1. Trang chủ
  2. » Tất cả

bài tập este - chất béo

6 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 157 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số đồng phân cấu tạo của este mạch hở ứng với công thức phân tử C4H6O2 là Câu 15.. Câu 28: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch KOH, sản phẩm thu được là: Câu 29: Đun nón

Trang 1

Group luyện thi

Toán-Lý-Hóa

✩✩✩✩✩

NGƯỜI LẠC QUAN, SỐNG Ở BÁN ĐẢO CỦA VÔ VÀN CƠ HỘI! BÀI TẬP: ESTE – CHẤT BÉO

TOLYHO GROUP

https://tinyurl.com/tolyhogroup

BÀI TẬP, TRẮC NGHIỆM LÍ THUYẾT

Họ và tên:

Câu 1: Cho các chất: CH3COOC2H5, CH3COOH, C2H5OC2H5, HCOOCH3, HOOC-COONa và (COO)2CH3 Số lượng este?

Câu 2: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào thuộc loại chất béo?

A (C17H31COO)3C3H5 B (C16H33COO)3C3H5 C (C6H5COO)3C3H5 D (C2H5COO)3C3H5

Câu 3: Este etyl fomat có công thức là:

Câu 4: Este metyl acrylat có công thức là:

A CH3COOCH3 B CH3COOCH=CH2 C CH2=CHCOOCH3 D HCOOCH3

Câu 5: Este vinyl axetat có công thức là:

A CH3COOCH3 B CH3COOCH=CH2 C CH2=CHCOOCH3 D HCOOCH3

Câu 6 Chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3 Tên gọi của chất X là

A propyl axetatB metyl propionat C metyl axetat D etyl axetat

Câu 7: Etylfomat là chất có mùi thơm, không độc được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm.

Phân tử khối của etylfomat là : A 68 B 88 C 74 D 60

Câu 8: Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5 là:

Câu 9: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là:

A C15H31COONa và etanol B C17H35COOH và glixerol

C C15H31COOH và glixerol D C17H35COONa và glixerol

Câu 10: Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là:

A C15H31COONa và etanol B C17H35COOH và glixerol

C C15H31COONa và glixerol D C17H35COONa và glixerol

Câu 11: Khi xà phòng hóa triolein ta thu được sản phẩm là:

A C15H31COONa và etanol B C17H35COOH và glixerol

C C15H31COONa và glixerol D C17H33COONa và glixerol

Câu 12: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là:

Câu 13: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là:

Câu 14 Số đồng phân cấu tạo của este mạch hở ứng với công thức phân tử C4H6O2 là

Câu 15 Este X có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C8H8O2 Số đồng phân cấu tạo este của X là

Câu 16: Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

A C2H5COOH B HO-C2H4-CHO C CH3COOCH3 D HCOOC2H5

Câu 17: Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2 Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Z có công thức C3H5O2Na Công thức cấu tạo của Y là:

A C2H5COOC2H5 B CH3COOC2H5 C C2H5COOCH3 D HCOOC3H7

Câu 18: Thủy phân este X (C4H6O2) trong môi trường axit, thu được anđehit Công thức của X là

A CH3COOCH3 B CH3COOCH=CH2 C CH2=CHCOOCH3 D HCOOCH2CH=CH2

Câu 19: Este có CTPT C3H6O2 có gốc ancol là etyl thì axit tạo nên este đó là:

A axit axetic B Axit propanoic C Axit propionic D Axit fomic

Câu 20: Este C4H8O2 tham gia được phản ứng tráng bạc, có công thức cấu tạo như sau

Trang 2

A HCOOC2H5 B C2H5COOCH3 C CH3COOCH=CH2 D HCOOCH2CH2CH3.

Câu 21: Hợp chất mạch hở X có CTPT C3H6O2 X không tác dụng với Na và X có thể cho phản ứng tráng gương CTCT của X là:

A.CH3-CH2-COOH B.HO-CH2-CH2-CHO C.HCOOC2H5 D.CH3-COOCH3

Câu 22 Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng

A Este hóa B Xà phòng hóa C Tráng gương D Trùng ngưng

Câu 23 Một số este có mùi thơm hoa quả, không độc Etyl butirat và isoamyl axetat lần lượt có mùi

A chuối chín và mùi táo B táo và mùi hoa nhài

C đào chín và mùi hoa nhài D dứa và mùi chuối chín

Câu 24 Loại dầu nào sau đây không là este của axit béo và glixerol?

Câu 25 Dầu mỡ để lâu bị ôi, thiu là do chất béo bị

C thủy phân với nước trong không khí D phân hủy thành các anđehit có mùi khó chịu Câu 26 Một số este được dùng trong hương liệu, mĩ phẩm, bột giặt là nhờ các este

A là chất lỏng dễ bay hơi B có mùi thơm, an toàn với người

C có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng D đều có nguồn gốc từ thiên nhiên

Câu 27 Ở ruột non cơ thể người, nhờ tác dụng xúc tác của các enzim như lipaza và dịch mật chất béo bị thủy

phân thành

A axit béo và glixerol B axit cacboxylic và glixerol

C CO2 và nước D NH3, CO2, nước

Câu 28: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch KOH, sản phẩm thu được là:

Câu 29: Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là:

Câu 30: Đun nóng este CH2=CHCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là:

Câu 31: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và

Câu 32: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic Công thức của X là

A C2H3COOC2H5 B CH3COOCH3 C C2H5COOCH3 D CH3COOC2H5

Câu 33: Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit propionic là

A propyl propionat.(C2H5COOCH2CH2CH3) B metyl propionat (C2H5COOCH3)

Câu 34: Sắp xếp theo đúng thứ tự nhiệt độ sôi của các chất: Ancol etylic, Axit axetic, etyl axetat

A Ancol etylic< Axitaxetic< etylaxetat B Ancol etylic<etylaxetat < Axitaxetic

C etylaxetat < Ancol etylic< Axitaxetic D etylaxetat < Axitaxetic < Ancol etylic

Câu 35 Có thể chuyển hóa trực tiếp từ lipit lỏng sang lipit rắn bằng phản ứng

A Tách nước B Hidro hóa C Đề hidro hóa D Xà phòng hóa

Câu 36 Cho các phát biểu sau

a khi đun chất béo với dung dịch NaOH thì thu được xà phòng

b Phản ứng este hóa là phản ứng một chiều

c Etyl axetat có phản ứng với Na

d Phản ứng của este với dung dịch kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa

e Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo

Câu 37 Chọn phát biểu SAI.

A Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo

B Ở động vật, lipit tập trung nhiều trong mô mỡ Ở thực vật, lipit tập trung nhiều trong hạt, quả

C Chất béo động vật thường ở dạng rắn

D Axit panmitit, axit stearic là các axit béo chủ yếu thường gặp trong chất béo từ quả, hạt

Câu 38: Phát biểu đúng là

A Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

B Phản ứng giữa axit và rượu khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều

C Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol

Trang 3

D Thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2.

Câu 39: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Trong phản ứng este hóa giữa CH3COOH với CH3OH, H2O tạo nên từ −OH trong nhóm −COOH của axit và H trong nhóm −OH của ancol

B Tất cả các este đều tan tốt trong nước, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm

C Để phân biệt benzen, toluen và stiren (ở điều kiện thường) bằng phương pháp hóa học, chỉ cần dùng thuốc thử là nước brom

D Phản ứng giữa axit axetic với ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl axetat có mùi thơm của chuối chín

Câu 40: Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit

(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan tốt trong dung môi hữu cơ

(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5

Câu 41: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo

B Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước

C Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni

D Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm

Câu 42: Ba chất hữu cơ X, Y và Z có cùng công thức phân tử C4H8O2, có đặc điểm sau:

+ X có mạch cacbon phân nhánh, tác dụng được với Na và NaOH.

+ Y được điều chế trực tiếp từ axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon.

+ Z tác dụng được với NaOH và tham gia phản ứng tráng bạc

Các chất X, Y, Z lần lượt là:

A CH3CH2CH2COOH, CH3COOCH2CH3, HCOOCH2CH2CH3

B CH3CH(CH3)COOH, CH3CH2COOCH3, HCOOCH2CH2CH3

C CH3CH(CH3)COOH, CH3COOCH2CH3, HCOOCH2CH2CH3

D CH3CH2CH2COOH, CH3COOCH2CH3, CH3COOCH2CH3

Câu 43 Cho dãy các chất sau: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3 Số chất có thể tham gia phản ứng tráng gương là

Câu 44: Phát biểu đúng là:

A Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

B Phản ứng giữa axit và rượu khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều

C Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và rượu (ancol)

D Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2

Câu 45: Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là

A 4 B 2 C 3 D 5

Câu 46: Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol (rượu) etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, ancol

(rượu) benzylic, p-crezol Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là:

A 6 B 4 C 5 D 3

Câu 47: Thủy phân este có công thức phân tử C4H8O2 (với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y Từ

X có thể điều chế trực tiếp ra Y Vậy chất X là:

A rượu metylic B etyl axetat C axit fomic D rượu etylic

Câu 48: Cho các hợp chất hữu cơ: C2H2; C2H4; CH2O; CH2O2 (mạch hở); C3H4O2 (mạch hở, đơn chức) Biết

C3H4O2 không làm chuyển màu quỳ tím ẩm Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra kết tủa là: A 3 B 4 C 5 D 2

Câu 49: Mệnh đề không đúng là:

A CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3

B CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối

C CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2

D CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime

Câu 50: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với:

Na, NaOH, NaHCO3 Số phản ứng xảy ra là A 2 B 3 C 5 D 4

Trang 4

BÀI TẬP, TRẮC NGHIỆM BÀI TẬP

Dạng 1: ………

Câu 1: Tỷ khối hơi của một este so với không khí bằng 2,07 CTPT của este là:

A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D C5H10O2

Câu 2: Este A điều chế từ ancol metylic có tỉ khối so với oxi là 2,3125 Công thức của A là:

A C2H5COOC2H5 B CH3COOCH3 C CH3COOC2H5 D C2H5COOCH3

Câu 3 Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng xà phòng hóa

tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?

Câu 4: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este Hiệu suất của phản ứng este hoá là

Câu 5: Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản

ứng este hoá bằng 50%) Khối lượng este tạo thành là:

A 6,0 gam B 4,4 gam C 8,8 gam D 5,2 gam

Câu 6 Đun 3,0 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 2,2 gam CH3COOC2H5 Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo axit là:

Câu 7 Xà phòng hóa hoàn toàn 37,0 gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, đun nóng Khối lượng NaOH cần dùng là:

Câu 8 Xà phòng hóa hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionatbằng lượng vừa đủ V (ml) dung dịch NaOH 0,5M Giá trị V là:

Câu 9 Một este đơn chức no có 54,55%C về khối lượng Công thức phân tử của este có thể là

A C3H6O2 B C4H8O2 C C4H6O2 D C3H4O2

Dạng 2: ………

Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 1,48 g este A thu được 2,64g CO2 và 1,08 g H2O Tìm CTPT của A

A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D C3H4O2

Câu 11: Đốt hoàn toàn 4,2g một este E thu được 6,16g CO2 và 2,52g H2O Công thức cấu tạo của E là:

A HCOOC2H5 B CH3COOC2H5 C CH3COOCH3 D HCOOCH3

Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn

chức) thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O Số este đồng phân của X là

A 5 B 4 C 6 D 2

Câu 13: Đốt cháy 3,08 gam hỗn hợp X gồm: Vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat thu được 2,16g H2O Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là? A 25% B 27,92% C 72,08% D 75%

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một chất hữu cơ X cần 4,48 lít khí oxi (đkc) thu được nCO2 :nH O2  1 1 : .

Biết rằng X tác dụng với NaOH tạo ra hai chất hữu cơ CTCT của X là:

A HCOOC3H7 B HCOOCH3 C CH3COOC2H5 D C2H5COOCH3

Câu 15 Este X tạo bởi ancol no đơn chức và axit cacboxylic không no (có 1 liên kết đôi C=C) đơn chức Đốt

cháy n mol X thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 9 gam nước Giá trị của n là

Câu 16: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng Tên gọi của este là: A etyl axetat B metyl axetat C metyl fomat D n–propyl axetat Dạng 3: ………

Câu 17 Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn,

cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:

Câu 18 Cho 4,2g este đơn chức no E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 4,76g muối natri Vậy công

thức cấu tạo của E có thể là

A CH3–COOCH3 B C2H5COOCH3 C CH3COOC2H5 D HCOOCH3

Câu 19 Đun nóng 1,1g este no đơn chức E với dung dịch KOH dư, thu được 1,4g muối Tỉ khối của E so với khí

CO2 là 2 E có công thức cấu tạo nào sau đây?

Trang 5

A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5 C HCOOC3H7 D CH3COOC2H5.

Câu 20 Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25 Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là

A CH2=CHCH2COOCH3 B CH2=CHCOOCH2CH3

C CH3COOCH=CHCH3 D CH3CH2COOCH=CH2

Câu 21: Đun nóng 0,1 mol chất hữu cơ X với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được 13,4 gam muối của

một axit hữu cơ Y và 9,2 gam một rượu Cho rượu bay hơi 127°C và 600 mmHg thu được một thể tích 8,32 lít CTCT của X là:

A C2H5OOC-COOC2H5 B CH3OOC-COOC2H5

C CH3OOC-CH2-COOC2H5 D C2H5OOC-CH2-COOC2H5

Câu 22: Cho 20 gam một este X (có phân tử khối là 100 đvC) tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M Sau

phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 23,2 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là:

A CH2=CHCH2COOCH3 B CH3COOCH=CHCH3 C C2H5COOCH=CH2 D CH2=CHCOOC2H5

Câu 23: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn

toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:

A 8,2 gam B 8,56 gam C 3,28 gam D 10,4 gam.

Câu 24: Xà phòng hoá hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam muối của

một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau Công thức của hai este đó là:

A CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 B C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5

C CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 D HCOOCH3 và HCOOC2H5

Câu 25: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ

3,976 lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2 Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối

và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp Công thức phân tử của hai este trong X là

A C3H6O2 và C4H8O2 B C2H4O2 và C5H10O2 C C2H4O2 và C3H6O2 D C3H4O2 và C4H6O2

Câu 26: Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH

0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau

đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X

A CH3COOH và CH3COOC2H5 B C2H5COOH và C2H5COOCH3

C HCOOH và HCOOC3H7 D HCOOH và HCOOC2H5

Câu 27: Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 24%, thu được một

ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Hai axit đó là

A C2H5COOH và C3H7COOH B HCOOH và C2H5COOH

C HCOOH và CH3COOH D CH3COOH và C2H5COOH

Câu 28: Thủy phân hoàn toàn m1 gam este X mạch hở bằng dung dịch NaOH dư, thu được m2 gam ancol Y (không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và 15 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Đốt cháy hoàn toàn m2 gam Y bằng oxi dư, thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O Giá trị của m1 là

A 11,6 B 16,2 C 10,6 D 14,6

Dạng 4: ………

Câu 29 Đun nóng chất béo cần vừa đủ 40 kg dung dịch NaOH 15%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối

lượng (kg) glixerol thu được là: A 13,8 B 4,6 C 6,975 D 9,2 Câu 30 Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản

ứng thu được khối lượng xà phòng là:

Câu 31: Đun nóng 4,03 kg panmitin với lượng dư dung dịch NaOH thì thu được bao nhiêu kg xà phòng chứa

72% muối natri panmitat ?

A 5,79 B 4,17 C 7,09 D 3,0024

Câu 32 Khối lượng Glixerol thu được khi đun nóng 2,225 kg chất béo (loại tristearin) có chứa 20% tạp chất với

dung dịch NaOH (coi như phản ứng xảy ra hoàn toàn) là:

Câu 33: Cho sơ đồ chuyển hoá:

Bài 34: Đun 20,4 gam một hợp chất hữu cơ đơn chức A với 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được muối B và

Trang 6

hợp chất hữu cơ C Khi cho C tác dụng với Na dư cho 2,24 lít khí H 2 (đktc) Biết rằng khi đun nóng muối B với NaOH (xt CaO, t˚) thu được khí K có tỉ khối đối với O2 bằng 0,5 C là hợp chất đơn chức khi bị oxi hóa bởi CuO (t˚) cho sản phẩm D không phản ứng với dung dịch AgNO3 /NH3 dư

a CTCT của A là:

A CH3COOCH2CH2CH3 CH3COOCH(CH3)CH3B

Bài 35: Thực hiện phản ứng xà phòng hoá chất hữu cơ X đơn chức với dung dịch NaOH thu được một muối Y

và ancol Z Đốt cháy hoàn toàn 2,07 gam Z cần 3,024 lít O2 (đktc) thu được lượng CO2 nhiều hơn khối lượng nước là 1,53 gam Nung Y với vôi tôi xút thu được khí T có tỉ khối so với không khí bằng 1,03 CTCT của X là:

A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5 C C2H5COOC3H7 D C2H5COOC2H5

