1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài thảo luận KTVM Nhóm 2

28 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG BIỂUHình 1: Biểu đồ điền kiện tối đa hóa lợi nhuận Hình 2: Quy mô thị trường sữa nước Việt Nam giai đoạn 2014-2018 Hình 3: Doanh thu ngành sữa từ 2015-2019 Hình 4: Doanh t

Trang 1

ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HTTTKT & TMDT

- -BÀI THẢO LUẬN MÔN: KINH TẾ VI MÔ 1

Đề tài: Phân tích chi phí, doanh thu, lợi nhuận của

một doanh nghiệp cụ thể trong một giai đoạn nhất

định

Giảng viên: ThS Nguyễn Thị Quỳnh Hương

Bộ môn : Kinh tế vi mô

Nhóm : 02

Hà Nội, 2021

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

***************

BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ THẢO LUẬN

Môn Kinh tế vi mô 1 Giảng viên: ThS Nguyễn Thị Quỳnh Hương

Số buổi họp nhóm thảo luận

Điểm tự đánh giá

của các cá

nhân

Điể

m Nhó

m trư ởng chấ m

Giáo viên kết luận

Gh i ch ú

Số

bu ổi họ

p nh óm

Ký tên Điể m tên Ký

K57I

K57I

K57I

K57I

Nhóm 7

Điệp

Điệp

15 Nguyễn

Anh Đức

21D140009

K57I

Nhóm 7

Trang 3

16 Lưu Thị

Phương

Dung

21D140285

K57

Hà nội, ngày tháng năm 20

Xác nhận của thư

Dũng

Lê Tiến Dũng

Dung Lưu Thị Phương Dung

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ, DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN 7

I Một số khái niệm cơ bản liên quan đến chi phí, doanh thu và lợi nhuận: 7

1 Một số khái niệm về Chi phí: 7

2 Một số khái niệm về Doanh thu: 7

3 Một số khái niệm về lợi nhuận: 8

II Phân tích một số lý thuyết về chi phí, doanh thu và lợi nhuận: 8

1 Một số lý thuyết về Chi phí: 8

2 Một số lý thuyết về doanh thu: 9

3 Một số lý thuyết về lợi nhuận: 11

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ, PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN CỦA VINAMILK GIAI ĐOẠN 2018-2019 13

1 Tổng quan về tình hình thị trường sữa trên giai đoạn 2018-2019 13

2 Tổng quan thị trường sữa Vinamilk năm 2018-2019 14

3 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu :Ưu và nhược điểm, khó khăn/hạn chế, nguyên nhân, các phát hiện của Vinamilk năm 2018-2019 21

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP VỀ VẤN ĐỀ CHI PHÍ, DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP VINAMILK 24

1 Dự báo triển vọng, phương hướng, mục tiêu phát triển và quan điểm giải quyết về chi phí, doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp Vinamilk 24

2 Các đề xuất, kiến nghị về vấn đề chi phí, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Vinamilk 26

3 Các giải pháp 26

KẾT LUẬN 29

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Hình 1: Biểu đồ điền kiện tối đa hóa lợi nhuận

Hình 2: Quy mô thị trường sữa nước Việt Nam giai đoạn 2014-2018

Hình 3: Doanh thu ngành sữa từ 2015-2019

Hình 4: Doanh thu và tốc độ tăng trưởng doanh thu của Vinamilk

Hình 5: Thị phần của Vinamilk theo doanh thu so với các đối thủ năm 2018

Hình 6: Tổng hợp doanh thu thuần, lợi nhuận và vốn vay

Hình 7: Chi phí sản xuất kinh doanh của Vinamilk

Hình 8: Chi phí sản xuất kinh doanh theo từng yếu tố

Hình 9: Cơ cấu chi phí SXKD theo yếu tố

Hình 10: Biên lợi nhuận hàng quý

Hình 11: Tổng quan Doanh thu – Chi phí - Lợi nhuận

Hình 12: Định hướng phát triển bền vững của VNM

APEC : Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương

WTO : Tổ chức Thương mại Thế giới

NPV : Giá trị hiện tại ròng

IRR : Tỉ suất thu nhập nội bộ

CAGR : Tỷ lệ tăng trưởng hàng năm kép

BCTC : Báo cáo tài chính

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

I.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:

1.Thực trạng chung:

- Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng và phát triển kinh tế mạnh mẽ với tốc độ

