MỤC LỤCBÁO CÁO TỔNG KẾT KỸ THUẬT KHÁI KHOÁT CHUNG I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ NHIỆM VỤ II III CÁC TIÊU CHUẨN QUI TRÌNH, QUI PHẠM ÁP DỤNG MÁY VÀ THIẾT BỊ DÙNG TRONG ĐO ĐẠC IV BIỆN PHÁP KỸ THUẬ
Trang 1MỤC LỤC
BÁO CÁO TỔNG KẾT KỸ THUẬT
KHÁI KHOÁT CHUNG
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ NHIỆM VỤ
II
III
CÁC TIÊU CHUẨN QUI TRÌNH, QUI PHẠM ÁP DỤNG
MÁY VÀ THIẾT BỊ DÙNG TRONG ĐO ĐẠC
IV BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG
IV.1 LƯỚI KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG
IV.2 LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO
IV.3
IV.4
TÍNH TOÁN BÌNH SAI LƯỚI KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG, ĐỘ CAO
BẢNG THỐNG KÊ TOẠ ĐỘ, ĐỘ CAO ĐIỂM KHỐNG CHẾ
IV.5 ĐO VẼ BẢN ĐỒ TỶ LỆ 1/1000
V KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC ĐÃ HOÀN THÀNH
VI KIỂM TRA, NGHIỆM THU
VII THÀNH PHẦN HỒ SƠ GIAO NỘP
VIII KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 2BÁO CÁO TỔNG KẾT KỸ THUẬT
KHÁI KHOÁT CHUNG
Khu 1 mỏ đá Hồng Phong 1 thuộc điạ phận xã Hồng Phong, Khu 2 thuộc xã Phú Xá Huyện Cao Lộc - Tỉnh Lạng Sơn Khu mỏ gồm các đỉnh núi kề nhau lập thành phương ĐôngTây Địa hình khu vực khai thác có đỉnh cao nhất là 425m, đỉnh thấp nhất là 320m và địa hìnhthấp nhất trong khu vực là 278 m (so với mặt nước biển) Độ chênh cao lớn nhất trong vùngkhai thác 100m, sườn núi có độ dốc từ 30o đến 80o, vách đá khu vực đang khai thác có chỗ độdốc thẳng đứng 90o hoặc tạo thành hàm ếch Khu mỏ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới giómùa, cách QL 1A khoảng 10 km
-Khu mỏ Hồng Phong 1 có bản đồ địa hình tỷ lệ 1/1000 đã thành lập từ năm 2003 Đểđảm bảo độ chính xác và nâng cấp mở rộng mỏ nên việc thành lập lại bản đồ địa hình mới chokhu vực là rất quan trọng cho công tác thiết kế khai thác theo hệ chuẩn Quốc gia Trong giaiđoạn này Hệ tọa độ mới khu mỏ được thành lập theo hệ toạ độ VN- 2000 kinh tuyến trục
107015’ và múi chiếu là 30 thuộc khu vực tỉnh Lạng Sơn (theo Thông tư số TCĐC ngày 20-6-2001 của Tổng cục Địa chính, hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệtoạ độ quốc gia VN-2000)
973/2001/TT-I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ NHIỆM VỤ
Thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1/1000 khu vực Mỏ đá Hồng Phong 1, huyện Cao Lộc,tỉnh Lạng Sơn với diện tích đo vẽ khu 1 là 47 ha, khu 2 là 46 ha đường đồng mức cơ bản 1m,phục vụ cho công tác qui hoạch, làm tài liệu điều tra nghiên cứu thiết kế khai thác mở rộng vàcung cấp các thông tin về hiện trạng địa hình khu vực Bản đồ thể hiện đầy đủ các yếu tố vềđịa hình và xác định ranh giới khu vực đang khai thác phục vụ cho công tác thiết kế khai thác
mỏ Trong giai đoạn này Mỏ đá Hồng Phong 1 mở rộng thêm 1 khu khai thác mới
Công tác khảo sát địa hình tuân thủ các qui trình, qui phạm chuyên ngành của Nhànước ban hành hiện đang áp dụng Số liệu khảo sát địa hình phải phản ánh đầy đủ, trung thựcđúng địa hình, địa vật các công trình ngầm, nổi trong phạm vi khảo sát đo vẽ
Thành lập bản đồ theo hệ toạ độ VN-2000, kinh tuyến trục theo khu vực tỉnh Lạng Sơn:
107015’ và múi chiếu là 30
II CÁC TIÊU CHUẨN, QUI TRÌNH, QUI PHẠM ÁP DỤNG
- Quy phạm tạm thời số 423/QĐ-ĐĐBĐ ngày 17/6/1996 của Tổng cục Địa chính vềcông tác đo đạc bằng GPS
Trang 3- Quy phạm thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000 và 1/5000 (phầnngoài trời) - 96 TCN-43-90 của Tổng cục Địa chính.
