Hoạt động của GV-HS Sản phẩm dự kiếnHoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét a, Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu về chất liệu, hình sáng, màu sắc của chậu cảnh b, Nội dung: HS
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MĨ THUẬT LỚP 8
Cả năm: 37 tuần (35 tiết)Học kì I: 19 tuần ( 18 tiết)Học kì II: 18 tuần ( 17 tiết)
HỌC KÌ I
Tiết 1 - Thường thức mĩ thuật Sơ lược về MT thời Lê (TK 15 đến TK 18)
Tiết 2 - Thường thức mĩ thuật Một số công trình tiêu biểu của MT thời Lê
Tiết 3- Vẽ trang trí Trang trí quạt giấy
Tiết 4 - Vẽ trang trí Trình bày khẩu hiệu
Tiết 5 - Vẽ treo mẫu Lọ và quả (tiết 1) Vẽ tĩnh vật màu
Tiết 6 - Vẽ treo mẫu Lọ và quả (tiết 2 Vẽ tĩnh vật màu
Tiết 7 - Vẽ tranh Đề tài ngày nhà giáo Việt Nam (tiết 1)
Tiết 8 - Vẽ tranh Đề tài ngày nhà giáo Việt Nam (tiết 2)
Tiết 9 - Vẽ trang trí KT 1 tiết Tạo dáng và trang trí chậu cảnh
Tiết 10 - Vẽ trang trí Trình bày bìa sách ( tiết 1)
Tiết 11 - Vẽ trang trí Trình bày bìa sách ( tiết 2)
Tiết 15 - Vẽ trang trí Tạo dáng và trang trí mặt nạ (tiết 2)
Trang 2Tiết 16.17- Vẽ tranh KT học kì I Đề tài Gia đình
Tiết 18- Vẽ theo mẫu Vẽ chân dung ( tiết 1)
HỌC KÌ II
Tiết 19- Vẽ theo mẫu Vẽ chân dung ( tiết 2)
Tiết 20 - Vẽ tranh Đế tài ước mơ của em (tiết 1)
Tiết 21 - Vẽ tranh Đế tài ước mơ của em (tiết 2)
Tiết 24 - Vẽ trang trí Vẽ tranh cổ động ( tiết 1)
Tiết 25 - Vẽ trang trí Vẽ tranh cổ động ( tiết 2)
Tiết 26 - Vẽ trang trí Trang trí lều trại (Kiểm tra 1 tiết)
Tiết 27 - Vẽ theo mẫu Giới thiệu tỉ lệ cơ thể người và tập vẽ dáng người 1
Tiết 28 - Vẽ theo mẫu Giới thiệu tỉ lệ cơ thể người và tập vẽ dáng người 2
Tiết 29 - Vẽ tranh Minh họa truyện cổ tích ( tiết 1)
Tiết 30 - Vẽ tranh Minh họa truyện cổ tích ( tiết 2)
Tiết 31 - Vẽ theo mẫu Xé dán tĩnh vật lọ hoa và quả ( tiết 1)
Tiết 32 - Vẽ theo mẫu Xé dán tĩnh vật lọ hoa và quả ( tiết 2)
Tiết 33,34 - Vẽ tranh Đề tài tự chọn ( tiết 2) Kiểm tra học kì II
Trang 3Tuần Ngày soạn
Bài 1: Vẽ trang trí TRANG TRÍ QUẠT GIẤY
( Tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh hiểu về ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt giấy
- Biết cách trang trí phù hợp với hình dạng của mỗi loại quạt giấy
- Trang trí được các quạt giấy bằng các hoạ tiết đã học và vẽ màu tự do
2 Năng lực:
Năng lực chung
HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự quản lý, hợp tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá, năng lực biểu đạt, năng lực thực hành,
Năng lực chuyên biệt
– Nhận biết được giá trị thẩm mĩ ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, di sản văn hóa nghệ thuật
– Biết liên hệ giá trị thẩm mĩ ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, di sản văn hóa nghệ thuật với thực hành sáng tạo
Trang 4– Biết cách thu thập và trình bày một số thông tin về tác giả, tác phẩm, trường phái, phongcách nghệ thuật.
– Mô tả, phân tích được yếu tố, nguyên lí tạo hình ở sản phẩm, tác phẩm, phong cách, trường phái nghệ thuật trong thực hành, thảo luận và liên hệ thực tiễn
– Học hỏi được kinh nghiệm thực hành sáng tạo thông qua đánh giá đối tượng thẩm mĩ
- 1 vài quạt giấy và 1 số loại quạt khác có hình dáng và kiểu trang trí khác nhau
- Bài vẽ của các học sinh năm trước
2 Học sinh: Sưu tầm hình ảnh các loại quạt
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b Nội dung: Các hình thức trang trí quạt giấy
c Sản phẩm: Trình bày của HS
d Tổ chức thực hiện:
- GV đắt câu hỏi: Có những hình thức trang trí quạt giấy nào?
- HS kể theo cảm nhận và kiến thức của mình
- Vào bài học
- Giới thiệu bài
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động của GV-HS Sản phẩm dự kiến
Hoạt động1: Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét:
a, Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu về hình dáng, cấu tạo của quạt giấy
Trang 5b, Nội dung: HS lắng nghe hoàn thiện nhiệm vụ của GV
c, Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi của GV, HS thực hành trang trí quạt giấy dựa trên
những gì đã học
d, Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên cho học sinh xem 1 số quạt giấy thật
và ở sgk, đặt câu hỏi, học sinh tìm hiểu trả lời:
- Tác dụng của quạt giấy ?
- Quạt mát, biểu diễn nghệ thuật, trang trí.
- Cách làm quạt giấy ?
- Làm bằng nan tre, bồi giấy 2 mặt
- Quạt giấy được trang trí như thế nào ?
