Báo cáo quản trị các rủi ro khi đầu tư chứng khoán bằng hợp đồng dài hạn. Một danh mục đầu tư với 5 mã cổ phiếu , áp dụng kiến thức kinh doanh ngoại hối để đảm bảo cho quá trình đầu tư. SỬ dụng các nhạn xét kiến nghị đầy đủ trong bài để hoàn thiện bài viết.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
BÁO CÁO GIỮA KỲ
MÔN: QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH
Đề tài: Phòng ngừa rủi ro cho danh mục đầu tư
bằng hợp đồng phái sinh chỉ số VN30
Giảng viên hướng dẫn: Dương Tấn Khoa Sinh viên thực hiện:
1 Nguyễn Thị Diệu Linh B18H0475
2 Nguyễn Thị Hoài Thương B18H0532
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DANH MỤC ĐẦU TƯ 4
1.1 Định nghĩa danh mục đầu tư (DMĐT) 4
1.2 Phân tích môi trường đầu tư 4
1.2.1 Triển vọng thị trường chứng khoán (TTCK) 4
1.2.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh 6
1.3 Xây dựng danh mục đầu tư 7
1.3.1 Định giá chứng khoá dựa trên mô hình CAPM 7
1.3.2 Ước lượng hệ số beta của cổ phiếu 8
1.3.3 Ước lượng hệ số Alpha của cổ phiếu 8
1.3.4 Phân bổ tỷ trọng đầu tư 11
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA RỦI RO CHO DANH MỤC ĐẦU TƯ 12
2.1 Hợp đồng giao sau 12
2.2 Tác dụng phòng ngừa rủi ro của hợp đồng giao sau 12
2.3 Ưu- nhược điểm của hợp đồng tương lai 13
2.4 Phương án phòng ngừa rủi ro 15
2.4.1 Giới thiệu về hợp đồng giao sau của chỉ số VN30 15
2.4.2 Phương án phòng ngừa rủi ro cho danh mục cổ phiếu 16
3.1 Kiểm tra hiệu quả phòng ngừa rủi ro thực tế vào tại ngày 01/12/2021 22
3.2 Kết luận, khuyến nghị 22
TÀI LIỆU THAM THẢO 23
Trang 3Với lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất, em xin cảm ơn Giảng viên hướng dẫn DươngTấn Khoa đã tận tình giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình học Dù cho hoàn cho hoàncảnh học có khó khăn và cản trở do tình hình dịch bệnh nghiêm trọng, nhưng với quan tâmhết mình của Thầy quá trình học online của chúng em đã thuận lợi và có thể tiếp thu tốt kiếnthức của môn học Em xin chân thành cảm ơn Thầy.
Trang 4CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DANH MỤC ĐẦU TƯ
1.1 Định nghĩa danh mục đầu tư (DMĐT)
DMĐT là một khoản đầu tư vào nhiều loại chứng khoán khác nhau và nó được thực hiện với lợi nhuận kỳ vọng Lợi nhuận kỳ vọng này có liên quan trực tiếp với rủi ro dự kiến của
dự án Đầu tư vào DMĐT khác với đầu tư trực tiếp, đầu tư vào DMĐT là việc nắm giữ một lượng cổ phần của một hay nhiều công ty mục tiêu và có thể đòi hỏi phải quản lý hằng ngày.Đầu tư theo DMĐT có thể bao trùm nhiều loại tài sản khác nhau như cổ phiếu, trái phiếu chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp, tín phiếu kho bạc, quỹ đầu tư bất động sản (REITs), quỹETFs, quỹ tương hỗ và chứng chỉ tiền gửi Đầu tư theo DMĐT cũng có thể bao gồm các quyền chọn, các công cụ tài chính phái sinh như chứng quyền và hợp đồng tương lai, và đầu
tư vật chất như hàng hóa, bất động sản, đất đai,…
khoán Việt Nam Sau đó, sử dụng hợp đồng phái sinh trên chỉ số VN30 để phòng
ngừa rủi ro cho danh mục cổ phiếu trong khoảng thời gian từ ngày 16/11/2021
đến 1/12/2021 Tổng số vốn đầu tư ban đầu là 20.000.000.000 VND.
