1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

KINH tế VI mô 3 TC bài tập lớn

12 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 835,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lo ngại dịch bệnh bùng phát, nhu cầu mua nhu yếu phẩm tích trữ tăng lên mạnh ở các hộ dân, trong đó có mặt hàng khẩu trang.. Hình 1: Đường cầu kém co giãn Trong đồ thị đã cho ở trên, đi

Trang 2

Mục lục

Bài 1: Sử dụng lý thuyết cầu - cung để giải thích cho các thị trường sau: 1

a Thị trường khẩu trang ở Việt Nam trong vòng 1 tuần sau khi biết có ca nhiễm Covid thứ 17 ở Hà Nội 1

b Thị trường dịch vụ du lịch ở Việt Nam hiện tại (bắt đầu từ sau 30/4/2021 tới nay) 2

Bài 2: Dựa trên lý thuyết về cấu trúc thị trường, hãy phân tích và đưa ra khuyến nghị cho một doanh nghiệp cụ thể hoạt động trên thị trường theo những nội dung sau: 2

a Mô tả đặc điểm thị trường 2

b Mô tả hoạt động, mục tiêu và chiến lược doanh nghiệp 4

c Khuyến nghị hành vi cho doanh nghiệp 4

Tài liệu tham khảo 7

Danh mục hình ảnh Hình 1: Đường cầu kém co giãn 1

Hình 2: Đường cầu về khẩu trang dịch chuyển 2

Hình 3: Đường cầu kém co giãn 4

Hình 4: Đường cung kém co giãn 4

Hình 5: Đường cung và đường cầu về du lịch dịch chuyển 4

Hình 6: Đường cầu gãy khúc 4

Danh mục bảng Bảng 1: Giá 1 hộp sữa tươi loại 180 ml của các công ty sữa 3

Bảng 2: Đặc điểm thị trường sữa Việt Nam 3

Bảng 3: Lợi nhuận của Vinamilk và FrieslandCampina theo lý thuyết trò chơi 5

Danh mục biểu đồ Biểu đồ 1: Số du khách đến Việt Nam trong 3 tháng đầu tiên từ năm 2018 đến năm 2020 3

Biểu đồ 2: Nhu cầu du lịch từ tháng 1 đến tháng 7 của năm 2020 và năm 2021 3

Biểu đồ 3: Thị phần ngành sữa Việt Nam năm 2020 3

Trang 3

1

Bài 1: Sử dụng lý thuyết cầu - cung để giải thích cho các thị trường sau:

a Thị trường khẩu trang ở Việt Nam trong vòng 1 tuần sau khi biết có ca nhiễm Covid thứ 17 ở Hà Nội

b Thị trường dịch vụ du lịch ở Việt Nam hiện tại (bắt đầu từ sau 30/4/2021 tới nay)

Bài làm

a Thị trường khẩu trang ở Việt Nam trong vòng 1 tuần sau khi biết có ca nhiễm Covid thứ

17 ở Hà Nội

Ngày 05/03/2020, Việt Nam ghi nhận ca nhiễm Covid-19 thứ 17 sau 22 ngày không có

ca bệnh mới Lo ngại dịch bệnh bùng phát, nhu cầu mua nhu yếu phẩm tích trữ tăng lên mạnh ở các hộ dân, trong đó có mặt hàng khẩu trang Sự việc trên đã dẫn tới giá khẩu trang cao lên nhiều so với thời điểm trước dịch bệnh (Anh, 2020) Bài phân tích dưới đây sử dụng

lý thuyết cầu-cung để giải thích sự thay đổi thị trường khẩu trang trong bối cảnh Covid-19

Hình 1: Đường cầu kém co giãn

Trong đồ thị đã cho ở trên, điểm E đại diện cho mức tiêu thụ cân bằng của thị trường,

A là điểm biểu diễn thời điểm giá của sản phẩm tăng, B là điểm biểu diễn khi giá của sản phẩm giảm Khi dịch bệnh diễn ra, người dân Việt Nam dường như sẵn sàng mua khâu trang bất kể giá như thế nào do lo lắng cho dịch bệnh, dẫn đến nhu cầu tương đối không co giãn, tức là ngay cả khi giá tăng đáng kể cũng không làm thay đổi nhiều số lượng người tiêu dùng sẵn sàng mua Cụ thể trong Hình 1, mức giá tăng lên đáng kể từ điểm E tới điểm A, nhưng sản lượng không thay đổi nhiều