- Trang trí bằng hoạ tiết hoa văn cách điệu,
tranh phong cảnh, cảnh sinh hoạt của con
người.
- Màu sắc ?
- Màu sắc phong phú, phù hợp với hoạ tiết
* Dự kiến tình huống phát sinh: em có thể
dùng giấy màu cắt dán chiếc quạt giấy, hoặc
em có thể tìm mua những nguyên liệu để làm
quạt giấy rất tốt, cô sẽ hướng dẫn các em làm
nếu các em thích
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS trả lời các câu hỏi của GV
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Trang 6a, Mục tiêu: Giúp HS biết cách trang trí và tạo dạng cho quạt giấy
b, Nội dung: HS lắng nghe hoàn thiện nhiệm vụ của GV
c, Sản phẩm: HS nắm rõ được cách trang trí và tạo dáng
d, Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi, học sinh tìm hiểu trả lời:
? Quạt giấy có hình gì? -Hình bán nguyệt
? Quan sát hình 2ab sgk cho biết cách tạo dáng
quạt giấy
- Giáo viên minh hoạ lên bảng cho học sinh
nắm được các bước tạo dáng
*GV giới thiệu cách trang trí quạt giấy: có
nhiều cách:trang trí đối xứng hoặc không đối
xứng bằng các học tiết hoa lá hình mảng, bằng
tranh
- GV minh hoạ cách phác mảng trang trí, cách
vẽ hoạ tiết, cách vẽ màu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK trả lời câu hỏi của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
II.Cách trang trí và tạo dáng
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài:
Trang 7a, Mục tiêu: HS thực hành trang trí quạt giấy
b, Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hành trang trí quạt giấy
c, Sản phẩm: HS vẽ và tạo dáng được chiếc quạt theo sở thích cá nhân
d, Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS xem bài vẽ của 1 số HS năm
trước, sau đó cất đi
- Gợi ý thêm cho HS cách tìm hoạ tiết, tìm
màu theo ý thích
- GV khuyến khích học sinh vẽ hình, vẽ màu
tại lớp
- GV đi bao quát lớp giúp đỡ HS yếu không
làm được bài, hướng dẫn hs làm bài tốt như
các bạn khá giỏi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK thực hiện yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
HS lắng nghe, ghi chép vào vở
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức để hoàn thành BT
b) Nội dung: Hs trả lời các câu hỏi
c) Sản phẩm: Kết quả bài tập của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Giáo viên treo 1 số bài vẽ cho học sinh nhận xét về bố cục, hình vẽ, màu sắc
Giáo viên nhận xét, cho điểm
Trang 8D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Giúp những học sinh vận dụng và mở rộng thêm kiến thức của mình.
b) Nội dung: Hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Kết quả bài tập của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: Tác dụng của quạt giấy?
- Quạt mát, biểu diễn nghệ thuật, trang trí.
* Hướng dẫn về nhà
- HS hoàn thành bài vẽ, nếu chưa xong
- Đọc trước bài 2, tìm tư liệu bài viết về mỹ thuật thời Lê
Tuần Ngày soạn:
Tiết Ngày dạy:
Bài 2: Thường thức mĩ thuật
SƠ LƯỢC VỀ MỸ THUẬT THỜI LÊ
( Tiết: 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Học sinh khái quát về mỹ thuật thời Lê- thời kỳ hưng thịnh của mỹ thuật Việt Nam
- Học sinh biết được các tác phẩm MT thời Lê
2 Năng lực
Năng lực chung
HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự quản lý, hợp tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá, năng lực biểu đạt, năng lực thực hành,
Năng lực chuyên biệt
– Nhận biết được giá trị thẩm mĩ ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, di sản văn hóa nghệ thuật
Trang 9– Biết liên hệ giá trị thẩm mĩ ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, di sản văn hóa nghệ thuật với thực hành sáng tạo
– Biết cách thu thập và trình bày một số thông tin về tác giả, tác phẩm, trường phái, phongcách nghệ thuật
– Mô tả, phân tích được yếu tố, nguyên lí tạo hình ở sản phẩm, tác phẩm, phong cách, trường phái nghệ thuật trong thực hành, thảo luận và liên hệ thực tiễn
– Học hỏi được kinh nghiệm thực hành sáng tạo thông qua đánh giá đối tượng thẩm mĩ
3 Phẩm chất:
- HS có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thi hiếu thẩm mĩ lành mạnh và cótrách nhiệm với bản thân
- Học sinh hiểu biết yêu quí giá trị nghệ thuật dân tộc và có ý thức bảo vệ các di tích lịch
sử văn hóa của quê hương
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Một số hình ảnh về công trình kiến trúc, tượng, phù điêu trang trí thời Lê -Sưu tầm ảnh chùa Bút pháp
2 Học sinh: Đọc trước bài mới, sưu tầm tư liệu về mỹ thuật thời Lê.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b Nội dung: Sơ lược về mỹ thuật thời Lê
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Trang 10Hoạt động1: Tìm hiểu về bối cảnh xã hội
a, Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu về bối cảnh xã hội thời Lê
b, Nội dung: HS lắng nghe hoàn thiện nhiệm vụ của GV
c, Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi của GV
d, Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giới thiệu về lịch sử thời Lê, đặt câu hỏi
để HS tìm hiểu trả lời
- Em biêt gì về lịch sử thời Lê?
- Thời vua Thái Tổ, Thái Tông
- Kể tên những vị anh hùng thời Lê?
