Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được phép đầu tư ra nướcngoài theo quy định của pháp luật đối với phần vốn chủ sở hữu vượt quá mức vốn phápđịnh hoặc biên kh
Trang 1MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ TẠI CÁC CÔNG TY BẢO HIỂM VIỆT NAM
3.1 Nhóm giải pháp về pháp lý:
3.1.1 Hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động đầu tư của các công ty bảo hiểm:
Hiện tại hoạt động đầu tư của các công ty bảo hiểm chịu sự chi phối của Nghị
định 46/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 03 năm 2007 của Chính phủ quy định chế độ tài
chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm Nghị đị̀nh
này cùng các Thông tư hướng dẫn thi hành bao gồm Thông tư 156/2007/TT-BTC và Thông tư 86/2009/TT-BTC nhằm đảm bảo cho các công ty bảo hiểm sử dụng một
cách an toàn và hiệu quả nguồn vốn khi tiến hành các hoạt động đầu tư từ đó thúc đẩy
sự phát triển lành mạnh của thị trường bảo hiểm và quyền lợi của người tham gia bảohiểm Trong Nghị định mới này, hoạt động đầu tư của các công ty bảo hiểm được quiđịnh như sau:
Vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tăng lên 300 tỷ đồng
doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ tăng lên 600 tỷ đồng Trong quá trình hoạt động,doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải luôn duy trì mức vốnđiều lệ đã góp không thấp hơn mức vốn pháp định được quy định tại và phải được bổsung tương xứng với nội dung, phạm vi và địa bàn hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Quyết định tăng vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm nâng cao khảnăng tài chính của doanh nghiệp và đảm bảo quyền lợi của khách hàng tham gia bảohiểm
Nguồn vốn đầu tư: Bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn nhàn rỗi từ
dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm, các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật
Đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu: Việc đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu phải
bảo đảm an toàn, hiệu quả và tính thanh khoản theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
Trang 2Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được phép đầu tư ra nướcngoài theo quy định của pháp luật đối với phần vốn chủ sở hữu vượt quá mức vốn phápđịnh hoặc biên khả năng thanh toán tối thiểu, tùy theo số nào lớn hơn.
Đầu tư vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm: Được thực hiện trực
tiếp bởi doanh nghiệp bảo hiểm hoặc thông qua uỷ thác đầu tư và chỉ được đầu tư tạiviệt Nam trong các lĩnh vực sau:
Đối với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ:
a) Mua trái phiếu chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp có bảo lãnh, gửi tiền tạicác tổ chức tín dụng không hạn chế,
b) Mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp không có bảo lãnh, góp vốn vào cácdoanh nghiệp khác tối đa 35% vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm;
c) Kinh doanh bất động sản, cho vay tối đa 20% vốn nhàn rỗi từ dự phòngnghiệp vụ bảo hiểm
Đối với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ:
a) Mua trái phiếu chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp có bảo lãnh, gửi tiền tạicác tổ chức tín dụng không hạn chế;
b) Mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp không có bảo lãnh, góp vốn vào cácdoanh nghiệp khác tối đa 50% vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm;