- Quy phạm thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000, 1/10000,1/25000 (phần trong nhà) 96 TCN-42-90 của Tổng cục Địa chính
- Ký hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 số 1125/ĐĐBC ngày19/11/1994 của Tổng cục Địa chính
- Quy phạm xây dựng lưới độ cao nhà nước hạng I, II, III và hạng IV số 112222/KTngày 15-5-1989 của Tổng cục Địa chính
- Thông tư hướng dẫn áp dụng hệ Quy chiếu và Hệ toạ độ Quốc gia VN-2000 cho từngtỉnh trên toàn quốc
III MÁY VÀ THIẾT BỊ DÙNG TRONG ĐO ĐẠC
+ Máy thu vệ tinh GPS của hãng TRIMBLE NAVIGATION, 4600LS: 04 máy
+ Máy toàn đạc điện tử: 01 máy
+ Máy thủy chuẩn: 01 máy
+ Máy tính xách tay: 01 máy
+ Máy in: 01 máy
+ Gương, sào: 04 chiếc
+ Mia nhôm: 02 chiếc
+ Bộ đàm: 04 chiếc
- Các máy đo đạc và các linh kiện kèm theo đã được kiểm tra, kiểm nghiệm trước khi đưa vào sử dụng
IV BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG
Khu vực nghiên cứu thiết kế khu 1 rộng 24,2 ha và khu 2 rộng 31,7 ha, trong đó địahình núi đá chiếm 80% Đây là địa hình vùng núi đá nên việc đi lại đo vẽ rất khó khăn vànguy hiểm, có chỗ địa hình tạo thành hàm ếch và nhiều cây cối rậm rạp
IV.1 LƯỚI KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG
a Thành lập lưới khống chế toạ độ và độ cao hạng IV:
Trong giai đoạn trước khu 1 mỏ Hồng Phong đã được thành lập 02 điểm GPS hạng IVtheo hệ chuẩn quốc gia Độ chính xác của mốc vẫn đảm bảo cho công việc bố trí lưới tiếptheo
Căn cứ vào vị trí các điểm được thiết kế trên bản đồ và khảo sát ngoài thực địa, lướikhống chế toạ độ và độ cao được thiết kế 02 điểm GPS hạng IV cho khu 2 của mỏ
Trang 4+ Công việc thực hiện đo GPS gồm:
Tìm điểm toạ độ Nhà nước (hạng III) : 02 điểm,
Chọn điểm và xây dựng mốc hạng IV : 02 điểm,
Đo đạc, tính toán bình sai lưới toạ độ, độ cao : 04 điểm
+Hệ toạ độ của lưới:
Hệ toạ độ Nhà nước tính trên hệ VN2000, kinh tuyến trục 107015’ múi 30.
