Hệ cơ là một hệ cơ quan bao gồm các cơ xương, cơ trơn và cơ tim. Nó cho phép chuyển động của cơ thể, duy trì tư thế và lưu thông máu trên khắp cơ thể.1 Các hệ cơ ở động vật có xương sống được điều khiển thông qua hệ thần kinh mặc dù một số cơ (như cơ tim) có thể hoàn toàn tự chủ. Cùng với hệ xương, nó tạo thành hệ cơ xương, chịu trách nhiệm cho việc vận động của cơ thể con người
Trang 1ĐINH THỊ NGỌC KHẢI
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
1
Trang 2TỔNG QUAN
CHỨC NĂNG
PHÂN LOẠI ĐẶC TÍNH SINH LÝ
Trang 3Sinh nhiệt,
sinh công
TỔNG QUAN
Trang 5Phân loại
TỔNG QUAN
Trang 6CƠ TIM
Vận động vô thức
CHỨC NĂNG:
Co - giãnĐẩy máu lưu thông trong hệ tuần hoàn
Cơ tim tạo thành một lớp trung dày giữalớp ngoài của thành tim (màng ngoài tim)
và lớp bên trong (màng trong tim), máuđược cung cấp qua lưu thông mạch vành
Trang 7CƠ TRƠN
Vận động vô thức
CHỨC NĂNG:
• Tiêu hóa thức ăn
• Lưu thông máu, không khí
lỗ chân lông
Trang 9Sinh lý hoạt động
C
Sinh lý tái tạo
D
Vấn đề thực tế
E
Trang 10Nguồn: https://discovery.lifemapsc.com/in-vivo-development/skeletal-muscle
Hình Embryonic Development Ontology Tree
NGUỒN GỐC PHÔI
A
Trang 12Trung mô đầu
phát sinh các mô liên kết và cơ bắp của khuôn mặt
● Đường dẫn sinh sản
Trung bì trung gian
Tạo thành hệ thống urinogenital
Trung bì tấm bên
● Tim
● Hệ thống tuần hoàn
● Tế bào máu
● Niêm mạc ruột
Trang 13Figure : Hamburger Hamilton stage 10 chick embryo showing development of somites
Trang 14Figure : The embryonic origin of limb and trunk skeletal muscle
Trang 15CẤU TRÚC CƠ VÂN
B
● Khối cơ vân – Bắp cơ
Bắp Cơ > Bó cơ > Tế bào cơ (sợi cơ) > Tơ cơ
1 Đại thể
- Bắp cơ: có bụng cơ nằm giữa 2 đầu
Trang 16CẤU TRÚC CƠ VÂN
và dẫn truyền kích thích
- Nhân: có nhiều nhân, hình bầu dục
nằm sát dưới màng cơ
- Bào tương (cơ tương): ty thể,
lysosom, không bào chứa lipid, cáchạt glycogen, hệ enzym phân giảiglycogen, creatin phosphat, acidamin…
- Mỗi sợi cơ có hàng ngàn tơ cơ.
