1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thảo luận Luật Ngân hàng chương 1

17 19 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 60,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thảo luật môn luật ngân hàng chương 1

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH

-🕮 -

Bài thảo luận nhóm chương 1

I CÂU HỎI TỰ LUẬN

1 Qua các giai đoạn trong lịch sử hình thành, phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam và pháp luật ngân hàng Việt Nam:

a) So sánh hoạt động ngân hàng sơ khai với hoạt động ngân hàng hiện nay?

• Giống nhau:

Đáp ứng được các nhu cầu gửi tiền, nhận gửi tiền và cho vay tiền

•Khác nhau

Tiêu chí Ngân hàng sơ khai Ngân hàng hiện nay

Điều

kiện

hình

thành

- Sự xuất hiện tiền tệ

- Sự xuất hiện nhu cầu gửi tiền và nhóm người nhận tiền

- Sự gia tăng nhu cầu vốn

- Kiểm soát quyền phát hành tiền: Nhà nước can thiệp để giới hạn quyền phát hành tiền, quản lý hoạt động của các ngân hàng

- Quy định phạm vi hoạt động của ngân hàng

- Quốc hữu hóa ngân hàng phát hành

Trang 2

Hoạt

động

- Hoạt động nhận gửi tiền và cho

vay tiền

- Hoạt động mua bán, chuyển đổi

các loại tiền tệ

- Hoạt động thanh toán không dùng

tiền mặt

- Nhận tiền gửi (Khoản 13 Điều 4 Luật các TCTD 2010)

- Cấp tín dụng (Khoản 14 Điều 4 Luật các TCTD 2010)

- Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản (Khoản 15 Điều 4 Luật các TCTD)

Đặc

điểm

- Hình thức sở hữu: tư nhân tự phát

- Phạm vi hoạt động không hạn

chế, phát hành tiền và thực hiện các hoạt động kinh doanh tiền

tệ

- Không có sự can thiệp của Nhà

nước

Chịu sự điều chỉnh bởi các quy định pháp luật Nhà nước

b) So sánh quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng trên thế giới và Việt Nam?

Ngân hàng thế giới Ngân hàng Việt Nam

Giai đoạn Hình thành 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: hình thành những ngân hàng đầu tiên (Hệ thống ngân hàng một cấp)

- Giai đoạn 2: hình thành hệ thống ngân hàng 2 cấp

Hình thành theo giai đoạn lịch sử của quốc gia:

- Từ năm 1945 trở về trước: (Chưa hình thành ngân hàng của Việt Nam)

- Từ năm 1945-1988: Hình thành ngân hàng 1 cấp

- Từ năm 1988 - nay: Có hệ thống ngân hàng 2 cấp

Trang 3

Đặc điểm

ngân hàng

1 cấp

- Phần lớn thuộc sở hữu tư nhân

- Hình thành tự phát, nhỏ lẻ, không liên kết thành hệ thống

- Thuộc sở hữu độc quyền của Nhà nước;

- Phạm vi hoạt động chưa có sự phân định; NHNN: (i) phát hành tiền, (ii) quản lý nhà nước về tiền

- Nhà nước chưa quan tâm quản lý, điều chỉnh

- Vừa phát hành tiền và kinh doanh tiền tệ

tệ và ngân hàng, và (iii) hoạt động ngân hàng

- Mặc dù là ngân hàng 1 cấp những

có sự khác biệt rõ rệt với thế giới:

có sự xuất hiện của Nhà nước

- Bởi vì, Việt Nam chịu ảnh hưởng bởi chiến tranh Giai đoạn này buộc Nhà nước phải tiến hành kiểm soát và hình thành ngân hàng cho riêng mình

Trang 4

Giai đoạn

hình thành

ngân hàng

2 cấp

Giai đoạn quy định lại phạm vi hoạt động:

Nhà nước can thiệp:

- NH cấp 1: chỉ được phát hành tiền không được cho khách hàng vay "chỉ cho các NH cấp 2 vay