c) Kinh doanh bất động sản, cho vay tối đa 40% vốn nhàn rỗi từ dự phòngnghiệp vụ bảo hiểm
Nghị định 46/2007 có những điểm mới hơn so với Nghị định 43/2001 trước đónhư sử dụng thuật ngữ nguồn vốn chủ sở hữu cho phần vốn điều lệ và lãi chưa sử dụng
để phù hợp với thông lệ quốc tế, cho phép đầu tư ra nước ngoài từ vốn chủ sở hữu nếuphần vốn này vượt quá biên khả năng thanh toán tối thiểu hoặc vốn pháp định Tuynhiên vẫn còn những bất cập về hoạt động đầu tư vẫn chưa thấy Nghị định 46/2007làm rõ như: Giới hạn tỷ trọng vốn đầu tư vào từng tài sản, giới hạn lãnh thổ đầu tư từ
dự phòng nghiệp vụ Vì vậy, để đảm bảo cho hoạt động đầu tư của các công ty bảo
Trang 3hiểm Việt Nam đạt hiệu quả đồng thời mang tính an toàn, cần thiết tiếp tục hoàn thiệnnhững những điểm còn chưa hợp lý của Nghị định 46/2007 theo hướng sau đây:
Bãi bỏ một phần giới hạn về lãnh thổ đầu tư từ vốn nhàn rỗi dự phòng nghiệp vụ : Theo quy định hiện hành, các khoản đầu tư từ vốn nhàn rỗi của các công
ty bảo hiểm hoạt động ở Việt Nam chỉ được đầu tư trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.Quy định này được đưa ra trước đây là hợp lý khi Việt Nam chưa hội nhập sâu vào nềnkinh tế thế giới và hơn nữa, Việt Nam cũng cần giữ lại số vốn này để đầu tư phát triểnkinh tế Tuy nhiên, quy định này đã hạn chế khả năng của các công ty bảo hiểm tìmkiếm cơ hội đầu tư khác tốt hơn từ thị trường vốn quốc tế đặc biệt, trong giai đoạn sắptới, Chính phủ sẽ tiến hành kết nối với thị trường chứng khoán Việt Nam với thị trườngchứng khoán các nước, điều này có nghĩa là các cổ phiếu của các công ty nước ngoàiđược niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam và ngược lại, cổ phiếu của cáccông ty Việt Nam được niêm yết trên thị trường chứng khoán các nước Theo quy địnhhiện hành, đầu tư từ quỹ dự phòng của các công ty bảo hiểm Việt Nam chỉ tiến hành ởViệt Nam, nghĩa là chỉ được đầu tư vào cổ phiếu của các công ty Việt Nam Điều này
là trái với thông lệ đầu tư quốc tế Vì vậy, Chính phủ cần xem xét lại nên bãi bỏ một phần giới hạn về lãnh thổ đầu tư bằng cách đưa ra tỷ lệ % đầu tư vốn ra nước ngoài từ vốn ngàn rỗi của dự phòng nghiệp vụ Tham khảo một số nước ở Châu Á
có quy định về tỷ lệ đầu tư ra nước ngoài như Inđonesia 20% của quỹ đầu tư, TrungQuốc 80% vốn ngoại tệ
Trang 4Bảng 3.1 Quy định đầu tư trong nước của các công ty bảo hiểm ở Trung Quốc.
Trái phiếu doanh nghiệp X
Đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp trung ương với mức tín nhiệm từ AA+,
và tỷ lệ đầu tư tối đa là 10% tổng tài sản
Như bên trái
Đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp trung ương với mức tín nhiệm từ AA+, và tỷ lệ tối đa là 15% tổng tài sản
Như bên trái
Giới hạn tối đa là 30% tổng tài sản
Giới hạn tối đa là 30% tổng tài sản
Quỹ đầu tư chứng khoán X Giới hạn tối đa là 5%
tổng tài sản
Giới hạn tối
đa 10% tổng tài sản
Giới hạn tối đa 15%
tổng tài sản
Giới hạn tối
đa 15% tổng tài sản
Giới hạn tối đa 15%
5% tổng tài sản (3% đối với CP ngân hàng thương mại)
Đầu tư vào xây dựng cơ
5% tổng tài sản đối với BH nhân thọ, 2% tổng tài sản đối với
BH phi nhân thọ
(Nguồn: Viện nghiên cứu thị trường vốn Nomura, SSRN China's Insurance Companies Step Up Outbound Portfolio
Investment) Ghi chú: Kí hiệu phương thức được đầu tư không giới hạn, phương thức đầu tư có điều kiện, X không được
phép đầu tư
Trang 5Đầu tư nước ngoài dưới các hình thức Quy định
Các khoản tiền gửi
