GIÁO AN HOÁ HỌC 11 CV 5512 CẢ NĂM GIÁO AN HOÁ HỌC 11 CV 5512 CẢ NĂM GIÁO AN HOÁ HỌC 11 CV 5512 CẢ NĂM GIÁO AN HOÁ HỌC 11 CV 5512 CẢ NĂM GIÁO AN HOÁ HỌC 11 CV 5512 CẢ NĂM GIÁO AN HOÁ HỌC 11 CV 5512 CẢ NĂM GIÁO AN HOÁ HỌC 11 CV 5512 CẢ NĂM GIÁO AN HOÁ HỌC 11 CV 5512 CẢ NĂM GIÁO AN HOÁ HỌC 11 CV 5512 CẢ NĂM
Trang 1GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
Chủ đề: SỰ ĐIỆN LI – HÓA 11
(Tiết 3,4 -Tuần 2 )
I/ Nội dung chủ đề:
Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li
Bản chất tính dẫn điện của chất điện li (nguyên nhân và cơ chế đơn giản)
Viết phương trình điện li của một số chất
- Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li
- Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu
- Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu
1.3 Thái độ:
- Say mê, hứng thú học tập môn hóa học, phát huy khả năng tư duy của học sinh từ đó tin tưởng vào khoa học
- Vận dụng kĩ năng thực hành thí nghiệm để sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm hóa chất nhằm đạt hiệu quả cao trong việc chiếm lĩnh kiến thức
- Vận dụng sự điện li vào thực tế cuộc sống
1.4 Định hướng các năng lực được hình thành:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề và kết luận vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
2.1 Chuẩn bị của giáo viên: (chuẩn bị theo tình hình thực tế của trường, của lớp)
0,1M …
- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập sách giáo khoa
- Máy tính, máy chiếu
2.2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc trước bài ở nhà, ôn lại kiến thức đã học có liên quan: khái niệm dòng điện, axit, bazơ, muối
1
Trang 23 Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Phát hiện và giải quyết vấn đề.( Dạy học nêu vấn đề)
- Phương pháp dạy học hợp tác (thảo luận nhóm)
- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (thí nghiệm, thiết bị dạy học….)
- Phương pháp đàm thoại tìm tòi ( Đàm thoại nêu vấn đề, gợi mở)
- Phương pháp tiếp cận tương tự theo cấp độ (“Hãy làm như tôi làm”)
4 Thiết kế các tiến trình dạy học chủ đề:
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10’)
a Mục tiêu hoạt động b Phương thức tổ chức hoạt
và tạo nhu cầu tiếp tục
tìm hiểu kiến thức mới
dẫn điện của các dung
dịch axit, bazơ và muối
trong nước
- GV tiến hành thí nghiệm hoặcchiếu phim hoặc xem hình ảnh vềthí nghiệm tính dẫn điện:
Giáo viên đặt vấn đề: Tại sao dung
dịch HCl, NaCl, NaOH dẫn điện, còn các chất còn lại không dẫn điện?
Giáo viên gợi ý: Vận dụng kiến thức
đã học lớp dưới về khái niệm dòng điện để giải thích
I Hiện tượng điện li 1) Thí nghiệm
(a) H2O(b) Saccarozơ(c) dd HCl(d) dd NaOH(e) dd NaCl
Các dung dịch axit, bazơ, muối đều dẫn điện.
2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và muối trong nước.
Do trong dung dịch các chất axit, bazơ, muối có cácphần tử mang điện tích chuyển động tự do (được gọi làcác ion)
Kết luận:
- Các axit, bazơ, muối khi tan trong nước phân li
thành các ion làm cho dung dịch dẫn điện được.
GV quan sát , kịp thời pháthiện những khó khăn, vướngmắc của HS và có giải pháp hỗtrợ hợp lí
+ Khó khăn vướng mắt của Hs: Chú ý trạng thái các chất, nếu ở trạng thái nóng chảy cũng có sự phân li thành các ion, do vậy NaCl nóng chảy vẫn dẫn điện.
+ Khả năng dẫn điện dung dịch axit, bazơ, muối tăng nồng độ
B Hoạt động hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG 1(15’): Sự điện li - Chất điện li-Phương trình điện li
Trang 3
a) Mục tiêu hoạt
động:
b) Phương thức hoạt động : c) Sản phẩm của hoạt động d) Đánh giá kết quả
hoạt động.
Biết được: Khái
niệm về sự điện li
- Hoạt động cả lớp:
Giáo viên yêu cầu một số Hs báo cáo kết quả nghiên cứu trong hoạt động học tập của mình, các Hs khác nhận xét, bổ sung kết luận
Phiếu học tập số 1:
Bài 1:Cho các chất sau: KOH, HI, C2H5OH,
CH3COONa, Na2SO4.
a- Chất nào là chất điên li ? b- Viết phương trình chất điện li
II SỰ ĐIỆN LI:
1 Sự điện li: là quá trình phân li các chất trong nước ra
ion.
2 Chất điện li: là những chất tan trong nước phân li ra
được ion.(axit, bazơ, muối) Dung dịch trong nước của các chất điện li sẽ dẫn điện được.
3 Phương trình điện li:
GỐC AXIT
Ví dụ: HCl � H+ + Cl- ; NaOH � Na+ + OH- ;
K2SO4 � 2K+ + SO4
2-Ghi chú: Phương trình điện li của chất điện li yếu được
biểu diễn bằng (Xem phần III)
hỗ trợ hiệu quả
+ Khó khăn vướng mắt của Hs: Cần chú
ý trong một dung dịch luôn trung hòa điện tích do đó: Tổng
số điện tích ion dương = Tổng số điện tích ion âm.
HOẠT ĐỘNG 2(15’): Phân loại các chất điện li
a) Mục tiêu hoạt động b) Phương thức tổ chức hoạt động c) Sản phẩm của hoạt động d) đánh giá kết quả hoạt
Trang 4Bài tập 2: Cho các chất sau: HBr, Na2S,
Na2CO3 , Ca(OH)2, CH3COOH, AgCl
a-Phân loại chất điện li mạnh và yếu
b-Viết phương trình chất điện li
- Hoạt động cá nhân:
Qua việc hoàn thành phiếu học tập, học sinh chia sẻ với nhau trong nhóm về quátrình làm việc cá nhân của mình để đi đến thống nhất chung cho từng vấn đề
-Ở hoạt động này GV cho Hs hoạt động cánhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS
HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia
sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tậptrong phiếu học tập số 2
- Hoạt động cả lớp:
Giáo viên yêu cầu một số Hs báo cáokết quả nghiên cứu trong hoạt động học tập của mình, các Hs khác nhận xét, bổ sung kết luận
*Chất điện li mạnh là các axit mạnh như HCl,
2.Chất điện li yếu
*Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ
có một phần số phân tử hoà tan phân li ra ion,phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trongdung dịch
* Chất điện li yếu là các axit yếu như
CH3COOH, H2S, HF, H2SO3…các bazơ yếu
Bài tập 2: Cho các chất sau: HBr, Na2S,
a-Chất điện li mạnh là HBr, Na2S, Ca(OH)2,
b-Phương trình chất điện li:
+ Khó khăn vướng mắt của Hs:
-Chất kết tủa thực tế vẫn có một lượng nhỏ tan được trong nước và phần tan điện li mạnh Do vậy AgCl cũng là chất điện li mạnh.