- NH cấp 2: kinh doanh trực tiếp tổ chức, cá nhân

- Ngân hàng vẫn chưa được

sở hữu bởi nhà nước

Giai đoạn quốc hữu hóa:

- NH cấp 1: NHTW độc quyền phát hành tiền

Giai đoạn đầu:

- Thí điểm mô hình hệ thống ngân hàng 02 cấp: Hệ thống ngân hàng bao gồm:

- NHNN; và các ngân hàng chuyên doanh (trực thuộc NHNN)

- Có sự tiến bộ hơn so với cùng giai đoạn hình thành với thế giới

Giai đoạn sau (hiện nay): Hệ

thống ngân hàng bao gồm:

- Ngân hàng nhà nước: Trung ương (quản lý)

- Tổ chức tín dụng (kinh doanh)

- NH cấp 2: các NH trung gian không được phát tiền & được kinh doanh tiền tệ

c) So sánh hệ thống ngân hàng một cấp và hệ thống ngân hàng hai cấp? Ưu và nhược điểm của từng hệ thống?

❖ So sánh

• Giống nhau:

Đều có phạm vi hoạt động là phát hành tiền và thực hiện các hoạt động kinh doanh ngân hàng như nhận tiền gửi, cho vay, chuyển, đổi tiền…

• Khác nhau:

Trang 5

7

Hệ thống ngân hàng 1 cấp Hệ thống ngân hàng 2 cấp

Hình thức

sở hữu

Thuộc sở hữu tư nhân tự phát

Ngân hàng cấp 1: phần lớn thuộc

sở hữu nhà nước hoặc nhà nước nắm vốn chi phối

Ngân hàng cấp 2: thuộc sở hữu nhà nước hoặc sở hữu tư nhân

Sự can

thiệp của

nhà nước

Chưa có sự can thiệp, quản lý của nhà nước và pháp luật

Có sự can thiệp của nhà nước:

- Can thiệp, giới hạn quyền phát tiền

- Phân chia phạm vi hoạt động

- Quốc hữu hoá ngân hàng phát hành

Phạm vi

hoạt động

Không hạn chế Phát hành tiền và thực hiện các hoạt động kinh doanh tiền tệ (nhận gửi tiền và cho vay lại )

Đã có sự tách bạch giữa hoạt động phát hành tiền và hoạt động kinh doanh tiền tệ

❖ Ưu điểm và nhược điểm:

8

Hệ thống ngân hàng 1 cấp Hệ thống ngân hàng 2 cấp

Ưu điểm Thủ tục thành lập ngân hàng

đơn giản, nhanh chóng

Có sự quản lý của nhà nước

à hệ thống ngân hàng ngày càng ổn định

Đã có sự tách bạch giữa hoạt động phát hành tiền và hoạt động kinh doanh tiền tệ

Trang 6

Nhược

điểm

Do không có sự quản lý của nhà nước dẫn đến sự phát hành tiền

ồ ạt không kiểm soát của hệ thống ngân hàng đã gây trở ngại cho sản xuất, lưu thông hàng hóa, dẫn đến tình trạng thừa tiền, lạm phát

Điều kiện, thủ tục để trở thành tổ chức tín dụng khó khăn, rườm rà

2 Chứng minh rằng một trong những nội dung cơ bản của Luật Ngân hàng là cơ chế pháp lý nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động ngân hàng

Một trong những đặc điểm đặc trưng của hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh có điều kiện bởi lẽ hoạt động Ngân hàng chứa nhiều rủi ro mang tính dây chuyền và lan tỏa Để đảm bảo sự ổn định tiền tệ và an toàn cho cả hệ thống ngân hàng, NHTW thực hiện chức năng quản lý vĩ mô các hoạt động tiền tệ, tín dụng và ngân hàng:

- Ngân hàng độc quyền phát hành tiền theo quy định hoặc chính phủ phê duyệt → đảm bảo thống nhất và an toàn cho hệ thống lưu thông tiền tệ quốc gia