Có 5 yếu tố khiến đường cầu dịch chuyển là: thu nhập, thị hiếu, quy mô thị trường và giá của hàng hóa liên quan

Trong trường hợp này, yếu tố thị hiếu và yếu tố quy mô thị trường đã ảnh hưởng khiến cho đường cầu dịch chuyển Khi dịch bệnh xảy ra, người dân có xu hướng sử dụng khẩu trang y tế nhiều hơn Đây là thị hiếu tích cực khiến cầu về khẩu trang y tế tăng Đồng thời,

D

S

E

A

B

P1

P2

P3

Q

P

Q3

Q1

Q2

Trang 4

2

nhà nước khuyến cáo người dân nên đeo khẩu trang ở khu vực công cộng Điều này khiến số người đeo khẩu trang tăng lên

Hình 2: Đường cầu về khẩu trang dịch chuyển

Từ hình 2, ta có thể thấy sự gia tăng về nhu cầu đối với khẩu trang từ D1 lên D2 dẫn đến việc tăng giá từ P1 lên P2 Đồng thời, khi giá khẩu trang tăng đột biến, nhiều người bán

đã nhập nhiều hàng hơn Điều này khiến cho lượng cầu và lượng cung khẩu trang y tế cũng

sẽ dịch chuyển từ Q1 đến Q2 Kết quả, điểm cân bằng sẽ di chuyển từ E1 tới E2

Dựa trên Hình 1 và Hình 2, giá khẩu trang được dự đoán sẽ tiếp tục tăng, trong khi lượng cung có thể không đủ để đáp ứng nhu cầu

Để bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng, cũng như ổn định thị trường, chính phủ đã can thiệp bằng cách đưa ra mức giá trần hoặc giá tối đa dưới mức giá cân bằng, ngăn cản các nhà sản xuất tăng giá thêm Thêm vào đó, chính phủ cũng đưa ra các chính sách xử phạt người bán tăng giá và nâng cao năng lực sản xuất của các doanh nghiệp khẩu trang, đồng thời truyên truyền, yêu cầu người dân đeo khẩu trang vải thay thế.1

Việc đưa ra mức giá trần với khẩu trang có thể được phân tích qua Hình 2 Giả định rằng nhà nước đưa giá khẩu trang y tế về mức giá cũ là P1 Nhưng tại mức giá này, số lượng cầu cần là Q1 trong khi lượng cung là Q3, và có thể thấy rằng Q3 lớn hơn Q1 Như vậy, việc

áp dụng giá trần sẽ dẫn tới hiện tượng dư cầu Tuy nhiên đây là hành vi trong ngắn hạn (1 tuần sau khi có ca nhiễm mới) Trong dài hạn, hành vi người mua và người bán sẽ điều chỉnh theo quy luật cung cầu, và mức giá và sản lượng sẽ quay về vị trí cân bằng ban đầu

b Thị trường dịch vụ du lịch ở Việt Nam hiện tại (bắt đầu từ sau 30/4/2021 tới nay)

Du lịch là một ngành chịu nhiều ảnh hưởng từ dịch bệnh Covid-19

Trước khi dịch bệnh xảy ra, ngành du lịch Việt Nam dự báo tăng trưởng cao Theo thống kê của Báo đầu tư, trong 3 tháng đầu năm 2019 ngành du lịch đón số khách nước

1 https://ncov.moh.gov.vn/web/guest/-/6847426-863

D2

D1

S

P1

P2

E1

Q

P

E2

Q3

Trang 5

3

ngoài tăng trưởng trung bình 5% / tháng so với năm 2018 Đồng thời, tổng lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong quý I / 2019 tăng 10% so với cùng kỳ năm 2018

Biểu đồ 1: Số du khách đến Việt Nam trong 3 tháng đầu tiên từ năm 2018 đến năm 2020

Nguồn: Báo đầu tư

Tuy nhiên, do đại dịch COVID-19, tổng lượng khách du lịch quốc tế đến thăm Việt Nam vào tháng 2 năm 2020 ít hơn 22% so với tháng 2 năm 2019 và vào tháng 3 năm 2020 ít hơn 68% so với tháng 3 năm 2019 Tổng lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong quý I / 2020 giảm 18% so với cùng kỳ năm 2019

