bài thi về môn quản trị danh mục đầu tư với đề tài quản trị một danh mục cổ phiếu bao gồm 5 cổ phiếu để đầu tư với mức vốn là 200 triệu. Trình bày các khái niệm về danh mục đầu tư, bài viết hoàn chỉnh có thể sử dung làm tài liệu tham khảo
Trang 1UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ MÔN : QUẢN TRỊ DANH MỤC ĐẦU TƯ
TRÌNH BÀY NỘI DUNG CỦA QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ GIẢ ĐỊNH ĐẦU TƯ MỘT DANH MỤC ĐẦU TƯ GỒM 5 CỔ PHIẾU
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 01 NĂM 2022
Trang 2Tên học phần: Quản trị danh mục đầu tư Mã học phần: 842113
Họ tên: Võ Thị Hoàng Yến Ngày sinh: 02/12/2000
Mã số sinh viên: 3118420527 Lớp: DTN1182
Mã nhóm thi/ phòng thi: 007
Danh mục 5 cổ phiếu gồm có:
Điểm thành phần GV Chấm 1 GV Chấm 2
1 Tiểu luận (70%)
- Bài làm
- Hình thức
2 Phát vấn (30%)
3 Tổng điểm (100%) Số:
Chữ:
Số:
Chữ:
Ngày … tháng 01 năm 2021 Giảng viên chấm 1 Giảng viên chấm 2
Trang 3MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
1 Các nội dung của quản trị danh mục đầu tư: 2
1.1 Khái niệm về quản trị danh mục đầu tư: 2
1.2 Các thành phần chủ yếu của danh mục đầu tư: 2
1.3 Quản lý danh mục đầu tư trái phiếu, cổ phiếu và hỗn hợp: 2
1.3.1 Quản lý danh mục đầu tư trái phiếu bao gồm: quản lý danh mục trái phiếu thụ động và chủ động: 2
1.3.2 Quản lý danh mục đầu tư cổ phiếu bao gồm: quản lý danh mục cổ phiếu chủ động và thụ động: 3
1.3.3 Quản lý danh mục đầu tư hỗn hợp bao gồm phương pháp TREYNOR; SHARPE; JENSEN: 3
2 Giả định số tiền để đầu tư vào danh mục cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam: 4
2.1 Phân tích môi trường đầu tư: 4
2.1.1 Triển vọng thị trường chứng khoán Việt Nam: 4
2.1.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh: 6
2.2 Xây dựng mô hình đầu tư: 7
2.2.1 Định giá chứng khoá dựa trên mô hình CAPM: 7
2.2.2 Ước lượng hệ số beta của cổ phiếu: 8
2.2.3 Ước lượng hệ số alpha của cổ phiếu: 8
2.3 Phân bổ tỷ trọng đầu tư: 10
2.4 Phướng án phòng ngừa rủi ro cho danh mục cổ phiếu: 11
3 Kết luận và tài liệu tham khảo: 12
3.1 Kết luận: 12
Trang 5Lời mở đầu
Quản lý danh mục đầu tư là kỹ năng cực kỳ quan trọng khi đầu tư chứng khoán Nhưng đa số nhà đầu tư mới, hoặc kể cả một số nhà đầu tư đã có thời gian đầu tư nhất định đều không chú trọng đến vấn đề này Tác dụng của việc quản trị danh mục đầu tư là bên cạnh việc có lợi nhuận ổn định, nó sẽ giúp bạn chống lại rủi ro khi thị trường có biến động lớn
trong điều kiện tồn tại sự rủi ro Người ra quyết định có thể phải đối phó với các loại rủi ro
có thể xảy đến Việc xây dưng một danh mục đầu tư hiệu quả sẽ giúp nhà đầu tư đưa ra những quyết định sáng suốt và mang lại hiệu quả cao
Vậy để hiểu rõ hơn về danh mục đầu tư cũng như quản trị danh mục đầu tư trongmooi trường đầu tư chứng khoán, em xin thực hiện nghiên cứu nội dung bài tiểu luận “ Quản trị danh mục đầu tư giả định đầu tư một danh mục đầu tư gồm 5 cổ phiếu” Do kiến thức và tầm hiểu biết của cá nhân còn nhiều hạn chế, hy vọng sẽ nhận được những đóng góp và nhận xét của các thầy, cô để bài tiểu luận của em được hoàn thành
Trang 61 Các nội dung của quản trị danh mục đầu tư:
1.1 Khái niệm về quản trị danh mục đầu tư:
Danh mục đầu tư là một tập hợp gồm ít nhất hai loại chứng khoán trở lên Mục đích cơ bản nhất của việc xây dựng và quản lý một danh mục đầu tư là đa dạng hoá nhằm tránh các khoản thua lỗ quá lớn
Danh mục đầu tư chứng khoán là các khoản đầu tư của một cá nhân hoặc một tổ chức vào việc nắm giữ một hoặc nhiều loại cổ phiếu, trái phiếu, hàng hóa, đầu tư bất động sản, tài sản tương đương tiền hoặc tài sản khác Mục đích là giảm rủi ro bằng việc đa dạng hóa danh mục đầu tư
Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán còn hay gọi tắt là quản lý danh mục đầu tư Đây là việc xây dựng một danh mục các loại chứng khoán, tài sản đầu tư đáp ứng tốt nhất của chủ đầu tư và sau đó thực hiện theo dõi điều chỉnh các danh mục này nhằm tối ưu hóa danh mục để đạt được mục tiêu đầu tư đề ra Yếu tố quan trọng đầu tiên mà chủ đầu tư quan tâm là mức độ rủi ro mà họ chấp nhận, và đây là cơ sở để công ty thực hiện quản lý danh mục đầu tư xác định danh mục đầu
tu sao cho lợi tức thu được là tối ưu với rủi ro không vượt quá mức chấp nhận đã định trước
1.2 Các thành phần chủ yếu của danh mục đầu tư:
Đầu tư theo DMĐT có thể bao gồm nhiều loại tài sản khác nhau như cổ phiếu, trái phiếu chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp, tín phiếu kho bạc, quỹ đầu tư bất động sản (REITs), quỹ ETFs, quỹ tương hỗ và chứng chỉ tiền gửi Đầu tư theo DMĐT cũng có thể bao gồm các quyền chọn, các công cụ tài chính phái sinh như chứng quyền và hợp đồng tương lai, và đầu tư vật chất như hàng hóa, bất động sản, đất đai,…
1.3 Quản lý danh mục đầu tư trái phiếu, cổ phiếu và hỗn hợp:
1.3.1 Quản lý danh mục đầu tư trái phiếu bao gồm: quản lý danh mục trái phiếu thụ động
và chủ động:
Quản lý danh mục trái phiếu thụ động là chiến lược mua và nắm giữ trái phiếu cho đến ngày đáo hạn mà không cần chú trọng đến phân tích ảnh hưởng của biến động lãi suất trên thị trường Theo phương pháp này, nhà đầu tư tốt nhất là đầu tư vào các danh mục có thành phần trái phiếu tương
tự như các chỉ số trên thị trường nhằm thu được kết quả tương tự như chỉ số đó
Quản lý danh mục trái phiếu chủ động là chiến lược mua và nắm giữ trái phiếu trên cơ sở phân tích thị trường để xây dựng các danh mục đầu tư trái phiếu mang lại mức sinh lời cao hơn mức sinh lời chung của thị trường Do vậy, các yếu tố mà nhà đầu tư phải theo dõi và ước đoán các ảnh
Trang 7hưởng đến danh mục đầu tư là: Sự thay đổi của lãi suất; Sự thay đổi cơ cấu kỳ hạn của lãi suất;
Sự thay đổi mức chênh lệch lãi suất giữa các loại trái phiếu khác nhau
1.3.2 Quản lý danh mục đầu tư cổ phiếu bao gồm: quản lý danh mục cổ phiếu chủ động và thụ động:
Quản lý danh mục cổ phiếu thụ động là chiến lược mua, bán cổ phiếu theo một chỉ số chuẩn nào
đó Mục đích của chiến lược này không không phải để tạo ra danh mục vượt trội so với chỉ số chuẩn trên thị trường mà tạo ra danh mục cổ phiếu có số lượng và chủng loại gần giống với chỉ số chuẩn (chỉ số mục tiêu) để nhằm đạt được mức sinh lời dự kiến tương đương mới mức sinh lời chuẩn
Quản lý danh mục cổ phiếu chủ động là chiến lược mua bán cổ phiếu nhằm thu được mức sinh lời
dự kiến đầu tư cao hơn mức sinh lời của danh mục thụ động chuẩn hoặc thu được mức lợi nhuận trên mức trung bình ứng với một mức rủi ro nhất định
1.3.3 Quản lý danh mục đầu tư hỗn hợp bao gồm phương pháp TREYNOR; SHARPE; JENSEN:
Phương pháp TREYNOR là phương pháp áp dụng cho mọi nhà đầu tư, không phân biệt mức độ
và chấp nhận rủi ro Kết hợp một tài sản phi rủi ro với những danh mục đầu tư khác nhau, tạo thành những “đường danh mục khả thi” tương ứng Một nhà đầu tư hợp lý, sợ rủi ro sẽ luôn luôn thích đường danh mục khả thi cao hơn Được xác định bằng công thức:
T𝑅𝑖 −𝑅𝑓
𝛽𝑖 =
Trong đó:
𝑅𝑖 là tỷ suất lợi nhuận bình quân của danh mục đầu tư i trong khoảng thời gian đánh giá
𝑅𝑓 là tỷ suất lợi nhuận phi rủi ro bình quân trong cùng khoảng thời gian
𝛽𝑖 là hệ số rủi ro hệ thống của danh mục
Công thức cho biết mức bù rủi ro trên một đơn vị rủi ro hệ thống T càng lớn độ dốc của đường danh mục khả thi càng lớn và danh mục càng tốt hơn đối với mọi nhà đầu tư So sánh T của danh mục với 𝑇𝑚 của thị trường để biết danh mục này có nằm bên trên đường SML không
Phương pháp SHARPE là thước đo S bám sát mô hình CAPM, trực tiếp sử dụng CML theo công thức:
Trang 8𝑆𝑖 =𝑅𝑖 −𝑅𝑓
𝛿𝑖
Trong đó: Đo tổng rủi ro của danh mục (δi) thay vì chỉ đo rủi ro hệ thống (βi): cho biết mức bù
rủi ro trên một đơn vị của tổng rủi ro Sử dụng tổng rủi ro để so sánh các danh mục với CML Phương pháp JENSEN: Dựa vào mô hình CAMP biểu suất lợi nhuận được tính theo công thức: E( 𝑅𝑖 )= 𝑅𝑓+𝛽𝑟 [ E( 𝑅𝑚 ) - 𝑅𝑓 ]
Trong đó:
𝑅𝑓 : Lợi suất phi rủi ro
βi: Hệ sốBeta của cổ phiếu i
E(RM): Lợi suất kỳ vọng của thị trường
Phương trình trên mô tả mối quan hệ cân bằng giữa mức lợi suất ước tính của danh mục thị trường E(RM), với mức lợi suất ước tính của danh mục i E(Ri) Nếu Ri= 𝑅𝑓 + βi.[E(𝑅𝑚 ) – 𝑅𝑓 ] chứng tỏ danh mục i hoạt động ngang với danh mục thị trường Nếu Ri> 𝑅𝑓 + βi.[E (𝑅𝑚 )-
𝑅𝑓 ] chứng tỏ danh mục i hoạt động tốt hơn danh mục thị trường, hay tốt hơn mức trung bình của thị trường Nếu Ri< 𝑅𝑓 + βi.[E ( 𝑅𝑚– 𝑅𝑓 )] chứng tỏ danh mục i hoạt động kém hơn danh mục thị trường, hay kém hơn mức trung bình của thị trường
2 Giả định số tiền để đầu tư vào danh mục cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam:
Ở báo cáo này em xây dựng một DMĐT gồm 5 cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam Sau đó, sử dụng hợp đồng phái sinh trên chỉ số VN30 để phòng ngừa rủi ro cho danh mục cổ phiếu trong khoảng thời gian từ ngày 16/11/2021 đến 1/12/2021 Tổng số vốn đầu tư ban đầu là 20.000.000.000 VND
2.1 Phân tích môi trường đầu tư:
2.1.1 Triển vọng thị trường chứng khoán Việt Nam:
• Thị trường chứng khoán toàn cầu:
Kể từ đầu năm 2021, dù vẫn phải đối mặt với làn sóng COVID-19 mới nhưng TTCK thế giới vẫn ghi nhận những diễn biến khả quan khi hầu hết các thị trường đều duy trì tăng trưởng Chỉ số S&P500 của TTCK Mỹ ghi nhận tăng 19,38% kể từ đầu năm 2021 TTCK Trung Quốc ghi nhận
sự điều chỉnh trong thời gian gần đây khi sụt giảm 15% từ đỉnh, so với đầu năm TTCK Trung
Trang 9Quốc giảm 1,93% Theo đó, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) đã phát đi những thông báo mới về chính sách lãi suất và kích thích kinh tế, tuy nhiên mức lãi suất tham chiếu vẫn ổn định ở mức thấp (0%- 0.25%) trở thành một yếu tố hỗ trợ TTCK trong giai đoạn tới Việc nâng lãi suất dự kiến vẫn sẽ thực hiện nhưng sẽ rất chậm, dự kiến lên 1% vào năm 2023 và 1.8% năm 2024
Nguồn: Bloomberg, PSI tổng hợp
● Thị trường chứng khoán Việt Nam:
TTCK Việt Nam tăng mạnh trong nửa đầu năm, trước khi bước vào nhịp điều chỉnh và biến động giằng co trong quý 3 dưới ảnh hưởng của làn sóng dịch Covid-19 lần thứ 4 Tuy vậy trong 9 tháng đầu năm 2021, VNIndex tăng 20% về điểm số và hơn 290% về giá trị giao dịch so với cùng kì năm 2020 Riêng giai đoạn quý 3, con số này là -5% và 291%
So sánh tương đối các chỉ số của VNIndex với nhóm các thị trường trong khu vực, TTCK Việt Nam đang ở vùng giá hấp dẫn hơn tương đối so với hầu hết các thị trường Châu Á khác
Trang 10Mặt khác, việc các hoạt động trong nền kinh tế dần trở lại bình thường theo lộ trình gỡ bỏ các biện pháp giãn cách cùng với việc lạm phát trong tầm kiểm soát, chính sách tài khoá và tiền tệ mang tính hỗ trợ, lãi suất duy trì ở mức thấp, tỷ giá diễn biến ổn định, kỳ vọng VNIndex sẽ đạt 1500 điểm trong nửa cuối quý 4
Nguồn: www.finance.vietstock.vn
2.1.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh:
Đợt dịch bùng phát lần thứ 4 với mức độ ảnh hưởng nghiêm trọng đã tác động lớn đến hoạt động kinh doanh của nhiều doanh nghiệp, đặc biệt tại khu vực phía Nam, làm chững lại đà tăng trưởng đạt được kể từ đầu năm và đe dọa đến triển vọng tăng trưởng trong Q4/2021 Mặc dù cho rằng hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp trong quý 4 sẽ cả thiện hơn so với quý 3 nhờ vào các gói
hỗ trợ từ Chính phủ, nới lỏng giãn cách, mặt bằng lãi suất thấp,… tuy nhiên khó có thể bứt phá mạnh mẽ Theo đó xu hướng biến động của các cổ phiếu sẽ có sự phân hóa nhất định trong giai đoạn cuối năm
Trang 112.2 Xây dựng mô hình đầu tư:
Lựa chọn:
- Mô hình định giá tài sản để định giá và lựa chọn chứng khoán đầu tư
- Lý thuyết Markowitz để xây dựng DMĐT và đưa ra chiến lược phân bổ vốn
- Sử dụng Solver của Microsoft Excel để tính toán tỷ trọng cho từng cổ phiếu trong
DMĐT Eviews để xác định hệ số Beta trong mô hình CAPM
2.2.1 Định giá chứng khoá dựa trên mô hình CAPM:
Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM – the Capital Asset Pricing Model) là một phần trung tâm của kinh tế tài chính hiện đại Mô hình giúp NĐT đưa ra sự dự đoán về mối quan hệ giữa rủi ro của tài sản và lợi nhuận kỳ vọng của các tài sản rủi ro Mối quan hệ đáp ứng hai chức năng chính Thứ nhất, nó cung cấp tiêu chuẩn tỷ suất lợi nhuận để định giá nhữn khoản đầu tư khả dĩ Thứ hai, mô hình giúp cho NĐT đưa ra sự dự đoán logic về lợi nhuận kỳ vọng của những tài sản mà chưa được giao dịch trên thị trường
Mô hình CAPM là tập hợp các dự đoán liên quan về lợi nhuận kỳ vọng trong các tài sản rủi ro Harry Markowitz đã khởi công xây dựng nền móng của sự quản lý DMĐT hiện đại vào năm 1952
và được nhiều nhà kinh tế học phát triển cho đến ngày nay
● Dữ liệu sử dụng: Dữ liệu sử dụng trong bài là giá đóng cửa điều chỉnh của 300 mã cổ phiếu niêm yết HOSE với tần suất thu thập theo tuần trong năm 2021 Chỉ số VN-Index được chọn làm đại diện cho danh mục thị trường gồm các chứng khoán niêm yết ở HOSE, lãi suất Trái
Trang 12phiếu chính phủ được chọn như là lãi suất của chứng khoán phi rủi ro
2.2.2 Ước lượng hệ số beta của cổ phiếu:
Phương trình định giá tài sản, vốn: E(Rf) = Rf +βi (E(RM)-Rf)
Beta của một chứng khoán đo độ nhạy của lợi nhuận thuộc chứng khoán đó đối với thu nhập của danh mục thị trường Nhà đầu tư có thể biết được beta của mỗi chứng khoán, có nghĩa biết được mức độ biến động của chứng khoán đó so với mức độ biến động của danh mục thị trường, từ đó, đưa ra quyết định đầu tư có lý trí
Những chứng khoán có beta > 1 có mức biến động lợi nhuận kỳ vọng lớn hơn lợi nhuận kỳ vọng của danh mục thị trường, những chứng khoán này thường được khuyến nghị nên đầu tư khi thị trường đi lên Ngược lại, những chứng khoán có beta < 1 có mức biến động lợi nhuận kỳ vọng thấp hơn lợi nhuận kỳ vọng của danh mục thị trường, nên đầu tư khi thị trường đi xuống Kết quả được biểu thị ở bảng 1.1
2.2.3 Ước lượng hệ số alpha của cổ phiếu:
Từ hệ số Beta của mỗi chứng khoán được ước lượng từ mô hình CAPM, NĐT có thể định giá chứng khoán thông qua trị số alpha được tính theo công thức sau:
αi = E(Ri) – rf – βi.[E(Rm) – rf]
Trị số alpha đo lường khả năng tạo ra lợi nhuận vượt trội của chứng khoán Với:
α > 0: Chứng khoán đó đang bị định giá thấp trên thị trường, và nó được kỳ vọng là sẽ tăng giá
trong tương lai, khuyến nghị nên mua vào và nắm giữ trong DMĐT
α < 0: Chứng khoán đó đang được định giá cao trên thị trường, giá của nó sẽ giảm trong tương lai
Kết quả tính toán alpha được thể hiện tại Bảng 1.1
Theo tính toán, số lượng cổ phiếu có α > 0 chiếm phần lớn, cụ thể là 73,33% tổng số cổ phiếu nghiên cứu (220 cổ phiếu) Phần còn lại là những cổ phiếu có α < 0, chiếm 26,67% (cụ thể là 80
cổ phiếu)
Trong số chứng khoán có α > 0, nhóm đã lựa chọn ra 5 mã cổ phiếu đang được định giá thấp nhất (có α cao hơn các cổ phiếu còn lại) để xây dựng DMĐT Với 5 mã cổ phiếu được chọn, α có giá trị từ 0.0333/tuần - 0.0778 /tuần
Trang 13Bảng 1.1: DMĐT các cổ phiếu bị định giá thấp niêm yết ở HOSE
STT Mã CP β Rf VNIndex CAPM TSSL α
2 TNT 0.2810 0.000621 0.0055355 0.002002 0.048123 0.0493
3 VOS 0.8837 0.000621 0.0055355 0.004964 0.049144 0.03564
4 SJF 2.0016 0.000621 0.0055355 0.010458 0.038348 0.034876
5 CIG 0.5915 0.000621 0.0055355 0.003529 0.0398 0.033321
Bảng 1.2: Bảng tóm tắt các giá trị thống kê của TSSL
STT Mã CP Mean Maximum Minimum S.D β
Bảng 1.3: Thông tin các CTCP phát hành cổ phiếu được chọn
STT Nhóm ngành Mã CP Tên công ty Tổng tài sản Vốn điều lệ
1 Xây dựng và bất
động sản
TGG Công ty Cổ phần
Louis Capital
257.432.958.258 272.999.900.000
2 Tài nguyên cơ bản TNT CTCP Tài
Nguyên
352.614.377.581 255.000.000.000
Biển Việt Nam
2.795.956.204.223 1.400.000.000.000
4 Sản xuất nông
nghiệp
SJF CTCP Đầu tư
Sao Thái Dương
1.181.532.993.023 792.000.000.000
5 Xây dựng và
bất động sản
18
691.569.470.05 315.399.470.000
Bảng 1.4 Các chỉ số tài chính của 5 cổ phiếu được lựa chọn