-Nguyễn Trãi, Lê Lợi, Lê Lai
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
GV: Sau 10 năm kháng chiến chống quân
Minh thắng lợi, nhà Lê đã xây dựng 1 nhà
nước PKTW tập quyền hoàn thiện với nhiều
chính sách KT, QS, CT, VH, ngoại giao
tích cực tiến bộ tạo nên XH thái bình thịnh
trị, mặc dù về sau có biến động
Thời kỳ này bị ảnh hưởng bởi tư tưởng nho
giáo và văn hoá Trung Hoa nhưng mỹ thuật
- Tư tưởng nho giáo là tư tưởng chínhthống
- MT VN đạt đến đỉnh cao, mang đậm đàbản sắc dân tộc
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về mĩ thuật thời Lê
Trang 11a Mục tiêu: Giúp HS hiểu sơ lược về mỹ thuật thời Lê
b Nội dung: HS lắng nghe hoàn thiện nhiệm vụ của GV
c Sản phẩm: HS nắm rõ được kiến trúc, điêu khắc, nghệ thuật gốm của mĩ thuật thời Lê
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi: MT thời Lê thể hiện ở
những loại hình nghệ thuật nào? KT, ĐK,
ĐG
- Kiến trúc: Thể hiện ở 2 loại
+ Kiến trúc cung đình
*GV: Tuy dấu tích của cung điện và lăng
miếu còn lại không nhiều, song căn cứ vào
bệ cột, các bậc thềm và sử sách chép lại, ta
thấy được quy mô to lớn và đẹp đẽ của kiến
trúc kinh thành thời Lê
+ Kiến trúc tôn giáo
-Tư tưởng tôn giáo chính thống của nhà Lê?
-Nho giáo: xây dựng miếu thờ Khổng Tử,
trường dạy Nho học, xây dựng văn miếu,
mở mang Quốc Tử Giám, xây dựng đền thờ
người có công với nước như Phùng Hưng,
Ngô Quyền…
*GV: Từ 1593-1788, thời kì trở lại nắm
chính quyền trên danh nghĩa của nhà Lê,
sau nội chiến của nhà Lê-nhà Mạc
- Kể tên một số công trình kiến trúc tôn
giáo?
- Điêu khắc chạm khắc trang trí:
+ Điêu khắc: GV giới thiệu 1 số tp đk qua
tranh và sgk, đặt câu hỏi:
- Điêu khắc và chạm khắc trang trí gắn liền
II Sơ lược về mỹ thuật thời Lê
1 Kiến trúc
a Kiến trúc cung đình
- Kinh thành Thăng Long: điện Kính Thiên,điện Cần Chánh, Vạn Thọ
- Kiến trúc Lam Kinh
b Kiến trúc tôn giáo
- Thời kì đầu: Nho giáo
- Thời kì sau: phật giáo (1593-1788)
- Nho giáo: miếu thờ Khổng Tử, trường
dạy Nho học, văn miếu Quốc Tử Giám
- Phật giáo: chùa Keo, Thái Lạc, Bút Tháp,
chùa Mía, chùa Thầy…
2 Điêu khắc chạm khắc trang trí
a Điêu khắc
- Kiến trúc
- Chất liệu: đá, gỗ…
- Nội dung: hình ảnh người và vật…
- TP: tượng phật bà quan âm
b Chạm khắc trang trí
Trang 12với loại hình NT nào? Kiến trúc
- Chất liệu? - Nội dung ?
- Kể tên 1 số TP điêu khắc
+ Chạm khắc trang trí
Tác dụng: phục vụ công trình KT, làm nó
đẹp hơn, lộng lẫy hơn
- Chất liệu? - Nội dung?
* GV: Hiện nay, ở chùa Bút Tháp-Bắc Ninh
- Đặc điểm gốm thời Lê?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK trả lời câu hỏi của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Gốm men xanh đồng, gốm men rạn
- Liễn, lư hương, choé…
- Đặc điểm: gốm thời Lê có nét trau chuốtkhoẻ khoắn qua cách tạo dáng, thể hiệntheo phong cách hiện thực
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức để hoàn thành BT
b Nội dung: HS trả lời các câu hỏi
c Sản phẩm: Kết quả bài tập của HS
d Tổ chức thực hiện:
GV nêu 1 số câu hỏi kiểm tra HS
- Kể tên những công trình kiến trúc tiêu biểu thời Lê
Trang 13- Điện Lam Kinh, chùa Thầy, chùa Bút Tháp nhiều tượng phật và phù điêu trang trí được xếp vào loại đẹp của MT cổ VN
- Kể tên 1 số TP điêu khắc thời Lê?
- NT tạc tượng và chạm khắc trang trí đạt đến đỉnh cao về nội dung lẫn hình thức
GV khen ngợi và cho điểm những HS phát biểu xây dựng bài tốt
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Giúp những học sinh vận dụng và mở rộng thêm kiến thức của mình.
