Đề cương nhập môn việt ngữ học Đề cương nhập môn việt ngữ học Đề cương nhập môn việt ngữ học Đề cương nhập môn việt ngữ học Đề cương nhập môn việt ngữ học Đề cương nhập môn việt ngữ học Đề cương nhập môn việt ngữ học Đề cương nhập môn việt ngữ học Đề cương nhập môn việt ngữ học Đề cương nhập môn việt ngữ học Đề cương nhập môn việt ngữ học Đề cương nhập môn việt ngữ học
Trang 1TUẦN 5 TỪ VÀ NGHĨA CỦA TỪ
của ngôn ngữ
ngôn ngữ (Cụm từ cố định - quán ngữ, thành ngữ)
3 Từ: đơn vị nhỏ nhất có nghĩa của ngôn ngữ được vận dụng độc lập, tái
hiện tự do trong lời nói để xây dựng nên câu
4 Từ trong Tiếng Việt: đơn vị nhỏ nhất có nghĩa, có kết cấu vỏ ngữ âm
bền vững, hoàn chỉnh, có chức năng gọi tên, được vận dụng độc lập,
tái hiện tự do trong lời nói để tạo câu
Tiếng (Hình vị = Âm tiết (Ngữ âm học) => Từ => Câu
5 Hình vị: đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa và giá trị về mặt ngữ pháp
● -ing, -ed -s, -ity,
1 Hình vị biến đổi dạng thức: làm biến đổi dạngthức của từ để biểu thị quan hệ giữa từ này với
từ khác trong câu (worked, singing, played, )
2 Hình vị phái sinh: Biến đổi một từ hiện có chomột từ mới (kind-kindness, merry-merryly,work-worker, )
6 Căn cứ vào hình vị trong từ phân thành 2 loại lớn: Gốc từ và phụ tố
7 Phương thức để tạo thành từ: Tổ hợp hai hay nhiều hình vị
Trang 28 Phân biệt Loại tiếng tự do và không tự do
Đặc điểm ● Hoạt động tự do trong lời
nói với tư cách từ
● Đủ khả năng tạo thành từmới
VD: làng, xã, người đẹp nói đi
● Tự thân mang nghĩa: thủy, hỏa,
hàn, trường, doản, sơn,
● Tự thân không mang nghĩa:
(lạnh) lẽo, (đen) nhánh; mồ, hôi,
cà, phê,
chúng ta giữa từ với những cái mà từ chỉ ra (những cái mà nó làm tínhiệu cho)
10 Nghĩa của từ tồn tại trong từ hay trong hệ thống ngôn ngữ Không
tồn tại trong ý thức/ bộ óc của con người (Trong ý thức, bộ óc trí tuệcủa con người chỉ tồn tại sự hiểu biết của từ chứ không phải là nghĩacủa từ)
● Quan trọng nổilên hàng đầu đốivới từ vựng-ngữnghĩa học
● Mối liên hệ: chỉxuất, phản ánh(sự phản ánh sựvật-biểu vật)
● Biểu thái , hàmchỉ
● Từ + thái độ chủquan, cảm xúccủa người nói
● Từ + các từkhác trong hệthống từ vựng
13 Nghĩa và khái niệm không đồng nhất
Trang 314 Khái niệm là một kế quả của quá trình nhận thức, phản ánh những
đặc trưng chung nhất, khái quát nhất và bản chất nhất của sự vật, hiệntượng (Nhờ những khám phá, tìm tòi khoa học; tiệm cận tới chân lýkhoa học)
15 Nghĩa của từ: phản ánh đặc trưng chung, khái quát của sự vật, hiệntượng do con người nhận thức được trong đời sống thực tiễn tự nhiên
và xã hội (Chưa phải là kết quả của nhận thức đã tiệm cận tới chân lýkhoa học)