Biểu đồ 2: Nhu cầu du lịch từ tháng 1 đến tháng 7 của năm 2020 và năm 2021

Nguồn: destinationinsights.withgoogle

Sau khi kiểm soát được đợt dịch lần thứ 3, Nhà nước đã có những chính sách mở cửa

du lịch, kích cầu du lịch trong nước Đồng thời với tâm lý ở nhà đã lâu, người dân cũng có nhiều nhu cầu đi du lịch Ngoài ra năm nay dịp nghỉ lễ 30/4 dài hơn nên mọi người có mong muốn đi du lịch nhiều hơn

Nhưng sau ngày 30/4, dịch bệnh tái bùng phát trở lại Chính phủ yêu cầu dừng các hoạt động tập trung đông người Điều này có nghĩa là người dân sẽ không đi du lịch và người

0

20

40

60

80

100

120

1/1/2021 1/2/2021 1/3/2021 1/4/2021 1/5/2021 1/6/2021 1/7/2021

Nhu cầu đi du lịch theo thời gian

Năm 2021 Năm 2020

1,430,242 1,431,845 1,343,314

4,205,401

1,501,766 1,588,161 1,410,187

4,500,114

1,994,125

1,242,731

449,923

3,686,779

0

1,000,000

2,000,000

3,000,000

4,000,000

5,000,000

Số du khách quốc tế đến Việt Nam trong 3 tháng đầu tiên

(2018-2020)

2018 2019 2020

Trang 6

4

cung cấp dịch vụ du lịch sẽ không cung cấp dịch vụ du lịch ở bất cứ giá nào Từ đó, cả đường cung và đường cầu về du lịch đều kém co giãn

Hình 3: Đường cầu kém co giãn Hình 4: Đường cung kém co giãn

Các yếu tố khiến đường cầu dịch chuyển là: thu nhập, thị hiếu, quy mô thị trường và giá của hàng hóa liên quan

Trong trường hợp này yếu tố ảnh hưởng đến đường cầu là quy mô thị trường Khi dịch bệnh tái bùng phát trở lại, người dân được yêu cầu ở nhà Điều này khiến cho số lượng người đi du lịch giảm đáng kể Từ đó, cầu thị trường về du lịch giảm xuống

Đồng thời, đường cung trong trường hợp này cũng có sự thay đổi Có 5 yếu tố làm thay đổi đường cung là: trình độ công nghệ, giá cả các yếu tố đầu vào, giá cả hàng hóa có liên quan, giá kỳ vọng và các chính sách của nhà nước Do dịch bệnh, Nhà nước yêu cầu cấm kinh doanh dịch vụ không thiết yếu khiến cho cung thị trường của ngành du lịch giảm

Hình 5: Đường cung và đường cầu về du lịch dịch chuyển

D1

P1

P2

E1

S1

P3

S2

D2

E2

E3

Q1

Q2

Q3

P

Q

Q4

E4

P4

S3

Trang 7

2

Từ hình 6, khi cầu thị trường giảm, đường cầu dịch chuyển sang trái từ D1 sang D2 Sau đó do yêu cầu đóng cửa các dịch vụ không thiết yếu, nguồn cung du lịch giảm, đường cung dịch chuyển sang trái Về mặt lý thuyết, vị trí mới của đường cung sẽ quyết định tới mức thay đổi giá Cụ thể, nếu đường cung dịch sang trái từ S1 tới S2, điểm cân bằng mới

sẽ là E2 với mức giá và sản lượng mới lần lượt là P2 và Q2 Tuy nhiên, nếu đường cung mới

là S3 (xảy ra khi mức dịch chuyển của đường cung lớn hơn mức dịch chuyển của đường cầu), điểm cân bằng mới sẽ là E3 Tại điểm này, giá được xác định tại P3, trong khi sản lượng mới là Q3 Như vậy, mô hình cung-cầu trong trường hợp này chỉ ra rằng lượng du lịch mới sẽ giảm đi so với mức ban đầu, trong khi mức giá mới có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn mức giá ban đầu

Mặc dù kết luận từ mô hình lý thuyết là không, thực tế chỉ ra rằng các doanh nghiệp lựa chọn phương án giảm giá kích cầu trong gia đoạn dịch bệnh.2 Nếu dịch bệnh đã được kiếm soát và nhà nước có các chính sách ưu đãi, nhu cầu du lịch có thể dần dần quay về vị trí ban đầu (đường cầu tại D1 và đường cung tại S1