b) Nội dung: Hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu củ GV
c) Sản phẩm: Kết quả bài tập của HS
d) Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi: Kể tên những vị anh hùng thời Lê? - Nguyễn Trãi, Lê Lợi, Lê Lai
* Hướng dẫn về nhà
- Làm bài tập 1,2,3 sgk
- Tìm tư liệu, tranh ảnh về các tác phẩm của mĩ thuật thời Lê
Tuần Ngày soạn:
Tiết Ngày dạy:
Bài 5: Thường thức mĩ thuật MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU CỦA MỸ THUẬT THỜI LÊ
( Tiết: 3)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Học sinh khái quát về mỹ thuật thời Lê - thời kỳ hưng thịnh của mỹ thuật Việt Nam
- Học sinh biết được các tác phẩm MT thời Lê
2 Năng lực
Năng lực chung
Trang 14HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự quản lý, hợp tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá, năng lực biểu đạt, năng lực thực hành,
Năng lực chuyên biệt
– Nhận biết được giá trị thẩm mĩ ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, di sản văn hóa nghệ thuật
– Biết liên hệ giá trị thẩm mĩ ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, di sản văn hóa nghệ thuật với thực hành sáng tạo
– Biết cách thu thập và trình bày một số thông tin về tác giả, tác phẩm, trường phái, phongcách nghệ thuật
– Mô tả, phân tích được yếu tố, nguyên lí tạo hình ở sản phẩm, tác phẩm, phong cách, trường phái nghệ thuật trong thực hành, thảo luận và liên hệ thực tiễn
– Học hỏi được kinh nghiệm thực hành sáng tạo thông qua đánh giá đối tượng thẩm mĩ
3 Phẩm chất:
- HS có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thi hiếu thẩm mĩ lành mạnhvà cótrách nhiệm với bản thân
- Học sinh hiểu biết yêu quí giá trị nghệ thuật dân tộc và có ý thức bảo vệ các di tích lịch
sử văn hóa của quê hương
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Tranh ảnh mỹ thuật thời Lê
2.Học sinh: đọc trước bài
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a, Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b, Nội dung: Những công trình nghệ thuật tiêu biểu của thời Lê
Trang 15+ Kể tên những công trình kiến trúc tiêu biểu thời Lê
+ Kể tên 1 số TP điêu khắc thời Lê?
- Vào bài học: Giới thiệu bài
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu 1 số công trình kiến trúc thời Lê
Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu về 1 số công trình kiến trúc thời Lê
a Nội dung: HS lắng nghe hoàn thiện nhiệm vụ của GV
b Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi của GV
c Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV treo tranh về chùa Keo: Đây là công
trình điển hình của nghệ thuật kiến trúc phật
giáo ở Việt Nam
GV nêu câu hỏi, HS tìm hiểu trả lời
- Địa điểm xây dựng chùa?
- Thời gian xây dựng?
- Cơ cấu, diện tích, quy mô chùa?
- Kiến trúc như thế nào?
* Gác chuông: là KT bằng gỗ, có cách lắp
ráp kết cấu chính xác, đẹp về hình dáng Ba
tầng mái theo lối chồng diêm, dưới tầng
mái có 84 cửa dàn thành 3 tầng, 28 cụm lớn
tạo thành những cánh tay đỡ mái Các tầng
mái uốn cong thanh thoát đẹp và trang
nghiêm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Quy mô lớn: 154 gian có tường bao quanh, diện tích 528 mẫu
- Kiến trúc: các công trình nối tiếp: tam quan nội, khu tam bảo thờ phật, gác chuông
Trang 16HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh tác phẩm điêu khắc
a Mục tiêu: Giúp HS hiểu về một số tác phẩm điêu khắc thời Lê
b Nội dung: HS lắng nghe hoàn thiện nhiệm vụ của GV
c Sản phẩm: HS nắm rõ được các tác phẩm điêu khắc và trả lời các câu hỏi của GV
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát tượng phật bà
quan Âm ở SGK, nêu câu hỏi, HS trả lời
- Địa điểm đặt tượng?
- Thời gian tạc tượng?
- Chất liệu?
- Cấu tạo?
- Nghệ thuật diễn tả?
*GV: NT diễn tả đã đạt đến sự hoàn hảo tạo
ra sự phức tạp nhiều đầu nhiều tay mà vẫn
giữ nét tự nhiên, cân đối thuận mắt
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK trả lời câu hỏi của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Địa điểm: chùa Bút Tháp, Bắc Ninh
- 1656-Chất liệu: Gỗ
- Gồm 42 tay lớn và 952 tay nhỏ toạ lạc trêntoà sen cao 2m, cả bệ là 3.7 m
KL: pho tượng có tính tượng trưng cao, được lồng ghép hàng ngàn chi tiết mà vẫn mạch lạc về bố cục, hài hoà trong diễn tả đường nét
- Toàn bộ pho tượng là sự thống nhất trọn vẹn tạo được sự hoà nhập chung tránh được
sự đơn điệu lặng lẽ thường có của các pho tượng phật
Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu hình tượng con rồng trên bia đá
a, Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu hình tượng con rồng trên bia đá
Trang 17b, Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu qua hình ảnh và SGK
c, Sản phẩm: HS tìm hiểu được chạm khắc trang trí thời Lê
d, Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS tìm hiểu qua hình ảnh và
SGK
- Địa điểm đặt bia đá?
- Đặc điểm hình rồng trên lăng vua Lê Thái
Tổ?
- Đặc điểm hình rồng thời Lê?
Hình rồng thời Lê dù kế thừa tinh hoa văn
hoá thời Lý Trần song qua bàn tay các
nghệ nhân, nó đã được Việt hoá và phù hợp
với truyền thống văn hóa dân tộc
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK thực hiện yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận nhận định
- Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức:
- HS lắng nghe, ghi chép vào vở
III Chạm khắc trang trí
- Đặt ở lăng vua Lê Thái Tổ Hình rồng thường tượng trưng cho quyền lực vua chúanên thường được đặt ở đó
- Đặc điểm: ở cả 2 mặt trên trán bia được chạm khắc hàng chục hình lớn nhỏ
- Hình rồng thời Lê có bố cục chặt chẽ, hìnhmẫu trọn vẹn và sự linh hoạt về đường nét Cuối thời Lê, hình rồng có dáng mạnh mẽ hơn
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức để hoàn thành BT
b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi
c) Sản phẩm: Kết quả bài tập của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt 1 số câu hỏi kiểm tra nhận thức học sinh
Trang 18- GV cho điểm những học sinh phát biểu xây dựng bài tốt
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Giúp những học sinh vận dụng và mở rộng thêm kiến thức của mình.
b) Nội dung: Hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu củ GV
c) Sản phẩm: Kết quả bài tập của HS
d) Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi: Kiến trúc như thế nào?