- Sự điện li của chất điện li
yếu là phương trình thuận nghịch, nó tuân theo nguyên
li cân bằng hóa học(nguyên lí Lơ-sa-tơ-liê)
C HOẠT ĐỘNG 3(30’): Luyện tập, vận dụng tìm tòi mở rộng.
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lờigiải, các HS khác góp ý, bổ sung GV giúp HS nhận ra những chỗ saisót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập
- Sản phẩm: Kếtquả trả lời các câuhỏi/bài tập trong
- Kiểm tra, đánh giá HĐ:
+ Thông qua quan sát: Khi HS
HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịpthời phát hiện những khó khăn,vướng mắc của HS và có giải pháp
hỗ trợ hợp lí
Trang 5- Củng cố: Học sinh hoàn thành phiếu học số 3:
Bài 1: Điền vào chỗ trống trong các câu sau:
a) Quá trình phân li các chất trong nước hoặc … … ra … … gọi là
Bài 2: Cho dãy chất sau: NaOH (rắn), HCl (trong nước), rượu etylic,
MgCl2 (nóng chảy), giấm ăn
Chất nào dẫn điện? Giải thích?Viết phương trình điện li
Bài 3: Một dung dịch chứa x mol Na+, y mol Ca2+, z mol HCO3-, t mol Cl- Viết biểu thức liên hệ giữa x, y, z, t
Bài 4: Em hãy giải thích vì sao nước mưa, nước biển dẫn điện tốt?
Bài trình bày/lời giải của HS về cáccâu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số
3, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảoluận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh vàchuẩn hóa kiến thức
5 Bảng mô tả các mức độ nhận thức và câu hỏi/bài tập kiểm tra đánh giá:
Nội dung Loại câu
hỏi/bài tập
Sự điện li
Câu hỏi/bài tập định tính
-Nhận ra chất điện li và chất không điện li
-Nhận ra chất điện limạnh và chất điện li yếu
-Chỉ ra trường hợp chất/dung dịch dẫn điện, chất không dẫn điện
-Giải thích nguyênnhân tính dẫn điện củachất điện li
-Cho ví dụ phươngtrình chất điện li mạnh
và chất điện li yếu
- So sánh được khả năng dẫn điện các dung dịch chất điện li ở cùng điều kiện nhiệt
Bài tập thực hành
Giải thích được một số hiện tượng thí nghiệm liên quan đến thực tiễn
Phát hiện được một số hiệntượng trong thực tiễn và sửdụng kiến thức hóa học để giải thích
6 Câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực
I MỨC ĐỘ BIẾT:nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học;
5
Trang 6Cõu 1: Dung dịch chất điện li dẫn điện được là do trong dung dịch cú chứa
Cõu 2: Cõu nào sau đõy đỳng khi núi về sự điện li?
A Sự điện li là sự hoà tan một chất vào nước thành dung dịch
B Sự điện li là sự phõn li một chất dưới tỏc dụng của dũng điện
C Sự điện li là quỏ trỡnh phõn li một chất thành ion khi tan trong nước hay ở trạng thỏi núng chảy
D Sự điện li là quỏ trỡnh oxi hoỏ - khử
Cõu 3 Phương trỡnh nào sau đõy là phương trỡnh điện li?
Cõu 4 Chất điện li là chất tan trong nước
Cõu 5 Dung dịch điện li là một dung dịch
Cõu 6 Dung dịch NaCl dẫn được điện là
C cỏc ion Na+, Cl- di chuyển tự do D phõn tử NaCl dẫn được điện
Cõu 7 Dóy chất nào dưới đõy chỉ gồm những chất tan và điện li mạnh?
A HNO3, Cu(NO3)2, Ca3(PO4)2, H3PO4 B CaCl2, CuSO4, CH3COOH, HNO3
B H2SO4, NaCl, KNO3, Ba(NO3)2 D KCl, H2SO4, H2O, CaCl2
II MỨC ĐỘ THễNG HIỂU:diễn đạt đỳng kiến thức hoặc mụ tả đỳng kĩ năng đó học bằng ngụn ngữ theo cỏch của riờng mỡnh, cú thể thờm cỏc hoạt động phõn tớch, giải thớch, so sỏnh, ỏp dụng trực tiếp (làm theo mẫu) kiến thức, kĩ năng đó biết để giải quyết cỏc tỡnh huống, vấn đề
trong học tập;
Cõu 8 Trong dung dịch axit axetic (CH3COOH) cú những phần tử chất tan nào sau đõy?
A H+, CH3COO- B CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O C H+, CH3COO-, H2O D CH3COOH, CH3COO-, H+
Cõu 9 Chất nào dưới đõy chỉ gồm những chất tan tốt và điện li mạnh?
Cõu 10: Chất nào sau đõy khụng dẫn điện?
Cõu 11 Các dung dịch sau đợc xếp theo chiều tăng dần tớnh dẫn diện (chúng có cùng nồng độ): (1) NaCl,(2) CaCl2 ,(3) CH3COOH,(4) C2H5OH:
A (1), (3), (2), (4) B (3), (1), (2), (4) C (4), (3), (1), (2) D (4), (2), (1), (3)
Cõu 12 Dung dịch X cú chứa: a mol Na+, b mol Al3+, c mol Cl- và d mol SO42- Biểu thức nào sau đõy đỳng?
Cõu 13: Cõn bằng sau tồn tại trong dung dịch: CH3COOH CH3COO + H+ Yếu tố nào sau đõy cú thể làm độ điện li của CH3COOH tăng lờn
Trang 73) nhỏ vào vài giọt dd HCl 4) nhỏ vào vài giọt dd CH3COONa
III MỨC ĐỘ VẬN DỤNG: Kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống,
vấn đề đã học;
Câu 14: Hòa tan 14,2 gam Na2SO4 trong nước thu được dd A chứa số mol ion SO42- là:
Câu 15: Hòa tan hoàn toàn m gam Al2(SO4)3 vào nước thu được dung dịch A chứa 0,6 mol Al3+
Câu 16: Pha trộn 200 ml dung dịch HCl 1M với 300 ml dung dịch HCl 2M Nếu sự pha trộn không làm co giãn thể tích thì dung dịch mới có nồng độ
mol/l
Câu 17: Dung dịch A: 0,1mol M2+ ; 0,2 mol Al3+; 0,3 mol SO42- và còn lại là Cl- Khi cô cạn ddA thu được 47,7 gam rắn Vậy M là
Câu 18: Trộn 50 ml dung dịch NaCl 0,1M với 150 ml dung dịch CaCl2 0,2M Vậy nồng độ của ion Cl- trong dung dịch sau khi trộn là
Câu 19 Để được một dung dịch có các ion Na+ 0,3M; Mg2+ 0,05M; NO3 0,2M; Cl 0,2M cần trộn những muối nào sau đây?