- Gửi vào các ngân hàng Trung Quốc và ngân hàng nước ngoài ít nhất hạng A bởi các tổ chức đánh giá hạn mức tín nhiệm nước ngoài
- Đầu tư vào cùng 1 ngân hàng tối đa 30% vốn đầu tư ngoại tệ
- Trái phiếu chính phủ nước ngoài
- Trái phiếu phát hành bởi các tổ chức tài
chính quốc tế
- Trái phiếu doanh nghiệp nước ngoài
- Mức tín nhiệm trái phiếu ít nhất là A bởi các tổ chức đánh giá hạn mức tín nhiệm nước ngoài
· Đầu tư vào trái phiếu hạng A tối đa 30% vốn đầu tư ngoại tệ (theo giá trị sổ sách)
· Đầu tư vào trái phiếu hạng AA tối đa 70% vốn đầu tư ngoại tệ (theo giá trị sổ sách)
- Đầu tư vào trái phiếu của cùng 1 công ty nước ngoài tối đa 10% vốn đầu tư ngoại tệ
Các sản phẩm của thị trường tiền tệ
(CDs, các quỹ đầu tư tiền tệ)
- Mức tín nhiệm trái phiếu ít nhất là AAA bởi các tổ chức đánh giá hạn mức tín nhiệm nước ngoài
- Đầu tư vào sản phẩm cấu trúc tối đa 5% vốn đầu tư ngoại tệ
- Đầu tư vào MBS tối đa 20% vốn đầu tư ngoại tệ
Chứng khoán
- Chỉ đầu tư vào cổ phiếu được niêm yết tại sàn giao dịch chứng khoán nước ngoài
- Tối đa 10% vốn đầu tư ngoại tệ
- Đầu tư vào cùng 1 công ty tối đa 5% vốn đầu tư ngoại tệ
(Nguồn: Viện nghiên cứu thị trường vốn Nomura, SSRN China's Insurance Companies Step Up Outbound Portfolio
Investment)
Trang 6 Đảm bảo nguyên tắc đa dạng hóa đầu tư bằng quy định tỷ lệ đầu tư vốn tối
đa vào từng loại tài sản Cụ thể:
Quy định công ty bảo hiểm chỉ được đầu tư tối đa 10% tổng giá trị quỹ dựphòng vào một loại chứng khoán được niêm yết do một tổ chức phát hành (với sốlượng chứng khoán tối thiểu là 10 loại được chọn đưa vào danh mục thì sẽ làm giảmthiểu được một nữa rủi ro của từng chứng khoán riêng lẽ theo lý thuyết đa dạng hóa vàthực nghiệm tiến hành về đa dạng hóa đầu tư) Đồng thời, quy định tỷ lệ cụ thể đầu tưvào các chứng khoán nước ngoài tương ứng với hạn mức tín nhiệm bởi các công tychuyên đánh giá hạn mức tín nhiệm (S&P, Morgan)
Khống chế tỷ lệ đầu tư vốn vào mỗi bất động sản: mỗi bất động sản khôngchiếm quá 10% giá trị quỹ dự phòng Sở dĩ phải khống chế ở mức thấp tỷ lệ đầu tư vốncủa các công ty bảo hiểm vào mỗi bất động sản vì hiện nay thị trường bất động sản cónhiều biến động, nên mức độ rủi ro khá cao
Đối với hoạt động cho vay: Mở rộng cho vay đối với chủ hợp đồng bảo hiểm
nhân thọ Bởi vì đây 1à loại cho vay an toàn nhất Còn cho vay đối với các đối tượngkhác hiện nay các công ty bảo hiểm đang gặp khó khăn vì chưa có văn bản hướng dẫnđối với hoạt động này Trong thời gian qua, các công ty bảo hiểm cho các tổ chức kinh
tế vay bằng hình thức ủy thác thông qua một tổ chức tín dụng và như vậy đã có nhữngbất lợi cho các công ty bảo hiểm Vì vậy, kiến nghị Chính phủ sớm có văn bản hướngdẫn cho vay đối với các công ty bảo hiểm
Khuyến khích đầu tư ra nước ngoài: Khi Việt Nam hội nhập vào ngành bảo
hiểm thế giới, bên cạnh mở cửa thị trường trong nước cho phép các công ty bảo hiểmnói chung và BHNT nói riêng, có vốn nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, Chính phủcũng cần khuyến khích các công ty bảo hiểm trong nước đầu tư ra nước ngoài để tìmkiếm cơ hội đầu tư trên thị trường quốc tế, đồng thời cũng là khẳng định vị thế của ViệtNam đối với thế giới Vì vậy, ngay từ bây giờ, Chính phủ cần ban hành các quy định
cụ thể về việc cho phép các công ty bảo hiểm trong nước đầu tư ra nước ngoài bằng
Trang 7hình thức trước mắt mở văn phòng đại diện và tiến tới mở chi nhánh hoặc góp vốn liêndoanh, hoặc cổ đông chiến lược với các công ty bảo hiểm ở nước ngoài.
