Cấu tạo hệ sinh dục đực Tuyến tiền liệt Tinh hoàn Bìu Mào tinh hoàn Tuyến hành niệu đạo Hậu môn Niệu đạo Dương vật Quy đầu Ống dẫn tinh Bàng quang Xương mu Trực tràng Túi
Trang 1• Hệ sinh dục bắt nguồn từ lá trung phôi bì.
• Ở người, hệ sinh dục hình thành ở tuần thứ 8 trong giai đoạn bào thai.
Trang 21 Sơ lược cấu tạo hệ sinh dục
1.1 Cấu tạo hệ sinh dục đực
Tuyến tiền liệt
Tinh hoàn
Bìu
Mào tinh hoàn
Tuyến hành niệu đạo
Hậu môn
Niệu đạo
Dương vật
Quy đầu
Ống dẫn tinh
Bàng quang Xương mu
Trực tràng
Túi tinh
Niệu quản
Trang 3– Tuyến tiền liệt
– Tuyến hành niệu đạo
• Các cơ quan sinh dục ngoài
– Dương vật (chứa niệu đạo) – Bìu
Trang 4Tinh hoàn:
• 2 tuyến hình bầu dục nằm trong bìu
• Hình thành ở gần thận, di chuyển xuống bìu
ở nửa cuối tháng thứ 7 của sự phát triển thai
• Được bọc bởi áo bọc tinh hoàn, bên trong là
•Tinh trùng đổ vào ống sinh tinh thẳng rồi vào
lưới tinh hoàn
•Từ lưới tinh hoàn có 12-15 ống xuất dẫn tinh
trùng vào ống mào tinh
• Giữa các ống sinh tinh có nhóm tế bào kẽ
tiết ra testosteron (tuyến nội tiết)
HỆ SINH DỤC NAM
Trang 5• Mào tinh hoàn
– Uốn cong hình chữ C dọc theo đầu trên và bờ sau tinh hoàn
– 3 phần:
• Đầu: úp lên tinh hoàn như cái mũ
• Thân: ngăn cách với tinh hoàn bằng một túi bịt
• Đuôi: dính vào tinh hoàn bởi các thớ sợi– Bên trong chứa các ống xuất cuộn lại gọi là tiểu thùy mào tinh, rồi đổ vào 1 ống dài khoảng 6m gọi là ống mào tinh
HỆ SINH DỤC NAM
Trang 6Ống dẫn tinh
– Đi từ đuôi mào tinh đến mặt sau bàng
quang, kết hơp với ống tiết của túi tinh
để tạo thành ống phóng tinh
– Dài khoảng 30 cm, đường kinh 2-3 mm
– Được chia thành nhiều đoạn
Túi tinh Ống
phóng tinh
Niệu đạo
Tinh hoàn
Dương vật
Ống dẫn tinh
Tuyến tiền liệt
Niệu quản
Mào tinh
HỆ SINH DỤC NAM
Trang 7• Túi tinh (tuyến tinh)
Sản xuất 60% thể tích tinh dịch, dài 5cm, nằm
sau bàng quang, dọc bờ dưới ống dẫn tinh
• Ống phóng tinh
–Mỗi ống dài 2cm, chạy chếch qua tuyến tiền liệt
đổ vào niệu đạo tiền liệt
–Ống mào tinh + ống dẫn tinh + ống phóng tinh
+ niệu đạo = đường dẫn tinh
• Tuyến tiền liệt
–Khối hình nón, đáy ở trên, đỉnh ở dưới
–Nằm dưới bàng quan và bao quanh niệu đạo
tiền liệt
–Dịch tiết của tuyến tiền liệt góp khoảng 25%
thể tích tinh dịch và góp phần vào sự vận động
và sức sống của tinh trung
–Dịch tiết đổ vào niệu đạo tiền liệt
HỆ SINH DỤC NAM
Trang 8• Tuyến hành niệu đạo
– Hai tuyến nằm ở 2 bên
acid của nước tiểu trong
niệu đạo, bôi trơn đầu
dương vật và niêm mạc
niệu đạo
HỆ SINH DỤC NAM
Trang 9• Dưong vật
Gồm quy đầu, rễ, thân dương vật, bên trong là niệu đạo
Do 3 khối mô cương và các lớp bọc tạo nên
• hai khối hình trụ gọi là thể hang
• khối nằm ở mặt dưới gọi là thể xốp, bên trong chứa niệu đạo
Arthur C Guyton, Textbook of medical physiology, Elsevier, 2006
Niệu đạo
Động mạch
Thể xốp Thể hang
Lớp cân sâu
• Bìu là túi da sẫm màu do các lớp thành bụng trĩu xuống, chia làm 2 ngăn
HỆ SINH DỤC NAM
Trang 1010
Trang 111.2 Cấu tạo hệ sinh dục cái
Trang 13CẤU TẠO BỘ MÁY SINH DỤC NỮ
Donald C Rizzo, Delmar’s Fundamental of Anatomy & Physiology, Thomson, 2001
Âm đạo
Hậu môn
Dây chằng treo
Trực tràng
Cổ tử cung
Buồng trứng
Môi bé Môi lớn
Trang 14• Buồng trứng Nội tiết: nội tiết tố nữ estrogen (tuyến vú, dáng, tiếng nói, tính
tình)
hoàng thể tố progesteron (giúp trứng làm tổ, thai phát triển) Kinh nguyệt
• Vòi trứng Trứng gặp tinh trùng trong vòi trứng, được thụ tinh
Là nơi sinh ra kinh nguyệt, làm tổ của trứng đã thụ tinh
thai nhi phát triển
• Âm đạo Là nơi nhận tinh trùng khi giao hợp,