Trang 17CẤU TRÚC CƠ VÂN
B
2 Vi thể
Mỗi sợi cơ – mỗi tế bào cơ
(1 bó tơ cơ) Sợi dày – sợi myosin Sợi mỏng – sợi actin
Trang 18HỆ THỐNG SIÊU SỢI
Tơ cơ (Myofilament)
2 Vi thể
Sợi dày – sợi myosin - Cấu tạo bởi protein gọi là myosin
- Một sợi myosin chứa 300-400 phân tửmyosin
- Mỗi phân tử myosin gồm:
+ 2 phân tử chuỗi nặng xoắn lại vớinhau đầu tạo 2 hình cầu
+ 4 phân tử chuỗi nhẹ
Chuỗi nặng
Chuỗi nhẹ
1 Gắn với điểm hoạt động trên phân tử actin
2 Gắn kết với phân tử ATP
3 Gắn kết với 4 phân tử chuỗi nhẹ
Trang 19Sợi mỏng – Sợi actin
- Gồm 3 loại phân tử protein:
• Phân tử actin:
+ Actin G+ Actin F
• Phân tử tropomyosin
• Phân tử troponin
+ Troponin T+ Troponin C + Troponin I
Tơ cơ (Myofilament)
2 Vi thể
HỆ THỐNG SIÊU SỢI
Trang 20Sợi mỏng – Sợi actin
Tơ cơ (Myofilament)
Trang 21Sợi mỏng – Sợi actin
Tơ cơ (Myofilament)
+ Mỗi phân tử tropomyosin phủ lên 7 vị tríhoạt động
+ Mỗi phân tử tropomyosin mang mộttroponin
• Phân tử tropomyosin
HỆ THỐNG SIÊU SỢI
Trang 22Sợi mỏng – Sợi actin
Tơ cơ (Myofilament)
2 Vi thể
• Phân tử troponin
+ Troponin I: ái lực mạnh với actin + Troponin T: có ái lực mạnh với tropomyosin + Troponin C: ái lực với Ca2+ → Ca2+ gắn lên làm thay đổi cấu trúc hóa học của troponin I → giảm ái lực với tropomyosin → tropomyosin sẽ lệch ra khỏi vị trí và bộc lộ vị trí hoạt động của phân tử actin G.
Troponin có chức năng gắn tropomyosin vào actin
HỆ THỐNG SIÊU SỢI
Trang 23Cấu trúc của nhục tiết (sarcomere)
2 Vi thể
- Đơn vị chức năng của sợi cơ là sarcomere
- Từ đường Z này đến đường Z kế tiếp là một nhục tiết.
- Trung tâm nhục tiết là các sợi myosin (băng A) và ngoài bìa là sợi actin
- Cơ vân gồm: băng sáng I chia đôi ở đường
Z, băng tối A, có vùng sáng H ở giữa, giữa vùng H là đường M
- Hàng trăm nhục tiết gối nối nhau gối đầu tạo thành sợi tơ cơ chạy dọc theo chiều dài
tế bào cơ
HỆ THỐNG SIÊU SỢI
Trang 24Cấu trúc của nhục tiết (sarcomere)
2 Vi thể
- Cắt ngang 1 đoạn sợi cơ ở vị trí khác nhau
ta sẽ quan sát thấy hình dạng khác nhau.
- Ví dụ: Cắt ngang 1 đoạn sợi cơ ngoài vùng
H của bang A ta thấy các sợi actin và myosin xếp thành hình lục giác đều Trung tâm là myosin quanh nó là 6 sợi actin mỏng.
HỆ THỐNG SIÊU SỢI
Trang 25MÀNG TRONG SỢI CƠ
2 Vi thể
- Tế bào cơ được bao bởi màng tế bào cơ, màng này phát triển sâu vào trong tạo thành các ống ngang gọi là ống T.
- Hệ thống ống T liên lạc với khoảng ngoại bào.
- Phối hợp với ống T là hệ thống màng chạy dọc theo nhuc tiết, gọi là hệ võng nội bào.