Tổng hợp những kiến nghị sửa đổi và hoàn thiện các qui định về đầu tư cho cáccông ty BHNT ở Việt Nam được trình bày trong bảng 3.3:
Bảng 3.3 Quy định hiện hành về hoạt động đầu tư của các công ty bảo hiểm Việt Nam và các kiến nghị sửa đổi.
Nguồn vốn đầu tư Quy định hiện hành tại thông tư 46/2007 Đề nghị sửa đổi, bổ sung
Nguồn vốn chủ sở hữu Không hạn chế Ban hành văn bản hướng dẫn cáclĩnh vực đầu tư từ nguồn vốn này
Nguồn vốn nhàn rỗi từ
dự phòng nghiệp vụ
Chỉ được đầu tư tại ViệtNam và tuân thủ nhữnghạn chế về tỷ lệ
- Trước mắt: Được phép đầu tư tạiViệt Nam và phải tuân thủ nhữnghạn chế về tỷ lệ
- Sau khi kết nối TTCK: Bãi bỏ mộtphần giới hạn đầu tư về lãnh thổMua trái phiếu chính
phủ, gửi tiền tại các tổ
Mua cổ phiếu, trái phiếu
doanh nghiệp không có
bảo lãnh, góp vốn vào
các doanh nghiệp khác
- Tối đa 50% vốn nhànrỗi từ DPNV đối với BHnhân thọ
- Tối đa 35% vốn nhànrỗi từ DPNV đối với BHphi nhân thọ
Bổ sung thêm giới hạn tối đa đầu tư10% vào cùng 1 loại chứng khoánđược niêm yết do 1 tố chức pháthành nhằm đảm bảo nguyên tắc đadạng hóa đầu tư
Kinh doanh bất động sản,
cho vay, ủy thác đầu tư
- Tối đa 40% vốn nhànrỗi từ DPNV đối với BHnhân thọ
- Tối đa 20% vốn nhàn
- Kinh doanh bất động sản: Mỗi bấtđộng sản không vượt quá 10%
- Mở rộng cho vay chủ hợp đồng NT
- Ban hành các quy định về hoạt
Trang 8rỗi từ DPNV đối với BHphi nhân thọ
động cho vay của các định chế tàichính phi ngân hàng
(Nguồn: Nghị định 46/2007NĐ-CP)
3.1.2 Không nên phân biệt giữa nguồn vốn chủ sở hữu và vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ nhằm tạo thuận lợi cho các công ty bảo hiểm khi ra quyết định đầu tư và đơn giản hóa trong quá trình kiểm tra của cơ quan quản lý:
Các văn bản pháp lý trước đây và hiện hành đều phân biệt rất rõ nguồn vốn đầu
tư của các công ty bảo hiểm bao gồm hai khoản: Vốn chủ sở hữu và vốn nhàn rỗi từ dựphòng nghiệp vụ Nếu như vốn chủ sở hữu (phần vượt vốn pháp định) không bị khốngchế về lĩnh vực và tỷ trọng vốn đầu tư thì vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ lại bịkhống chế về lĩnh vực và tỷ trọng vốn đầu tư Điều này đã tạo nhiều khó khăn cho cáccông ty bảo hiểm khi ra quyết định đầu tư Bởi vì, khi đưa ra một quyết định đầu tư,công ty bảo hiểm cần phải tính toán và xem xét đầu tư như thế có vượt quá tỷ trọngvốn cho phép từ vốn nhàn rỗi dự phòng nghiệp vụ không Và điều này cũng tạo ra một
sự bất cập trong công tác kiểm tra của cơ quan quản lý vì nếu một lĩnh vực vốn đầu tư