- Kiến trúc: các công trình nối tiếp: tam quan nội, khu tam bảo thờ phật, gác chuông
* Hướng dẫn về nhà
- Tập chép hình rồng trên bia đá Vĩnh Lăng, học bài
- Chuẩn bị bài sau: giấy, thước, màu và quan sát hình dáng, hoạ tiết ở 1 số chậu cảnh
Tuần Ngày soạn:
Tiết Ngày dạy:
Bài 4: Thưởng thức mĩ thuật TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ CHẬU CẢNH
Trang 19HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự quản lý, hợp tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá, năng lực biểu đạt, năng lực thực hành,
Năng lực chuyên biệt
– Nhận biết được giá trị thẩm mĩ ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, di sản văn hóa nghệ thuật
– Biết liên hệ giá trị thẩm mĩ ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, di sản văn hóa nghệ thuật với thực hành sáng tạo
– Biết cách thu thập và trình bày một số thông tin về tác giả, tác phẩm, trường phái, phongcách nghệ thuật
– Mô tả, phân tích được yếu tố, nguyên lí tạo hình ở sản phẩm, tác phẩm, phong cách, trường phái nghệ thuật trong thực hành, thảo luận và liên hệ thực tiễn
– Học hỏi được kinh nghiệm thực hành sáng tạo thông qua đánh giá đối tượng thẩm mĩ
3 Phẩm chất: HS có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thi hiếu thẩm mĩ
lành mạnh và có trách nhiệm với bản thân
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên :
- Phương tiện:Một số bài vẽ của HS năm trước
- Các bước vẽ minh họa
2 Học sinh: giấy, bút chì, màu vẽ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a, Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b, Nội dung: Tạo dáng và trang trí chậu cảnh
Trang 20Hoạt động của GV-HS Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét
a, Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu về chất liệu, hình sáng, màu sắc của chậu cảnh
b, Nội dung: HS lắng nghe hoàn thiện nhiệm vụ của GV
c, Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi của GV
d, Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS quan sát một số chậu cảnh và
nêu câu hỏi, HS tìm hiểu trả lời
- Chậu cảnh thường dùng để làm gì ?
- Chất liệu của chậu cảnh?
-Màu sắc của chậu cảnh? -Màu sắc: tương
phản mạnh, nổi bật
GV cho HS quan sát một số bài của HS
năm trước
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
I Quan sát nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh
a, Mục tiêu: Giúp HS hiểu về cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh
b, Nội dung: HS lắng nghe hoàn thiện nhiệm vụ của GV
c, Sản phẩm: HS nắm rõ được hình dáng của chậu, cách trang trí chậu
d, Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II Cách tạo dáng và trang trí chậu
Trang 21Hoạt động của GV-HS Sản phẩm dự kiến
GV nêu cách trình bày, vừa nêu vừa minh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài:
a, Mục tiêu: Giúp HS thực hành tạo dáng và trang trí chậu cảnh theo sở thích
b, Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hành
c, Sản phẩm: HS tìm được tỷ lệ khuôn mặt
d, Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV theo dõi HS làm bài, hướng dẫn thêm
III Thực hành :
Trang 22Hoạt động của GV-HS Sản phẩm dự kiến
cho HS cách tạo dáng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK thực hiện yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
HS lắng nghe, ghi chép vào vở
- Tạo dáng và trang trí chậu cảnh
3 Kiểm tra TH< 45': Tạo dỏng và trang trớ chậu cảnh
- Gv yêu cầu: làm một bài trang trí ứng dụng: trang tri trên một đồ vật tượng trưng chậucảnh bài làm có kích thước tự chọn
- Màu sắc ,hoạ tiết tuỳ chọn
Biểu điểm:
Loại Đạt:
- Bài có cách sắp xếp hoạ tiết cân đối , hợp lí sáng tạo
- Hoạ tiết biết cách điệu, bài có trọng tâm
- Màu sắc nổi bật , có gam màu phù hợp nội dung sản phẩm
- Hoàn thành bài đúng thời gian
Trang 23a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức để hoàn thành BT
b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi
c) Sản phẩm: Kết quả bài tập của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên treo 1 số bài vẽ cho học sinh nhận xét về bố cục, hình vẽ, màu sắc
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- GV khuyến khích học sinh có bài làm tốt, xếp loại giờ học
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Giúp những học sinh vận dụng và mở rộng thêm kiến thức của mình.
b) Nội dung: Hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Kết quả bài tập của HS
d) Tổ chức thực hiện: GV đặt câu hỏi
- Chậu cảnh thường được dùng để làm gì ? Trồng cây cảnh , Trang trí( làm đẹp )
-Chất liệu của chậu cảnh? Nhựa,xi măng,gỗ,đá
* Hướng dẫn về nhà
- Chuẩn bị dụng cụ học tập
- Sưu tầm một số tranh đề tài Cuộc sống quanh em
Tuần Ngày soạn:
Tiết Ngày dạy:
Bài 6: Vẽ trang trí TRÌNH BÀY KHẨU HIỆU
( Tiết 5 )
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Học sinh biết cách bố cục 1 dòng chữ
Trang 24- Trình bày được khẩu hiệu có màu sắc bố cục hợp lý.
