chuyển tự

do hơn trong trạng thái lỏng, điều này có được là do:

A Liên kết hidro giữa các phân tử nước bền vững

B Liên kết hidro giữa các phân tử nước luôn bị phá hủy và được hình thành

C Liên kết cộng hóa trị của nước bền vững

D Tất cả đều sai

Câu 4.B1.1 Tại sao bệnh nhân bị tiêu chảy thường được bác sỹ cho bù nước

bằng dung dịch nước muối và đường?

Câu 5 B3.1: Dựa vào cấu tạo hóa học và đặc tính của nước, em hãy giải thích

các hiện tượng sau:

a Rau củ quả muốn bảo quản lâu thì để trong ngăn mát của tủ lạnh chứ không

để vào ngăn đá

b Khi người đang ra mồ hôi mà ngồi trước quạt thì cảm thấy mát lạnh

c Giọt nước thường có hình cầu

Trang 36

Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 4.B1.1: Mức đầy đủ: Trả lời được 3 ý

- Bệnh nhân tiêu chảy hoặc vận động viên bị mất nước nhiều

- Sử dụng dung dịch có hai loại chất tan trên vì chúng cùng được vận chuyển vào tế bào nhờ một loại protein mang

- Các chất tan này sẽ được các protein đồng vận chuyển vào tế bào ruột - vào máu làm tăng áp suất thẩm thấu của máu, máu sẽ hút nước từ dịch mô và ruột gây ra dòng nước từ ruột non vào máu, bù nước cho bệnh nhân

Mức chưa đầy đủ: Chỉ trả lời được 1 hoặc 2 trong 3 ý trên

Mức không đạt: không trả lời được hoặc trả lời chưa chính xác

Câu 5.B3.1:

Mức đầy đủ:Trả lời được các ý sau:

a Khi để rau củ quả trong ngăn đá, nước ở trạng thái rắn, toàn bộ các liên kết hidro giữa các phân tử nước đều là mạnh nhất (các liên kết bị kéo căng) - phân tử nước phân bố trong cấu trúc mạng lưới chuẩn làm cho thể tích nước đá trong tế bào tăng lên, phá vỡ tế bào rau củ bị hỏng

b Mồ hôi được tiết ra dưới dạng lỏng, khi có gió, nó sẽ nhanh chóng bay hơi, quá trình bay hơi sẽ thu nhiệt rất lớn.Sự thu nhiệt của nước khi bay hơi sẽ làm cho bề mặt của cơ thể giảm nhiệt độ - da có cảm giác mát lạnh

Trang 37

32

c Giọt nước có hình cầu vì: nước có tính phân cực, các phân tử nước hình thành liên kết hidro với nhau tạo nên mạng lưới nước.Các phân tử nước ở bề mặt tiếp xúc với không khí hút nhau và bị các phân tử ở phía trong hút tạo nên lớp màng phim mỏng, liên tục ở bề mặt

Mức chưa đầy đủ: Chỉ trả lời được 1hoặc 2 trong 3 ý trên

Mức không đạt: không trả lời được hoặc trả lời chưa chính xác

Nhận xét: Các câu hỏi hướng đến sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức về

cấu tạo và vai trò của nước để giải thích các vấn đề trong thực tiễn, phát triển năng lực kiến thức liên môn (hóa sinh) để giải thích các tình huống cụ thể, sáng tạo và bảo