Bài 2: Dựa trên lý thuyết về cấu trúc thị trường, hãy phân tích và đưa ra khuyến nghị cho một doanh nghiệp cụ thể hoạt động trên thị trường theo những nội dung sau:

a Mô tả đặc điểm của thị trường mà doanh nghiệp được lựa chọn nghiên cứu đang hoạt động

b Mô tả thực trạng hoạt động của doanh nghiệp trên thị trường, mục tiêu và chiến lược kinh doanh mà doanh nghiệp thực hiện

c Khuyến nghị hành vi cho doanh nghiệp để họ có thể tồn tại và phát triển hiệu quả

Bài làm

Doanh nghiệp lựa chọn: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam – Vinamilk

a Mô tả đặc điểm thị trường

Doanh nghiệp Vinamilk là doanh nghiệp thuộc thị trường độc quyền nhóm Đây là thị trường do một số ít người bán chi phối, các doanh nghiệp có thị phần tương đối lớn và chi phối lẫn nhau, hàng hóa có thể đồng nhất, rào cản gia nhập thị trường lớn

Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam có nhiều phát triển đẫn đến nhu cầu phát triển đời sống của người dân tăng cao khiến cho nhu cầu về các sản phẩm từ sữa tăng lên Điều này tạo ra một thị trường thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước

2 https://tienphong.vn/du-lich-chay-dua-giam-gia-kich-cau-sau-dot-bung-dich-covid-19-lan-3-post1317281.tpo

Trang 8

3

Từ biểu đồ, ba công ty sữa lớn có

lượng tiêu thụ nhiều nhất là Vinamilk,

TH True milk và FrieslandCampina

Tuy nhiên cũng có nhiều công ty sản

xuất sữa nhỏ lẻ Vinasoy, Nutifood,

Abbott

Biểu đồ 3: Thị phần ngành sữa Việt

Nam năm 2020

Nguồn: SSI Research

Hơn nữa, mỗi công ty có các sản

phẩm và giá cả khác nhau, có nghĩa là

quyết định sản lượng của nó ảnh

hưởng đến giá thị trường Do đó,

chúng ta có thể kết luận rằng thị trường

sữa có mức độ tập trung cao

Bảng 1: Giá 1 hộp sữa tươi loại

180 ml của các công ty sữa

Cuối cùng là rào cản gia nhập thị trường sữa Việt Nam khá cao Cụ thể hơn, nhu cầu vốn lưu động của công ty Vinamilk qua từng năm là rất lớn và tương ứng cới một trăm đồng tài sản thì trung bình cần nhu cầu vốn lưu động qua từng năm là 17,1 đồng Với tỷ lệ tương đối lớn như vậy sẽ gây ra nhiều khó khăn về huy động vốn và chính sách vay nợ năm nhằm đáp ứng cho doanh nghiệp có ý định gia nhập ngành sữa Ngoài ra các cong ty có quy mô nhỏ cũng đối mặt với rủi ro bịm ua bán sáp nhập trướccaác công ty lớn chẳng hạn, cuối tháng 12 năm 2019, Vinamilk chính thức nắmq uyền chi phối GTNFoods cũng là công ty mẹ của sữa Mộc Châu3

Theo thông tin trên, thị trường sữa Việt Nam có thể tổng hợp các thông tin như bảng dưới đây:

Thị trường sữa Việt Nam

Bảng 2: Đặc điểm thị trường sữa Việt Nam

3 https://finance.vietstock.vn/VNM/tai-chinh.htm

Bảng giá sữa tươi của các doanh nghiệp

(1 hộp/180ml)

45.40%

15.80%

6.10%

7.20%

6.20%

5%

14.30%

Thị phần ngành sữa năm 2020

Vinamilk Friesland campina

TH True Milk Nutifood Vinasoy Abbott Khác

Trang 9

4

Như vậy, doanh nghiệp Vinamilk thuộc thị trường sữa Việt Nam – thị trường độc quyền nhóm Thị trường này có các đặc điểm là: số lượng người bán trung bình, tập trung, nhiều người mua, rào cản thị trường cao, các sản phẩm tuy có sự đồng nhất nhưng vẫn có những đặc điểm riêng biệt

b Mô tả hoạt động, mục tiêu và chiến lược doanh nghiệp

Sau 30 năm hình thành và phát triển, Vinamilk hiện nay là công ty dẫn đầu cả nước trong lình vực sản xuất và kinh doanh sản phẩm sữa Bên cạnh sản xuất sữa, Doanh nghiệp còn tham gia hoạt động vào một số lĩnh vực khác như sản xuất đường và dịch vụ đồ uống (quán café, giải khát)