2 Năng lực:
Năng lực chung
HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự quản lý, hợp tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá, năng lực biểu đạt, năng lực thực hành,
Năng lực chuyên biệt
– Nhận biết được giá trị thẩm mĩ ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, di sản văn hóa nghệ thuật
– Biết liên hệ giá trị thẩm mĩ ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, di sản văn hóa nghệ thuật với thực hành sáng tạo
– Biết cách thu thập và trình bày một số thông tin về tác giả, tác phẩm, trường phái, phongcách nghệ thuật
– Mô tả, phân tích được yếu tố, nguyên lí tạo hình ở sản phẩm, tác phẩm, phong cách, trường phái nghệ thuật trong thực hành, thảo luận và liên hệ thực tiễn
– Học hỏi được kinh nghiệm thực hành sáng tạo thông qua đánh giá đối tượng thẩm mĩ
3 Phẩm chất: HS có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thi hiếu thẩm mĩ lành
mạnhvà có trách nhiệm với bản
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: Phương tiện: 1 số câu khẩu hiệu
2 Học sinh: Giấy, thước kẻ, chì, màu vẽ…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a, Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b, Nội dung: Cách trình bày khẩu hiệu
c, Sản phẩm: Trình bày của HS
d, Tổ chức thực hiện:
- Ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ
- Chấm và nhận xét một số bài tạo dáng và trang trí chậu cảnh
Trang 25- Vào bài học: Giới thiệu bài
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét
a, Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu về một vài khẩu hiệu thực tế và các đặc điểm
của khẩu hiệu
b, Nội dung: HS lắng nghe hoàn thiện nhiệm vụ của GV
c, Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi của GV
d, Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giới thiệu 1 vài khẩu hiệu ở thực tế,
ĐDDH, SGK GV nêu câu hỏi, HS tìm
hiểu trả lời
- Khẩu hiệu thường được trưng bày ở
đâu? (nơi công cộng dễ thấy dễ nhìn)
- Chất liệu làm khẩu hiệu? -Chất liệu:
Giấy, vải, kim loại, gỗ
- Màu sắc của khẩu hiệu? (màu nền, màu
chữ?) - Màu sắc: tương phản mạnh, nổi
bật
- Thế nào là khẩu hiệu?
GV treo 1 vài khẩu hiệu
- Kiểu chữ như thế nào? -Kiểu chữ:
thông thường nhưng đơn giản, rõ ràng,
dễ đọc
- Cách sắp xếp trình bày dòng chữ? -Tuỳ
thuộc vào nội dung, theo khuôn khổ cho
phép, có thể trình bày trên băng dài,
mảng HCN đứng, ngang, vuông
I Quan sát nhận xét
- ĐN: Khẩu hiệu là 1 câu ngắn gọn, súctích mang nội dung tuyên truyền cổđộng được trình bày trên nền vải, trêntường, trên giấy
Trang 26Hoạt động của GV-HS Sản phẩm dự kiến
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách trình bày khẩu hiệu
a, Mục tiêu: Giúp HS hiểu về cách trình bành khẩu hiệu
b, Nội dung: HS lắng nghe hoàn thiện nhiệm vụ của GV
c, Sản phẩm: HS nắm rõ được cách để trình bày khẩu hiệu
d, Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV nêu cách trình bày, vừa nêu vừa
minh hoạ lên bảng
GV gợi ý cách sắp xếp dòng chữ, nếu
ngắt dòng phải ngắt hợp lý về nội dung
GV: Chú ý các con chữ trong từ, trong
dòng phải nhất quán về kiểu chữ
Vẽ màu: nên vẽ màu nền trước màu chữ
sau
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK trả lời câu hỏi của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
II Cách trình bày khẩu hiệu
B1- Sắp xếp chữ thành dòng, chọn kiểuchữ phù hợp với nội dung(H3a sgk)B2- Ước lượng khuôn khổ của dòngchữ(chiều cao, ngang)
B3- Vẽ phác khoảng cách các con chữB4- Phác nét chữ, kẻ chữ và hình trangtrí
B5- Tìm và vẽ màu chữ, màu nền, hoạtiết trang trí
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài:
Trang 27Hoạt động của GV-HS Sản phẩm dự kiến
a, Mục tiêu: Thực hành kẻ khẩu hiệu
b, Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hành
c, Sản phẩm: HS tìm được tỷ lệ khuôn mặt
d, Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS nghiên cứu câu khẩu
hiệu, ngắt chữ, ngắt dòng cho đúng, tìm
kiểu chữ, bố cục, tìm màu nền, màu chữ
và nhắc HS kẻ đúng nhất quán kiểu chữ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK thực hiện yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
HS lắng nghe, ghi chép vào vở
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức để hoàn thành BT
b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi
c) Sản phẩm: Kết quả bài tập của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS nhận xét 1 số bài vẽ về bố cục, kiểu chữ, màu sắc
- GV nhận xét, cho điểm, khen ngợi những HS có bài vẽ tốt
- GV đánh giá giờ dạy
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Giúp những học sinh vận dụng và mở rộng thêm kiến thức của mình.
Trang 28b) Nội dung: Hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu củ GV
c) Sản phẩm: Kết quả bài tập của HS
d) Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi
- Khẩu hiệu thường được trưng bày ở đâu? (nơi công cộng dễ thấy dễ nhìn)
* Hướng dẫn về nhà
-Hoàn thành bài vẽ, nếu chưa xong
-Chuẩn bị mẫu vẽ cho bài sau: 1 lọ sành sứ và 1quả cam, 1quả cà chua
Tuần Ngày soạn:
Tiết Ngày dạy:
Bài 7: Vẽ theo mẫu
VẼ TĨNH VẬT: LỌ VÀ QUẢ
(Tiết 6)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS biết được cách trình bày mẫu như thế nào là hợp lí, biết cách và vẽ
được hình gần giống mẫu
2 Năng lực:
Năng lực chung
Trang 29HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự quản lý, hợp tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá, năng lực biểu đạt, năng lực thực hành,
Năng lực chuyên biệt
– Nhận biết được giá trị thẩm mĩ ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, di sản văn hóa nghệ thuật
– Biết liên hệ giá trị thẩm mĩ ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, di sản văn hóa nghệ thuật với thực hành sáng tạo
– Biết cách thu thập và trình bày một số thông tin về tác giả, tác phẩm, trường phái, phongcách nghệ thuật
– Mô tả, phân tích được yếu tố, nguyên lí tạo hình ở sản phẩm, tác phẩm, phong cách, trường phái nghệ thuật trong thực hành, thảo luận và liên hệ thực tiễn
– Học hỏi được kinh nghiệm thực hành sáng tạo thông qua đánh giá đối tượng thẩm mĩ
3 Phẩm chất: HS có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thi hiếu thẩm mĩ lành
mạnhvà có trách nhiệm với bản thân
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: Phương tiện: Hình gợi ý cách vẽ, 1 số tranh tĩnh vật, mẫu vẽ.