vệ sức khỏe con người

Bài 3: LỤC LẠP - TRUNG TÂM QUANG HỢP CỦA TẾ BÀO

Lục lạp chỉ có ở loại tế bào thực hiện chức năng quang hợp Ví dụ: cây lúa chỉ

có lục lạp ở tế bào mô dậu của lá lúa

Lục lạp phần lớn có hình hạt đậu hoặc hình elip, màng kép lipoprotein, cả hai màng đồng nhất trơn nhẵn Chất nền (Stroma) là khối chất bên trong có rất nhiều hạt riboxom, các hạt tinh bột, các hạt hình tấm grana Mỗi hạt grana gồm hệ thống túi dẹt (màng thilacoit) xếp chồng lên nhau Trong màng thilacoit có chứa phức hệ ATP-synthetaza, các sắc tố quang hợp (clorophyl a, b, các carotenoit).Các phân tử clorophyl tập hợp thành phức hệ gồm khoảng 200 phân tử hoạt động như một dàn ăngten thu nhận poton ánh sáng gọi là phức hệ ăngten Mỗi phức hệ ăngten tập trung năng lượng vào 2 phân tử clorophyl a đặc biệt gọi là trung tâm phản ứng (ở hệ quang hóa I-P700

và ở hệ quang hóa II-P680) Trung tâm phản ứng liên kết với các chất nhận electron và chất cho electron trong dãy truyền electron ở hệ quang hóa Chất nền lục lạp có ADN trần dạng vòng, các loại ARN, riboxom và các enzim tổng hợp glucozo của chu trình Canvin

Lục lạp mới được sinh ra từ lục lạp mẹ có sẵn bằng cách phân đôi, do lục lạp có

hệ thống di truyền và bộ máy tổng hợp protein độc lập với tế bào

Sự xuất hiện lục lạp trong tế bào nhân thực là kết quả nội cộng sinh của một

Trang 38

33

loài vi khuẩn lam trong tế bào

Nguồn sách Bồi dưỡng HSG -Sinh học 10 của tác giả Nguyễn Khắc Nghệ, Trần Mạnh Hùng, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội (2017)

Câu 1 A2 3: Trong các bào quan có trong tế bào nhân thực hãy cho biết:

a Những bào quan nào chứa đồng thời protein và axit nucleic?

b Những bào quan thực hiện chức năng chuyển hóa năng lượng cho tế bào?

c Những bào quan nào chứa màng đơn?

Câu 2.A2.1: Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật Lục lạp có hai lớp màng bao

bọc Bên trong lục lạp chứa chất nền cùng hệ thống túi dẹt được gọi tilacoit Các tilacoit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là grana Lục lạp chứa chất diệp lục

có khả năng chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học

Nam cho rằng ở tế bào thực vật lục lạp mới là trung tâm năng lượng của tế bào chứ không phải ty thể Em có đồng ý với ý kiến của Nam không? Tại sao?

Câu 3.B1.3: Lá cây trồng ngoài sáng với lá cây cùng loài trồng trong bóng râm

thì tế bào lá của cây nào có nhiều lục lạp hơn? Giải thích?

Câu 4.A2.3: Sau khi học xong nội dung bào quan lục lạp, bạn An và bạn Tâm

Trang 39

*Bạn Tâm lại giải thích rằng: Do lục lạp có trong các tế bào của lá chứa sắc tố diệp lục clorophyl a chủ yếu hấp thụ ánh sáng xanh lục nên phản quang cho lá màu xanh lục

Theo em bạn nào đúng?

Hướng dẫn mã hóa bài 1:

Câu 1.A2.3: Mức đầy đủ: Trả lời được các ý:

a Gồm: nhân tế bào, ti thể, lục lạp và riboxom

+ Nhân tế bào có ADN(nhiễm sắc thể), ARN

Mức chưa đầy đủ: Chỉ trả lời được 1 hoặc 2 trong 3 ý trên

Mức không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời chưa chính xác

Câu 2.A2.1: Mức đầy đủ: Nêu đủ 2 ý sau

- Không đồng ý với ý kiến của Nam

- Lục lạp chỉ có vai trò đồng hóa, biến đổi năng lượng ánh sáng mặt trời thành tinh bột dự trữ, mà không tạo năng lượng ATP ngay

Mức không đầy đủ: Học sinh chỉ trả lời được 1 trong 2 ý kiến trên

Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không làm bài

Trang 40

35

Câu 3.B1.3:

Mức đầy đủ: Trả lời được 2 ý:

- Lá cây trồng ngoài sáng với lá cây cùng loài trồng trong bóng râm thì tế bào lá của cây trồng ngoài sáng có nhiều lục lạp hơn lá cây cùng loài trồng trong bóng râm