- Thanh tra, giám sát hoạt động của hệ thống ngân hàng → duy trì sự ổn định của đồng tiền, góp phần đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng, đảm bảo

an toàn tài sản cho khách hàng

- Quản lý hệ thống Ngân hàng: NHTW có trách nhiệm đảm bảo các NHTW thực hiện các hoạt động kinh doanh với mức độ rủi ro nhất định phù hợp với các chuẩn mực quốc gia và chuẩn mực quốc tế như tuân thủ, quy mô vốn chủ sở hữu, quy mô hoạt động tín dụng và đầu tư, quy định các chuẩn mực phản ánh mức độ rủi ro, chất lượng hay hiệu quả hoạt động kinh doanh để NHTW đánh giá, xếp hạng mức độ rủi ro của các NHTW để có biện pháp quản lý rủi ro phù hợp

-

Như vậy, nhìn chung các quy định nội dung cơ bản của Luật ngân hàng đều hướng về mục đích tránh đổ vỡ hàng loạt, qua đó đảm bảo sự an toàn và lành mạnh của hệ thống ngân hàng

và nền kinh tế

3 Rủi ro trong hoạt động ngân hàng xuất phát từ đâu? Pháp luật ngân hàng Việt Nam hiện nay quy định như thế nào để hạn chế rủi ro này?

Hoạt động ngân hàng là một hoạt động mang nhiều rủi ro, bởi những hoạt động kinh

Trang 7

doanh của doanh nghiệp phần lớn đều là vay vốn của ngân hàng, khi kinh tế giảm sút hoặc hoạt động của doanh nghiệp vay vốn có vấn đề, thì việc ngân hàng không được doanh nghiệp trả lãi là rủi ro không thể tránh

Nền kinh tế có nhiều biến đổi nên có nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động ngân hàng, biểu hiện bên ngoài các rủi ro cũng khác nhau, nhưng có thể kể đến các loại rủi ro

cơ bản như: rủi ro tín dụng, rủi ro tỷ giá hối đoái, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất và rủi ro tác nghiệp

Trước những rủi ro đó, một trong những nguyên tắc cơ bản của hoạt động ngân hàng được thể hiện trong các quy định pháp luật về hoạt động ngân hàng là nguyên tắc hạn chế, phân tán rủi ro

Pháp luật Việt Nam hiện nay có một số quy định để hạn chế các rủi ro ví dụ như:

- Quy định về các trường hợp không được cấp tín dụng được quy định tại Điều 125 Luật các

tổ chức tín dụng 2010

- Luật các TCTD năm 2010, Thông tư số 19/2010/TT-NHNN thì pháp luật cấm cho vay và hạn chế cho vay đối với các cá nhân có liên quan trong quá trình cho vay hoặc có trách nhiệm chính trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng hoặc công ty chứng khoán trực thuộc TCTD

- Ngoài ra còn quy định đối tượng hạn chế cấp tín dụng theo Điều 127 của Luật các TCTD

2010

4 Hiểu thế nào là hoạt động ngân hàng? Trình bày các đặc điểm của hoạt động ngân hàng?

Căn cứ khoản 1 Điều 6 Luật NHNNVN 2010, hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ (i) nhận tiền gửi; (ii) cấp tín dụng hoặc (iii) cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản Đặc điểm hoạt động ngân hàng:

Thứ nhất, hoạt động ngân hàng chịu sự điều chỉnh trực tiếp của NHNNVN

Thứ hai, chủ thể thực hiện hoạt động ngân hàng là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài Theo đó, các chủ thể này phải được NHNN cấp giấy phép thì mới được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng Do đó, phạm vi hoạt động của mỗi chủ thể có thể sẽ khác nhau và chỉ được tiến hành hoạt động được ghi nhận rõ trong giấy phép do NHNN cung cấp

Thứ ba, hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh có điều kiện Theo đó, hoạt động

ngân hàng phải đáp ứng được các điều kiện về (i) vốn pháp định; (ii) Điều lệ hoạt động; (iii) tính khả thi của phương án kinh doanh và (iv) năng lực của người điều hành