IV MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO : Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống.
Câu 20 Một dung dịch X gồm 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol HCO3- và a mol ion X (bỏ qua sự điện li của nước) Ion X và giá trị của a là
Trang 8 Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit.
Kĩ năng
Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể, rút ra định nghĩa
Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit theo định nghĩa
Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể
Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh
Trọng tâm
Viết được phương trình điện li của axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính theo A-re-ni-ut
Phân biệt được muối trung hòa và muối axit theo thuyết điện li
Thái độ
- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập, trung thực, yêu khoa học
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường
- Xử lý chất thải sau thí nghiệm
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm)
- Năng lực thực hành hóa học: Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân
- Năng lực tính toán qua việc giải các bài tập hóa học có bối cảnh thực tiễn
II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học
1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề.
Trang 9- Làm các slide trình chiếu, giáo án.
- Dụng cụ thí nghiệm: Ống nghiệm, kẹp ống nghiệm.
- Hóa chất: Qùy tím, dd HCl, dd H2SO4, dd NaOH, Ba(OH)2, ZnCl2, Fe2 (SO4 )3
- Nam châm (để gắn nội dung báo cáo của HS lên bảng từ).
Trang 10A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút)
- GV giới thiệu hóa chất, dụng cụ và cách tiến hành các thí nghiệm
(Nếu HS chưa rõ cách tiến hành thí nghiệm, GV nhắc lại một lần nữa để cácnhóm đều nắm được)
- Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên: tiến hành thí nghiệm,quan sát và thống nhất để ghi lại hiện tượng xảy ra, viết các PTHH, … vàobảng phụ, viết ý kiến của mình vào giấy và kẹp chung với bảng phụ
Phiếu học tập số 1
TN 1: Thí nghiệm : dd axit làm thay đổi màu quỳ
TN 2: Thí nghiệm : dd bazo làm thay đổi màu quỳ.
Quan sát hiện tượng xảy ra, rút nhận xét.
HĐ chung cả lớp:
- GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung
Vì là hoạt động trải nghiệm kết nối để tạo mâu thuẫn nhận thức nên giáo viên
không chốt kiến thức Muốn hoàn thành đầy đủ và đúng nhiệm vụ được giao
HS phải nghiên cứu bài học mới
TN 3: Kết tủa trắng keo tan
trong dd axit và dd bazo
TN 4: Kết tủa nâu đỏ chỉ
tan trong dd axit, không tantrong dd Bazo
+ Quan sát:Trong quátrình hoạtđộng nhóm
nghiệm, GVquan sát tất cảcác nhóm, kịpthời phát hiệnnhững khókhăn, vướngmắc của HS và
có giải pháp
hỗ trợ hợp lí.+ Qua báo cáocác nhóm và
sự góp ý, bổsung của cácnhóm khác,
GV biết được
HS đã có đượcnhững kiến
những kiếnthức nào cần
chỉnh, bổ sung
ở các hoạtđộng tiếp theo
Trang 11- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
+HS có thể tiến hành thí nghiệm chưa tốt thì GV hướng dẫn chi tiết và giúp
Trang 12Hoạt động 2: Tìm hiểu
về hidroxit lưỡng tính (7 phút)
- Nêu được
định nghĩa
hidroxit lưỡng
tính
- Viết được sự
phân li theo
kiểu axit và
theo kiểu bazo
của hidroxit
lưỡng tính
- Biết được
hidroxit lưỡng
tính thường
gặp
- Rèn năng lực
sử dụng ngôn
- HĐ nhóm: HS dựa vào kết quả TN3 ở phiếu học tập số 1 và nghiên cứu
sgk, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 3:
Phiếu học tập số 3
(Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở)
1 Từ TN3 của phiếu học tập số 1 nêu định nghĩa hidroxit lưỡng tính.
- Hidroxit lưỡng tính là ………
………
2 Viết PT phân li theo kiểu axit và bazo của Zn(OH) 2 - Sự phân li theo kiểu bazo: Zn(OH)2 ………
- Sự phân li theo kiểu axit: Zn(OH)2 ………
→ Từ đó suy ra tính chất của hiroxit lưỡng tính: vừa tác dụng được với … , vừa tác dụng được với … Viết PTPƯ minh họa: * Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazơ - Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH Zn(OH)2 ZnO22- + 2H+ Tất cả các hiđroxit lưỡng tính đều là chất ít tan trong nước và là chất điện li yếu + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và Mục tiêu Phương thức tổ chức Kết quả Đánh giá - Nêu được định nghĩa axit, bazo - Viết được phương trình điện ly của dd axit, bazo - Hiểu được axit nhiều nấc - Rèn năng lực thực hành hóa học, năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân - HĐ nhóm: HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập s Phiếu học tập số 2 (Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở) 1 Viết PT điện li các chất sau: AXIT BAZƠ HCl → ………
CH3COOH →………
NaOH →………
Ba(OH)2 →………
2 Nhận xét các dung dịch axit, bazo có chứa chung ion gì? - Các dd axit chứa chung ion … ş→ tính axit là tính chất của ion … - Các dd bazo chứa chung ion… → tính bazo là tính chất của ion … 3 Định nghĩa axit và bazo theo thuyết Areniut. - Axit là ………
- Bazo là ………
4 Viết PT điện li H 3 PO 4 Nhận xét H3PO4 →
- Nêu định nghĩa axit nhiều nấc.
* AXIT:
- HCl → H+ + Cl
CH3COOH H+ + CH3COO
-→ Theo thuyết Areniut axit là
chất khi tan trong nước phân li
ra cation H +
* BAZO:
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH
-→ Theo thuyết Areniut bazơ là
chất khi tan trong nước phân li
ra anion OH -
* Axit nhiều nấc
H3PO4 H+ + H2PO4
-H2PO4- H+ + HPO4
2-HPO42- H+ + PO4
3-→ Những axit khi tan trong
nước mà phân tử phân li nhiều
nấc ra cation H + gọi là axit
nhiều nấc
Những axit khi tan trong
nước phân tử chỉ phân li một nấc
ra cation H +gọi là axit một nấc.
+ Thông qua quan sát mức độ
và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh
+ Thông qua HĐ chung của
cả lớp, GV hướng dẫn
HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh
Trang 13HĐ nhóm: GV tổ chức hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ ở phiếu
học tập số 3 (Lưu ý: kết quả TN3 ở phiếu học tập số 1 vẫn được lưu giữ
trên bảng).
+ HĐ chung cả lớp: Các nhóm báo cáo kết quả và phản biện cho nhau GV
chốt lại kiến thức
HS vẫn không viết được sự phân li theo kiểu axit và bazo thì GV có thể gợi
ý cho HS
+ GV bổ sung một số hidroxit lưỡng tính thường gặp và cách phân li theokiểu axit và bazo:
Hiroxit lưỡng tính
Phân li theo kiểu axit Phân li theo kiểu bazo
Al(OH)3 Al(OH)3 ������ AlO2- + H3O+ Al(OH)3 ������ Al3+ + 3OH
-Cr(OH)3 Cr(OH)3 ������ CrO2- + H3O+ Cr(OH)3 ������Cr3+ + 3OH
-điềuchỉnh
Hoạt động 3: Tìm hiểu về muối (10 phút)
13
Trang 14Mục tiêu Phương thức tổ chức Kết quả Đánh giá
(Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở)
1 Viết PT điện li của một số muối sau:
-→ Muối là hợp chất khi tan
trong nước phân li ra cation kimloại (hoặc cation NH4+) và aniongốc axit
HĐ chungcủa cả lớp,
GV hướngdẫn HSthực hiệncác yêucầu vàđiềuchỉnh
Trang 15+ HĐ chung cả lớp: Các nhóm thảo luận, báo cáo kết quả và phản biện cho
giá) => GV bổ sung và nhấn mạnh thêm: cách viết PT điện li của muối axit:
nếu anion gốc axit còn hidro có tính axit, thì gốc này tiếp tục phân li yếu (thuận nghịch) ra ion H +
trong bài về axit,
bazo, hidroxit lưỡng
thông qua kiến thức
+ Vòng 1: GV chia lớp thành 2 nhóm lớn để tham gia thi đua với nhau trả lời
nhanh và chính xác các câu hỏi (khoảng 5 câu hỏi) mà GV đã chuẩn bị (chưacho HS chuẩn bị trước) Ghi điểm cho 2 nhóm ở vòng 1
Câu 1: Nêu điểm khác nhau của axit và bazo khi phân li?
Câu 2:
Câu 3:
Câu 4:
Kết quả trả lời cáccâu hỏi/bài tập trong phiếu họctập
+ GV quan sát và đánhgiá hoạt động cá nhân,hoạt động nhóm của
HS Giúp HS tìmhướng giải quyết nhữngkhó khăn trong quátrình hoạt động
+ GV thu hồi một sốbài trình bày của HStrong phiếu học tập để15
Trang 16+ Vòng 2: Trên cơ sở 2 nhóm, GV lại yêu cầu mỗi nhóm lại tiếp tục hoạt động
cặp đôi để giải quyết các yêu cầu đưa ra trong phiếu học tập số 4 GV quan sát
và giúp HS tháo gỡ những khó khăn mắc phải
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 HS bất kì (mỗi nhóm 2 HS) lên bảng trình bày
kết quả/bài giải Cả lớp góp ý, bổ sung GV tổng hợp các nội dung trình bày vàkết luận chung Ghi điểm cho mỗi nhóm
- GV sử dụng các bài tập phù hợp với đối tượng HS, có mang tính thực tế, có
mở rộng và yêu cầu HS vận dụng kiến thức để tìm hiểu và giải quyết vấn đề
đánh giá và nhận xétchung
+ GV hướng dẫn HStổng hợp, điều chỉnhkiến thức để hoàn thiệnnội dung bài học.+ Ghi điểm cho nhómhoạt động tốt hơn
Phiếu học tập số 4 Câu 1: Theo Arennius chất nào sau đây là axit?
A KOH B Al(OH)3 C CH3COONa D. HClO
Câu 2: Chọn câu trả lời đúng, khi nói về muối trung hoà ?
A Muối trung hoà là muối mà anion gốc axit không chứa H.
B Muối trung hoà là muối được tạo bởi axit mạnh và bazơ mạnh.
C Muối trung hoà là muối không còn hyđro trong phân tử.
D. Muối trung hoà là muối mà gốc axit không còn H có khả năng phân li ra H+
Câu 3: Để điều chế Al(OH)3 từ dung dịch muối nhôm có thể dùng cách nào sau đây?
A Cho dung dịch AlCl3 phản ứng với dung dịch NaOH dư
B Cho dung dịch Al2(SO4)3 phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 vừa đủ
D Cho dung dịch NaAlO2 phản ứng với dung dịch HCl dư
Trang 17Câu 4: Nhận xét nào sau đây đúng?
A Zn(OH)2 là axit lưỡng tính B Zn(OH)2 là một bazơ chất lưỡng tính
C. Zn(OH)2 là một hyđroxit lưỡng tính D Zn(OH)2 là một bazơ
Câu 5: Dãy chất nào dưới đây tác dụng với cả dd HCl và dd NaOH?
A. Al(OH)3, NaHCO3 B Na2SO4, HNO3.
C Na2SO4, Zn(OH)2 D Zn(OH)2,NaHCO3, CuCl2
Câu 6: Cho từ từ dd NaOH đến dư vào dd AlCl3 có hiện tượng là
A chỉ xuất hiện kết tủa trắng B xuất hiện kết tủa trắng keo rồi tan hết
C xuất hiện kết tủa đỏ nâu rồi tan hết D chỉ cuất hiện kết tủa nâu đỏ.
Câu 7: Dung dịch CH3COOH 0,01M có
Trang 18phẩm vàođầu buổihọc tiếptheo.
- Căn cứvào nộidung báocáo, đánhgiá hiệuquả thựchiện côngviệc của
HS (cánhân haytheo nhómHĐ) Đồngthời độngviên kếtquả làmviệc củaHS
Phiếu học tập số 5
Câu 1: Chọn câu trả lời đúng, khi nói về muối axit
A Muối axit là muối mà anion gốc axit không chứa H
B Muối axit là muối phản ứng được với bazơ
Trang 19C Muối axit là muối vẫn còn hyđro trong phân tử
D Muối axit là muối mà anion gốc axit còn H phân li ra H+
Câu 2:Trong một dd có chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl-, d mol NO3- Biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d là:
Câu 3: Dung dịch axit:
Câu 4: Cho 2 dd axit là HNO3 và HClO có cùng nồng độ Vậy sự so sánh nào sau đây là đúng?
Câu 5: Muối trung hòa là:
Câu 6: So sánh nồng độ cation H+ của các dd sau có cùng nồng độ Mol : CH3COOH(1), HCl(2), H2SO4(3)
Câu 7: Một dung dịch chứa 0,2 mol Na+; 0,1 mol Mg2+; 0,05 mol Ca2+; 0,15 mol HCO3-; và x mol Cl- Vậy x có giá trị là:
Câu 8: Các hợp chất trong dãy chất nào dưới đây đều có tính lưỡng tính ?