16 Nghĩa tố là một dấu hiệu logic ứng với một thuộc tính chung của sự
vật, hiện tượng (biểu vật) được đưa vào nghĩa biểu niệm…
đủ để làm cho nó được cụ thể hóa và hoàn toàn xác định về nghĩa(Đem cá về kho)
18 Cách dùng phương pháp phân tích theo ngữ cảnh
19 Phân loại từ đa nghĩa
Nghĩa gốc-Nghĩa phái
sinh Nghĩa tự do - Hạn chế Nghĩa trực tiếp - Chuyển tiếp Nghĩa thường trực - không thường
trực
-Dựa vào nguồn gốc của
nghĩa
-Nghĩa phái sinh: Hình
thành trên cơ sở nghĩa
gốc -> nghĩa có lý do
- gãy chân…
xin một chân
-Khả năng bộc lộ nghĩatrong những hoàn cảnh
mà từ xuất hiện-giường sắt, áo sắt, kỷ
luật sắt, bàn tay sắt,
-Dựa vào mối quan hệđịnh danh giữa từ vớiđối tượng
-Nghĩa đen-bóng:
+ mổ bụng moigan, bụng mang
dạ chửa, nobụng đói con mắt+ bụng bảo dạ, suybụng ta ra bụngngười, con ngườitốt bụng,
-Dựa vào: nghĩađang xét đã nằmtrong cơ cấu chung
ổn định của nghĩa từhay chưa
+Áo trắng -> Thầy
thuốc
+Áo trắng -> Học
sinh
Trang 420 Phân biệt Ẩn dụ và Hoán dụ
Khái niệm Phương thức chuyển tên gọi dựa trên
sự liên tưởng so sánh những mặt/ thuộctính, giống nhau giữa các đối tượngđược gọi tên
Phương thức chuyển tên gọi dựa trênmối liên hệ logic giữa các đối tượngđược gọi tên
Ví dụ cánh máy bay, cánh quạt, cánh rừng, vụng vá vai (áo) tài vá nách (áo)
khác nhau về nghĩa
22 Đồng âm giữa từ với từ là kết quả của đồng âm giữa tiếng với tiếng
Vì Tiếng Việt không có sự đối lập gốc từ với phụ tố (không biến hìnhnhư các đt ở các thì quá khứ-hiện tại-tương lai)
23 Phân loại từ Đồng âm
tiếng
Đều thuộc cấp độ từ Khác nhau về cấp
độ từĐồng âm từ
vựng Đồng âm từvựng-ngữ pháp
(phổ biến)
Kích thước ngữ âmkhông vượt quá mộttiếng
Cùng một từloại Khác nhau vềtừ loại
24 Nguồn gốc từ đồng âm:
● Từ bản ngữ
+ chủ yếu không tìm được lý do hình thành
● Vay mượn, tiếp thu của ngôn ngữ khác
● Chuyển đổi từ loại
● Tách nghĩa của từ đa nghĩa
● Cấu tạo các từ phái sinh bằng các phụ tố
● (Sự biến đổi ngữ âm của từ do kết quả của một quá trình biến đổingữ âm lịch sử nào đó)
Trang 525 PHÂN BIỆT TỪ ĐA NGHĨA VÀ TỪ ĐỒNG ÂM
Giống nhau về cả ngữ âm +
nguồn gốc Khác nhau về nguồn gốc, trùng nhau về ngữâm
Nếu hai từ có hình thái biến đổi khác nhauhoặc khả năng kết hợp, chi phối từ khác mộtcách khác nhau
Khi một từ được dùng với tư cách hai từ loạikhác nhau với hai nghĩa riêng, trong đố nếunghĩa mới phái sinh do chuyển từ loại đã cókhả năng độc lập làm cơ sở tạo nên nghĩaphái sinh khác -> đồng âm
26 Phân biệt Từ đồng nghĩa và Từ trái nghĩa
Khái niệm -Tương đồng với nhau về nghĩa
-Khác nhau về âm thanh và có phânbiệt với nhau về một vài sắc thái ngữnghĩa hoặc sắc thái phong cách,