Độ cao Nhà nước được tính theo độ cao Hòn Dấu Hải Phòng
kỹ thuật
Tất cả các mốc sau khi chôn đều vẽ sơ đồ ghi chú điểm
+Đo đạc xác định toạ độ:
Toạ độ các điểm khống chế hạng IV được đo bằng công nghệ GPS, sử dụng máy thu
vệ tinh của hãng TRIMBLE NAVIGATION 4600LS
Các yếu tố khí tượng, áp suất, nhiệt độ và độ ẩm do máy tự động cải chính, độ cao ăngten đo 2 lần đến mm
Thời gian đo: Từ 1giờ đến 2 giờ
Tất cả các số liệu đo được tính toán kiểm tra tại thực địa đều đạt yêu cầu Lưới toạ độ hạng IV được tiến hành bình sai theo phần mềm GPSUVEY 2.35 của hãng TRIMBLE
NAVIGATION kết hợp giữa chương trình của Tổng cục Địa chính
(Độ chính xác được đánh giá ở mục 5.6 và KQBS trong các bảng Xem phụ lục số 01).Kết quả bình sai lưới trong đó bao gồm:
- Bảng 1 Trị đo gia số toạ độ và các chỉ tiêu sai số
- Bảng 2 Bảng sai số khép hình
- Bảng 3.Trị đo, số hiệu chỉnh và trị bình sai góc phương vị, cạnh, chênh cao
- Bảng 4.Toạ độ vuông góc không gian XYZ sau bính sai
Trang 5- Bảng 5 Toạ độ trắc địa BLH sau bình sai.
- Bảng 6 Toạ độ phẳng XY và độ cao sau bình sai, hệ VN2000, KTT 1070 15’
- Bảng 7 Chiều dài cạnh, phương vị và sai số tương hỗ
+Kết quả đánh giá độ chính xác:
1 Sai số trung phương trọng số đơn vị: M = 1.00
2 Sai số vị trí điểm: - Nhỏ nhất: (điểm: GPS3) mp = 0.005m
- Chiều dài cạnh trung bình: S = 3390.195m
Qua các kết quả đánh giá ở trên cho thấy rằng độ chính xác của lưới toạ độ, độ caohạng IV, khu 2 mỏ đá Hồng Phong 1 xã Phú Xá – Cao Lộc - Lạng Sơn hoàn toàn thoả mãncác yêu cầu kỹ thuật của qui phạm do Tổng cục Địa chính ban hành Đáp ứng được yêu cầu
kỹ thuật của đề cương khảo sát, phục vụ tốt cho mọi công tác đo vẽ tiếp theo
b Bố trí lưới đường chuyền cấp 2
- Lưới đường chuyền cấp 2:
Trên cơ sở các điểm GPS hạng IV xây dựng lưới chuyền cấp 2 tổng số gồm 21 điểm cho
cả 2 khu khảo sát Các điểm đường chuyền cấp 2 được thoả mãn phát triển lưới đo vẽ, thuậnlợi cho việc đo chi tiết và câu cắm công trình Điểm cấp 2 có tên DCII-1, DCII-2, …, DCII-21
- Đo lưới khống chế mặt bằng cấp 2
Lưới khống chế cấp 2 được đo bằng máy TOPCON – 3005LN của Nhật sản xuất có độchính xác đo góc 5” và độ chính xác đo cạnh (3mm + 3ppm).m.s.e Quy trình đo ngắm phảituân thủ theo quy trình quy phạm
Trang 6Đánh giá độ chính xác kết quả đo được tổng hợp theo bảng sau: (Bảng-1)
5 Chênh lệch giá trị góc giữa các lần đo 6” 8” 8”
7 Sai số trung phương tương đối cạnh yếu
nhất đường chuyền không lớn hơn
1/17800 1/10000 1/5000
Đo góc ngang lưới đường chuyền tính theo công thức: P0= 1800/n
Trong đó: n là số lần đo