1.2 Phân tích môi trường đầu tư
1.2.1 Triển vọng thị trường chứng khoán (TTCK)
• Thị trường chứng khoán toàn cầu
Kể từ đầu năm 2021, dù vẫn phải đối mặt với làn sóng COVID-19 mới nhưng TTCK thếgiới vẫn ghi nhận những diễn biến khả quan khi hầu hết các thị trường đều duy trì tăngtrưởng Chỉ số S&P500 của TTCK Mỹ ghi nhận tăng 19,38% kể từ đầu năm 2021 TTCKTrung Quốc ghi nhận sự điều chỉnh trong thời gian gần đây khi sụt giảm 15% từ đỉnh, so vớiđầu năm TTCK Trung Quốc giảm 1,93%
Theo đó, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) đã phát đi những thông báo mới về chính sáchlãi suất và kích thích kinh tế, tuy nhiên mức lãi suất tham chiếu vẫn ổn định ở mức thấp(0%- 0.25%) trở thành một yếu tố hỗ trợ TTCK trong giai đoạn tới Việc nâng lãi suất dựkiến vẫn sẽ thực hiện nhưng sẽ rất chậm, dự kiến lên 1% vào năm 2023 và 1.8% năm 2024
Trang 5• Thị trường chứng khoán Việt Nam
Nguồn: Bloomberg, PSI tổng hợp
TTCK Việt Nam tăng mạnh trong nửa đầu năm, trước khi bước vào nhịp điều chỉnh và biếnđộng giằng co trong quý 3 dưới ảnh hưởng của làn sóng dịch Covid-19 lần thứ 4 Tuy vậytrong 9 tháng đầu năm 2021, VNIndex tăng 20% về điểm số và hơn 290% về giá trị giaodịch so với cùng kì năm 2020 Riêng giai đoạn quý 3, con số này là -5% và 291%
So sánh tương đối các chỉ số của VNIndex với nhóm các thị trường trong khu vực, TTCKViệt Nam đang ở vùng giá hấp dẫn hơn tương đối so với hầu hết các thị trường Châu Ákhác
Trang 6Mặt khác, việc các hoạt động trong nền kinh tế dần trở lại bình thường theo lộ trình gỡ bỏcác biện pháp giãn cách cùng với việc lạm phát trong tầm kiểm soát, chính sách tài khoá vàtiền tệ mang tính hỗ trợ, lãi suất duy trì ở mức thấp, tỷ giá diễn biến ổn định, kỳ vọngVNIndex sẽ đạt 1500 điểm trong nửa cuối quý 4.
Nguồn: www.finance.vietstock.vn
1.2.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh
Đợt dịch bùng phát lần thứ 4 với mức độ ảnh hưởng nghiêm trọng đã tác động lớn đến hoạtđộng kinh doanh của nhiều doanh nghiệp, đặc biệt tại khu vực phía Nam, làm chững lại đàtăng trưởng đạt được kể từ đầu năm và đe dọa đến triển vọng tăng trưởng trong Q4/2021.Mặc dù cho rằng hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp trong quý 4 sẽ cả thiện hơn so vớiquý 3 nhờ vào các gói hỗ trợ từ Chính phủ, nới lỏng giãn cách, mặt bằng lãi suất thấp,… tuynhiên khó có thể bứt phá mạnh mẽ Theo đó xu hướng biến động của các cổ phiếu sẽ có sựphân hóa nhất định trong giai đoạn cuối năm
Trang 7Nguồn: Bloomberg, TVSI
1.3 Xây dựng danh mục đầu tư
Nhóm lựa chọn:
- Mô hình định giá tài sản để định giá và lựa chọn chứng khoán đầu tư
- Lý thuyết Markowitz để xây dựng DMĐT và đưa ra chiến lược phân bổ vốn
- Sử dụng Solver của Microsoft Excel để tính toán tỷ trọng cho từng cổ phiếu trong DMĐT Eviews để xác định hệ số Beta trong mô hình CAPM
1.3.1 Định giá chứng khoá dựa trên mô hình CAPM
• Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)
Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM – the Capital Asset Pricing Model) là một phần trungtâm của kinh tế tài chính hiện đại Mô hình giúp NĐT đưa ra sự dự đoán về mối quan hệ giữa rủi ro của tài sản và lợi nhuận kỳ vọng của các tài sản rủi ro Mối quan hệ đáp ứng haichức năng chính Thứ nhất, nó cung cấp tiêu chuẩn tỷ suất lợi nhuận để định giá những