nào đó hoặc đồng thời cả hai
-Có nghĩa đối lập nhau trong mối quan
hệ tương liên
-Khác nhau về ngữ âm và phản ánhnhững khái niệm tương phản về logic
Đặc điểm - Những từ đồng nghĩa với nhau
không nhất thiết phải tương đươngnhau về số lượng
-Trong mỗi nhóm từ đồng nghĩathường có 1 từ là trung tâm của
nhóm, mang nghĩa chung được dùngphổ biến và trung hòa về mặt phongcách
VD:hiền, lành, hiền dịu,
-Không có từ trung tâm
-Từ này như một tấm gương phảnchiếu của từ kia
Tiêu chí xác định các cặp trái nghĩa:+ Cùng có khả năng xuất hiệntrong một ngữ cảnh
Trang 6+ Phạm vi sử dụng + Bảo đảm tính đẳng cấu về nghĩa
trung tâm, đứng đầu trong
chuỗi các cặp trái nghĩa , nếu nó
có tần số xuất hiện cao nhất,nhanh nhất, mạnh nhất
TUẦN 7 NGỮ PHÁP TIẾNG VIỆT
đổi từ, các mô hình kết hợp từ và các kiểu câu
2 Phân môn của ngữ pháp học
Quy tắc biến thành của từ, các phương thức
cấu tạo từ và các đặc tính ngữ pháp của từ
loại
Quy tắc kết hợp từ, nhóm từ các kết cấu
cú pháp để ngôn ngữ trở thành phươngtiện giao tiếp quan trọng nhất của loàingười
3 Tiêu chí phân loại các từ loại
● Ý nghĩa khái quát
+ Là thứ ý nghĩa chung cho cả một lớp từ Ý nghĩa nàykhông có dấu hiệu âm thanh biểu hiện ngay trong từ, nó chỉtiềm ẩn trong từ và bộc lộ ra khi từ được kết hợp với từkhác
+ Ý nghĩa: chỉ vật, hành động, trạng thái, tính chất, số lượng,quan hệ, tình thái
+ Tác dụng: Cho sự phân định từ loại Chức năng thay thế/
nhấn mạnh/ biểu thị cảm xúc
● Khả năng kết hợp
+ là cái thể tiềm ẩn của mỗi từ trong việc kết hợp với từ khác
để tự bộc lộ bản tính của mình
+ Tác dụng định loại một số hữu hạn trong vốn từ Việt
● Chức vụ ngữ pháp của từ trong câu (Thành phần câu)
+ là cái vị trí của từ trong mối liên hệ ngữ pháp với từ+ Ý nghĩa của từ là sự phản ánh thuộc tính của đối tượnghiện thực hay đối tượng trừu tượng do tư duy đề ra vào vỏ
Trang 7âm thanh của từ thông qua chủ thể tư duy là con người xãhội.
+ Phân biệt từ thực và từ hư
● Từ gọi tên đối tượng hiện thực
hay đối tượng trừu tượng ( vật,
hành động, trạng thái, tính chất, số
lượng, quan hệ…)
● VD; mèo, tư tưởng, ma, quá khứ,
chạy, suy luận, ngủ, đẹp, mười,
nguyên nhân…
● Từ biểu thị quan hệ theo lối đi kèmvới các từ khác
● đang (chỉ hiện tại -qh thời gian), vì
(chỉ quan hệ nguyên nhân), ư (chỉ ý
nghi vấn-quan hệ của nooij dungcâu nói với mục đích nói)
Danh từ, động từ, tính từ, số từ, đại
từ Đại từ, phụ từ, kết từ, trợ từ, tình tháitừ, thán từ
+ Thán từ cũng là từ hư -> tính chất ngôn ngữ quá thấp
4 Từ Tiếng Việt gồm 10 từ loại: Danh từ, động từ, tính từ, số từ, đại từ,
phụ từ, kết từ, trợ từ, tình thái từ, thán từ