n = 3 đối với lưới đường chuyền cấp 1 và n = 2 đối với lưới đường chuyền cấp2
Cạnh lưới đường chuyền được đo với 4 lần đo ở hai vị trí bàn độ Kết quả đo góc, cạnh
là giá trị trung bình của các lần đo
IV.2 LƯỚI ĐỘ CAO
Khu vực thăm dò có địa hình khó khăn phức tạp có độ chênh lớn, lưới độ cao xuất phát
từ điểm độ cao hạng IV (GPS-1, GPS-2, GPS-3, GPS-4) đã được xây dựng trong khu dẫn độcao cho tất cả các điểm cấp 2
IV.3 TÍNH TOÁN BÌNH SAI LƯỚI KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG, ĐỘ CAO
Tất cả các số liệu đo tại thực địa của lưới khống chế mặt bằng và độ cao được kiểm tra
và tính toán khái lược, lập sơ đồ ghi kết quả đo đã được kiểm tra, hiệu chỉnh trước khi đưavào bình sai
Phần bình sai lưới khống chế mặt bằng và lưới khống chế độ cao được thực hịên trên
phần mềm chuyên dụng của Tổng cục Địa chính (Kết quả xem phụ lục số 2)
Trang 7IV.4 BẢNG THỐNG KÊ TOẠ ĐỘ, ĐỘ CAO ĐIỂM KHỐNG CHẾ
ĐIỂM
TOẠ ĐỘ
ĐỘ CAO(M)
IV.5 ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ 1/1000
* Khu 1
Trang 8Diện tích xin cấp mỏ khu 1 là 24.2 ha, vùng đo vẽ rộng 47 ha, khu 2 là 31,8 ha, vùng đo
vẽ rộng 46 ha, đây là vùng núi đá, việc đi lại rất khó khăn và nguy hiểm có chỗ dốc dựngđứng hoặc địa hình tạo thành hàm ếch Trên cơ sở các điểm khống chế đã thành lập, số liệu đochi tiết được ghi và lưu giữ trong máy kinh vĩ điện tử, kết quả đo mỗi ngày đo được trút vàomáy vi tính Việc xử lý số liệu, vẽ và biên tập bản đồ được thực hiện theo phần mềm chuyêndụng TOPO 5.0 do Công ty Hài Hoà cung cấp, việc vẽ và biên tập bản đồ theo sơ họa đo tạihiện trường Bản đồ địa hình đã thể hiện đầy đủ các yếu tố: Điểm khống chế, giao thông, thủy
hệ, ranh giới khai thác đá, cột điện, mồ mả, đỉnh núi, vách đá, yên ngựa và tụ thủy vv… Biên
Trang 9tập bản đồ địa hình theo hệ tọa độ và độ cao VN-2000 kinh tuyến 10715’ loại múi chiếu 3với đường đồng mức cơ bản là 1 m, quá trình thực hiện việc đo vẽ tuân thủ đúng các yêu cầu
kỹ thuật theo quy phạm hiện hành
V KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC ĐÃ HOÀN THÀNH
221
Địa hình cấp 4Địa hình cấp 6
II Khống chế độ cao Thuỷ chuẩn lượng giác Km 3,94 Địa hình cấp 6III Đo vẽ địa hình tỷ lệ 1/1000 (ĐM 1m) ha 93 Địa hình cấp 6
VI KIỂM TRA, NGHIỆM THU
Cơ sở để kiểm tra nghiệm thu được tuân thủ theo “Hướng dẫn kiểm tra kỹ thuật, nghiệmthu công trình đo đạc bản đồ”
Toàn bộ công tác đo đạc, thành lập bản đồ địa hình ở thực địa và trong phòng được cán
bộ kỹ thuật kiểm tra 100% sau khi kết thúc mỗi hạng mục công việc Nội dung kiểm tra baogồm:
+ Kiểm tra chôn mốc ở thực địa