- Vì cây trồng ngoài sáng có cường độ quang hợp mạnh hơn, số lượng diệp lục

a cao hơn, lá cây cùng loài trồng trong bóng râm lục lạp ít hơn, lượng diệp lục b cao hơn nên lá mỏng có màu xanh đậm hơn

Mức chưa đầy đủ: Chỉ trả lời được 1 trong 2 ý trên

Mức không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời chưa chính xác

Câu 4.A2.3:

Mức đầy đủ: Lựa chọn câu trả lời, giải thích của bạn An là đúng, bạn Tâm hiểu

nhầm

Mức không đạt: không trả lời được hoặc trả lời của bạn Tâm

Nhận xét: Các câu hỏi hướng đến sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức về

cấu tạo và vai trò của lục lạp để giải thích các vấn đề trong thực tiễn, phát triển năng lực kiến thức liên môn (hóa sinh) để giải thích các tình huống cụ thể, năng lực so sánh, quan sát các vấn đề xung quanh

Bài 4: CHẤT BÉO [14]

Chất béo bao gồm một nhóm các

hợp chất hòa tan trong các dung môi hữu cơ

và thường không hòa tan trong nước Về

mặt hóa học, chất béo là triglycerides, este

của glycerol và một vài loại axit béo Chất

béo rất cần thiết để kiến tạo màng tế bào,

tổng hợp chất xám của hệ thần kinh, tổng

hợp các hormon thượng thận và sinh dục,

hấp thu vận chuyển các sinh chất, đặc biệt

là các vitamin tan trong dầu A, D, E, K

Chất béo cũng là chất cho năng lượng cao nhất khi chuyển hóa, trong khi 1 gam

Ngày đăng: 03/07/2022, 06:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Như An (2012), Phát triển năng lực giáo dục bảo vệ môi trường cho sinh viên Đại học Sư phạm ngành Giáo dục tiểu học, Luận án tiến sĩ Giáo dục học, Viện khoa học giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực giáo dục bảo vệ môi trường cho sinh viên Đại học Sư phạm ngành Giáo dục tiểu học
Tác giả: Nguyễn Như An
Năm: 2012
[2]. Phùng Thị Vân Anh (2014), “Đổi mới kiểm tra - đánh giá môn Ngữ văn ở trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực”, Tạp chí khoa học trường Đại học Sư phạm Hà Nội, tập 59, số 6, trang 71-76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới kiểm tra - đánh giá môn Ngữ văn ở trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực”, "Tạp chí khoa học trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Tác giả: Phùng Thị Vân Anh
Năm: 2014
[3]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Sổ tay PISA dành cho cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên trung học, Văn phòng PISA Việt Nam - Viện Khoa học giáo dục Việt Nam, lưu hành nội bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay PISA dành cho cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên trung học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
[4]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Nghị quyết số 29/NQTW, "Về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo", Quốc hội khoá XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2013
[5]. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dự án phát triển giáo viên THPT &TCCN (2013), Các kĩ thuật đánh giá trong lớp học, kinh nghiệm quốc tế và đề xuất áp dụng cho bậc phổ thông ở Việt Nam, NXB ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các kĩ thuật đánh giá trong lớp học, kinh nghiệm quốc tế và đề xuất áp dụng cho bậc phổ thông ở Việt Nam