có tỷ trọng vượt quá mức cho phép thì công ty bảo hiểm sẽ lý giải phần vượt quá đóđược đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu Rõ ràng với qui định phân biệt và khống chếnguồn vốn đầu tư từ vốn nhàn rỗi dự phòng nghiệp vụ là không phù hợp với thực tếđầu tư của các công ty bảo hiểm và khó khăn cho cơ quan quản lý khi kiểm tra việctuân thủ các qui định này của cơ quan quản lý Vấn đề đặt ra là tại sao cơ quan quản lýlại phân biệt hai loại nguồn vốn này và đưa ra mức khống chế đối với đầu tư từ vốnnhàn rỗi dự phòng nghiệp vụ? Dự phòng nghiệp vụ là khoản dự trữ có liên quan đếntừng nghiệp vụ được trích lập và hạch toán vào chi phí kinh doanh nhằm mục đíchthanh toán cho các trách nhiệm được xác định trước và phát sinh từ hợp đồng bảo hiểm
đã ký kết Về bản chất, dự phòng nghiệp vụ là các khoản nợ phải trả cho các chủ hợpđồng khi xảy ra sự kiện bảo hiểm trong hợp đồng BHNT và khoản phải bồi thường khixảy ra rủi ro trong hợp đồng BHPNT Trên bảng cân đối kế toán, dự phòng nghiệp vụ
Trang 9được thể hiện ở Loại A - Nợ phải trả, khoản nợ này sẽ tăng trưởng theo thời gian hoạtđộng của công ty bảo hiểm Do thời điểm phát sinh trách nhiệm chi trả của công ty bảohiểm từ các khoản nợ này không xác định chính xác vào thời điểm này nên cơ quanquản lý đã cho phép các công ty bảo hiểm sử dụng khoản nợ tạm thời nhàn rỗi này vàocác hoạt động đầu tư sau khi đã giữ lại khoản tiền cần thiết để bồi thường hay chi trảthường xuyên Như vậy, để đảm bảo cho bất kỳ một khiếu nại nào có thể phát sinh,công ty đã có một đảm bảo bằng tiền mặt tối thiểu là 25% dự phòng nghiệp vụ đối vớiBHPNT và không thấp hơn 5% dự phòng nghiệp vụ đối với BHNT Như vậy, mục tiêuđưa ra khống chế tỷ trọng vốn đầu tư từ dự phòng nghiệp vụ là nhằm đảm bảo khảnăng chi trả nếu phát sinh các khiếu nại từ các hợp đồng đã ký kết thì mục tiêu này đãđược đảm bảo bằng khoản dự trữ tiền mặt 25% và 5% từ dự phòng nghiệp vụ, phầncòn lại của dự phòng nghiệp vụ cùng với vốn chủ sở hữu sẽ hình thành nên tổng vốnđầu tư và các công ty bảo hiểm phải có trách nhiệm đảm bảo đầu tư an toàn, hiệu quả
và thanh khoản (đối với BHNT) mà vấn đề này đã được qui định với các lĩnh vực đầu
tư đa dạng hóa, và tỷ trọng khác nhau theo văn bản pháp lý hiện hành Vì vậy, để tạođiều kiện cho các công ty bảo hiểm khi đưa ra quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nênbãi bỏ việc phân biệt nguồn vốn đầu tư từ vốn chủ sở hữu hay từ dự phòng nghiệp vụ
mà chỉ có một nguồn vốn duy nhất là tổng số vốn đầu tư bao gồm phần vốn chủ sở hữu
và vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ Các tỷ lệ khống chế vốn đầu tư vào mỗi lĩnhvực là dựa trên tổng số vốn đầu tư này Có như vậy, không những thuận lợi cho cáccông ty bảo hiểm khi đưa ra quyết định đầu tư không phải cân nhắc xem đầu tư như thế