2 Học sinh: Giấy vẽ, bút chì, mẫu vẽ.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a, Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b, Nội dung: Tranh tĩnh vật lọ và quả
c, Sản phẩm: Trình bày của HS
d, Tổ chức thực hiện:
- Ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ: chấm và nhận xét một số bài kẻ khẩu hiệu
- Vào bài học: Giới thiệu bài
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Trang 30Hoạt động của GV-HS Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét:
a, Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu về cấu tạo, đặc điểm của tranh tĩnh vật vẽ lọ và
quả
b, Nội dung: HS lắng nghe hoàn thiện nhiệm vụ của GV
c, Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi của GV
d, Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt mẫu vẽ lọ hoa và quả theo
những vị trí khác nhau, cho HS nhận xét
để tìm ra vị trí thích hợp nhất
HS quan sát trả lời câu hỏi của GV
- Cấu tạo của lọ?
- Cấu tạo của quả?
- Khung hình chung của lọ và quả?
- Tỷ lệ lọ và quả chiều cao-ngang
- Độ đậm nhạt lọ và quả phụ thuộc vào
sự chiếu sáng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Trang 31Hoạt động của GV-HS Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách vẽ.
a, Mục tiêu: Giúp HS hiểu về trình tự cách vẽ tranh tĩnh vật lọ hoa và quả
b, Nội dung: HS lắng nghe hoàn thiện nhiệm vụ của GV
c, Sản phẩm: HS nắm rõ được cách vẽ tranh
d, Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV nêu trình tự cách vẽ và minh hoạ
lên bảng, HS quan sát lắng nghe
GV: Chú ý HS vẽ có nét đậm nét nhạt
để bài vẽ sinh động hơn
Cho HS xem 1 số bài vẽ tĩnh vật
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK trả lời câu hỏi của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Ước lượng tỷ lệ, vẽ các bộ phận lọ vàquả
- Vẽ phác hình
- Vẽ hình chi tiết, hoàn thiện hình vẽ
1 2
3 4
Trang 32Hoạt động của GV-HS Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh làm bài:
a, Mục tiêu: Giúp HS thực hành vẽ được tranh tĩnh vật lọ và quả
b, Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hành
c, Sản phẩm: HS tìm được tỷ lệ khuôn mặt
d, Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Học sinh làm bài, giáo viên theo dõi
quan sat, hướng dẫn thêm cho học sinh
cách vẽ khung hình chung, khung hình
lọ và quả cho chính xác
- HS quan sát phác hình theo mẫu, so
sánh tỷ lệ giữa lọ và quả, hướng dẫn
thêm cho 1 số HS yếu
- Quan sát mẫu, điều chỉnh dựng hình
gần giống với mẫu Bố cục hợp lí
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, thực hiện yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
HS lắng nghe, ghi chép vào vở
III Thực hành :
Vẽ hình: tĩnh vật : lọ và quả
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức để hoàn thành BT
b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi
c) Sản phẩm: Kết quả bài tập của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 33- GV chọn 1 số bài vẽ, cho học sinh nhận xét về bố cục, hình vẽ tỷ lệ
- GV rút ra nhận xét chung, cho điểm, biểu dương những HS có bài vẽ tốt
- GV nhận xét đánh giá giờ học
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Giúp những học sinh vận dụng và mở rộng thêm kiến thức của mình.
b) Nội dung: Hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Kết quả bài tập của HS
d) Tổ chức thực hiện: GV đặt câu hỏi
- Cấu tạo của lọ?
- Cấu tạo: miệng, cổ, vai, thân, đế
* Hướng dẫn về nhà
- Chuẩn bị mẫu vẽ cho bài vẽ màu giống bài vẽ hình
- Mẫu vẽ, giấy vẽ, bút chì, màu…
Trang 34
Tuần Ngày soạn:
Tiết Ngày dạy:
Năng lực chuyên biệt
– Nhận biết được giá trị thẩm mĩ ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, di sản văn hóa nghệ thuật
– Biết liên hệ giá trị thẩm mĩ ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, di sản văn hóa nghệ thuật với thực hành sáng tạo
– Biết cách thu thập và trình bày một số thông tin về tác giả, tác phẩm, trường phái, phongcách nghệ thuật
– Mô tả, phân tích được yếu tố, nguyên lí tạo hình ở sản phẩm, tác phẩm, phong cách, trường phái nghệ thuật trong thực hành, thảo luận và liên hệ thực tiễn
– Học hỏi được kinh nghiệm thực hành sáng tạo thông qua đánh giá đối tượng thẩm mĩ
3 Phẩm chất: HS có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thi hiếu thẩm mĩ lành
mạnhvà có trách nhiệm với bản thân
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: Phương tiện: Hình gợi ý cách vẽ màu, tranh tĩnh vật
2 Học sinh: Giấy, bút, màu vẽ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 35A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a, Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b, Nội dung: Vẽ tranh tĩnh vật lọ và quả
c, Sản phẩm: Trình bày của HS
d, Tổ chức thực hiện:
- Ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ: chấm và nhận xét một số bài vẽ hình lọ hoa và quả
- Vào bài học: Giới thiệu bài
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét
a, Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu về bố cục, màu sắc của tranh tĩnh vật
b, Nội dung: HS lắng nghe hoàn thiện nhiệm vụ của GV
c, Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi của GV
d, Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV treo 1 số tranh tĩnh vật màu đẹp, phân
-Màu sắc ảnh hưởng qua lại giữa các vật
mẫu như thế nào?