đường thai nhi lọt qua khi chuyển dạ
• Âm hộ Bộ phận ngoài của cơ quan sinh dục nữ, có các nếp da để bảo vệ
HỆ SINH DỤC NỮ
Trang 15Donald C Rizzo, Delmar’s Fundamental of Anatomy & Physiology, Thomson, 2001
Thành tử cung
Âm đạo
Vòm
Cổ tử cung
Buồng tử cung
Dây chằng
treo
Dây chằng tròn
Lỗ tử cung
Cỗ tử cung
Tua vòi
Phễu vòi
tử cung
Lớp cơ Thanh mạc
Niêm mạc
Trang 16• Buồng trứng (BT)
– Sinh noãn và tiết các nội tiết
tố nữ
– được cố định bởi 3 dây chằng
• Mạc treo BT: nối BT với mặt sau dây chằng rộng
• Dây chằng riêng BT: buộc BT vào sừng tử cung
• Dây chằng treo BT: gắn BT vào thành bên chậu hông
Trang 17• Cấu tạo BT
– Thượng mô
– Vỏ: mô liên kết dày đặc + nang trứng (chứa 1 trứng) + tế bào lót thành nang
– Tủy: mô liên kết lỏng (máu+mạch bạch huyết+thần kinh)
• Ở tuổi sinh đẻ, mỗi chu kì kinh nguyệt
– có 1 nang trứng chín, vỡ ra giải phóng trứng vào ổ phục mạc
– Tế bào lót sản xuất ra estrogen
– Sau khi trứng rụng, nang phát triển thành hoàng thể, sản xuất ra progesteron
– Trứng không được thụ tinh, hoàng thể thoái hóa thành thể trắng– Trứng được thu tinh sẽ gắn vào thành tử cung, phát triển thành thai
HỆ SINH DỤC NỮ
Trang 18• Vòi tử cung
– 2 vòi chạy từ tử cung sang 2 bên, dài
khoảng 10cm
– Gồm phần tử cung, eo vòi, bóng vòi,
phễu vòi và tua vòi ( một trong những
tua này dính với BT)
• Tử cung
– Là một phần của con đường mà tinh
trung đi qua để tới vòi tử cung
– Nơi xảy ra kinh nguyệt, làm tổ của trứng
đã thụ tinh và phá triển của thai
Trang 20- Sự hình thành trứng và chín
- Chu kỳ động dục
B SINH LÝ SINH DỤC CÁI
Trang 21• Ở tuổi sinh đẻ, mỗi chu kì kinh nguyệt
– Có 1 nang trứng chín, vỡ ra giải phóng trứng vào ổ phục mạc
– Tế bào lót sản xuất ra estrogen
– Sau khi trứng rụng, nang phát triển thành hoàng thể, sản xuất ra progesteron
– Trứng không được thụ tinh, hoàng thể thoái hóa thành thể trắng– Trứng được thu tinh sẽ gắn vào thành tử cung, phát triển thành thai
B SINH LÝ SINH DỤC CÁI
B SINH LÝ SINH DỤC CÁI
Trang 2222
Trang 2323
Trang 24CHƯƠNG 7. SINH LÝ SINH DỤC VÀ SINH SẢN
Trang 25Tuyến Yên Anterior pituitary GnRH
LH FSH
Nang trứng phát triển
FSH (Follicle stimulating
Hormone) do thùy trước tuyến Yên
tiết ra kích thích nang trứng phát
triển thành dạng nang trứng chín
và làm tăng sinh cơ quan sinh sản
và các hoạt động trao đổi chất khác
phục vụ cho quá trình trứng rụng
sau này
LH (Luteinizing Hormone) cũng
do thùy trước tuyến Yên tiết ra
ngay trước khi động dục và nồng
độ tăng dần và đạt cao nhất để gây
rụng trứng
Người ta cho rằng nồng độ
estrogen là yế tố kích thích cho tạo
ra “sóng LH” xuất hiện gây rụng
trứng.
Tỷ lệ (LH/FSH: 3/1) và áp lực dịch
nang trứng lớn gây rụng trứng
Trang 2626
Trang 28Sự phát triển của phôi
Trang 2929
Trang 30Đẻ và nuôi con bằng sữa Mãn kinh
Đẻ và nuôi con bằng sữa Mãn kinh
Trang 313 Tránh thụ thai và sinh đẻ có kế hoạch
4 Một số bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục
Ngày đầu
của chu kỳ
KN
Ngày rụng trứng
Ngày đầu của chu kỳ sau
DC trong ống dẫn trứng
Trang 32CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP
Nam:
Viêm tinh hoàn, đường dẫn tinh, dương vật, tuyến tiền liệt
Nữ:
Viêm buồng trứng, vòi trứng (phần phụ) Tử cung, âm đạo, âm hộ
VIÊM NHIỄM SINH DỤC NAM VÀ NỮ
NGUYÊN NHÂN:
Vi khuẩn gây mủ, lậu, giang mai, nấm, KST (ghẻ, trùng roi…)
TRIỆU CHỨNG:
•Viêm, sưng đỏ, đau (tự nhiên, khám…)
•Tiểu gắt, buốt, ngứa
•Vết loét, nổi cục
•Nổi hạch ở bẹn
•Chất xuất tiết ở niệu đạo hay âm đạo