có vượt quá tỷ lệ vốn cho phép từ dự phòng nghiệp vụ hay không mà còn tạo thuận lợitrong công tác kiểm tra đối với hoạt động đầu tư của các công ty bảo hiểm từ cơ quanquản lý
3.2 Nhóm giải pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả quản lý danh mục đầu tư của các công ty bảo hiểm:
Trang 10Sau khi phân tích thực trạng quản lý danh mục đầu tư, rõ ràng với các số liệucông bố từ Ủy ban giám sát bảo hiểm và Hiệp hội bảo hiểm, hiệu quả của danh mụcđầu tư của các công ty bảo hiểm Việt Nam còn thấp Nguyên nhân chính là do các công
ty bảo hiểm quá chú trọng đến lĩnh vực đầu tư an toàn cao là tiền gởi và trái phiếuchính phủ, bên cạnh đó môi trường đầu tư không ổn định cũng là nguyên nhân tác độngđến việc hình thành danh mục đầu tư của các công ty bảo hiểm
Điều này cũng có thể lý giải là do một phần danh mục đầu tư và tỷ trọng gópvốn vào các sản phẩm đầu tư của các công ty bảo hiểm bị khống chế bởi các quy địnhpháp lý hiện hành Phân tích ở chương 2 bảng 2.6 cho thấy danh mục đầu tư của cáccông ty bảo hiểm chủ yếu là trái phiếu chính phủ và tiền gởi, gần đây cơ cấu có thayđổi, TPCP và tiền vẫn chiếm tỷ trọng khá cao nhưng tỷ trọng đầu tư sang lĩnh vực cổphiếu có xu hướng tăng tuy tỷ trọng vẫn còn thấp, còn lĩnh vực đầu tư và bất động sản
do tính bất ổn của thị trường này nên hầu như các công ty không chú trọng nhiều, nếu
có chỉ là đầu tư dưới hình thức các cao ốc văn phòng làm việc cho chính công ty đó.Hình thức đầu tư thông qua góp vốn liên danh để hình thành các doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực thương mại, sản xuất hay dịch vụ cũng là cơ hội để các công tybảo hiểm nâng cao hiệu quả đồng vốn của mình Nhưng để tận dụng được cơ hội này,đòi hỏi các công ty bảo hiểm bên cạnh hoạt động kinh doanh cốt lõi của mình là bảohiểm còn phải am tường và có thể sẽ phải tham gia và hoạt động công ty liên doanh, để
có thể kiểm soát và quản lý hiệu quả hoạt động của công ty liên doanh đó Vì vậy, đểnâng cao hiệu quả quản lý danh mục đầu tư trong thời gian tới, các công ty bảo hiểmcần thực hiện các giải pháp sau:
3.2.1 Thay đổi chiến lược đầu tư vào cổ phiếu:
Rủi ro và lợi nhuận luôn gắn liền với nhau trong hoạt động đầu tư Mỗi khi nhàđầu tư muốn tăng thêm lợi suất kỳ vọng đều phải trả giá bằng mức độ rủi ro có thể tăngtheo Các tài sản tài chính nhất là các cổ phiếu thường hàm chứa nhiều loại rủi ro Đối
Trang 11với công ty bảo hiểm, việc sử dụng các quỹ dự phòng nhàn rỗi để tiến hành đầu tưtrước hết phải tuân theo nguyên tắc an toàn vốn là quan trọng hàng đầu, tiếp đến việcđầu tư này phải sinh lời ở mức tối thiểu (bằng hoặc lớn hơn lãi suất kỹ thuật khi địnhphí sản phẩm BHNT).