“thần tốc” kéo theo mức thu nhập, mức sống của người dân cũng được cải thiện rõ rệt.Sữa và các sản phẩm từ sữa đã gần gũi hơn với người dân Hiện nay, Việt Nam đã có hơn

20 hãng nội địa và rất nhiều doanh nghiệp lớn nhỏ phân phối sữa chia nhau trên thịtrường tiềm năng với gần 100 triệu dân

- Từ 2015, số lượng doanh nghiệp sữa Việt thành công trong việc vươn ra thị trường thếgiới đã tăng gấp ba, từ 3 doanh nghiệp vào 2015 lên thành 10 vào 2020 Từ 10 quốc giatăng thành 50 quốc gia chỉ sau 5 năm

2 Thực trạng của doanh nghiệp:

- Công ty cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) là công ty sữa số một tại Việt Nam với hơn

250 sản phẩm sữa, bao gồm đa chủng loại như sữa tươi, sữa chua, sữa đặc, sữa đậu nành

và nhiều sản phẩm liên quan tới sữa khác Vinamilk được thành lập năm 1976 với sự hợpnhất của ba thương hiệu sữa tại Việt Nam là Dielac, Trường Thọ và Thống Nhất

- Bằng việc chứng tỏ sự phát triển nhất quán và đồng nhất trong suốt chiều dài lịch sửhình thành, Vinamilk đã có được nhiều kết quả rất đáng tự hào như trở thành top 10 hàngViệt Nam chất lượng cao liên tiếp trong 8 năm, top 10 hàng Việt Nam được ưa chuộng…Vinamilk có tầm nhìn trở thành công ty tốt nhất tại Việt Nam với các sản phẩm chấtlượng cao và giá cả cạnh tranh

- Trong nhiều năm qua, Vinamilk luôn dẫn đầu thị trường với sản phẩm sữa tươi và nhiềusản phẩm dinh dưỡng chất lượng quốc tế Đến nay, Vinamilk đã có hệ thống 10 trang trạitrải dài khắp Việt Nam, tổng đàn bò cung cấp sữa cho công ty là hơn 120.000 con, cungcấp khoảng 750 tấn sữa tươi nguyên liệu để sản xuất ra trên 3.000.000 ly sữa/một ngày.Hiện tại Vinamilk có đến 10 nhóm sản phẩm, gồm hơn 250 mặt hàng

3 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu:

Cùng với sự hội nhập vào nền kinh tế thế giới chúng ta đã gia nhập khối ASEAN, làthành viên của APEC và của WTO Chúng ta đang tham gia một sân chơi bình đẳng Nhưvậy thị trường và nền công nghiệp sữa của nước ta sẽ trải qua những thử thách mới.Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp có tồn tại và phát triển bền vững được haykhông, phụ thuộc rất lớn vào việc doanh nghiệp có tạo ra được hiệu quả về mặt lợi nhuậnhay không?

Nhằm mục đích hỗ trợ phần nào cho ngành sữa Việt Nam mà Vinamilk là đại diện,vượt qua những thử thách trên, nâng cao khả năng cạnh tranh với các đối thủ trong vàngoài nước, việc xác định doanh thu và chi phí là rất quan trọng Phân tích chi phí, doanhthu, lợi nhuận của một doanh nghiệp trong một giai đoạn cụ thể giúp chúng ta xác địnhkết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài ra còn giúp người ta lập và hiểucác báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bảng cân đối kế toán-những căn cứ để phân tích tài chính doanh nghiệp, làm căn cứ tính toán thời gian thu hồivốn đầu tư, giá trị NPV, tỷ lệ IRR,… để ra quyết định đầu tư dài hạn trong doanh nghiệpgiữa bối cảnh hiện thời

II CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:

Trang 7

III MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:

 Mục tiêu:

- Có cái nhìn tương đối đầy đủ và chính xác về các vấn đề liên quan đến doanh thu, chiphí, lợi nhuận của một doanh nghiệp cụ thể thông qua việc đưa ra và phân tích các số liệudựa trên các cơ sở lí thuyết của học phần Kinh tế vi mô 1

- Dựa vào việc đưa ra các bảng, biểu đồ qua các năm và phân tích kĩ chúng để đưa ranhững kết luận khái quát nhất về việc ảnh hưởng của bối cảnh thị trường đến doanh thu,chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp Từ đó có cái nhìn tổng quan về thị trường hiện naynhằm phục vụ nghiên cứu và học tập

IV ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

 Đối tượng: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công ty sữa tại Việt Nam

 Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian: Công ty Cổ phần sữa VINAMILK

+ Thời gian: năm 2018-2019

V NGUỒN SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU

VI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để hoàn thành tốt đề tài, trên cơ sở dựa trên kiến thức được tiếp thu tại trường bên cạnh đó đề tài còn sử dụng một số phương pháp sau:

- Phương pháp thu thập – thống kê – tổng hợp số liệu: Trong đề tài này đòi hỏi cần phải có những tài liệu trong những năm gần đây, các số liệu được tập hợp, thu nhập từ các báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập, các thông tin trên đài, báo, internet… Sau đó tiến hành thống kê, tập hợp lại thành hệ thống để phân tích

- Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét một chỉ tiêu dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở, qua đó xác định xu hướng biến động của chỉ tiêu cần phân tích

- Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp thay thế các nhân tố theo một trình tự nhất định để xác định mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu phân tích Các nhân tốnày phải có quan hệ với chỉ tiêu phân tích dưới dạng tích số hoặc thương số

- Phương pháp liên hệ: Bài viết này sử dụng phương pháp liên hệ tuyến tính là liên hệ theo một hướng xác định giữa các chỉ tiêu Chẳng hạn lợi nhuận có quan hệ cùng chiều với doanh thu, giá bán… có quan hệ ngược chiều với chi phí

- Phương pháp chi tiết: là phương pháp phân tích các chỉ tiêu kinh tế một cách chi tiết theo các hướng:

+Chi tiết các bộ phận, yếu tố cấu thành của chỉ tiêu

+Chi tiết theo thời gian

+Chi tiết theo địa điểm

Trang 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ, DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN

I Một số khái niệm cơ bản liên quan đến chi phí, doanh thu và lợi nhuận:

1 Một số khái niệm về Chi phí:

Chi phí sản xuất: là toàn bộ phí tổn để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh

doanh mà doanh nghiệp phải bỏ ra, phải gánh chịu trong một thời kỳ nhất định

Ví dụ:

+ Chi phí mua nguyên liệu, vật liệu

+ Chi phí thuê lao động, vay vốn, thuê đất đai

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định…

Chi phí kế toán: Là những khoản chi phí thực tế bỏ ra và được ghi chép trong sổ

sách kế toán (mua thiết bị máy móc, khấu hao, thuê lao động…)

Chi phí kinh tế: Là toàn bộ phí tổn của việc sử dụng các nguồn lực kinh tế trong

quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định

Chi phí sản xuất trong ngắn hạn: Là những phí tổn mà doanh nghiệp phải gánh

chịu khi tiến hành sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn

+ Tổng chi phí ngắn hạn (TC)+ Chi phí bình quân ngắn hạn (ATC)+ Chi phí cận biên (MC)

Chi phí sản xuất trong dài hạn: Là chi phí ứng với khả năng sản xuất trong ngắn

hạn tốt nhất ( có chi phí trong ngắn hạn là thấp nhất ) ứng với từng mức sản lượng đầu ra

2 Một số khái niệm về Doanh thu:

Doanh thu (thu nhập của doanh nghiệp): đó là toàn bộ số tiền thu được do tiêu

thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ và dịch vụ của doanh nghiệp

Doanh thu được tính bằng công thức :

Trong đó: TR: Doanh thu

P: Giá thành sản phẩmQ: Sản lượng

Doanh thu cận biên (MR): Là sự thay đổi trong tổng doanh thu khi bán thêm

được một đơn vị hàng hóa hay dịch vụ

Doanh thu bình quân (AR): là mức doanh thu tính bình quân cho một đơn vị sản phẩm bán ra AR = TR/Q = P.Q/Q = P

3 Một số khái niệm về lợi nhuận:

TR=P×Q

Trang 9

Lợi nhuận: Là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu do bán được các hàng hóa

hoặc dịch vụ với tổng chi phí sản xuất để sản xuất ra tổng hàng hóa hoặc dịch vụ đó

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

π = TR – TC

 Lợi nhuận kinh tế = Doanh thu - Chi phí kinh tế

Lợi nhuận kế toán = Doanh thu - Chi phí kế toán

Do chi phí kinh tế > Chi phí kế toán

 Lợi nhuận kinh tế < Lợi nhuận kế toán

II Phân tích một số lý thuyết về chi phí, doanh thu và lợi nhuận:

1 Một số lý thuyết về Chi phí:

1.1 Chi phí sản xuất trong ngắn hạn:

Tổng chi phí sản xuất (STC,TC): Toàn bộ những phí tổn mà doanh nghiệp phải

bỏ ra để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong thời gian ngắn hạn

Tổng chi phí gồm hai bộ phận: Chi phí cố định (TFC) và Chi phí biến đổi (TVC)

Chi phí biến đổi (VC, TVC): là khoản chi phí thay đổi

Chi phí cố định: (FC, TFC)

- Chi phí gần như cố định : là khoản chi phí không đổi cho dù

doanh nghiệp sản xuất bao nhiêu sản lượng đi chăng nữa (trừ không sản xuất, lúc đó chi phí này bằng 0) Đây là khoản chi phí cần phải cân nhắc liệu có nên ngừng sản xuất hay không

- Chi phí chìm : là chi phí không thể giảm cho dù doanh nghiệp

ngừng sản xuất Ví dụ: chi phí cho nghiên cứu và phát triển (R&D) Đây là yếu tố quan trọng để cân nhắc là nên gia nhập hayrời khỏi ngành

Chi phí bình quân (AC, ATC, SATC): Là mức chi phí tính bình quân cho mỗi

đơn vị sản phẩm

ATC = TC Q = AFC + AVC

Chi phí cố định bình quân (AFC): là tổng chi phí cố định chia cho sản lượng

TC = TVC + TFC

Trang 10

Chi phí cận biên ngắn hạn (MC): Là mức chi phí tăng thêm ( chi phí bổ sung

thêm ) khi sản xuất thêm một đơn vị sản lượng

AVC = ∆ TC ∆ Q = ∆ TVC ∆ Q

1.2 Chi phí sản xuất trong dài hạn:

Tổng chi phí dài hạn: gồm toàn bộ những phí tổn mà doanh nghiệp phải bỏ ra

để tiến hành sản xuất kinh doanh các hàng hóa hay dịch vụ trong điều kiện các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất đều có thể điều chỉnh

Chi phí trong dài hạn là chi phí ứng với khả năng sản xuất trong ngắn hạn tốt nhất (có chi phí trong ngắn hạn là thấp nhất) ứng với từng mức sản lượng đầu ra

Chi phí bình quân dài hạn (LAC): là mức chi phí bình quân tính trên mỗi đơn

vị sản phẩm sản xuất trong dài hạn

LAC = LTC Q

Chi phí cận biên dài hạn (LMC): là sự thay đổi trong tổng mức chi phí do sản

xuất thêm một đơn vị sản phẩm trong dài hạn

LMC = LTC’ (Q)

1.3 Ý nghĩa của việc phân tích chi phí:

Việc phân tích chi phí giúp doanh nghiệp đánh giá đúng đắn về các khoản chi trongquá trình sản xuất và kinh doanh Từ đó đề ra những nhân tố tích cực, đưa ra những giảipháp tích cực để khắc phục những nhược điểm, giảm thiểu chi phí nhằm tăng lợi nhuậncủa doanh nghiệp

2 Một số lý thuyết về doanh thu:

2.1 Nội dung của doanh thu gồm hai bộ phận sau:

 Doanh thu về bán hàng: là doanh thu về bán sản phẩm hàng hóa thuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Doanh thu từ tiêu thụ khác bao gồm:

- Doanh thu do liên doanh liên kết mang lại

Trang 11

- Thu nhập từ hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính như: thu về tiền lãigửi ngân hàng, lãi về tiền vay các dơn vị và tổ chức khác, thu nhập từđầu tư cổ phiếu trái phiếu.

- Thu nhập bất thường như: thu từ tiền phạt, tiền bồi thường, nợ khó đòi đãchuyển vào thiệt hại

- Thu nhập từ các hoạt động khác như: thu về nhượng bán, thanh lý tài sản

cố định; giá trị các vật tư, tài sản thừa trong sản xuất; thu từ bản quyềnphát minh, sáng chế; tiêu thụ những sản phẩm chế biến từ phế liệu, phếphẩm

 Để tìm hiểu rõ hơn về doanh thu, chúng ta tiếp cận một số khái niệm liên quan:

- Doanh thu thuần về bán hàng, cung cấp dịch vụ: là doanh thu về bán hàng cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, các khoản thuế Các khoản giảm trừ gồm giảm giá hàng bán, hàng bán bị gửi trả lại, chiết khấu thương mại

- Doanh thu thuần: là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ công cho các khoản thu nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu

nợ khó đòi không phát sinh trong kỳ báo cáo

2.2 Vai trò của doanh thu:

 Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp, chỉ tiêu này không những có ý nghĩa với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng với nền kinh tế quốc dân

 Doanh thu bán hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ doanh thu của doanh nghiệp Nó phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất, phản ánh trình độ tổ chức, chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Doanh thu bán hàng còn là nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp trang trải cáckhoản chi phí về tư liệu lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, để trả lương, thưởng cho người lao động, trích Bảo hiểm xã hội, nộp thuế theo luật quy định… Vì vậy việc thực hiện doanh thu bán hàng có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tài chính và quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp

2.3 Ý nghĩa của việc phân tích doanh thu:

 Doanh thu phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau, do đó để có thể khai thác các tiềm năng nhằm tăng doanh thu, cần tiến hành phân tích thường xuyên đều đặn

 Việc đánh giá đúng đắn tình hình doanh thu tiêu thụ về mặt số lượng, chất lượng và mặt hàng, đánh giá tính kịp thời của tiêu thụ giúp cho các nhà quản lý thấy được những ưu, khuyết điểm trong quá trình thực hiện doanh thu để có thể

đề ra những nhân tố tích cực, đẩy nhanh hơn những nhân tố làm tăng và những nhân tố làm giảm doanh thu Từ đó, hạn chế, loại bỏ những nhân tố tiêu cực, đẩy nhanh hơn nữa những nhân tố tích cực, phát huy thế mạnh của doanh nghiệp nhằm tăng doanh thu, nâng cao lợi nhuận, vì doanh thu là nhân tố quyết định tạo ra lợi nhuận

 Doanh thu đóng vai trò quan trọng trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh thu càng lớn lợi nhuận càng cao, bởi vậy chỉ tiêu này là

Trang 12

cơ sở để xác định lãi, lỗ sau một quá trình kinh doanh Do đó, đơn vị muốn tănglợi nhuận thì vấn đề trước tiên là cần phải quan tâm đến doanh thu.

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng doanh thu:

 Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ

 Kết cấu mặt hàng

 Chất lượng sản phẩm

 Giá bán sản phẩm

3 Một số lý thuyết về lợi nhuận:

3.1 Nội dung của lợi nhuận

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tùy theo các lĩnh vực đầu tư khác nhau, lợi nhuậncũng được tạo ra từ nhiều hoạt động khác nhau:

 Lợi nhuận về nghiệp vụ sản xuất kinh doanh: là lợi nhuận có được từ hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng chức năng của doanh nghiệp

 Lợi nhuận từ hoạt động liên doanh liên kết

 Lợi nhuận về hoạt động tài chính: là các khoản thu về lãi tiền gửi, thu lãi bán ngoại tệ, thu từ cho thuê tài sản cố định, thu nhập từ đầu tư trái phiếu, cổ phiếu

 Lợi nhuận khác: là lợi nhuận thu được từ những hoạt động bất thường những khoản này thường phát sinh không đều đặn như: thu tiền phạt, tiền bồi thường

do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu được các khoản nợ khó đòi mà trước đây

đã chuyển vào thiệt hại, thu các khoản nợ không xác định được chủ, các khoản lợi nhuận bị sót những năm trước nay mới phát hiện

3.2 Vai trò của lợi nhuận

 Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh kết quả sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuất như: lao động, vật

tư, tài sản cố định …

 Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất và mở rộng toàn bộ nền kinh

tế quốc dân và doanh nghiệp

 Lợi nhuận được để lại doanh nghiệp thành lập các quỹ tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên

 Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở của chính sách phân phối đúng đắn

3.3 Ý nghĩa của việc phân tích lợi nhuận:

 Là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh toàn bộ kết quả và hiệu quả của quá trìnhsản xuất – kinh doanh và là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất – kinhdoanh

Trang 13

 Đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất mở rộng của DN.

 Lợi nhuận là tiền thưởng cho việc chịu mạo hiểm là phần thu nhập về bảo hiểm khi vỡ nợ, phá sản, sản xuất không ổn định

 Qua việc phân tích lợi nhuận có thể tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng chủ yếu đến doanh lợi của doanh nghiệp, từ đó có biện pháp khai thác được khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp trong việc phấn đấu nâng cao lợi nhuận, tăng tích lũy cho Nhà nước và cho nhân viên doanh nghiệp

3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận:

 Quy mô sản xuất hàng hóa và dịch vụ

 Giá cả và chất lượng của các đầu vào và phương pháp kết hợp các đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh

 Giá bán hàng hóa và dịch vụ cùng toàn bộ hoạt động nhằm thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ và thu hồi vốn, đặc biệt là hoạt động marketing và công tác tài chính của doanh nghiệp

3.5 Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận:

Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận của một hãng là lựa chọn mức sản lượng mà tại đó:

MR = MC

Chứng minh bằng phương pháp đại số:

π=TR - TC , π max ↔ π ' Q = 0 ↔(TR−TC)' Q=0

↔ TR' Q- TC ' Q = 0 ↔MR – MC =0 MR = MC

Nếu MR > MC thì tăng Q sẽ tăng π

Nếu MR < MC thì giảm Q sẽ tăng π

Chú ý: Không phải mọi mức sản

lượng có MR = MC thì hãng đều đạt lợi nhuận tối đa

Hình 1: Biểu đồ điền kiện tối đa hóa lợi nhuận

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ, PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN CỦA VINAMILK GIAI ĐOẠN 2018-2019

Trang 14

1 Tổng quan về tình hình thị trường sữa trên giai đoạn 2018-2019

Năm 2018:

Hiện nay, ngoài sữa tươi, sản phẩm sữa trên thị trường Việt Nam khá phong phú vềnhãn hiệu, chủng loại Bao gồm các sản phẩm sữa nước, sữa bột, sữa đặc, bơ, phô mai,váng sữa Thị trường sữa nước không bao gồm các sản phẩm từ sữa khác như sữa chua,pho mai, kem, bơ, sữa bột năm 2018, doanh thu đạt 48,9 nghìn tỷ, với tốc độ tăng trưởng

ổn định 10% CAGR dự đoán sẽ giảm nhưng vẫn đạt gần 7% để đạt được 66 nghìn tỷnăm 2023 Do nguồn thu nhập cũng như điều kiện phân phối hạn chế, người tiêu dùngngày càng quan tâm hơn tới sức khỏe bản thân, chuyển dịch sang tiêu dùng các loại sảnphẩm có hàm lượng dinh dưỡng cao, đồ uống có lợi cho sức khỏe

Hình 2: Quy mô thị trường sữa nước Việt Nam giai đoạn 2014-2018

Năm 2019:

Theo đánh giá của VDSC, dư địa tăng trưởng của ngành sữa trong dài hạn vẫn khátích cực Tổng quy mô thị trường sữa Việt Nam năm 2019 đạt 121.000 tỷ đồng, tăng8,9% (Theo số liệu của Euromonitor) Ngành sữa đạt mức tăng trưởng doanh thu gần 9%trong năm 2019 Sau khi chạm mốc 95.000 tỷ đồng vào cuối năm 2016, doanh thu toànngành sữa trong nước đã vượt 100.000 tỷ đồng vào cuối năm 2017, với mức tăng trưởnggần 10% Đến năm 2018, tổng doanh thu đạt ước 109.000 tỷ đồng, mức tăng trưởng đạt9% so với năm 2017 và chạm 121.000 tỷ đồng vào cuối năm 2019

Ngày đăng: 05/03/2022, 13:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Phan Thế Công - chủ biên, (2019), Giáo trình Kinh tế học vi mô 1. Đại học Thương mại. Hà Nội: NXB Thống kê. Tái bản lần thứ 1 Khác
[2] Phan Thế Công, Ninh Thị Hoàng Lan (2017), Bài tập và Hướng dẫn phương pháp giải Kinh tế học vi mô 1. Đại học Thương mại, NXB Thống kê. Tái bản lần thứ 1 Khác
[3] Bộ Giáo dục và đào tạo (2009), Kinh tế học vi mô. NXB Giáo dục Khác
[4] David Begg, Stanley Fisher (2008), Kinh tế học tập I, NXB Giáo dục Khác
[5] Báo cáo tài chính 2018-2019 của Vinamilk [6] Báo cáo thường niên 2018-2019 của Vinamilk Khác
w