- Phần phình rộng của hệ thống võng nội màng gọi là túi bên
- Vùng tiếp xúc gồm ống T và túi bên → bộ ba triad
HỆ THỐNG SIÊU SỢI
Trang 26Cơ chế co cơ vân
SINH LÝ HOẠT ĐỘNG
C
Trang 27Điều kiện của sự co cơ:
1.Điện thế động lan truyền đến màng sau sinap Thần kinh - cơ 2.Có sự tham gia của ion Canxi
3.Kết nối giữa Myosin và actin
4.Sự tham gia của ATP
Cơ chế co cơ vân
SINH LÝ HOẠT ĐỘNG
C
Trang 28Cơ chế co cơ vân
SINH LÝ HOẠT ĐỘNG
C
Trang 29Cơ chế co cơ vân
SINH LÝ HOẠT ĐỘNG
C
Trang 30Cơ chế co cơ vân
SINH LÝ HOẠT ĐỘNG
C
Trang 31Cơ chế co cơ vân
SINH LÝ HOẠT ĐỘNG
C
Trang 32SINH LÝ HOẠT ĐỘNG
C
Nguồn năng lượng co cơ
ATP Phosphorincreatin
Glycogen Acid béo tự do
ATP
Thủy phân ATP để cung cấp nănglượng, năng lượng tạo ra công
ATP + H20 → ADP + H3PO4 + 7,3 Kcal
Nồng độ ATP trong mỗi sợi cơ khoảng
4 triệu phân tử đủ để duy trì sự co cơ từ 1-2s
Trang 33Nguồn năng lượng co cơ Phosphorincreatin
Phosphorylcreatin + ADP Creatin + ATP
Trong cơ có phosphorylcreatin, khi chấtnày bị thủy phân sẽ cho creatin và nhómphosphate phóng thích năng lượng
Năng lượng cung cấp từ ATP vàphosphoryl creatin đủ để co cơ khoảng 8s
ATP Phosphorincreatin
Glycogen Acid béo tự do
SINH LÝ HOẠT ĐỘNG
C
Trang 34Nguồn năng lượng co cơ Glycogen
Glucose + 2ATP(or glycogen) +1 ATP 6CO2 + 6H2O + 40ATP
ATP Phosphorincreatin
Glycogen Acid béo tự do
Glycogen dự trữ trong cơ và gan Glycogen sẽ bịphân hủy để tạo glucose
Glucose + 2ATP(or glycogen) + 1 ATP 2 acid Lactic+ 4ATP
Glucose sẽ được phân hủy theo 2 con đường:
Con đường ái khí:
Con đường yếm khí:
SINH LÝ HOẠT ĐỘNG
C
Trang 35Nguồn năng lượng co cơ
Acid béo tự do CO2 + H2O + ATP
ATP Phosphorincreatin
Glycogen Acid béo tự do
Cơ có thể sử dụng acid béo tự do trong khi
cơ nghỉ ngơi và phục hồi sau khi co để lấynăng lượng
Acid béo tự do
SINH LÝ HOẠT ĐỘNG
C
Trang 36SINH LÝ TÁI TẠO
D
Sợi cơ là những tế bào hợp bào chứa vài trăm nhân trong một tế bào chất liên tục
Do đó quá trình tái tạo phụ thuộc vào sự hợp nhất của các tế bào tiền thân đơn nhân
Năm 1961, Alexander Mauro đã quan sát thấy các tế bào đơn nhân giữa lớp cơ bảnbao quanh mỗi sợi cơ và màng sinh chất của sợi cơ và đặt tên cho chúng là các tế
bào vệ tinh (SC)
Hình Phân chia tế bào không đối xứng trong quá trình kích hoạt SCs.
Trang 37Hình Phân chia tế bào không đối xứng trong quá trình kích hoạt SCs
Trang 38Bảng Điểm đánh dấu SC
Trang 39Hình. Tạo ra các tế bào gốc khác nhau để có thể sử dụng trong việc tái tạo cơ xương.
CÁC PROGENITORS MYOGENIC KHÁC
Trang 40Hội chứng
tiêu cơ vân cấp
VẤN ĐỀ THỰC TẾ
E
Trang 41Hội chứng tiêu cơ vân cấp
Kali Axit uric Axit lactic
Rối loạn điện giải
Toan chuyển hóa
Trang 42Tắc động mạch cấp tính do chèn ép hoặc do hơi dẫn đến thiếu máu cục bộ cấp tính;
Trang 43CHẨN ĐOÁN
Bị tổn thương trực
tiếp
Sau khi bị tổn thương, bệnh nhân có thể
trạng còn tốt, chỉ có vài vết trầy xước trên
da,da hơi xanh, tứ chi có cảm giác nặng
nề, không có tổn thương xương.
niệu sau vài ngày.