Trong quy định pháp lý của các nước và ở Việt Nam về đầu tư từ nguồn vốnnhàn rỗi của dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm, không đưa ra giới hạn vốn đầu tư vào tráiphiếu chính phủ vì xem đây là loại đầu tư không có rủi ro Nhưng khi đầu tư vào cổphiếu thì Chính phủ các nước đều đưa ra những mức khống chế về tỷ trọng vốn đầu tư
để tránh trường hợp các công ty bảo hiểm chạy theo lợi nhuận mà tập trung đầu tư vàochứng khoán của số ít của các công ty cổ phần có mức sinh lợi cao, rủi ro trong trườnghợp này sẽ rất lớn
Thế nhưng nếu quá chú trọng đến nguyên tắc an toàn bằng cách đầu tư toàn bộnguồn vốn vào trái phiếu chính phủ hoặc gởi ngân hàng thì hiệu quả đầu tư thấp Nêntrong thực tế, các công ty bảo hiểm vẫn đầu tư vào cổ phiếu nhưng cần phải xác định là
đầu tư vào cổ phiếu của công ty nào và tỷ trọng vốn đầu tư vào cổ phiếu đó là bao nhiêu để đảm bảo rủi ro thấp nhất nhưng vẫn đạt được mức sinh lợi như mong đợi Trong thời gian qua, các công ty bảo hiểm có đầu tư vào cổ phiếu nhưng chỉ đầu
tư một cách cảm tính nghĩa là cổ phiếu đó có khả năng sinh lợi trong tương lai thì sẽmua và nắm giữ mà chưa tính đến nếu nắm giữ những cổ phiếu đó thì rủi ro của cảdanh mục và mức sinh lợi có thể của danh mục là bao nhiêu
Sau đây xin giới thiệu giải pháp của tác giả để giải quyết vấn đề trên Phươngpháp nghiên cứu dựa vào trọng tâm là lý thuyết Markowitz (đoạt giải Nobel năm 1981)
về đo lường giá trị rủi ro VAR của danh mục đầu tư và việc đa dạng hóa & phân tán rủi
ro của danh mục đầu tư trên cơ sở lựa chọn một một số chứng khoán không tương quanhoặc tương quan yếu nhằm hạn chế rủi ro toàn cục của danh mục đầu tư Trên cơ sở đó
áp dụng vào thị trường chứng khoán Việc Nam thông qua việc đánh giá các điều kiện,các giá trị giao dịch của thị trường chứng khoán Việt Nam để tìm ra mối tương quan
Trang 12của các chứng khoán thông qua phương pháp nghiên cứu khoa học để xây dựng danhmục đầu tư mẫu hiệu quả Sử dụng thang đo định lượng về giá chứng khoán của mẫugồm nhiều ngày giao dịch khác nhau và dùng phương pháp phân tích hồi quy trên phầnmềm SPSS để tìm ra tỷ trọng đầu tư tối ưu cho danh mục đầu tư mẫu.
