bệnh tiểu đường
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
TP HCM
Bài báo cáo
GVHD: Đoàn Chính Chung
SV thực hiện: Lê Thị Thu Hà 2008100037Phu Quỳnh Phương 2008100070
Nguyễn An Phúc 2008100140
Lê Thị Thu Hà 2008100038 Trần Thị Dương 2008100250 Nguyễn Thị Cẩm Duyên 2008100050 Bùi Thị Thanh Lan 2008100017
Đinh Công Kha 2008100317
Trang 2NỘI DUNG
1
Đặc
điểm
chung
Insulin
2
Bệnh đái
tháo đường
3
Bệnh đái
tháo nhạt
Trang 31.Đặc điểm chung Insulin
INSULIN
Hormone
quan trọng nhất cho quá trình lưu trữ, sử dụng
đường, acid amin và acid béo
Hormone
được tiết ra,
tổng hợp
protein từ tế bào
β của tuyến tụy
khi lượng
đường huyết
cao
Protein duy
nhất trong cơ thể
có chức năng làm
giảm lượng đường
huyết trong máu
Kích thích tổng hợp, kìm hãm phân giải ở mô
cơ, gan, mô mỡ hoạt hóa glucozkinaz tăng vận tốc tổng hợp
glycogen, acid béo, proteinkích thích quá trình phân giải glucoz
Trang 41.Đặc điểm chung Insulin
Cấu trúc:
Trang 51.Đặc điểm chung Insulin
Tác dụng lên quá
trình chuyển hóa
Hydratcacbon
Tăng thoái hóa glucose ở cơ
Tăng dự trữ Glycogen ở cơ
Ức chế quá trình tạo ra các loại đường mới
Trang 6Tăng sự tổng hợp triglycerit từ acid
béo để tăng dự trữ lipid ở mô mỡ
1.Đặc điểm chung Insulin
Tác
dụng
của
Insulin
lên quá
trình
chuyển
hóa lipid
Tăng sự tổng hợp acid béo vận chuyển acid béo đến các mô mỡ
Trang 71.Đặc điểm chung Insulin
Tác dụng
quá trình
tổng hợp
và dự trữ
protein
Ức chế sự thoái hóa của
protein
Tác dụng lên quá trình chuyển hóa protein
Trang 8Insulin kích thích quá trình:
+Tổng hợp Glycogen tại gan,cơ,xương
+Thu nhận Glucose ở cơ, xương, mô mỡ
+Tổng hợp Triglyceride tại gan, mô, mỡ từ nguồn nguyên liệu Glucose
+Tổng hợp protein từ nguồn nguyên liệu Glucose
◦Insulin ức chế quá trình:
+Phân hủy Glycogen tại gan, cơ, xương
+Tân tạo Glucose tại gan
+Giáng hóa Protein, Lipid
1.Đặc điểm chung Insulin
Trang 91.Đặc điểm chung Insulin
PHÂN LOẠI INSULIN
Insulin
analog tác
dụng
nhanh
Insulin regular (Insulin thường)
Insulin analog tác dụng kéo
dài
Insulin NPH (Insulin tác dụng trung
gian)
Biểu đồ
thể hiện
thời gian
tác dụng
của các
loại
Insulin
sau khi
tiêm dưới
da
Trang 102 Bệnh đáo tháo đường
- Là một nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa cacbohydrat khi hormone insulin của tuyến tụy bị thiếu hay giảm tác động trong cơ thể mức đường trong máu luôn cao.
- Biểu hiện trong giai đoạn đầu: đi tiểu nhiều, tiểu ban đêm.
Trang 112 Bệnh đáo tháo đường
Phân loại
Tế bào bị tiêu hủy
ko thể tiết Insulin
giảm Insulin nhanh
chóng
Tuyến tụy tiết đủ Insulin nhưng cơ thể không sử dụng được
lượng Insulin giảm
glucose tích tụ trong máu
không cung cấp năng lượng
Trang 122.Bệnh đái tháo đường
Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường týp 2
Rối loạn tiết Insulin
Kháng Insulin
Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường týp 1
Cơ chế không qua trung gian miễn dịch
Cơ chế qua trung gian miễn dịch
Trang 133 Bệnh đái tháo nhạt
Đái tháo nhạt (ĐTN) là tình trạng bệnh lý
do mất khả năng tái hấp thu nước ở ống thận, hậu quả của sự thiếu ADH tương đối hoặc
tuyệt đối dẫn đến tiểu nhiều, uống nhiều, nước tiểu có tỉ trọng thấp, bệnh có thể xảy ra do
kém phóng thích ADH (ĐTN trung ương hoặc thần kinh) hoặc do thận đáp ứng kém với ADH (ĐTN thận) Có khoảng 50% trường hợp ĐTN không rõ nguyên nhân
Hình ảnh Khiếm khuyết ở ống thận - Một nguyên nhân gây đái tháo nhạt
Trang 14Phân loại: ĐTN trung ương, ĐTN thần kinh, ĐTN thận
3 Bệnh đái tháo nhạt
ĐTN trung ương (ĐTN thần kinh)
ĐTN do chấn thương, phẫu thuật u dưới đồi, u tuyến yên ĐTN do gia đình, là một bệnh hiếm, do di truyền, xảy ra ở tuổi nhỏ
ĐTN vô căn thường xuất hiện ở cuối tuổi ấu thơ, thanh niên
và tuổi trưởng thành, bệnh cảnh cũng thường có sự giảm số lượng sợi thần kinh chứa ADH Có khoảng 30-40% các bệnh nhân có kháng thể trực tiếp neuron vùng dưới đồi tiết ADH ĐTN do di truyền thường đi kèm với đái tháo đường, teo
mắt, điếc, ĐTN với rối loạn men của ADH lưu thông do gia tăng enzyme Vasopressinase xuất hiện lúc mang thai
Trang 15ĐTN thận
3 Bệnh đái tháo nhạt
dụng sinh lý của ADH, trong trường hợp này ADH trong máu bình thường hoặc gia tăng
Các bệnh thận mạn tính, nhất là các bệnh gây tổn thương vùng tủy và các ống góp có thể dẫn đến ĐTN do thận Các rối loạn điện giải: Hạ kali máu, tăng Calci máu làm giảm khả năng cô đặc nước tiểu
Trang 16ĐTN ở phụ nữ
có thai
3 Bệnh đái tháo nhạt
ĐTN ở phụ nữ có thai: một số phụ nữ có thai bị ĐTN do nhau thai của họ tiết ra một loạt enzyme có khả năng phá hủy ADH Bệnh xuất hiện ở 3 tháng cuối