Hội chứng tiêu cơ vân cấp
Trang 44Hội chứng tiêu cơ vân cấp
bụng
Triệu chứng
Trang 45Hội chứng tiêu cơ vân cấp
Yếu tố nguy cơ tiêu cơ vân cấp
biến chứng suy thận cấp
● Bệnh nhân mắc hội chứng tiêu
cơ vân cấp có nguy cơ cao bị
biến chứng suy thận cấp nếu gặp
● Có biểu hiện suy hô hấp cấp
● Bệnh nhân được chẩn đoánmắc tiêu cơ vân cấp và được tiến
hành điều trị muộn hơn 12 giờ sau
khi có những triệu chứng mắcbệnh đầu tiên
Trang 46Xử lý ban
đầu
Đánh giá
tổn thương
Đảm bảo lượng dịch truyền
Điều trị nguyên nhân chính
Phác đồ điều trị tiêu cơ vân cấp tính
Điều trị biến chứng
là hội chứng khoang
Điều trị biến chứng suy thận cấp
Trang 47cứu ban đầu
Đảm bảo hô hấp
Trang 482 Đánh giá tổn thương
Đánh giá các tổn thương để xử trí tạm thời,
đặc biệt lưu ý tổn thương cột sống cổ, tổn thương sọ não
Trang 493 Đảm bảo lượng dịch truyền
• Đặt catheter để truyền dịch cho người bệnh.
• Chỉ số CK> 5000 đơn vị/l => truyền dịch đẳng trương có pha Kali, liều lượng ít nhất 100 –
200 ml/giờ sao cho đảm bảo được lượng nước tiểu 200 - 250ml/giờ.
• Theo dõi ion kali, natri trong máu 2 - 3 lần/ngày.
• Chú ý hiện tượng tăng gánh thể tích dịch thừa ở người lớn tuổi
• Bicarbonat: tiến hành kiềm hóa nước tiểu, pH nước tiểu khoảng 6.5, pH máu
• < 7,5 và HCO3 dưới 30 mmol/l, lưu ý đề phòng tình trạng hạ Canxi máu.
• Sử dụng thuốc lợi tiểu quai (furosemide 20
-40mg tiêm tĩnh mạch mỗi lần) hoặc manitol 1 – 2 g/kg/ngày,
• Chỉ định khi đã truyền đủ dịch nhưng lượng nước tiểu lại ít hơn nhiều so với lư
ợng dịch đã được truyền vào cơ thể.
• Cân bằng lượng dịch vào ra
• Phòng ngừa và điều trị các rối loạn điện giải, rối loạn thăng bằng toan kiềm.
Trang 504 Điều trị nguyên nhân chính
Xác định nguyên nhân gây ra
tình trạng tiêu cơ vân và xác
định người bệnh có nguy cơ
suy thận cấp hay không
Tắc động mạch cấp tính do chèn ép hoặc do hơi dẫn đến thiếu máu cục bộ cấp tính;
Trang 51Cân bằng
nước điện
giải
Thăng bằng kiềm
toan
Đảm bảo dinh dưỡng
Tiến hành lọc máu
5 Điều trị biến chứng suy thận cấp
Điều chỉnh liều các thuốc
Trang 526.Điều trị biến chứng là
hội chứng khoang
● Thăm khám nhiều lần để đánh giá tiến
triểnmức độ tổn thương, các dấu hiệu mạc
ng thểbảo tồn được nữa
Trang 53THANK YOU
A B
C
D
Trang 54TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 58https://www.vinmec.com/vi/tin-tuc/thong-tin-suc-khoe/suc-khoe-tong-quat/cac-chuc-nang-cua-he-thong-co-CẤU TRÚC CƠ VÂN
B
1 Đại thể
• Tơ cơ (Myofilament)
- Khuôn cơ tương: chất dịch có protein hòatan, các hạt đường dự trữ, các hạt mỡnhỏ, chất chứa P, các phân tử, ion khác
- Lưới cơ tương: hệ thống các túi dài vàống dẫn nằm xen kẽ hay song song tơ cơ
- Từ mặt ngoài tế bào cơ xuất hiện nhiềuống chạy ngang TB cơ tới vạch Z của tơ
cơ đến ống T
- Trong lưới cơ tương có enzyme vậnchuyển Ca2+ → Ca2+ - ATPase; proteinliên kết với Ca2+ → calsequetrin
Trang 59Cơ chế co cơ vân
SINH LÝ HOẠT ĐỘNG
C
Trang 60Cơ chế co cơ vân
SINH LÝ HOẠT ĐỘNG
C