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dự án phát triển giáo viên THPT &TCCN
Nhà XB: NXB ĐHQG
Năm: 2013
[6]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Hội thảo xây dựng chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo xây dựng chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2014
[7]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn Sinh học cấp trung học phổ thông, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn Sinh học cấp trung học phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2014
[8]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Tài liệu tập huấn PISA 2015 và các dạng câu hỏi do OECD phát hành - lĩnh vực toán học, Tài liệu lưu hành nội bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn PISA 2015 và các dạng câu hỏi do OECD phát hành - lĩnh vực toán học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2014
[9]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Tài liệu tập huấn PISA 2015 và các dạng câu hỏi do OECD phát hành - lĩnh vực khoa học, Tài liệu lưu hành nội bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn PISA 2015 và các dạng câu hỏi do OECD phát hành - lĩnh vực khoa học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2014
[10]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Tài liệu tập huấn PISA 2015 và các dạng câu hỏi do OECD phát hành - lĩnh vực đọc hiểu, Tài liệu lưu hành nội bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn PISA 2015 và các dạng câu hỏi do OECD phát hành - lĩnh vực đọc hiểu
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2014
[11]. Lê Văn Canh, Nguyễn Thị Ngọc (2010), “Noam Chomsky và Michael Halliday”, Tạp chí Ngôn ngữ và đời sống, số 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Noam Chomsky và Michael Halliday”, "Tạp chí Ngôn ngữ và đời sống
Tác giả: Lê Văn Canh, Nguyễn Thị Ngọc
Năm: 2010
[12]. Nguyễn Hải Châu, Lê Thị Mỹ Hà và cs (2011), PISA và các dạng câu hỏi, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: PISA và các dạng câu hỏi
Tác giả: Nguyễn Hải Châu, Lê Thị Mỹ Hà và cs
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2011
[13]. A.G Covaliop (1971), Tâm lý học cá nhân, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học cá nhân, tập 2
Tác giả: A.G Covaliop
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1971
[14]. Trần Thị Gái (2017), Bài tập đánh giá NLKHTN theo tiếp cận PISA, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập đánh giá NLKHTN theo tiếp cận PISA
Tác giả: Trần Thị Gái
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2017
[15]. Phạm Minh Hạc, Phạm Tất Dong, Phạm Hoàng Gia, Đặng Xuân Hoài, Nguyễn Đức Minh, Trần Trọng Thủy (1982), Tâm lý học năng lực - một cơ sở lý luận của đào tạo học sinh năng khiếu, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học năng lực - một cơ sở lý luận của đào tạo học sinh năng khiếu
Tác giả: Phạm Minh Hạc, Phạm Tất Dong, Phạm Hoàng Gia, Đặng Xuân Hoài, Nguyễn Đức Minh, Trần Trọng Thủy
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1982
[16]. Phạm Minh Hạc (2006), “Tiềm năng- năng lực - Nhân tài”, Nghiên cứu con người, số 3(24), trang 3-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiềm năng- năng lực - Nhân tài”", Nghiên cứu con người