5 DANH TỪ
● Là những từ có ý nghĩa khái quát biểu thị sự vật (người, con
vật, đồ vật, vật liệu, hiện tượng, khái niệm)
● Danh từ có thể đứng trước các từ “ấy, nọ, đó ” và thường giữ
vai trò chủ ngữ, định ngữ và bổ ngữ trong câu
● Phân loại
+ Danh từ chung: nhà cửa, giày dép, quần áo, sách vở+ Danh từ riêng: Hà Nội, Sài Gòn
6 Phân loại Danh từ chung
Căn cứ vàotính chất tổng hợp trong nội dung, ý nghĩa của danh từ
Danh từ tổng hợp Danh từ không tổng hợp
Trang 8Căn cứ vào hình thể của vật
Loại danh từ Đặc điểm của danh
đàn, bầy, lũ bọn, đámhội,
nằm, mớ, vốc, bó, ôm
Căn cứ vào khả năng kết hợp trực tiếp sau số từ (2,3,4,10…)
● VD: ngồi, đứng, đọc, xây, cho…
● Có thể đứng sau từ “hãy” và giữ chức vụ vị ngữ trong câu
Trang 9-Khó kết hợp vớihãy
Cần, nên,
Phải…
Có thể,
● Phân loại động từ theo ý nghĩa khái quát và đặc điểm của động
từ trong việc kết hợp với bổ ngữ
Trang 109 TÍNH TỪ
● Là những từ có ý nghĩa khái quát biểu thị tính chất, đặc điểm,
của sự vật,
● Vd: xinh, xấu, thấp, cao, chậm, nhanh,
● Tính từ có thể kết hợp với các từ “rất, hơi, khá, lắm, rồi, xong”
và thường làmvị ngữ hay định ngữ.
10 PHÂN LOẠI TÍNH TỪ
● Theo ý nghĩa khái quát và đặc trưng ngữ pháp, tính từ được chialàm 2 lớp con:
Trang 1111 CHÚ THÍCH VỀ CÁC LOẠI TỪ KHÁC
● Số từ là từ biểu thị số lượng hoặc thứ tự của sự vật.
● Đại từ không gọi tên sự vật, hành động, tính chất,… mà trỏ vào
chúng
+ Đại từ nhân xưng: tính chất của từ thực nhiều hơn
+ Đại từ thay thế: thế, vậy
+ Đại từ chỉ định: tính chất từ hư nhiều nhất (chứng tố danh
từ)+ Đại từ chỉ lượng: tất cả, cả
cụm từ do thực từ làm trung tâm để biểu thị ý nghĩa ngữ phápcủa thực từ
● Kết từ là những từ chuyên nối các từ, cụm từ, các vế câu trong 1
câu ghép và các câu nhằm biểu thị quan hệ giữa chúng
+ VD: và, còn, mà, thì, nên, nếu, tuy, mặc dù,
sau 1 từ, một kết câu cú pháp để biểu thị ý nghĩa tình thái củachúng
+ VD: cả, chính, đúng, đích thị, chỉ, những (5 vé),
● Từ tình thái chỉ xuất hiện ở bậc câu để đánh dấu câu theo mục
đích nói
● Thán từ là từ đơn chức năng, có quan hệ trực tiếp với cảm xúc,
không có nội dung ý nghĩa rõ rệt, có tính chất của hư từ
Thán từ Là từ loại đặc biệt chuyên biểu thị
cảm xúc trực tiếp do người nói tựbộc lộ hoặc để gọi đáp
Không tham gia cấutạo cụm từ, cũngkhông kết hợp đượcvới cụm từ trong câu,đứng tách rời, biệt lập
so với các thành phầnkhác trong cấu tạocâu
- Bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ái, ôi, ô
hay, than ôi
- Gọi đáp : này, ơi,
Không tách khỏi cấutạo câu, không thểlàm thành một câuđặc biệt như thán từ
- Nghi vấn: à, ư, hử,nhỉ, chăng, chứ
- Cầu khiến: đi, nào,với
