Thứ nhất, ta xét theo Luật Đầu tư 2020 thì theo Công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh tư nhân thuộc loại hình ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo khoản 1, Điều 7, nên the
Trang 1I PHẦN TỰ LUẬN:
Câu 1: Hãy phân tích nguyên tắc áp dụng Luật Doanh Nghiệp năm 2020, và pháp luật liên quan trong việc thành lập và quản lý một Công ty kinh doanh khám chữa bệnh tư nhân
Với tình huống trên, ta nhận thấy để phân tích nguyên tắc thành lập và quản lý hoạt động của một Công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh tư nhân thì ta phải áp dụng những pháp luật liên quan sau
Thứ nhất, ta xét theo Luật Đầu tư 2020 thì theo Công ty kinh doanh dịch vụ khám
chữa bệnh tư nhân thuộc loại hình ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (theo khoản
1, Điều 7), nên theo Điều 7 của Luật này, khi thành lập công ty phải chú ý những điều sau:
1 Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng
2 Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục
IV của Luật này
3 Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại khoản 2 Điều này được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh
4 Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với lý do quy định tại khoản 1 Điều này và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư
5 Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:
Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;
Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;
Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;
Trang 2 Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có)
Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đối với điều kiện đầu tư kinh doanh;
Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có)
6 Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây:
Giấy phép;
Giấy chứng nhận;
Chứng chỉ;
Văn bản xác nhận, chấp thuận;
Các yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền
7 Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
8 Chính phủ quy định chi tiết việc công bố và kiểm soát điều kiện đầu tư kinh doanh
Thứ hai, xét theo Luật Doanh nghiệp 2020, Công ty kinh doanh dịch vụ khám chữa
bệnh tư nhân sẽ phải tuân thủ những quy định sau khi thành lập và hoạt động doanh nghiệp:
Điều 19 Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân:
1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
2 Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân
Điều 23 Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1 Tên doanh nghiệp;
2 Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số điện thoại; số fax, thư điện tử (nếu có);
Trang 33 Ngành, nghề kinh doanh;
4 Vốn điều lệ; vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân;
5 Các loại cổ phần, mệnh giá mỗi loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần;
6 Thông tin đăng ký thuế;
7 Số lượng lao động dự kiến;
8 Họ, tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, thông tin giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh của công ty hợp danh;
9 Họ, tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, thông tin giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
Điều 188 Doanh nghiệp tư nhân
1 Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
2 Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
3 Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công
ty hợp danh
4 Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần
Điều 189 Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân
1 Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ
số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản
2 Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
Trang 43 Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh
Điều 190 Quản lý doanh nghiệp tư nhân
1 Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác thèo quy định của pháp luật
2 Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; trường hợp này, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân
3 Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Điều 191 Cho thuê doanh nghiệp tư nhân
Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp tư nhân của mình nhưng phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày hợp đồng cho thuê có hiệu lực Trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ sở hữu và người thuê đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tự nhân được quy định trong hợp đồng cho thuê
Điều 192 Bán doanh nghiệp tư nhân
1 Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp tư nhân của mình cho cá nhân, tổ chức khác
2 Sau khí bán doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp tư nhân phát sinh trong
Trang 5thời gian trước ngày chuyển giao doanh nghiệp, trừ trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân, người mua và chủ nợ của doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận khác
3 Chủ doanh nghiệp tư nhân, người mua doanh nghiệp tư nhân phải tuân thủ quy định của pháp luật về lao động
4 Người mua doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật này