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 2006
[17]. Đỗ Thị Thúy Hằng (2012), Đánh giá trong giáo dục, NXB Khoa học và Kĩ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Đỗ Thị Thúy Hằng
Nhà XB: NXB Khoa học và Kĩ thuật
Năm: 2012
[18]. Phạm Thị Minh Hạnh (2007), Nghiên cứu hệ thống đánh giá năng lực chuyên môn của giáo viên trung học phổ thông ở cộng hòa Pháp và hướng vận dụng vào Việt Nam, LATS Giáo dục học, Trường ĐHSP Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hệ thống đánh giá năng lực chuyên môn của giáo viên trung học phổ thông ở cộng hòa Pháp và hướng vận dụng vào Việt Nam
Tác giả: Phạm Thị Minh Hạnh
Năm: 2007
[19]. Phan Thị Thanh Hội, Trần Khánh Ngọc (2014), “Định hướng đánh giá năng lực người học trong dạy học Sinh học ở trường THCS”, Tạp chí khoa học trường ĐHSP Hà Nội, tập 59, số 6 trang 151-161 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Định hướng đánh giá năng lực người học trong dạy học Sinh học ở trường THCS”", Tạp chí khoa học trường ĐHSP Hà Nội
Tác giả: Phan Thị Thanh Hội, Trần Khánh Ngọc
Năm: 2014
[20]. Nguyễn Thúy Hồng (2012), “Tác động của đánh giá PISA tới phát triển chương trình giáo dục phổ thông ở một số nước”, Tạp chí khoa học giáo dục, số 81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của đánh giá PISA tới phát triển chương trình giáo dục phổ thông ở một số nước”", Tạp chí khoa học giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thúy Hồng
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Các khía cạnh liên quan đến NLKH trong PISA - SKKN xây DỰNG và sử DỤNG câu hỏi THEO TIẾP cận PISA để ĐÁNH GIÁ NĂNG lực KHOA học của học SINH TRONG dạy học PHẦN tế bào, SINH học 10
Hình 1.1. Các khía cạnh liên quan đến NLKH trong PISA (Trang 15)
Bảng 1.1. Cấu trúc NLKH theo quan điểm PISA Năng lực - SKKN xây DỰNG và sử DỤNG câu hỏi THEO TIẾP cận PISA để ĐÁNH GIÁ NĂNG lực KHOA học của học SINH TRONG dạy học PHẦN tế bào, SINH học 10
Bảng 1.1. Cấu trúc NLKH theo quan điểm PISA Năng lực (Trang 16)
Bảng 1.2. Tiêu chí đánh giá NLKH về thành phần kiến thức SH Kiến thức - SKKN xây DỰNG và sử DỤNG câu hỏi THEO TIẾP cận PISA để ĐÁNH GIÁ NĂNG lực KHOA học của học SINH TRONG dạy học PHẦN tế bào, SINH học 10
Bảng 1.2. Tiêu chí đánh giá NLKH về thành phần kiến thức SH Kiến thức (Trang 18)
Bảng 1.3. Tiêu chí đánh giá NLKH thành phần kiến thức về tiến trình NCKH SH Tiến trình - SKKN xây DỰNG và sử DỤNG câu hỏi THEO TIẾP cận PISA để ĐÁNH GIÁ NĂNG lực KHOA học của học SINH TRONG dạy học PHẦN tế bào, SINH học 10
Bảng 1.3. Tiêu chí đánh giá NLKH thành phần kiến thức về tiến trình NCKH SH Tiến trình (Trang 20)
Bảng 1.4. Khảo sát ý kiến GV về việc kiểm tra đánh giá trong dạy học Sinh học - SKKN xây DỰNG và sử DỤNG câu hỏi THEO TIẾP cận PISA để ĐÁNH GIÁ NĂNG lực KHOA học của học SINH TRONG dạy học PHẦN tế bào, SINH học 10
Bảng 1.4. Khảo sát ý kiến GV về việc kiểm tra đánh giá trong dạy học Sinh học (Trang 21)
Bảng 1.5. Mức độ vận dụng câu hỏi PISAtrong KTĐG Mức độ vận - SKKN xây DỰNG và sử DỤNG câu hỏi THEO TIẾP cận PISA để ĐÁNH GIÁ NĂNG lực KHOA học của học SINH TRONG dạy học PHẦN tế bào, SINH học 10
Bảng 1.5. Mức độ vận dụng câu hỏi PISAtrong KTĐG Mức độ vận (Trang 22)