+ Kiểm tra số liệu gốc
+ Kiểm tra sổ đo thực địa
+ Kiểm tra việc tính toán bình sai điểm khống chế
+ Kiểm tra bản đồ từ khâu đo ở hiện trường đến khi biên tập
Toàn bộ công tác kiểm tra đều được đối chiếu với quy phạm, những sai sót phát hiệnđều được sửa chữa kịp thời Các cấp kiểm tra đánh giá tài liệu đạt yêu cầu
VII THÀNH PHẦN HỒ SƠ GIAO NỘP GỒM:
Báo cáo tổng kết kỹ thuật: 06 bộ
Bình đồ địa hình tỷ lệ 1/1000: 06 bộ
Trang 10Tài liệu lưu trờn đĩa CD: 01 đĩa
VIII KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
* Kết luận :
Cụng tỏc đo vẽ lập bản đồ địa hỡnh dự ỏn Mỏ đỏ Hồng Phong Khu 2 thuộc điạ phận xóPhỳ Xỏ, Khu 1 thuộc xó Hồng Phong - huyện Cao Lộc - tỉnh Lạng Sơn Được thi cụng đỳngtheo qui phạm hiện hành, theo yờu cầu của chủ hợp đồng, đơn vị thi cụng đó chọn phương ỏnthi cụng tối ưu Trong quỏ trỡnh thi cụng đơn vị đó phối hợp chặt chẽ với chủ đầu tư, cỏn bộ
kỹ thuật địa chất, thiết kế khai thỏc để cụng trỡnh đảm bảo chất lượng
Sản phẩm cụng tỏc trắc địa đó hoàn thành, đề nghị cỏc bờn liờn quan sớm làm cỏc thủ tụcbàn giao sản phẩm và thanh lý hợp đồng để tài liệu được đưa vào sử dụng và phục vụ cỏccung đoạn tiếp theo của Đề ỏn
PHụ LụC Số 1
Số LIệU GốC - KếT QUả TíNH TOáN BìNH SAI
LƯới toạ độ, độ cao hạng iv
( Đo bằng công nghệ GPS )
Trang 11KET QUA TINH TOAN BINH SAI LANG SON
==========================
Bang 1
BANG TRI DO GIA SO TOA DO VA CAC CHI TIEU SAI SO
HE TOA DO VUONG GOC KHONG GIAN ELLIPSOID QUI CHIEU:WGS-84
- RDOP lon nhat:( GPS4 - 082405) RDOP= 2.498
- RDOP nho nhat:( GPS4 - 082402) RDOP= 1.096
- RATIO lon nhat:( GPS4 - 082405) RATIO=121.100
- RATIO nho nhat:( GPS3 - 082402) RATIO= 3.000
Bang 2
BANG SAI SO KHEP HINH
HE TOA DO VUONG GOC KHONG GIAN ELLIPSOID QUI CHIEU:WGS-84
Trang 12Tong so tam giac : 2
BANG TRI DO, SO HIEU CHINH VA TRI BINH SAI GOC PHUONG VI
HE TOA DO TRAC DIA ELLIPPSOID:WGS-84
- Sai so do phuong vi lon nhat: ( GPS3 - GPS4) ma(max)= 0.41"
- Sai so do phuong vi nho nhat: ( GPS3 - 082405) ma(min)= 0.07"
- So hieu chinh phuong vi lon nhat:( GPS3 - GPS4) da(max)= 0.33"
- So hieu chinh phuong vi nho nhat:( GPS3 - 082405) da(min)= 0.04"
Bang 3.2
BANG TRI DO, SO HIEU CHINH VA TRI BINH SAI CANH
HE TOA DO TRAC DIA ELLIPPSOID:WGS-84
- Sai so do canh lon nhat: ( GPS3 - 082402) ms(max)= 0.007m
- Sai so do canh nho nhat: ( GPS3 - GPS4) ms(min)= 0.001m
- So hieu chinh canh lon nhat:( GPS3 - 082402) ds(max)= 0.008m
- So hieu chinh canh nho nhat:( GPS3 - GPS4) ds(min)= 0.000m
Bang 3.3
BANG TRI DO, SO HIEU CHINH VA TRI BINH SAI CHENH CAO
HE TOA DO TRAC DIA ELLIPPSOID:WGS-84