Điều 193 Thực hiện quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân trong một số trường hợp đặc biệt
1 Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì ủy quyền cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình
2 Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết thì người thừa kế hoặc một trong những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ doanh nghiệp tư nhân theo thỏa thuận giữa những người thừa kế Trường hợp những người thừa kế không thỏa thuận được thi đăng ký chuyển đổi thành công ty hoặc giải thể doanh nghiệp tư nhân đó
3 Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thi tài sản của chủ doanh nghiệp
tư nhân được xử lý theo quy định của pháp luật về dân sự
4 Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhẩn bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân
sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền và nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp tư nhân được thực hiện thông qua người đại diện
5 Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị Tòa án cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thuộc phạm vi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp tư nhân tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề có liên quan theo quyết định của Tòa án hoặc chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân cho cá nhân, tổ chức khác
Câu 2: Tháng 8/2018, ông Nguyễn Đức Tuấn gửi hồ sơ tới Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh Lạng Sơn, để đăng kí thành lập doanh nghiệp tư nhân nhưng nhận được thông báo không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nghiệp vì tên doanh nghiệp
Trang 6của ông hoàn toàn trùng với tên doanh nghiệp đã đăng ký trước đó và hoạt động tại tỉnh Đắk Lắk
Hãy bình luận đúng/sai đối với Thông báo của Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh Lạng Sơn
Bài Làm
Thông báo của phòng đăng ký kinh doanh tỉnh Lạnh Sơn gửi tới ông Nguyễn Đức Tuấn với lý do hồ sơ của ông gửi tới phòng đăng ký kinh doanh tỉnh Lạnh Sơn đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân có tên hoàn toàn trùng với tên doanh nghiệp đã đăng ký
trước đó và hoạt động tại tỉnh Đắc Lắc là Đúng, vì:
Thứ nhất, Căn cứ vào Điều 37 đến Điều 41, Luật Doanh nghiệp năm 2020 Theo
đó, Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu và bao gồm hai thành tố theo thứ tự là loại hình doanh nghiệp và tên riêng
Thứ hai, phải tuân thủ các quy định về những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
quy định tại Điều 38 Luật Doanh nghiệp 2020 Theo đó, không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác đã đăng ký; Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó; Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho doanh nghiệp
II PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Câu 1:
Theo Luật doanh nghiệp 2005 “Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp”, tuy đến Luật doanh nghiệp 2020 thì khái
niệm vốn pháp định không còn được cụ thể trong luật Tuy nhiên ta có thể hiểu vốn pháp định là mức vốn tối thiểu theo yêu cầu của một ngành nghề kinh doanh có điều kiện và hình thức kinh doanh mang rủi ro cao Hiện nay vốn pháp định thường được yêu cầu trong các văn bản luật chuyên ngành với từng ngành nghề cụ thể
Như vậy, phương án đúng của câu này là B
Câu 2:
Trang 7Tại Điểm a, Khoản 1, Điều 177 theo Luật Doanh Nghiệp 2020 có cho rằng:
“Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó: Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh) Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;”
Như vậy đến đây nhận định A đúng
Tại Điểm b và Điểm c, Khoản 1, Điều 177 theo Luật Doanh Nghiệp 2020 có cho
rằng: “Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;” và “Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào
công ty.” Như vậy đến đây nhận định B đúng
Tại Khoản 3 Điểu 177 theo Luật Doanh Nghiệp 2020 có cho rằng: “Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào” Như vậy đến đây nhận định D
đúng
Bằng phương pháp loại trừ, ta thấy nhận định C là nhận định sai khi nói về công ty
hợp danh Cụ thể theo khoản 2, Điều 177 theo Luật Doanh Nghiệp 2020 thì “Công ty
hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.”
Kết luận phương án đúng câu này là C
Câu 3:
Theo Điều 299, Luật Thương mại 2005 qui định: “Trừ trường hợp các bên có
thỏa thuận khác thì bên bị vi phạm có thể áp dụng đồng thời chế tài buộc thực hiện hợp đồng và chế tài bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm, và không được áp dụng các chế tài khác.” Ta có thể là bên bị vi phạm nếu đã áp dụng buộc thực hiện hợp đồng thì chỉ được
áp dụng bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm nếu thỏa mãn các điều kiện áp dụng theo quy định của pháp luật
Như vậy, phương án đúng của câu này là D
Câu 4: Phương án đúng của câu này là D, vì: Tranh chấp giữa công ty và thành viên
công ty đối chiếu theo Điều 30 BLTTDS 2015, TAND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương có thẩm quyền xét xử cấp sơ thẩm