A Cr(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2 B Cr(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2
C Cr(OH)3, Zn(OH)2, Mg(OH)2 D Cr(OH)3, Pb(OH)2, Mg(OH)2
Câu 9: Cho 200 ml dd AlCl3 1M tác dụng với dd NaOH 0,5M thu được một kết tủa keo, đem sấy khô cân được 7,8 gam Thể tích dd NaOH 0,5M lớn nhất dùng là bao nhiêu?
A 0,6 lít B 1,9 lít C 1,4 lít D 0,8 lít
Câu 10: Một dd có chứa 2 cation Fe2+ (0,1 mol) , Al3+ (0,2 mol) , và 2 anion Cl-( x mol) , SO42- (y mol ), biết rằng khi cô cạn dd thu được 46,9g chất rắn khan Giá trị của x và y là:
19
Trang 20A 0,2 và 0,3 B.0,3 và 0,2 C.0,6 và 0,1 D.0,1 và 0,6
Câu 11: Trộn 100 ml dd AlCl3 1M với 200 ml dung dịch NaOH 1,8M thu được kết tủa A và dung dịch D Khối lượng kết tủa A là: A 3,12g
B 6,24g C 1,06g D 2,08g
Câu 12: Dãy các chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch H2SO4, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH ?
A Pb(OH)2, ZnO, Fe2O3 B Al(OH)3, Al2O3, Na2CO3
C ZnO, NH4HCO3, Al(OH)3 D Zn(OH)2, NaHCO3, CuCl2
Câu 13: Cd08: Cho các chất: Cr(OH)3, Al2(SO4)3, Mg(OH)2, Zn(OH)2, MgO, CrO3 Số chất trong dãy có tính lưỡng tính là:
Câu 16: Thêm NaOH vào dd chứa 0,01 mol HCl và 0,01 mol AlCl3 Lượng kết tủa thu được lớn nhất và nhỏ nhất ứng với số mol NaOH lần lượt là:
A 0,04 mol và �0,05 mol B.0,03 mol và �0,04 mol
C 0,01 mol và �0,02 mol D.0,02 mol và �0,03 mol
Câu 17: Thêm 240ml dd NaOH 1M vào một cốc thuỷ tinh đựng 100ml dd AlCl3 nồng độ x mol/l, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc
có 0,08 mol chất kết tủa Thêm tiếp 100ml dd NaOH 1M vào cốc, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,06 mol chất kết tủa Tính
x
Câu 18: Cho 18,6 gam hỗn hợp gồm Zn và Fe tác dụng vừa đủ với 7,84 lít Cl2(đktc) Lấy sản phẩm thu được hòa tan vào nước rồi cho tác dụng với
dd NaOH 1M Thể tích NaOH cần dùng để lượng kết tủa thu được là lớn nhất và nhỏ nhất lần lượt là?
Trang 21Tiết 3, 4: SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC pH CHẤT CHỈ THỊ AXIT – BAZƠ
I Mục tiêu chủ đề
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức
Biết được:
- Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước
- Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm
- Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng
Kĩ năng
- Xác định được giá trị nồng độ H+ và OH- qua những bài toán đơn giản
- Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh
- Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein
Thái độ
- Giáo dục đức tính cẩn thận chính xác khi sử dụng hóa chất, tiến hành thí nghiệm
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
2 Trọng tâm
- Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ ion H+ và pH
- Xác định được môi trường của dung dịch dựa vào màu của giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ và dung dịch phenolphtalein
2 Định hướng năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực tính toán hóa học
21
Trang 22- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
II Phương pháp và kĩ thuật dạy học.
1 Phương pháp dạy học
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (thí nghiệm, TBDH, tranh ảnh …), SGK
- Phương pháp đàm thoại tìm tòi
- Phương pháp sử dụng câu hỏi bài tập
- Phương pháp hoạt động nhóm
2 Kĩ thuật dạy học
- Khăn trải bàn.
- Thí nghiệm trực quan
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Thí nghiệm hóa học:
+ Hoá chất : Dung dịch NaOH, dung dịch HCl, dd NaCl, quì tím, dd phenolphtalein
+ Dụng cụ: ống nghiệm; kẹp gỗ; giá để ống nghiệm
- Một số phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước nội dung của chủ đề trong SGK
- Tìm kiếm những kiến thức có liên quan đến chủ đề
IV Chuỗi các hoạt động.
Trang 231. Hoạt động trải nghiệm, kết nối.
HĐ nhóm: Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn thành nội
dung trong phiếu học tập số 1
Phiếu học tập số 1
1 Hãy viết phương trình điện li của nước? So sánh nồng
độ của ion H+ và ion OH-?
2 Nước tinh khiết là môi trường trung tính, từ nồng độ ion
H+ và ion OH- hãy định nghĩa thế nào là môi trường trungtính?
3 Thế nào là tích số ion của nước? Tích số này có giá trị bằng bao nhiêu? Trong môi trường axit và môi trường kiềm tích số này có thay đổi hay không?
HĐ chung cả lớp:
- GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổsung
Vì là hoạt động trải nghiệm kết nối để tạo mâu thuẫn nhận thức
1 Phương trình điện li củanước
H2O H+ + OHNhận xét: [ H+ ] = [OH- ]
-2 Môi trường trung tính là môitrường trong đó [ H+ ] = [OH- ]
1 Tích số ion của nước: [H+]
[OH-]
- HS không xác định đượctrong môi trường trung tính[ H+ ] = [OH- ] =1,0.10-7mol/lit ở 250C
- HS chưa xác định được giá trịcủa tích số ion của nước vàtrong mt axit, kiềm giá trị này
có thay đổi hay không?
Trong quátrình hoạtđộng nhóm,
GV quan sáttất cả cácnhóm, kịp thờiphát hiệnnhững khókhăn, vướngmắc của HS và
có giải pháp
hỗ trợ hợp lí.+ Qua báo cáocác nhóm và sựgóp ý, bổ sungcủa các nhómkhác, GV biếtđược HS đã cóđược nhữngkiến thức nào,những kiếnthức nào cần
23
Trang 24ở các hoạtđộng tiếp theo.
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu Sự điện li của nước – Tích số ion của nước.
- Yêu cầu 1 HS trình bày lại kết quả đã bổ sung của phiếu học tập 1.
GV chỉnh lí và bổ sung thêm một số thông tin
- Phương trình điện li
H2O H+ + OH-Trong nước nguyên chất haymôi trường trung tính thì:
-[ H+ ] = [OH- ] =1,0.10-7mol/lit ở 250C
Đặt K = [H+ ].[OH- =1,0.10 14
K được gọi là tích số ion củanước Tích số này là hằng số ởnhiệt độ xác định, tuy nhiên giá trị tích số ion của nước là 1,0.10-14 thường được dùng trong các phép tính, khi nhiệt
độ không khác nhiều với
+ Thông quaquan sát đánhgiá được mức
độ và hiệu quảtham gia vàohoạt động củahọc sinh.+ Thông qua
HĐ chung của
cả lớp, GVhướng dẫn HSthực hiện cácyêu cầu vàđiều chỉnh
H 2 O
H 2 O
Trang 25ion của nước.
- Rèn năng
lực năng lực
hợp tác
250C Một cách gần đúng, có thể coi giá trị tích số ion của nước là hằng số trong cả những dung dịch loãng của các chất khác nhau
Hoạt động 2: Ý nghĩa tích số ion của nước
đổi như thế nào?
2 Hoà tan axit HCl vào nước ta đựoc dung dịch có [H+] = 1,0.10-3M,khi đó nồng độ [OH-] là bao nhiêu? So sánh [H+] và [OH-] trongmôi trường axit?
trường bazơ?
4 Khi biết được nồng độ H+ trong dung dịch thì ta xác định được
-vì vậy nồng độ OH-/ H+ phảigiảm để cho tích số ion của nướckhông đổi
2.
[H+].[OH-] = 1,0.10-14 M
[OH-] = 143
10.0,1
10.0,1
= 1,0.10-11 M
So sánh [H+] và [OH-] rút rađược:
trong môi trường axit:
-Thông qua hoạtđộng chung của
cả lớp, GV hướngdẫn HS thực hiệnđúng các yêu cầu
và chỉnh lí lạikiến thức cho HS
25
Trang 26phiếu học tập lên bảng, gọi đại diện của 1 nhóm lên trình bày, cácnhóm khác nhận xét Giáo viên nhận xét, tổng kết, rút kinh nghiệm [H
+] = 145
10.0,1
10.0,1
= 1,0.10-9M
So sánh [OH-] và [H+] rút rađược:
Trong môi trường kiềm:
[H+] < [OH-] hay [H+] <1,0.10-7M
4 Môi trường TT: [H+] =1,0.10
-7MMôi trường axit: [H+] >1,0.10-7M
Môi trường kiềm: [H+] <1,0.10-7M
Hoạt động 3: Khái niệm về pH Chất chỉ thị axit – bazơ
âm, người ta dùng giá trị pH
2.Thang pH có giá trị trongkhoảng từ 1 đến 14
-Thông qua hoạtđộng nhóm, GVđánh giá đượcmức độ và hiệuquả tham gia vàohoạt động của
Trang 273 Chất chỉ thị axit – bazơ: Quìtím, phenolphthalein, giấy chỉ thị
pH dùng để xác định môi trườngdung dịch
4 HCl: quỳ tím chuyển màu đỏ
NaCl: quỳ tím không đổi màu
NaOH: quỳ tím chuyển màuxanh
HCl, NaCl: Phenolphtaleinkhông đổi màu
NaOH: Phenolphtalein chuyểnmàu hồng
học sinh
-Thông qua hoạtđộng chung của
cả lớp, GV hướngdẫn HS thực hiệnđúng các yêu cầu
và chỉnh lí lạikiến thức cho HS
3 Hoạt động luyện tập
- Củng cố, khắc sâu Tổ chức cho HS trong lớp trả lời hệ thống câu hỏi nhằm củng cố lại kiến Kết quả + GV quan sát và
27
Phiếu học tập 3
1 Để đánh giá độ axit, độ kiềm của dung dịch ngoài đạilượng [H+] người ta còn có thể dùng đại lượng nào?
2 Biết giá trị pH với quy ước [H+] = 1,0.10-a => pH = a
Thang pH có giá trị trong khoảng nào? Tại sao?
3 Chất nào được dùng làm chất chỉ thị axit – bazơ? Chất chỉthị axit bazơ dùng để làm gì?
4 Tiến hành thí nghiệm kiểm chứng về khoảng đổi màu của + Quỳ tím trong dung dịch HCl 0,01M; NaCl 0,01M vàNaOH 0,01M
+ Phenolphtalein trong dung dịch HCl 0,01M, NaCl 0,01M
và NaOH 0,01M
Trang 28A axit B Bazơ C trung tính D.không xác định được Câu 3 Cho 50ml dung dịch HCl 0,10 M tác dụng với 50ml dung dịch
NaOH 0,12 M thu được dung dịch A Cho quỳ tím vào dung dịch A, quỳ
có màu gì?
A đỏ B Xanh C Tím D không màu
D.không màu
Câu 4 Nhỏ một giọt quì tím vào dung dịch NaOH ,dung dịch có màu
xanh Nhỏ từ từ dung dịch HCl cho tới dư vào dung dịch có màu xanh trên thì màu xanh của dung dịch
A Không thay đổi B.nhạt dần rồi mất hẳn
C.nhạt dần,mất màu rồi chuyển sang màu đỏ D.Đậm thêm dần Câu 5 Cho các 3 dung dịch: NH3 (1), NaOH (2), Ba(OH)2(3), có cùng nồng độ mol pH của các dung dịch trên được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây?
A 1 > 2 > 3 B 3 > 2 > 1 C 1> 3 > 2 D 2 > 1 > 3 Câu 6 dd H2SO4 0,005M có pH là
A 2 B 3 C 4 D 5
trả lời các câu hỏi/bài tập trongphiếu học tập
đánh giá hoạt động cánhân, hoạt độngnhóm của HS Giúp
HS tìm hướng giảiquyết những khókhăn trong quá trìnhhoạt động
+ GV thu hồi một sốbài trình bày của HStrong phiếu học tập
để đánh giá và nhậnxét chung
+ GV hướng dẫn HStổng hợp, điều chỉnhkiến thức để hoànthiện nội dung bàihọc
+ Ghi điểm cho nhómhoạt động tốt hơn
Trang 29Câu 7 Một dung dịch H2SO4 có pH = 4 Nồng độ mol/lít của dung dịch
H2SO4 trong dung dịch trên là
Câu 10 Cho dung dịch X có pH = 10, dd Y có pH = 3 Điều khẳng
định nào sau đây đúng?