Trang 36Hoạt động của GV-HS Sản phẩm dự kiến
-Màu nền và màu bóng đổ của vật mẫu?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh cách vẽ
a, Mục tiêu: Giúp HS hiểu về cách vẽ tranh tĩnh vật lọ và quả
b, Nội dung: HS lắng nghe hoàn thiện nhiệm vụ của GV
c, Sản phẩm: HS nắm rõ được cách vẽ tranh
d, Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS nhìn mẫu điều chỉnh lại
hình vẽ, quan sát kỹ mẫu để tìm màu của lọ
và quả
Nêu các bước vẽ minh hoạ lên bảng
Chú ý:
-Vẽ màu: nhận ra màu sắc ảnh hưởng qua
lại giữa màu ở lọ và quả
-Tìm sắc độ đậm nhạt của màu ở lọ và quả
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK trả lời câu hỏi của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Trang 37Hoạt động của GV-HS Sản phẩm dự kiến
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài
a, Mục tiêu: Thực hành vẽ tranh tĩnh vật lọ và quả
b, Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hành
c, Sản phẩm: HS vẽ được tranh tĩnh vật lọvà quả
d, Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV gợi ý hướng dẫn thêm cho HS về
- Cách phác mảng màu
- Cách tìm đậm nhạt ở màu lọ và quả
- Tương quan màu giữa màu lọ màu quả và
nền
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK thực hiện yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
HS lắng nghe, ghi chép vào vở
III Thực hành : Vẽ tĩnh vật lọ và quả: vẽ
màu
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức để hoàn thành BT
b) Nội dung: Hs trả lời các câu hỏi
c) Sản phẩm: Kết quả bài tập của HS
d) Tổ chức thực hiện:
GV cho nhân xét 1 số bài vẽ về:
Trang 38- Bố cục
- Hình vẽ lọ và quả
- Màu sắc: tương quan màu sắc giữa lọ và quả
GV kết luận, cho điểm, biểu dương những học sinh có bài vẽ tốt
GV nhận xét đánh giá giờ dạy
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Giúp những học sinh vận dụng và mở rộng thêm kiến thức của mình.
b) Nội dung: Hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Kết quả bài tập của HS
d) Tổ chức thực hiện: GV đặtr câu hỏi
- Màu lọ? đậm nhạt
- Màu quả ? đậm nhạt
- Màu sắc ảnh hưởng qua lại giữa các vật mẫu như thế nào?
Hs trả lời - GV nhận xét: Quan sát thực tế mẫu vẽ vẽ màu gần giống mẫu, màu sắc ảnh hưởng qua lại với nhau
* Hướng dẫn về nhà
- Sưu tầm tranh tĩnh vật, vẽ tranh tĩnh vật theo ý thích
- Chuẩn giấy, bút chì, màu vẽ và sưu tầm 1 số bức tranh về đề tài ngày Nhà giáo VN
Tuần Ngày soạn:
Tiết Ngày dạy:
Bài 9 : Vẽ tranh
ĐỀ TÀI NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
( KTTH-Tiết 1)
Trang 39Năng lực chuyên biệt
– Nhận biết được giá trị thẩm mĩ ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, di sản văn hóa nghệ thuật
– Biết liên hệ giá trị thẩm mĩ ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, di sản văn hóa nghệ thuật với thực hành sáng tạo
– Biết cách thu thập và trình bày một số thông tin về tác giả, tác phẩm, trường phái, phongcách nghệ thuật
– Mô tả, phân tích được yếu tố, nguyên lí tạo hình ở sản phẩm, tác phẩm, phong cách, trường phái nghệ thuật trong thực hành, thảo luận và liên hệ thực tiễn
– Học hỏi được kinh nghiệm thực hành sáng tạo thông qua đánh giá đối tượng thẩm mĩ
3 Phẩm chất: HS có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thi hiếu thẩm mĩ lành
mạnhvà có trách nhiệm với bản thân
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: 1 số tranh vẽ về ngày Nhà giáo Việt Nam
2 Học sinh: giấy bút màu vẽ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a, Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b, Nội dung: Tranh vẽ đề tài ngày nhà giáo Việt Nam
Trang 40- Vào bài :Ngày 20/11 là ngày nhà giáo Việt Nam, Ngày lẽ tôn vinh các nhà giáo Trong
ngày lễ có rất nhiều hoạt động diên ra chào mừng các thầy cô Bài kiểm tra thực hành hôm nay các em sẽ vẽ kĩ về để tài này
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh tìm và chọn nội dung đề tài.
a, Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu về nội dung đề tài vẽ tranh
b, Nội dung: HS lắng nghe hoàn thiện nhiệm vụ của GV
c, Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi của GV
d, Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giới thiệu tranh ở SGK và một số hình
ảnh về đề tài ngày NGVN để giúp HS nhận ra
các nội dung cần vẽ tranh
? Theo em còn có những nội dung nào nữa?
- Cho học sinh nhận xét tìm hiểu tranh vẽ:
- Nội dung
- Bố cục
- Hình vẽ
- Màu sắc
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
*GV kết luận: đề tài này rất phong phú, em
chọn cho mình nội dung yêu thích đặc trưng
tiêu biểu để đưa vào bài vẽ của mình
I T ì m và chọn nội dung đề tài.
* Nội dung:
- HS tặng hoa thầy, cô giáo
- Hoạt động thể thao, văn nghệ chàomừng ngày 20-11
- Chân dung thầy, cô giáo…