Theo báo cái thường niên của Vinamilk năm 2020,Vinamilk đang tiến tới mục tiêu giữ vững vị trí doanh nghiệp sữa số 1 tại Việt Nam và trở thành 1 trong Top 30 Công ty Sữa lớn nhất thế giới về doanh thu Vậy nên Vinamilk đã xác định ba chiến lược phát triển doanh nghiệp đề ra bao gồm:

- Đi đầu trong đổi mới sáng tạo mang tính ứng dụng cao với những nghiên cứu mới về sản phẩm và trải nghiệm của người tiêu dùng

- Củng cố vị thế dẫn đầu ngành sữa Việt Nam bằng việc tập trung phát triển sản phẩm cao cấp ở khu vực thành thị và dòng sản phẩm phổ thông ở khu vực nông thôn

- Trở thành công ty sữa tạo ra nhiều giá trị nhất tại Đông Nam Á thông qua mua bán, sát nhập và mở rộng mối quan hệ hợp tác mạnh mẽ với các công ty sữa trên thế giới

c Khuyến nghị hành vi cho doanh nghiệp

* Áp dụng đường cầu gãy khúc

Thị trường độc quyền nhóm có tính cứng nhắc về giá cả Một hành động thay đổi giá sản phẩm của một doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận nhiều doanh nghiệp khác

Hình 6: Đường cầu gãy khúc

MC

MC’

MR1

MR2

D1

D2

A

PA

QA

P

QC

B

QB

C

PB

PC

Q

Trang 10

5

Thật vậy, nếu ở thời điểm ban đầu Vinamilk bán ở mức giá PA và có sản lượng QA Nếu hãng quyết định tăng giá từ PA lên PB, lượng cầu tương ứng sẽ giảm từ QA xuống QB Đồng thời các doanh nghiệp đối thủ sẽ được hưởng lợi từ nguồn khách hàng từ Vinamilk chuyển sang

Nếu hãng quyết định giảm giá từ PA xuống PC, hãng có thể thu hút được nhiều khách hàng hơn Vì vậy để không bị mất thị phần vào Vinamilk, các doanh nghiệp khác cũng sẽ áp dụng chiến lược hạ giá Từ đó, các bên đều bị thiệt hại

Vậy nên Vinamilk không nên áp dụng biện pháp cạnh tranh về giá

Tuy nhiên trong những năm gần đây, do giá nguyên vật liệu sản xuất tăng, các sản phẩm sữa của Việt Nam đã tăng giá 3% - 5% Nhưng giá sữa của Vinamilk vẫn được đánh giá là cạnh tranh (bảng 1)

* Lý thuyết trò chơi

Để cạnh tranh trong thị trường độc nhóm, các doanh nghiệp cần không ngừng quảng cáo sản phẩm Khi một doanh nghiệp quảng cáo, các doanh nghiệp khác cũng sẽ tăng cường quảng cáo để bảo vệ thị phần của mình Khi đó, các doanh nghiệp sẽ rơi vào thế lưỡng nan của hai kẻ tình nghi

Ví dụ: người chơi là hai công ty sữa - Vinamilk và FrieslandCampina Đây là hai doanh nghiệp thống trị thị trường

Sẽ có bốn trường hợp xảy ra:

- Cả hai doanh nghiệp cùng quảng cáo

- Vinamilk có quảng cáo nhưng FrieslandCampina không quảng cáo

- FrieslandCampina có quảng cáo nhưng Vinamilk không quảng cáo

- Cả hai doanh nghiệp không quảng cáo

Và hành động của mỗi công ty không biết quyết định của đối thủ là gì Kết quả có thể

có của trò chơi được minh họa bằng ma trận ở bảng sau:

Bảng 3: Lợi nhuận của Vinamilk và FrieslandCampina theo lý thuyết trò chơi

Ghi chú: con số sử dụng trong bảng chỉ mạng tính chất tham khảo

Nếu cả hai đều chọn hoạt động độc lập, áp dụng chiến lược thống trị:

Với việc FrieslandCampina nhất định phải quyết định bổ sung quảng cáo đến khách hàng của mình, cách tiếp cận phù hợp nhất cho Vinamilk là làm theo đối thủ, vì nó có thể thu được lợi nhuận 10 triệu đô la, so với việc lỗ 2 triệu đô la và chỉ tạo ra lợi nhuận 13 triệu

đô la / năm 20 triệu đô la so với 15 triệu đô la)

Vinamilk

FrieslandCampina

Có quảng cáo

10

10

2

20 Không quảng cáo

20

2

15

15

Ngày đăng: 24/02/2022, 07:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN