Mẫu báo cáo thuyết trình về môn quản trị rủi ro tài chính để trình bày nội dung về cách hạn chế rủi ro trong doanh nghiệp... quản trị rủi ro tài chính được thể hiện cụ thể bằng hình ảnh,clip quay cụ thể. Có thể giúp các bạn hình dung rõ hơn bài giảng về chủ đề này.
Trang 1Quản trị rủi ro tài chính của doanh
nghiệp
Pham Thi Thu Ha & Manh Quynh Trang
21 November 2015
Trang 2Xác định rủi ro
I Những rủi ro tài chính của DN
II Những câu hỏi đối với việc quản tri rủi ro tài chính.
III Thảo luận
IV Những công việc cần thực hiện để quản tri rủi ro tài chính
Trang 3Xác định rủi ro
8 yếu tố liên quan đến rủi ro trong hoạt động doanh nghiệp
Trang 4Xác định rủi ro
Rủi ro của doanh nghiệp
Rủi ro hệ thống
Rủi ro ngành
Rủi ro ngành
cụ thể, phi hệ
thống
Rủi ro quốc
gia
Rủi ro quốc gia cụ thể, phi
hệ thống
Rủi ro toàn cầu, khu vực, ngành công nghiệp
Rủi ro phi hệ thống
Trang 5Xác định rủi ro
Những rủi ro tài chính của DN
1 Chính sách điều hành kinh tế của Nhà nước thay
đổi
Khi chính sách điều hành nền kinh tế thay đổi như chính sách Thuế, Lao động-Tiền lương, sẽ ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh, giá thành sản phẩm, giá bán sản phẩm dẫn đến ảnh hưởng đến thu nhập của DN
2 Lãi suất tiền vay thay đổi.
Lãi suất tiền vay ảnh hưởng không nhỏ đến viêc kinh doanh của doanh nghiệp Thông thường khi lạm phát, lãi suất tiền vay tăng đột biến do đó việc kinh doanh bị biến động nhất là đối với doanh nghiệp sử dụng vốn vay lớn Khi đó, Doanh nghiệp nào sử dụng vốn vay càng lớn thì rủi ro này càng cao thậm chí có những doanh nghiệp bị phá sản
Trang 6Xác định rủi ro
Rủi ro lãi suất tiền vay
Khoản nợ Thời gian đáo hạn Lãi suất
Lạm phát Bất kỳ lúc nào 8%-10%
Khoản nợ của khách hàng Đến 6 tháng 5%
- Từ 6 tháng – 12
- Trên 12 tháng 8% Tiềm tàng Không được thanh
toán
Trang 7Xác định rủi ro
Những rủi ro tài chính của DN (tiếp)
3 Sức mua của thị trường thay đổi
- Khi sức mua của thị trường tăng, bên cạnh việc DN
tiêu thụ được nhiều hàng hóa, dịch vụ -> DT cao thì liệu DN có đủ khả năng cung cấp đáp ứng được nhu cầu của thị trường không
- Khi sức mua giảm -> hàng tồn kho bị tăng, doanh thu
giảm -> dòng tiền vào giảm-> Thu nhập của DN thấp thậm trí còn lỗ
Do đó sức mua của thị trường là nhân tố ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 8Xác định rủi ro
Những rủi ro tài chính của DN (tiếp)
4 Tỷ giá hối đoái thay đổi.
Tỷ gía hối đoái thay đổi là nhân tố ảnh hưởng lớn đến các giao dịch kinh tế thực hiện bằng ngoại tệ Thông thường
tỷ giá hối đoái thay đổi theo hướng làm cho đồng nội tệ
bị mất giá
Đối vói những DN sử dụng nhiều ngoại tệ, khi tỷ giá hối đoái thay -> Lỗ (lãi) về tỷ giá thay đổi Đôi khi phần lỗ về
tỷ giá có thể triệt tiêu hết lợi nhuận từ kinh doanh Đây
là 1 rủi ro bất khả kháng
Trang 9Xác định rủi ro
Những rủi ro tài chính của DN (tiếp)
5 DN bị mất cân đối dòng tiền trong hoạt động kinh
doanh không
Dòng tiền của DN bao gồm dòng tiền ra (dòng chi) và
dòng tiền vào (dòng thu) Trong hoạt động kinh doanh,
có thời điểm dòng tiền vào thấp hơn dòng tiền ra làm do dòng tiền mất cân đối dòng tiền Khi đó, DN thiếu tiền
nên việc mua nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh có thể bị dừng lại dẫn đến ngừng sản xuất, không trả được tiền lương của người lao động, không có khả
năm thanh toán các khoản tiền vay đến hạn,… Như vậy nhiều khả năng sẽ ảnh hưởng xấu đến uy tín và giá trị
của DN,…
Trang 10Xác định rủi ro
Những rủi ro tài chính của DN (tiếp)
6 Khả năng tái đầu tư của doanh nghiệp bị hạn chế
Trong kinh doanh việc phát triển và mở rộng sản suất
kinh doanh là rất cần thiết Đó chính là tái đầu tư
Nguồn vốn dùng để tái đầu tư của DN là phần lợi nhuận sau thuế không chia của các năm trước và phần quỹ
khấu hao TSCĐ Nếu doanh nghiệp có lợi nhuận thấp
hoặc lỗ thì khả năng tái đầu tư của DN không có Không những DN không tái đầu tư được mà hoạt động của DN
có khả năng bị thu hẹp và có thể là phá sản nếu tình
trạng đó kéo dài,…
Trang 11Xác định rủi ro
Đánh giá các khoản đầu tư
Đánh giá/thẩm định các khoản đầu tư cần phải được thực hiện thường xuyên và phải có kinh phí cho việc thực hiện
này (ví dụ kiểm toán nội bộ hoặc kiểm toán độc lập);
Giá trị của rủi ro trong đánh giá/ thẩm định thường được tham chiếu là giá trị của khoản bảo hiểm cho tài
sản/hoạt động kinh doanh đó Giá trị rủi ro thực tế có thể cao hoặc thấp hơn giá trị bảo hiểm
Trang 12Xác định rủi ro
Những câu hỏi cần đặt ra đối với việc quản tri rủi
ro tài chính.
• Doanh nghiệp có phương án/kế hoạch để khắc phục và giải quyết các vấn đề thay đổi chính sách điều hành của Nhà
nước không?
• Doanh nghiệp có lập các phương án huy động vốn không? Doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính như thế nào?
• Doanh nghiệp có lập kế hoạch sản xuất và chính sách tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ không? Doanh nghiệp
có kế hoạch quảng bá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp không?
• Doanh nghiệp có dự phòng cho việc thay đổi tỷ giá hối
đoái không?
• Doanh nghiệp có phương án/kế hoạch quản lý dòng tiền
hiệu quả không?
• Doanh nghiệp có lập kế hoạch tái đầu tư sản xuất kinh
doanh hàng năm không?
Trang 13Thảo luận
Trang 14Quản lý rủi ro
Phòng tránh rủi ro (như ban hành biện pháp
phòng tránh, phòng ngừa rủi ro tại từng thời điểm);
Giảm thiểu rủi ro (chuẩn bị các biện pháp để có
thể giảm thiểu rủi ro nếu rủi ro xảy ra);
Chuyển giao rủi ro (thông qua việc thuê ngoài
(outsourcing, bảo hiểm);
Hoàn thiện công tác quản lý, lập kế hoạch dự
phòng cho doanh nghiệp, dự án, công việc…
Trang 15Quản lý rủi ro
Những công việc cần thực hiện để quản tri rủi ro tài chính
1 Thận trọng khi lập kế hoạch kinh doanh và dự án đầu tư:
- Lập các khoản dự phòng cho hoạt động kinh doanh
- Khi lập dự phòng, không đánh giá cáo hơn giá trị của các khoản thu nhập, nợ phải thu và không đánh giá thấp hơn giá tri của các khoản chi phí, nợ phải trả
2 Thường xuyên phân tích, đánh giá tình hình tài chính của DN bằng các chỉ số tài chính
- Hệ số thanh toán (hệ số thanh toán của vốn lưu động,
hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, hệ số thanh otasn nhanh, hệ số thanh toán hiện thời,….)
- Chỉ số vòng quay vốn lưu động, …
- Chỉ số vòng quay nợ phải thu, nợ phải trả,…
Trang 16Quản lý rủi ro
Những công việc cần thực hiện để quản tri rủi ro
tài chính (tiếp).
3 Quản lý chặt chẽ dòng tiền ra – vào, nợ phải thu - phải trả cảu DN: Lập kế hoạch thanh toán kịp thời, dứt điểm các khoản công nợ đến hạn
4 Quản lý, phân bố nguồn vốn hợp lý để sử dụng vốn
hiệu quả, chi phí sử dụng vốn là thấp nhất
5 Kiệm toàn công tác kế toán để có thông tin đúng đắn, trung thực và kịp thời
Trang 17Xin cảm ơn
A presentation of: Pham Thi Thu Ha & Manh Quynh Trang 21/11/2015