Trang 8khoản đầu tư khả dĩ Thứ hai, mô hình giúp cho NĐT đưa ra sự dự đoán logic về lợi nhuận
kỳ vọng của những tài sản mà chưa được giao dịch trên thị trường
Mô hình CAPM là tập hợp các dự đoán liên quan về lợi nhuận kỳ vọng trong các tài sản rủi
ro Harry Markowitz đã khởi công xây dựng nền móng của sự quản lý DMĐT hiện đại vàonăm 1952 và được nhiều nhà kinh tế học phát triển cho đến ngày nay
1.3.2 Ước lượng hệ số beta của cổ phiếu
Phương trình định giá tài sản, vốn: E(R f ) = r f +β i (E(R M )-r f )
Beta của một chứng khoán đo độ nhạy của lợi nhuận thuộc chứng khoán đó đối với thu nhậpcủa danh mục thị trường NĐT có thể biết được beta của mỗi chứng khoán, có nghĩa biếtđược mức độ biến động của chứng khoán đó so với mức độ biến động của danh mục thịtrường, từ đó, đưa ra quyết định đầu tư có lý trí
Những chứng khoán có beta > 1 có mức biến động lợi nhuận kỳ vọng lớn hơn lợi nhuận kỳvọng của danh mục thị trường, những chứng khoán này thường được khuyến nghị nên đầu
tư khi thị trường đi lên Ngược lại, những chứng khoán có beta < 1 có mức biến động lợinhuận kỳ vọng thấp hơn lợi nhuận kỳ vọng của danh mục thị trường, nên đầu tư khi thịtrường đi xuống
Kết quả ước lượng Beta của các cổ phiếu được thể hiện ở Bảng 1.1
1.3.3 Ước lượng hệ số Alpha của cổ phiếu
Từ hệ số Beta của mỗi chứng khoán được ước lượng từ mô hình CAPM, NĐT có thể định giá chứng khoán thông qua trị số alpha được tính theo công thức sau:
α i = E(R i ) – rf – β i [E(R m ) – r f ]
Trị số alpha đo lường khả năng tạo ra lợi nhuận vượt trội của chứng khoán Với:
Trang 9α > 0: Chứng khoán đó đang bị định giá thấp trên thị trường, và nó được kỳ vọng là sẽ tănggiá trong tương lai, khuyến nghị nên mua vào và nắm giữ trong DMĐT.
α < 0: Chứng khoán đó đang được định giá cao trên thị trường, giá của nó sẽ giảm trongtương lai Kết quả tính toán alpha được thể hiện tại Bảng 1.1
Theo tính toán, số lượng cổ phiếu có α > 0 chiếm phần lớn, cụ thể là 73,33% tổng số cổphiếu nghiên cứu (220 cổ phiếu) Phần còn lại là những cổ phiếu có α < 0, chiếm 26,67%(cụ thể là 80 cổ phiếu)
Trong số chứng khoán có α > 0, nhóm đã lựa chọn ra 5 mã cổ phiếu đang được định giá thấpnhất (có α cao hơn các cổ phiếu còn lại) để xây dựng DMĐT Với 5 mã cổ phiếu được chọn,
α có giá trị từ 0.0333/tuần - 0.0778 /tuần
Bảng 1.1: DMĐT các cổ phiếu bị định giá thấp niêm yết ở HOSE
Bảng 1.2: Bảng tóm tắt các giá trị thống kê của TSSL
Trang 10Bảng 1.3: Thông tin các CTCP phát hành cổ phiếu được chọn
Biển Việt Nam
Bảng 1.4 Các chỉ số tài chính của 5 cổ phiếu được lựa chọn
Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu của Q3/2020 hầu hết của các công ty đều âm hoặc ở mức thấp,thấp nhất là cổ phiếu CIG (-4,291) nhưng Q3/2021 EPS của các công ty đã tăng lên gấpnhiều lần Cao nhất trong danh mục là cổ phiếu VOS với EPS là 2,573 và cổ phiếu CIG tănglên từ
-4,291 chỉ còn âm ở mức -454
Trang 11=> Nhìn chung, tất cả doanh nghiệp đều phải đối diện với khó khăn kinh doanh trong lànsóng của đợt dịch Covid lần thứ 4 nhưng 5 công ty trên đã có những chiến lược kinh doanhhiệu quả trong năm nay và có thể tạo ra được lợi nhuận ở mức khá Như vậy, các cổ phiếunày rất có tiềm năng và có thể đầu tư trong ngắn hạn.