A X có tính bazơ yêú hơn Y B X có tính axit yếu hơn Y
C Tính axit của X bằng Y D X có tính axit mạnh hơn Y
29
Trang 30- Học sinh biết được:
+ Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion
+ Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li là các ion kết hợp với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:
Chất kết tủa
Chất khí
Chất điện li yếu
- Học sinh giải thích được:
+ Các chất nào cùng tồn tại được trong một dung dịch, không tồn tại được trong dung dịch
+ Viết được phương trình ion đầy đủ và phương trình ion thu gọn của các phản ứng xảy ra trong dung dịch chất điện li
- Vận dụng vào giải các bài toán liên quan đến tính toán khối lượng, thể tích…các sản phẩm thu được, tính nồng độ mol các ion thu được sau phản ứng
b Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng hợp tác hoạt động theo nhóm, kĩ năng trình bày
- Rèn kĩ năng quan sát hiện tượng thí nghiệm để biết có phản ứng hóa học xảy ra
- Dự đoán sản phẩm phản ứng trao đổi ion trong dung dịch
- Kĩ năng viết pthh, pt ion đầy đủ và thu gọn
- Kĩ năng tính toán hóa học
Trang 31c Thái độ:
- Thái độ nhiệt tình, tự giác tham gia hoạt động, tính khoa học và kỉ luật hơn trong giờ học
- Thái độ hăng say học tập, yêu thích môn hóa học
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm)
- Năng lực thực hành hóa học: Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân
- Năng lực tính toán qua việc giải các bài tập hóa học có bối cảnh thực tiễn
II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học
1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề.
- Làm các slide trình chiếu, giáo án.
- Dụng cụ thí nghiệm: Ống nghiệm, kẹp gỗ, chổi rửa ống nghiệm.
- Hóa chất: dd Na2SO4, dd BaCl2, dd NaOH, dd HCl, dd Na2CO3, dd CH3COONa, dd phenolphthalein, dd NaCl , dd KNO3
31
Trang 32- Nam châm (để gắn nội dung báo cáo của HS lên bảng từ).
IV Chuỗi các hoạt động học:
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút)
- GV giới thiệu hóa chất, dụng cụ và cách tiến hành các thí nghiệm
(Nếu HS chưa rõ cách tiến hành thí nghiệm, GV nhắc lại một lần nữa
để các nhóm đều nắm được)
+ Hiện tượng:
TN 1: xuất hiện kết tủa màu trắng
TN 2: đầu tiên dd NaOH khôngmàu, nhỏ phenolphthalein vào thì
dd có màu hồng, rót từ từ HCl vàothì dd lại mất màu
TN 3: có khí không màu thoát ra
TN4: có mùi giấm ăn
TN 5: không có hiện tượng gì
+ Giải thích: do đã học các phảnứng này ở chương trình THCS nên
+ Qua quan sát:Trong quá trìnhhoạt động nhómlàm thí nghiệm,
GV quan sát tất
cả các nhóm,kịp thời pháthiện những khókhăn, vướngmắc của HS và
có giải pháp hỗtrợ hợp lí.+ Qua báo cáocác nhóm và sựgóp ý, bổ sung
Trang 333/ Rót dd HCl vào cốc đựng dd Na2CO3.
a/ Quan sát hiện tượng xảy ra, viết các PTHH Từ đó nêu lên bảnchất của phản ứng xảy ra trong dd các chất điện li, giải thích tạisao các phản ứng ở TN 1, 2, 3, 4 xảy ra được còn ở TN 5 thìkhông?
b/ Viết phương trình ion đầy đủ, pt ion thu gọn từ các phươngtrình phân tử đã viết ở câu a
- Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên: tiến hành thínghiệm,quan sát và thống nhất để ghi lại hiện tượng xảy ra, viết cácPTHH, … vào bảng phụ, viết ý kiến của mình vào giấy và kẹp chungvới bảng phụ
HĐ chung cả lớp:
- GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung
Vì là hoạt động trải nghiệm kết nối để tạo mâu thuẫn nhận thức nêngiáo viên không chốt kiến thức Muốn hoàn thành đầy đủ và đúng
HS không nêu được bản chất củacác phản ứng xảy ra trong dd cácchất điện li, không giải thích đượctại sao TN 5 không xảy ra và chưaviết được phương trình ion rút gọn
- HS phát triển được kỹ năng làmthí nghiệm, quan sát, nêu được cáchiện tượng và giải thích được một
số hiện tượng đó
- Mâu thuẫn nhận thức khi HS
không giải thích được vì sao TN 5
không phản ứng
của các nhómkhác, GV biếtđược HS đã cóđược nhữngkiến thức nào,những kiếnthức nào cầnphải điều chỉnh,
bổ sung ở cáchoạt động tiếptheo
33
Trang 34nhiệm vụ được giao HS phải nghiên cứu bài học mới
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức
+ Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS có thể tiến hành thí nghiệm luống cuống, GV hướng dẫn chi
tiết và giúp HS giữ bình tĩnh và thao tác tốt
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li (35 phút)
- Nêu được bản chất và
điều kiện xảy ra của phản
ứng trao đổi ion trong dd
các chất điện li
- Viết đúng phương trình
ion đầy đủ và phương
trình ion thu gọn của
và phân li mạnh trong phương trình hóahọc Chuyển các chất dễ tan và phân limạnh từ công thức phân tử thành côngthức của các ion mà phân tử đó phân li ra
Chất kết tủa, chất điện li yếu, chất khí đểnguyên dưới dạng phân tử Cuối cùnghướng dẫn HS cách viết phương trình ionthu gọn theo các bước cụ thể
+ HĐ chung cả lớp: Các nhóm báo cáo
kết quả và phản biện cho nhau GV chốtlại kiến thức (sản phẩm của nhóm ở HĐ
1 vẫn được lưu giữ trên bảng)
1 Phản ứng tạo thành chất kết tủa
- Phương trình phân tử:
Na2SO4+BaCl2 BaSO4 +2NaCl
- Phương trình ion đầy đủ:
2Na+ + SO42- + Ba2+ + 2Cl- BaSO4 +2Na+ + 2Cl-
- Phương trình ion rút gọn:
Ba2+ + SO42- BaSO4Phương trình ion rút gọn cho ta biết bản chấtcủa phản ứng Đó là: trong 4 ion được phân li
ra chỉ có các ion Ba2+ và SO42- kết hợp đượcvới nhau tạo thành chất kết tủa BaSO4
+ Thông qua quansát mức độ và hiệuquả tham gia vàohoạt động của họcsinh
+ Thông qua HĐchung của cả lớp,
GV hướng dẫn HSthực hiện các yêucầu và điều chỉnh
Trang 35+ Nếu HS vẫn không giải quyết được, GV
có thể gợi ý cho HS
Suy luận: Muốn có kết tủa BaSO4 cần trộn
Suy luận: Phản ứng giữa dung dịch axit và
hiđroxit có tính bazơ rất dễ xảy ra vì tạo
thành chất điện li yếu là nước
b Phản ứng tạo thành axit yếu
- Phương trình phân tử:
- Phương trình ion đầy đủ:
Trang 36các ion CH3COO- tạo thành chất điện li yếu là
CO2 và H2O
Hoạt động 2: Kết luận điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li.
- Kết luận bản chất và
điều kiện xảy ra của
phản ứng trao đổi ion
trong dd các chất điện li
+ HĐ nhóm: Các nhóm nghiên cứu và
kết luận bản chất và điều kiện xảy ra phảnứng trao đổi ion trong dung dịch các chấtđiện li
+ HĐ chung cả lớp: Các nhóm báo cáo
kết quả và phản biện cho nhau GV chốtlại kiến thức (sản phẩm của nhóm ở HĐ
+ Thông qua quansát mức độ vàhiệu quả tham giavào hoạt động củahọc sinh
+ Thông qua HĐchung của cả lớp,
Trang 371 vẫn được lưu giữ trên bảng) chất kết tủa, chất điện li yếu, chất khí GV hướng dẫn
HS thực hiện cácyêu cầu và điềuchỉnh
+ Vòng 1: GV chia lớp thành 4 nhóm lớn để tham gia thi đua với nhau trả lời
nhanh và chính xác các câu hỏi (khoảng 4 câu hỏi) mà GV đã chuẩn bị (chưacho HS chuẩn bị trước) Ghi điểm cho 4 nhóm ở vòng 1
Câu 1: Phản ứng trao đổi ion là gì?
Câu 2: Nêu các điều kiện để phản ứng trao đổi ion xảy ra?
Câu 3: Vì sao các chất kết tủa như: CaCO3, Cu(OH)2, vẫn tan được dễ dàngtrong các axit mạnh như HCl, H2SO4, Viết ptpu dạng phân tử và ion thu gọn
Câu 4: Vì sao người ta thường dùng phèn chua (công thức thu gọn là
KAl(SO4)2.12H2O) để làm trong nước Viết phương trình ion thu gọn để giảithích?
+ Vòng 2: Trên cơ sở 4 nhóm, GV lại yêu cầu mỗi nhóm lại tiếp tục hoạt động
cặp đôi để giải quyết các yêu cầu đưa ra trong phiếu học tập số 2 GV quan sát
và giúp HS tháo gỡ những khó khăn mắc phải
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 HS bất kì (mỗi nhóm 1 HS) lên bảng trình bày
kết quả/bài giải Cả lớp góp ý, bổ sung GV tổng hợp các nội dung trình bày vàkết luận chung Ghi điểm cho mỗi nhóm
Kết quả trả lời cáccâu hỏi/bài tập trong phiếu họctập
+ GV quan sát vàđánh giá hoạt động cánhân, hoạt động nhómcủa HS Giúp HS tìmhướng giải quyếtnhững khó khăn trongquá trình hoạt động.+ GV thu hồi một sốbài trình bày của HStrong phiếu học tập đểđánh giá và nhận xétchung
+ GV hướng dẫn HStổng hợp, điều chỉnhkiến thức để hoànthiện nội dung bài học.+ Ghi điểm cho nhómhoạt động tốt hơn
37
Trang 38trong phiếu họctập.
- GV sử dụng các bài tập phù hợp với đối tượng HS, có mang tính thực tế, có
mở rộng và yêu cầu HS vận dụng kiến thức để tìm hiểu và giải quyết vấn đề
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết :
C bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li D không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.
Câu 2: Phản ứng nào dưới đây xảy ra trong dung dịch tạo được kết tủa Fe(OH)3 ?
Câu 3: Phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li chỉ xảy ra khi :
A các chất phản ứng phải là những chất dễ tan.
B các chất phản ứng phải là những chất điện li mạnh.
C một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồng độ ion của chúng
D phản ứng không phải là thuận nghịch.
Câu 4: Cho dãy các chất : NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3 Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành
kết tủa là
A 3 B 5 C 4 D 1
Câu 5: Trong các cặp chất cho dưới đây, cặp nào không xảy ra phản ứng?
A HCl + Fe(OH)3 B CuCl2 + AgNO3 C KOH + CaCO3 D K2SO4 + Ba(NO3)2
Câu 6: dd A có chứa đồng thời các cation: K , Ag , Fe , Ba Biết A chỉ chứa một anion, đó là+ + 2+ 2+
Trang 39A Cl - B SO 2-4 C CO 2-3 D NO-3
Câu 7: Cho phản ứng hóa học NaOH + HCl → NaCl + H2O Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên?
A 2KOH + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2KCl B NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O
C NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3 + H2O D KOH + HNO3 → KNO3 + H2O
Câu 8: Phản ứng nào dưới đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch
C 2Fe(NO3)3 + 2KI → 2Fe(NO3)2 + I2 + 2KNO3 D Zn + 2KI → Zn(NO3)2 + 2Fe(NO3)2
Câu 9: Các ion nào trong tập hợp cho dưới đây tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch
A Na+, Cu2+, NO3-, Fe3+, Cl- B Fe2+, K+, NO3-, OH-, NH4+
C Cu2+, Cl-, Na+, OH-, NO3- D NH4+, CO32-, HCO3-, OH-, Al3+
Câu 10: Muối X vừa tác dụng được với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch NaOH Muối X là
Câu 11: Một dung dịch có chứa 2 cation Fe2+ (0,1 mol), Al3+ (0,2 mol), và 2 anion Cl-(x mol ), SO42- (y mol ), biết rằng khi cô cạn dung dịch thu được46,9g chất rắn khan Giá trị của x và y là:
Trang 40- Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi sau
Câu 1: Bệnh nhân loét dạ dày do dịch dạ dày có pH < 1 ( bao tử bị chua), ta phải trung hòa bớt ion
A NaHCO3, Mg(OH)2, Al(OH)3 B Cu(OH)2, NaHCO3, Zn(OH)2
C NaHCO3 và than hoạt tính D A hay C.
Câu 2: Các phản ứng nào sau đây cho thấy hai ion đối kháng khi gặp nhau thì có phản ứng ngay cả
khi một trong hai ion đó đang ở dạng hợp chất rắn không tan trong nước:
A CaCO3 + 2HCl B Cu(OH)2 + H2SO4
C MgSO3 + HNO3 D Cả ba phản ứng trên.
Câu 3: Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg2+,Pb2+, Fe3+ Để xử lí sơ bộ nướcthải trên, làm giảm nồng độ các ion kim loại nặng với chi phí thấp, người ta sử dụng chất nào sau
đây?
A Ca(OH)2 B NaCl C HCl D H2SO4
Câu 4: Một mẫu nước chứa Pb(NO3)2 Để xác định hàm lượng Pb2+ người ta hòa tan một lượng dư
nhiễm độc chì không, biết rằng nồng độ chì tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,1mg/l?
- Hướng dẫn bài mới: Tùy vào chủ đề/bài học tiếp theo mà GV xây dựng hệ thống câu hỏi hướng dẫn
HS chuẩn bị các nội dung hoạt động
Bài báo cáo của
HS (nộp bài thu hoạch)
- GV yêucầu HSnộp sảnphẩm vàođầu buổihọc tiếptheo
- Căn cứvào nộidung báocáo, đánhgiá hiệuquả thựchiện côngviệc của
HS (cánhân haytheo nhómHĐ) Đồngthời độngviên kếtquả làmviệc củaHS