- Sai so do chenh cao lon nhat: ( GPS3 - 082402) mdh(max)= 0.023m
- Sai so do chenh cao nho nhat: ( GPS3 - GPS4) mdh(min)= 0.002m
- So hieu chinh chenh cao lon nhat:( GPS3 - 082402) ddh(max)= 0.014m
Trang 13- So hieu chinh chenh cao nho nhat:( GPS4 - 082405) ddh(min)= 0.000m
========================================================================== Bang 4
BANG TOA DO VUONG GOC KHONG GIAN SAU BINH SAI
HE TOA DO VUONG GOC KHONG GIAN ELLIPSOID QUI CHIEU:WGS-84
BANG TOA DO TRAC DIA SAU BINH SAI
HE TOA DO TRAC DIA ELLIPSOID QUI CHIEU:WGS-84
BANG THANH QUA TOA DO PHANG VA DO CAO BINH SAI
HE TOA DO PHANG UTM **** KINH TUYEN TRUC: 107 0 15’ mui 3 0 **** ELLIPPSOID:WGS-84
BANG CHIEU DAI CANH, PHUONG VI VA SAI SO TUONG HO
HE TOA DO PHANG UTM ELLIPPSOID: WGS-84
1 Sai so trung phuong trong so don vi: M = 1.00
2 Sai so vi tri diem: -nho nhat: (diem: GPS3) mp = 0.005m
Trang 14-lon nhat: (diem: GPS4) mp = 0.006m
3 Sai so tuong doi canh:-nho nhat: ms/s =1/ 1632269
6.- Chieu dai canh nho nhat :( GPS3 - GPS4) S = 356.006m
- Chieu dai canh lon nhat :( GPS4 - 082402) S = 6692.304m
- Chieu dai canh trung binh: S = 3390.195m
PHụ LụC Số 2
Sơ đồ lới, số liệu tính toán bình sai
LƯới MặT BằNG cấp 2
Trang 15SƠ ĐỒ LƯỚI ĐƯỜNG CHUYỀN CẤP 2 KHU 1
Trang 16§iÓm ® êng chuyÒn cÊp 2
DCII-5 DCII-4
DCII-3 DCII-2
DCII-1
GPS-1 GPS-2
KÕt qu¶ b×nh sai líi mÆt b»ng khu 1
Trang 17I.Số liệu khởi tính
IIA.Toạ độ điểm khởi tính
Tên điểm Toạ độ X Toạ độ Y
GPS1 2424892.014 440855.105
GPS2 2424882.829 440595.750
III Kết quả trị đo sau bình sai
A.Trị đo góc sau bình sai
Trái Giữa Phải Góc đo H.Chỉnh Góc sau BS
GPS1 GPS2 DCII-1 163 54 19.00 10.01 163 54 29.01
GPS2 DCII-1 DCII-2 148 05 20.00 12.95 148 05 32.95
DCII-1 DCII-2 DCII-3 62 39 27.00 13.20 62 39 40.20
DCII-2 DCII-3 DCII-4 275 09 39.00 2.35 275 09 41.35
DCII-3 DCII-4 DCII-5 233 04 47.00 -0.06 233 04 46.94
DCII-4 DCII-5 DCII-6 110 58 48.00 2.62 110 58 50.62
DCII-5 DCII-6 DCII-7 80 07 27.00 -0.86 80 07 26.14
DCII-6 DCII-7 DCII-8 163 51 29.00 -6.20 163 51 22.80
DCII-7 DCII-8 DCII-9 141 30 45.00 -9.44 141 30 35.56
DCII-8 DCII-9 DCII-10 124 01 25.00 -8.44 124 01 16.56
DCII-9 DCII-10 GPS1 221 44 01.00 -3.75 221 43 57.25
B.Trị đo cạnh sau bình sai
Điểm đầu Điểm cuối Chiều dài S H.Chỉnh S Sau BS
Trang 18Sai số trung phơng đo góc : 11.12 "
Sai số trung phơng tơng đối đo cạnh : 1/17585
Trang 19DCII-9 DCII-10 104.311 331 22 00.35 1/12770 0.00
DCII-10 GPS1 188.445 13 05 57.60 1/23108 0.00
VI.Toạ độ vị trí điểm sau bình sai
Tên điểm Toạ độ X Toạ độ Y Mx(m) My(m) Md(m)