1.3.4 Phân bổ tỷ trọng đầu tư
Để xây dựng DMĐT hiệu quả, nhóm sử dụng công cụ MS Excel Solver để tính toán tỷ trọngcủa các chứng khoán riêng lẻ trong DMĐT từ đó phân bổ vốn đầu tư và số lượng cổ phiếu
đầu tư cho mỗi cổ phiếu Kết quả cho ở bảng 1.5:
Bảng 1.5: Phân bổ vốn đầu tư cho danh mục đầu tư
Trang 12CHƯƠNG 2: PHƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA RỦI RO CHO DANH
MỤC ĐẦU TƯ
2.1 Hợp đồng giao sau
Hợp đồng giao sau hay hợp đồng tương lai là thỏa thuận giữa bên mua và bên bán về một giao dịch diễn ra trong tương lai với mức giá được xác định từ thời điểm kí kết hợp đồng.Như vậy, khi tham gia vào hợp đồng tương lai, bên mua và bên bán đều được biết trước về:
Loại hàng hóa (tài sản) sẽ mua – bán là gì
Khối lượng hàng hóa (tài sản) sẽ mua – bán là bao nhiêu
Thời điểm diễn ra giao dịch đó
Mua Mua hợp đồngtương lai Mua tài sản cơ sở (Nhận tài sản, thanh toán tiền theo giá hợpđồng tương lai)
Bán Bán hợp đồngtương lai Bán tài sản cơ sở (Giao tài sản, được thanh toán tiền theo giáhợp đồng tương lai)
2.2 Tác dụng phòng ngừa rủi ro của hợp đồng giao sau
Hợp đồng tương lai không chỉ mang đến cho nhà đầu tư một kênh đầu tư mới mà còn đóngvai trò là công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả thay vì nhiều nhà đầu tư lại tận dụng sự biếnđộng giá của thị trường để mua - bán, hưởng chênh lệch ngay trong phiên với đầy sự rủi ro
Trang 13Trong giao dịch tài chính, mức kỳ vọng lợi nhuận thường tỷ lệ thuận với rủi ro đi kèm Tuynhiên, có những lúc rủi ro lại tăng cao hơn so với lợi nhuận kỳ vọng Nên nhà đầu tư có thểbảo vệ danh mục của mình trước biến động của thị trường bằng các công cụ như hedge hayshort sell.
Kỹ thuật hedge là cách nhà đầu tư bảo vệ danh mục của mình trước biến động của thịtrường Giả sử, bạn đang có một danh mục đầu tư với nhiều mã cổ phiếu tốt Tuy nhiên, dựđoán thị trường lúc này tiêu cực, bạn sẽ kỳ vọng danh mục của mình bị ảnh hưởng và thua
lỗ trong giai đoạn này Lúc này, bạn có thể giảm tỷ trọng danh mục khi thị trường tiêu cực
và mua lại sau đó khi thị trường tốt hơn nhưng điều này tốn kém về chi phí và rủi ro khôngmua lại với giá hợp lý Vì vậy, kỹ thuật hedge sẽ giúp danh mục của bạn không biến độngcùng với thị trường
Hợp đồng tương lai là sản phẩm phái sinh cho phép bạn có thể bán khống và kiếm lời khithị trường giảm điểm, chính yếu tố này là lá chắn giúp bảo vệ danh mục đầu tư Cụ thể, khithị trường giảm điểm, hợp đồng tương lai mang lại lợi nhuận và bù vào số tiền thua lỗ từdanh mục đầu tư Do vậy, nhìn tổng thể nhà đầu tư sẽ không tác động từ đà giảm của thịtrường
2.3 Ưu- nhược điểm của hợp đồng tương lai
Ưu điểm của hợp đồng tương lai
Cho phép giao dịch T0
Không giống như những sản phẩm chứng khoán khác người mua phải mất 3ngày chứng khoán mới về tài khoản Hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu chophép giao dịch T0, có nghĩa là sau khi nhà đầu tư đã mua hoặc bán cổ phiếuthì ngay trong ngày giao dịch, có thể bán hoặc mua một lượng tương đương
Phòng ngừa rủi ro
Đầu tiên, hợp đồng tương lai mang đến sự đảm bảo cao khi đầu tư Hợp đồngnày đem lại cho những ai muốn quản lý rủi ro biến động giá có cơ hội chuyểnđổi sự rủi ro này sang bất kỳ ai sẵn sàng chấp nhận rủi ro, với hy vọng sẽkhông ngừng gia tăng lợi nhuận Quá trình chuyển đổi này được gọi là phòngngừa rủi ro
Người phòng ngừa rủi ro có thể cố định được mức giá hoặc lãi suất mà họchấp nhận được và hạn chế Thậm chí họ cũng có thể loại bỏ những thiệt hại
mà biến động bất lợi giá gây ra
Trang 14 Không mất phí vay Margin