Hình 2.1. Sơ đồ qui trình xây dựng câu hỏi PISAtrong KTĐG năng lực khoa học - SKKN xây DỰNG và sử DỤNG câu hỏi THEO TIẾP cận PISA để ĐÁNH GIÁ NĂNG lực KHOA học của học SINH TRONG dạy học PHẦN tế bào, SINH học 10
Hình 2.1. Sơ đồ qui trình xây dựng câu hỏi PISAtrong KTĐG năng lực khoa học (Trang 26)
Thông tin khoa học có thể được thu thập từ: Hình vẽ ty thể SGK, Sách Compbel, từ mạng internet.. - SKKN xây DỰNG và sử DỤNG câu hỏi THEO TIẾP cận PISA để ĐÁNH GIÁ NĂNG lực KHOA học của học SINH TRONG dạy học PHẦN tế bào, SINH học 10
h ông tin khoa học có thể được thu thập từ: Hình vẽ ty thể SGK, Sách Compbel, từ mạng internet (Trang 27)
Bảng 2.2. Thống kê số lượng câu hỏi PISA theo mức độ biểu hiện của năng lực khoa học, phần sinh học tế bào - Sinh học 10 - THPT - SKKN xây DỰNG và sử DỤNG câu hỏi THEO TIẾP cận PISA để ĐÁNH GIÁ NĂNG lực KHOA học của học SINH TRONG dạy học PHẦN tế bào, SINH học 10
Bảng 2.2. Thống kê số lượng câu hỏi PISA theo mức độ biểu hiện của năng lực khoa học, phần sinh học tế bào - Sinh học 10 - THPT (Trang 31)
Vi khuẩn có ba hình dạng cơ bản:Hình que (trực khuẩn-bacilli), hình cầu (cầu khuẩn-cocci), hoặc xoắn ốc (spirilla) - SKKN xây DỰNG và sử DỤNG câu hỏi THEO TIẾP cận PISA để ĐÁNH GIÁ NĂNG lực KHOA học của học SINH TRONG dạy học PHẦN tế bào, SINH học 10
i khuẩn có ba hình dạng cơ bản:Hình que (trực khuẩn-bacilli), hình cầu (cầu khuẩn-cocci), hoặc xoắn ốc (spirilla) (Trang 32)
Hình 2.3. Quá trình oxi hóa H2O (pha sáng) và quá trình khử CO2 (pha tối) - SKKN xây DỰNG và sử DỤNG câu hỏi THEO TIẾP cận PISA để ĐÁNH GIÁ NĂNG lực KHOA học của học SINH TRONG dạy học PHẦN tế bào, SINH học 10
Hình 2.3. Quá trình oxi hóa H2O (pha sáng) và quá trình khử CO2 (pha tối) (Trang 38)
Như vậy, ta có thể hình dung lớp kép Photpholipit tạo nên bộ khung cho màng sinh chất, còn các phân tử Protein, Cholesterol, Glycoprotein… khảm lên bộ khung đó  làm hoàn thiện cấu trúc màng sinh chất - SKKN xây DỰNG và sử DỤNG câu hỏi THEO TIẾP cận PISA để ĐÁNH GIÁ NĂNG lực KHOA học của học SINH TRONG dạy học PHẦN tế bào, SINH học 10
h ư vậy, ta có thể hình dung lớp kép Photpholipit tạo nên bộ khung cho màng sinh chất, còn các phân tử Protein, Cholesterol, Glycoprotein… khảm lên bộ khung đó làm hoàn thiện cấu trúc màng sinh chất (Trang 44)
Hình 3.1. Cấu trúc của lục lạp - SKKN xây DỰNG và sử DỤNG câu hỏi THEO TIẾP cận PISA để ĐÁNH GIÁ NĂNG lực KHOA học của học SINH TRONG dạy học PHẦN tế bào, SINH học 10
Hình 3.1. Cấu trúc của lục lạp (Trang 59)
B. Liên kết hidro giữa các phân tử nước luôn bị phá hủy và được hình thành C. Liên kết cộng hóa trị của nước bền vững - SKKN xây DỰNG và sử DỤNG câu hỏi THEO TIẾP cận PISA để ĐÁNH GIÁ NĂNG lực KHOA học của học SINH TRONG dạy học PHẦN tế bào, SINH học 10
i ên kết hidro giữa các phân tử nước luôn bị phá hủy và được hình thành C. Liên kết cộng hóa trị của nước bền vững (Trang 63)
Vi khuẩn có ba hình dạng cơ bản:hình que (trực khuẩn-bacilli), hình cầu (cầu khuẩn-cocci), hoặc xoắn ốc (spirilla) - SKKN xây DỰNG và sử DỤNG câu hỏi THEO TIẾP cận PISA để ĐÁNH GIÁ NĂNG lực KHOA học của học SINH TRONG dạy học PHẦN tế bào, SINH học 10
i khuẩn có ba hình dạng cơ bản:hình que (trực khuẩn-bacilli), hình cầu (cầu khuẩn-cocci), hoặc xoắn ốc (spirilla) (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w