Trang 8

Thứ tư, hoạt động ngân hàng mang đặc điểm cạnh tranh song hành hợp tác Các tổ chức

tín dụng vừa hoạt động vừa cạnh tranh nhằm tiếp cận các nhóm đối tượng khách hàng phù hợp với mình Tuy nhiên, sự cạnh tranh phải lành mạnh và phù hợp với tinh thần của pháp luật Bên cạnh sự cạnh tranh, giữa các tổ chức ngân hàng cũng đảm bảo sự hợp tác với nhau, bởi lẽ hoạt động ngân hàng mang nhiều rủi ro dưới hình thức dây chuyền và lan rộng Do đó, các chủ thể hoạt động ngân hàng cần phải phối hợp với nhau nhằm ổn định hệ thống hoạt động ngân hàng

5 Sự khác biệt giữa hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác.

Tiêu

chí

Hoạt động ngân hàng Hoạt động kinh doanh khác

Khái

niệm,

cơ sở

pháp

Hoạt động ngân hàng được quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

“Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau đây:

a) Nhận tiền gửi;

b) Cấp tín dụng;

c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.”

Hoạt động kinh doanh được quy định tại khoản 21 Điều 4 Luật Doanh

nghiệp: “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.”

Đối

tượng

Tiền tệ hoặc là dịch vụ Ngân hàng

Tài sản, dịch vụ, hàng hóa,

Trang 9

Đặc

điểm

- Là hoạt động chịu sự điều chỉnh trực tiếp của Ngân hàng nhà nước

- Là hoạt động kinh doanh có điều kiện quy định tại mục

220 đến 223 Phụ lục IV Luật Đầu tư

- Không chỉ là hoạt động kinh doanh theo khoản 21 Luật Doanh nghiệp mà còn phải thỏa mãn 2 điều kiện:

- Không chịu sự điều chỉnh trực tiếp của Ngân hàng nhà nước

- Là hoạt động kinh doanh bao có thể là hoạt động kinh doanh có điều kiện hoặc không có điều kiện

- Đa dạng loại hình kinh doanh

12

+ Hoạt động cung ứng thường xuyên

+ Hoạt động cung ứng một hoặc một số nghiệp vụ tại khoản 1 điều 6 Luật Ngân Hàng

Cơ cấu

tổ chức

Cơ cấu tổ chức hoạt động ngân hàng rất chặt chẽ, được quy định theo luật Ngân hàng và những người trong ngành cần có chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo bài bản

Có thể có hoặc không tổ chức theo một bộ máy, các mô hình kinh doanh thì rất đa dạng có thể là hộ kinh doanh, thành lập các công ty, doanh nghiệp

Trang 10

Chủ

thể

thực

hiện

Hoạt động ngân hàng phải là các ngân hàng, hoặc các tổ chức tín dụng, được nhà nước cho phép hoạt động

Hoạt động kinh doanh khác không bắt buộc phải là ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng, có thể là các chủ thể thực hiện khác như các nhân, công ty, hộ gia đình

6 Có quan điểm cho rằng: “Khái niệm hoạt động ngân hàng hiện nay còn quá hẹp, gây khó khăn cho các tổ chức tín dụng khi muốn mở rộng hoạt động kinh doanh của mình thì phải xin phép NHNN” Anh (chị) có nhận xét gì về ý kiến này

Quan điểm của nhóm sẽ đồng ý với ý kiến trên nếu nền kinh tế nước ta có sự vững chắc

và phát triển tốt hơn hiện nay Khi đó, khái niệm này được coi là quá hẹp bởi nhà nước cần đưa ra những hoạt động mở, thúc đẩy đầu tư để phát triển và tạo nên sự đa dạng hóa cho nền kinh tế Còn bây giờ, khái niệm của hoạt động ngân hàng hiện nay là hợp lý bởi vì:

Thứ nhất, một trong những đặc điểm của hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh

có điều kiện Mà những nguyên nhân chủ yếu là do hoạt động này chưa nhiều rủi ro và có tầm quan trọng trong nền kinh tế Do vậy, cần có sự thông qua và kiểm soát của ngân hàng nhà nước