- Cảm thán: thay,sao
Trang 12- Sắc thái tình cảm:
ạ, nhé, cơ mà
TUẦN 9 CÂU TIẾNG VIỆT
1 Câu Tiếng Việt là đơn vị của ngôn ngữ có cấu tạo ngữ pháp tự lập và
có ngữ điệu kết thúc, mang một tư tưởng tương đối trọn vẹn có kèmthái độ của người nói hoặc chỉ biểu thị thái độ của người nói, giúp hìnhthành và biểu hiện, truyền đạt tư tưởng, tình cảm với tư cách là đơn vịthông báo nhỏ nhất
2 Chức năng của vị ngữ
Việc này tại
đồng chí X Cái bàn này để
ăn cơm Hàng này của
xí nghiệp chúngtôi
3 Phân loại theo mục đích nói
trưng nào đó hoặc một sự kiện với các chi tiết nào đó
hoài nghi và chờ đợi sự trả lời, giải thích
người nghe thực hiện lệnh nêu lên trong câu
nhất định của những tình cảm khác nhau hoặc thái độ của ngườinói
4 Phân loại theo mối quan hệ với hiện thực
● VD: Tôi không muốn đi chơi Đâu phảinhư thế
Trang 135 Phương tiện phủ định
Các phụ từ không, chẳng, chưa,
Các tổ hợp từ không hề, chẳng hề, làm gì có, đời nào, không
đời nào, đâu phải, đâu cóCác kết hợp mang ý phủ
định chẳng đâu; có đâu; chưa đâu; đã đâu
Các tổ hợp chứa từ “phải” không phải, chẳng phải
6 Phân loại hiện tượng phủ định
Yếu tố phủ định làm thành câu đặc biệt - Đi chơi đi
- KhôngCâu có vị ngữ bị phủ định - Tôi không tin
Câu có chủ ngữ bị phủ định - Không phải tôi nói điều đó (mà là nó)Toàn bộ nòng cốt bị phủ định - Chẳng phải họ đến muộn (mà ta bắt
đầu hơi sớm)Câu có thành phần phụ của từ và thành
phần phụ của câu bị động - Nó viết không đẹp- Chẳng ở đâu người ta làm như thế
cả
Hiện tượng phủ định ở câu đơn đặc biệt - Trên trời không một vì sao
7 Phân loại theo cấu tạo
8 2 loại câu đơn: Câu đơn hai thành phần và câu đơn đặc biệt
9 Câu đơn hai thành phần
● Là câu được làm thành từ một nhóm chủ ngữ-vị ngữ tự lập
Trang 14● Ví dụ:
+ Dạng tối thiểu: Mưa rơi+ Dạng tối đa: Cuối cùng, đúng vào ngày cuối năm, anh ấycũng được đoàn tụ với gia đình trong niềm vui chung của
bà con chòm xóm
● CÁC KIỂU CÂU ĐƠN HAI THÀNH PHẦN
Câu có từ không độc lậpchỉ quan hệ làm thành tốchính ở vị ngữ
● Vị ngữ chỉ quan hệ đồng nhấtVD: Anh ấy là sinh viên
● Vị ngữ chỉ quan hệ vật liệuVD: Cái nồi này bằng inox
Câu có vị từ làm vị ngữ ● Câu có tính từ làm vị ngữ
● Câu có động từ làm vị ngữ
10 Câu đơn đặc biệt là một kiến trúc kín tự thân, chỉ chứa một trungtâm cú pháp chính (có thể thêm thành phần phụ của câu), không chứahay không hàm ẩn một trung tâm cú pháp thứ hai có quan hệ qua lạinhư chủ ngữ và vị ngữ
11.Ý nghĩa của câu đơn đặc biệt: Ý nghĩa ngữ pháp khái quát là ý nghĩatồn tại
12 Có 2 loại câu đơn đặc biệt:
● Câu đặc biệt danh từ: Mỗi ngày một cuốn sách
● Câu đặc biệt vị từ: Có trộm!
13 Câu ghép: là câu chứa 2 nhóm từ chủ-vị trở lên, không bao hàm lẫnnhau, liên hệ với nhau bằng những quan hệ ngữ pháp nhất định
14 Phân loại câu ghép:
VD: Vì trời mưanên tôi ở nhà
Dùng cặp từ hôứng (Càng càng,đã lại)
VD: Anh ấy đãđẹp trai lại giàu có
Không dùng kết
từ và cặp từ liênkết
VD: Ông ăn chả
bà ăn nem
Có chứa giải ngữ
là một câu đơnhoặc dạng câughép
VD: Có bé nhàbên (có ai ngờ)/Cũng vào du kích
Trang 15TUẦN 11 - NGỮ DỤNG HỌC
1 Chiếu vật là hành động dùng các yếu tố ngôn ngữ (các tín hiệu ngôn
ngữ) trong diễn ngôn để suy ra sự vật, hiện tượng thuộc thế giới bênngoài được nói tới trong 1 hoàn cảnh nhất định
2 Vai trò của chiếu vật:
● Là điều kiện để hiểu được phát ngôn
● Có vai trò quan trọng trong việc xác định giá trị đúng/sai của phátngôn
3 Phân loại quy chiếu
● Quy chiếuxác định: Vợ tôi nó tệ lắm
● Quy chiếu không xác định: Hôm qua, tự nhiên có một thằng cha
lao xe vào tôi
4 Các nhân tố giao tiếp: Ngữ cảnh, ngôn ngữ, diễn ngôn
5 Hành động của con người: 2 phạm trù
● Hành động đơn phương:
+ thực hiện hành động nào đó như đi, chạy, đóng đinh, xâytường, chỉ một mình ta làm việc với dụng cụ hoặc sửdụng bộ phận của cơ thể mình tác động lên đối tượng+ Khi nói hỏi, ra lệnh, kể chuyện,
9 Ngữ dụng học: nghiên cứu những quan hệ giữa ngôn ngữ và ngữ cảnh
đã được ngữ pháp hóa hoặc đã được mã hóa trong cấu trúc của ngônngữ
Trang 1610 Ngữ dụng học nghiên cứu tất cả những phương diện của ngôn ngữ
không nằm trong lý thuyết về ngữ nghĩa
11.Phương thức chiếu vật: Dùng tên riêng, Biểu thức chiếu vật miêu tả
và Trực chỉ
● Dùng tên riêng:
+ Tên riêng là tên gọi của từng cá thể sự vật Vì vậy, đây làphương thức chiếu vật ít phụ thuộc vào đặc điểm riêng củatừng cuộc giao tiếp, thường hướng tới quy chiếu 1 sự vậtduy nhất
+ VD: Cô ấy tên là Hương
Ở Huế có một dòng sông tên là sông Hương
+ Chức năng: Chỉ cá thể sự vật đúng với phạm trù của cá thểđược gọi bằng tên riêng đó; chức năng chiếu vật Chứcnăng và cách dùng các tên riêng sẽ là cơ sở để lý giải cácphương thức chiếu vật khác
● Biểu thức chiếu vật miêu tả
+ Sử dụng các từ ngữ miêu tả để giúp người nghe quy chiếu,xác định được sự vật nói trên
+ VD: Quyển sáchmàu trắng ngoài cùng đắt lắm ấy.
Thằng bé cao, trắng, đẹp trai kia là con ông Thành.
+ Các định ngữ thường có chức năng chiếu vật+ Số lượng các đặc điểm chiếu vật phụ thuộc vào mục đíchgiao tiếp
+ Không hạn chế số lượng đặc điểm chiếu vật+ Trật tự sắp xếp các đặc điểm tùy vào hoàn cảnh giao tiếp
● Trực chỉ
+ là phương thức chiếu vật bằng ngôn ngữ dựa trên hoạtđộng chỉ trỏ
Chỉ xuất/ Trực chỉ thời gian
Hiện nay, bây giờ, ngày mai, sau đó,
Chỉ xuất thời gianchủ quan Chỉ xuất thời giankhách quan
-Theo thời điểm nói nghĩa là lấy điểm gốc thời
gian là thời điểm nói năng của người nói -Định vị thời gian theo điểm gốc thờigian chứ không phải là điểm nói
năng
VD: Ngày 19/05/2002 tôi nhập