Để được mở vị thế giao dịch hợp đồng tương lai nhà đầu tư chỉ phải mất mộtkhoản tiền nhỏ ban đầu, số tiền này được xem như một khoản đặt cọc để đảmbảo cho những khoản lỗ phát sinh có thể xảy ra đối với vị thế hợp đồng đangnắm giữ trong ngày giao dịch Ngoài ra, nhà đầu tư không phải chịu thêm bất
cứ một khoản lãi vay nào phát sinh từ số dư ký quỹ trong tài khoản
Đòn bẩy cao
Khi tham gia giao dịch hợp đồng tương lai nhà đầu tư có khả năng thu đượcnhững khoản lợi nhuận hấp dẫn chỉ với một số tiền ký quỹ rất nhỏ ban đầu
Tính thanh khoản cao
Hợp đồng tương lai được niêm yết, chuẩn hóa và giao dịch tập trung trên sởgiao dịch chứng khoán Vì cả người mua và người bán đều tập trung cho nêntạo ra khả năng thanh khoản cao nhất Bên cạnh đó, khi căn cứ vào các điềukhoản của hợp đồng nhà đầu tư biết trước một cách rõ ràng họ có thể mua/bán
cổ phiếu gì, vào thời điểm nào và giao dịch đó được thực hiện ra sao, điều nàygiúp thị trường minh bạch và tăng thanh khoản cao hơn
Nhược điểm của hợp đồng tương lai
Phòng ngừa rủi ro làm giảm tiềm năng gia tăng lợi nhuận
Khi sử dụng hợp đồng tương lai để phòng ngừa rủi ro cho một vị thế đối vớitài sản cơ sở, nhà đầu tư có thể giảm được những thiệt hại hay thua lỗ có thểxảy ra với vị thế cơ sở của mình khi giá trên thị trường diễn biến theo chiềuhướng bất lợi Kết quả này có được nhờ sự đối lập giữa vị thế tài sản cơ sở và
vị thế hợp đồng tương lai mà nhà đầu tư nắm giữ đồng thời khiến cho lãi/lỗphát sinh từ hai vị thế này bù trừ (và có thể triệt tiêu) lẫn nhau
Tuy nhiên, khi thị trường diễn biến theo xu hướng có lợi, nhà đầu tư sử dụnghợp đồng tương lai không có khả năng tận dụng biến động có lợi đó để giatăng lợi nhuận hay thu nhập cho mình do hiện tượng bù trừ (lãi/lỗ) giữa các vịthế đối lập vẫn tiếp tục diễn ra Đây là một điểm hạn chế của việc sử dụng hợpđồng tương lai trong phòng ngừa rủi ro
Rủi ro của hiệu ứng đòn bẩy
Đòn bẩy tài chính là một trong những ưu nhược điểm của hợp đồng tương lai.Đây là yếu tố góp phần tạo nên sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư vào hợp
Trang 15đồng này nói riêng và thị trường chứng khoán phái sinh nói chung Bên cạnhlợi ích của nó thì ngược lại, khi những dự đoán của nhà đầu tư về chiều hướngbiến động giá của tài sản cơ sở ngược chiều dự báo thì sẽ tạo ra một khoản lỗlớn, mức thua lỗ sẽ tính theo phần trăm số vốn đầu tư ban đầu.
Yêu cầu ký quỹ bổ sung
Như ta đã biết cơ chế thanh toán hợp đồng tương lai là thanh toán hàng ngày,các khoản lãi, lỗ phát sinh từ hợp đồng tương lai được hiện thực hóa hàngngày và phản ánh ngay trên tài khoản ký quỹ của nhà đầu tư Nhà đầu tư phảithực hiện ký quỹ bổ sung ngay khi số tiền trên tài khoản ký quỹ của nhà đầu
tư xuống bằng hoặc thấp hơn mức ký quỹ duy trì Điều này đòi hỏi khi thamgia vào thị trường hợp đồng tương lai nhà đầu tư phải có sự chuẩn bị nhất định
về năng lực tài chính, bởi nếu không thực hiện ký quỹ bổ sung kịp thời khi cóyêu cầu thì vị thế của nhà đầu tư trên thị trường hợp đồng tương lai sẽ bị đónglại, gây thua lỗ và có thể dẫn nhà đầu tư tới việc phá sản
2.4 Phương án phòng ngừa rủi ro
2.4.1 Giới thiệu về hợp đồng giao sau của chỉ số VN30
Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 là sản phẩm chứng khoán phái sinh đầu tiên có mặt trên thịtrường Việt Nam Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 đại diện cho 30 cổ phiếu niêm yết trênsàn HOSE, có vốn hóa thị trường đạt 80% và tính thanh khoản luôn có giá trị cao nhất Sảnphẩm này được điều chỉnh bởi tỷ lệ khối lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng
Bảng mô tả dưới đây sẽ trình bày rõ các thông số cần biết đối với một hợp đồng tương laiVN30:
Bảng 2.1 Đặc điểm của hợp đồng tương lai chỉ số VN30