Thứ hai, nếu các TCTD đều muốn mở rộng hoạt động kinh doanh của mình là không phải

thông qua ngân hàng nhà nước thì điều đó sẽ gây nên sự hỗn loạn trong nền kinh tế và không

có sự kiểm soát Ví dụ, nếu như các TCTD đều muốn mở rộng kinh doanh trong cùng một lĩnh vực mà họ cho rằng có lợi nhuận cao Vậy số lượng các TCTD trong lĩnh vực đó quá nhiều gây bão hòa, ngược lại những lĩnh vực khác lại thiếu thốn Điều đó sẽ gây nên sự mất cân bằng

Thứ ba, việc có sự thông qua và kiểm soát bởi ngân hàng nhà nước là bởi vì NHNN nắm

quyền điều chỉnh trực tiếp Việc mở rộng kinh doanh trong ngành chứa nhiều rủi ro mà không được NHNN thông qua, nếu gặp vấn đề ai sẽ là người chịu trách nhiệm? Nếu không có người chịu trách nhiệm sẽ dẫn đến những hậu quả lớn về

sau như khủng hoảng tài chính; tiền hàng mất cân bằng; lạm phát,…

7 NHNNVN có được phép thực hiện hoạt động ngân hàng hay không?

NHNNVN được phép thực hiện hoạt động ngân hàng Theo khoản 3 Điều 2 Luật NHNNVN năm 2010 quy định: “Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước

về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng

Trang 11

và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.” Ngân hàng nhà nước Việt Nam là cơ quan quản

lý nhà nước, song còn là một ngân hàng trung ương, vì vậy Ngân hàng nhà nước Việt Nam thực hiện các hoạt động ngân hàng như:

Với tính chất là một ngân hàng trung ương, ngân hàng của các ngân hàng, Ngân hàng nhà nước Việt Nam thực hiện hoạt động cấp tín dụng dưới các hình thức: Cho vay, bảo lãnh, tạm ứng

Hoạt động mở tài khoản, quản lý tài khoản, cung ứng các dịch vụ thanh toán Bao gồm những hoạt động chủ yếu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện: mở tài khoản ở ngân hàng nước ngoài, các tổ chức tiền tệ, tài chính quốc tế; mở tài khoản cho các TCTD trong nước các NH nước ngoài, các tổ chức tiền tệ, tài chính quốc tế

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức hệ thống thanh toán liên ngân hàng và cung cấp các dịch vụ thanh toán và các công cụ thanh toán cho các tổ chức tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không trực tiếp mở tài khoản trực tiếp cung ứng các dịch vụ thanh toán cho các cá nhân và các tổ chức khác ngoài các TCTD Việc tổ

chức thanh toán liên ngân hàng và thực hiện việc cung ứng các dịch vụ thanh toán nhằm mục đích thực hiện chức năng ngân hàng trung ương của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

II CÂU NHẬN ĐỊNH

1 Tiền đề cho sự xuất hiện hoạt động ngân hàng là hoạt động gửi giữ tiền

Nhận định Sai

Tiền đề cho sự xuất hiện hoạt động Ngân hàng xuất phát từ 03 yếu tố:

- Sự xuất hiện của tiền tệ: trong quá trình phát triển, xã hội có sự phân công lao động, cải tiến công cụ sản xuất làm xuất hiện sản phẩm lao động dư thừa, tích lũy được dưới dạng tiền tệ

- Có sự xuất hiện nhu cầu gửi tiền và nhóm người nhận giữ tiền

- Nhu cầu sử dụng vốn, vay mượn tiền vào các mục đích trong đời sống

gia tăng

Do đó, tiền đề cho sự xuất hiện hoạt động Ngân hàng được tổng hợp từ cả 03 yếu tố trên chứ không riêng hoạt động gửi giữ tiền

2 Hệ thống ngân hàng hai cấp là hệ thống ngân hàng, trong đó các ngân hàng vừa phát hành tiền vừa thực hiện hoạt động kinh doanh

Nhận định Sai CSPL: K3 Đ3 LNH

Hệ thống ngân hàng 2 cấp phải có sự phân định giữa các chức năng

Ngày đăng: 01/03/2022, 20:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w