Bài 36: Thuỷ phân hoàn toàn m gam este X đơn chức bằng NaOH thu được muối hữu cơ A và ancol B Cho B

vào bình Na dư thấy khối lượng bình tăng 3,1g và có 1,12 lít khí (đktc) thoát ra Mặt khác cũng cho m gam este X phản ứng vừa đủ 16g brom thu được sản phẩm chứa 35,1% brom theo khối lượng CTCT của X:

Bài 37: Đun nóng 0,1 mol este no, đơn chức mạch hở X với 30 ml dung dịch 20% (D = 1,2 g/ml) của một

hiđroxit kim loại kiềm A Sau khi kết thúc phản ứng xà phòng hoá, cô cạn dung dịch thì thu được chất rắn Y và 4,6 gam ancol Z, biết rằng Z bị oxi hoá bởi CuO thành sản phẩm có khả năng phản ứng tráng bạc Đốt cháy chất rắn Y thì thu được 9,54 gam muối cacbonat, 8,26 gam hỗn hợp CO2 và hơi nước Công thức cấu tạo của X là:

A CH3COOCH3 B CH3COOC2H5 C HCOOCH3 D C2H5COOCH3

Bài 38: Một hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức X, Y (MX < My) Đun nóng 12,5 gam hỗn hợp A với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 7,6 gam hỗn hợp ancol no B, đơn chức có khối lượng phân tử hơn kém nhau

14 đvC và hỗn hợp hai muối Z Đốt cháy 7,6 gam B thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9 gam H2O Phần trăm khối lượng của X, Y trong hỗn hợp A lần lượt là:

A 59,2%; 40,8% B 50%; 50% C 40,8%; 59,2% C 66,67%; 33,33%

Bài 39: Cho 0,01 mol một este X của axit hữu cơ phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 0,2 M, sản phẩm

tạo thành chỉ gồm một ancol Y và một muối Z với số mol bằng nhau Mặt khác, khi xà phòng hoá hoàn toàn 1,29 gam este đó bằng một lượng vừa đủ là 60 ml dung dịch KOH 0,25 M, sau khi phản ứng kết thúc đem cô cạn dung dịch được 1,665 gam muối khan Công thức của este X là:

A C2H4(COO)2C4H8 B C4H8(COO)2C2H4 C C2H4(COOC4H9)2 D C4H8(COO C2H5)2

Bài 40: Để đốt cháy hoàn toàn 1 mol axit cacboxylic đơn chức X cần đủ 3,5 mol O2 Trộn 7,4 gam X với lượng

đủ ancol no Y (biết tỉ khối hơi của Y so với O2 nhỏ hơn 2) Đun nóng hỗn hợp với H2SO4 làm xúc tác Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 8,7 gam este Z (trong Z không còn nhóm chức nào khác) Công thức cấu tạo của Z

A C2H5COOCH2CH2OCOC2H5 B C2H3COOCH2CH2OCOC2H3

C CH3COOCH2CH2OCOCH3 D HCOOCH2CH2OCOH

Bài 41: Hỗn hợp A gồm ba chất hữu cơ X, Y, Z đơn chức đồng phân của nhau, đều tác dụng được với NaOH.

Đun nóng 13,875 gam hỗn hợp A với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 15,375 gam hỗn hợp muối và hỗn hợp ancol có tỉ khối hơi so với H2 bằng 20,67 Ở 136,50C, 1 atm thể tích hơi của 4,625 gam X bằng 2,1 lít Phần trăm khối lượng của X, Y, Z (theo thứ tự KLPT gốc axit tăng dần) lần lượt là:

A 40%; 40%; 20% B 40%; 20%; 40% C 25%; 50%; 25% D 20%; 40%; 40%

Bài 42: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết  nhỏ hơn 3), thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện) Cho

m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan Giá trị của m là

A 7,20 B 6,66 C 8,88 D 10,56.

Bài 43: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và hai axit cacboxylic (no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy

đồng đẳng) tác dụng hết với Na, giải phóng ra 6,72 lít khí H2 (đktc) Nếu đun nóng hỗn hợp X (có

H2SO4 đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp este (giả thiết phản ứng este hóa đạt hiệu suất 100%) Hai axit trong hỗn hợp X là

A HCOOH và CH3COOH B CH3COOH và C2H5COOH.

C C2H5COOH và C3H7COOH D C2H7COOH và C4H9COOH.

Ngày đăng: 23/02/2022, 16:17

w