I.GIỚI THIỆU CHUNGQuyết định ban hành ngày 30 tháng 7 năm 2008 • Tối thiểu 100% diện tích rau, 100% diện tích cây ăn quả, 100% diện tích chè tại các vùng sản xuất an toàn tập trung đáp ứ
Trang 1BÀI THẢO LUẬN NHÓM 9
CHÍNH SÁCH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM NÔNG
NGHIỆP
Trang 2QUYẾT ĐỊNH số 107/2008/QĐ-TTg
Về một số chính sách hỗ trợ phát triển
sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè an toàn đến 2015
Trang 3Mục lục
I GIỚI THIỆU CHUNG
II QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG
III KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC ,NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ GIẢI PHÁP
IV KẾT LUẬN
Trang 4I.GIỚI THIỆU CHUNG
Quyết định ban hành ngày 30 tháng 7 năm 2008
• Tối thiểu 100% diện tích rau, 100% diện tích cây ăn quả, 100% diện tích chè tại các vùng sản xuất an toàn tập trung đáp ứng yêu cầu sản xuất an toàn theo
hướng thực hành nông nghiệp tốt (VIETGAP);
• Tối thiểu 100% tổng sản phẩm rau, quả và 100% tổng sản phẩm chè tiêu thụ trong nước, làm nguyên liệu
cho chế biến và cho xuất khẩu là sản phẩm được
chứng nhận và công bố sản xuất, chế biến theo quy trình sản xuất an toàn theo: VIETGAP và hệ thống
phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn
Trang 5Đối tượng: Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có đầu
tư phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau,
quả, chè an toàn.
Nội dung: Ban hành một số chính sách về đất
đai,ngân sách,khuyến nông hỗ trợ phát triển
sản suất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè an
toàn đến năm 2015
Trang 6II.QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG
1 ĐĂK LĂK
2 THÁI NGUYÊN
3 BÌNH THUẬN
Trang 71 ĐĂK LĂK
• Tỉnh vừa thông qua đề án hỗ trợ trên 22 tỷ đồng để nông dân xây dựng hệ thống sản xuất, tiêu thụ rau an toàn
• Sau hơn hai năm thực hiện, dự án Xây dựng một số
mô hình ứng dụng công nghệ tiên tiến để phát triển rau ở Daklak do Trung tâm ứng dụng Khoa học và
Công nghệ tỉnh Daklak đang thực hiện tại TP Buôn
Ma Thuột, huyện Krông Pách và Krông Ana, EaKar bước đầu đã xây dựng một trại sản xuất cây giống rau theo công nghệ tiên tiến với diện tích 3.000 m2,
chuyên sản xuất các cây rau giống với khoảng 500
nghìn cây/năm, chủ yếu là cà chua ghép
Trang 8• Dự án nhằm giúp nông dân tiếp nhận các tiến
bộ kỹ thuật quan trọng trong quy trình sản xuất rau như: tiếp cận với nguồn giống rau sạch
bệnh, trồng rau trong nhà lưới, sử dụng màng phủ nông nghiệp để phủ luống
Trang 9• Hiện daklak có 5 cơ sở trồng rau được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau an toàn, đó là HTX Toàn Thịnh, HTX Lương Nông, HTX Thuận Hòa, công ty cổ phần Cao Nguyên Xanh và nhà sản xuất Mầm xanh Ban Mê, với tổng diện tích đất canh tác 12,3 ha
• Chính sách đã khuyến khích các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thực hiện dồn điền đổi thửa, chuyển đổi,
chuyển nhượng, thuê đất theo quy định để phát triển vùng sản xuất, sơ chế và tiêu thụ rau an toàn, đưa lợi nhuận đạt trên, dưới 30 triệu đồng/ha/vụ
Trang 102 THÁI NGUYÊN
• Sở Nông nghiệp &PTNT đã tổ chức thực hiện
mô hình sản xuất chè an toàn theo quy trình
VietGAP tại HTX Tân Thành, xã Hoà Bình,
huyện Đồng Hỷ với diện tích 8,7 ha gồm 20
hộ tham gia
• Sau thời gian tổ chức giám sát, 20 hộ dân này
đã được cấp Giấy chứng nhận sản phẩm chè an toàn theo quy trình VietGAP
Trang 11• Giá trị sản phẩm chè sản xuất theo quy trình
VietGAP bước đầu tăng từ 10 - 15% so với giá chè sản xuất thông thường tại địa phương.
• Để mở rộng diện tích sản xuất chè an toàn có chứng nhận VietGAP, năm 2011, Sở Nông
nghiệp &PTNT tiếp tục chỉ đạo mở rộng mô hình cho 3 nhóm hộ gồm: nhóm 13 hộ tại xóm Hồng Thái (xã Tân Cương, Thành phố Thái
Nguyên) với diện tích 5 ha; nhóm 8 hộ của
xóm Làng Chủ (xã Trung Hội, huyện Định
Hoá) diện tích 2,7 ha; nhóm 19 hộ ở xóm
Hương Hội (xã Sơn Phú, huyện Định Hoá) với diện tích 5 ha
Trang 123.BÌNH THUẬN
toàn tỉnh có bảy đơn vị thực
hiện quy trình sản xuất
thanh long theo tiêu chuẩn
GlobalGAP với tổng diện
tích được chứng nhận gần
160 ha
Trang 13• Đến giữa tháng 7-2011, đã có gần 200 tổ hợp tác và hơn 4.600 hộ sản xuất thanh long trong toàn tỉnh với tổng diện tích gần năm nghìn ha được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn
VietGAP, trong đó có hơn 30 tổ được tái cấp chứng chỉ này Bước đầu, việc sản xuất thanh long theo tiêu chuẩn VietGAP đã giúp bà con nông dân thay đổi tập quán sản xuất cũ, tạo ra sản phẩm thanh long hàng hoá có chất lượng đồng đều, sản lượng lớn đáp ứng yêu cầu xuất khẩu
Trang 140,169% diện tích rau, củ và chè trên toàn quốc Trong
đó, hiện mới chỉ có 199 mô hình được cấp chứng
nhận VietGap và GlobalGap với diện tích 2.643 ha
III KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC ,NHỮNG
KHÓ KHĂN VÀ GIẢI PHÁP
Trang 152 Khó khăn trong quá trình thực hiện
trồng rau, quả bình thường “Sản xuất rau, quả sạch đòi hỏi nhiều quy trình khắt khe, ghi nhật ký đồng ruộng, sử dụng
phân sinh học có độ độc thấp, đảm bảo thời gian cách ly trước khi bán, có nhà sơ chế, nông dân phải thuê cán bộ kỹ thuật
chuyên ngành giám sát quá trình sản xuất đảm bảo theo tiêu chuẩn VietGAP Song, giá bán rau, quả an toàn chỉ ngang rau không rõ nguồn gốc
sản xuất rau, quả an toàn
cũng có nhu cầu mua, nhưng không có khâu trung gian để kết nối họ với nhau
Trang 16• Vùng trồng rau, quả an toàn chưa có điểm tập kết,
chưa có cơ sở chế biến tại chỗ đối với các vùng rau, quả tập trung, làm ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng
và giá trị sản xuất của người trồng rau, quả
• Sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ, ý thức người sản xuất
về đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường
chưa tốt; chưa gắn kết chặt chẽ và có hiệu quả giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm an toàn
• Chưa tạo cho người tiêu dùng cơ hội lựa chọn các sản phẩm an toàn có nguồn gốc và chứng nhận trong khi chi phí sản xuất và chứng nhận VietGAP vượt quá
khả năng của người sản xuất,
Trang 17• Các địa phương có quan tâm tổ chức cho nông
dân sản xuất cây ăn trái theo tiêu chuẩn Viet
GAP nhưng còn manh mún mỗi nơi vài hecta,
có nơi làm chụp giật,
chất lượng không cao
Thậm chí có nhiều mô hình chỉ đạt tiêu chuẩn trên giấy tờ mà thực tế lại khác
Trang 18• Lợi ích kinh tế của sản phẩm sản xuất theo
VietGAP chưa rõ ràng nên việc triển khai sản xuất các nông sản an toàn còn hạn chế
độ còn thấp và không đồng đều nên việc ghi chép, cập nhật thông tin sản xuất theo các thủ tục quy định chưa được
thiếu, trong khi mô hình này đòi hỏi phải hướng dẫn rất nhiều chi tiết kỹ thuật và
Trang 193 Giải pháp
• Cần phải có sự nỗ lực từ chính những người dân
trong việc thay đổi tập quán canh tác, thay đổi nhận thức, có trách nhiệm đối với sản phẩm làm ra, đảm bảo vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, phù hợp với nhu cầu thị trường.,
• Cần phải quan tâm tới hiệu quả kinh tế đem lại cho người sản xuất nhằm tạo ra các giá trị cao hơn, mang lại lợi nhuận tốt hơn cho các thành phần tham gia
trong chuỗi sản xuất sản phẩm
Trang 20• Phải có đầu ra cho sản phẩm
vì không thể để người nông
dân chịu thiệt khi đầu tư sản
xuất cao hơn và kỹ thuật cao hơn và cho sản phẩm chất
lượng tốt hơn, sạch và an toàn hơn mà bán bằng giá với lúa
thường Cho nên cần phải có sự liên kết “4 nhà” chặt chẽ
Trong đó nhà doanh nghiệp
phải có kế hoạch bao tiêu sản phẩm cụ thể thông qua ký kết với nông dân và tiêu thụ sản
phẩm một cách có lợi và dễ
Trang 21VI KẾT LUẬN
Hiện nay, nhu cầu sử dụng các sản phẩm rau, quả sạch, an toàn ngày càng cao Chính vì lẽ đó các nông trang, nhà vườn cũng đang có sự thích nghi nhanh
chóng khi từng bước chuyển sang trồng rau, quả theo hướng an toàn như VietGAP Bởi tiêu chuẩn này gần như là một giấy chứng nhận về chất lượng và là thẻ thông hành cho các sản phẩm có mặt tại những thị
trường khó khăn nhất Để nhanh chóng xây dựng
nông sản theo tiêu chuẩn VietGAP, các địa phương cần xây dựng, mở rộng vùng sản xuất rau, củ, quả tập trung theo công nghệ sạch, chất lượng cao và bảo
đảm an toàn vệ sinh thực phẩm Đồng thời, cần tập trung rà soát, xây dựng và chỉ đạo quy hoạch các
vùng cây ăn quả, ưu tiên các loại rau, quả "đặc sản"
Trang 22Tài liệu tham khảo
Trang 24Cảm ơn Cô và các bạn đã
quan tâm theo dõi