Để xây dựng được danh mục đầu tư hiệu quả, nhà đầu tư cần phải xác định chođược các bước sau đây:
Bước 1: Phải xác định mục đích đầu tư của bạn là gì? Đầu tư vào cổ phiếu củacông ty nhỏ hay lớn, với hệ số P/E cao hay thấp? Mức sinh lời yêu cầu là bao nhiêu?Rủi ro chấp nhận bạn gánh chịu ở mức nào: Cao hơn, thấp hơn hay bằng rủi ro của thịtrường…
Bước 2: Chọn loại chứng khoán cụ thể để đạt được mục tiêu đã đề ra Để làm tốtđược bước này, bạn cần phải tuân thủ theo nguyên tắc là nên đầu tư vào nhiều loạichứng khoán khác nhau để có thể làm giảm rủi ro đến mức thấp nhất trong phạm vigiới hạn của khoản vốn đầu tư mà mình có, và các chứng khoán này phải hoàn toànkhông tương quan với nhau hoặc các chứng khoán này có mức tương quan là thấp nhất
Bước 3: Quyết định cơ cấu của danh mục đầu tư, ở bước này việc phân bổ vốnđầu tư vào các loại chứng khoán thường được thực hiện theo nguyên tắc tìm danh mụctối ưu của mô hình Markowitz
Sau khi nhà đầu tư đã xác định trong đầu các bước trên thì có thể bắt tay vàotính toán để chọn cho mình một danh mục đầu tư như ý muốn Vậy làm sao có thể biếtđược chứng khoán nào tương quan với nhau hay không tương quan với nhau, đây làmột câu hỏi vô cùng thú vị đối với các nhà đầu tư Để xác định chúng có tương quanvới nhau hay không trong thời đại khoa học kỹ thuật công nghệ ngày càng tiến bộ thìviệc xác định chúng là hoàn toàn dễ dàng và chính xác
Ở đây, tác giả xin giới thiệu phương pháp sử dụng phần mềm thống kê thôngdụng nhất hiện nay là SPSS để tìm ma trận tương quan giữa các cổ phiếu và tính toán
Trang 13tỷ trọng đầu tư tối ưu vào từng cổ phiếu trong danh mục theo nguyên tắc tìm danh mụctối ưu của mô hình Markowitz.
3.2.1.1 Xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả trên thị trường chứng khoán Việt Nam thông qua việc xây dựng danh mục đầu tư mẫu:
Khi thực hiện giao dịch trên thị trường, các nhà đầu tư chứng khoán không chỉquan tâm đến tỷ suất sinh lợi của chứng khoán mà còn đặc biệt quan tâm đến nhiều yếutố khác có thể tác động đến từng chứng khoán của họ như là yếu tố lạm phát, tỷ giá hốiđoái, biến động về giá của các chứng khoán được niêm yết trên thị trường chứngkhoán… và còn nhiều yếu tố khác nữa Trong những yếu tố vừa kể trên, Tác giả chỉ
chọn một trong các yếu tố quan trọng nhất để đi vào phân tích đó là sự biến động về giá của các cổ phiếu được niêm yết trong thời gian vừa qua Do số lượng công ty
chứng khoán hiện nay vào khoảng 350 công ty niêm yết (160 tại sở giao dịch chứngkhoán TP HCM, và 190 tại trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội, trong các chứngkhoán trên thì khoàng 200 công ty là mới niêm yết trên thị trường năm 2008 nên không
có dữ liệu để nghiên cứu, và một số lớn chứng khoán ít thanh khoản trên thị trường (cóchứng khoán chỉ giao dịch vài ngàn cổ phiếu một phiên) nên tác giả sẽ chọn lọc 63chứng khoán tiêu biểu để phân tích danh mục đầu tư là các chứng khoán có thời gianniêm yết từ năm 2007, và có lượng giao dịch thanh khoản khá (trung bình hơn 20,000CP/phiên) để làm cơ sở dữ liệu phù hợp để nghiên cứu Dữ liệu được chọn từ số liệuthực tế của các phiên giao dịch chứng khoán tại sở giao dịch chứng khoán TP HCM
www.vse.org.vn Thời gian khảo sát là từ năm tháng 01/2007 đến 31/05/2009 với 593phiên giao dịch (hiện tại một năm có khoảng 250 phiên giao dịch) Mẫu quan sát về giá
63 CP được thể hiện qua bảng 3.4:
Trang 14Bảng 3.4 Mẫu quan sát về giá 63 chứng khoán.
Date VNindex ABT AGF ALT BBC BBT BHS BMC BMP BPC BTC BT6 CAN CII CLC COM CYC ….
Trang 15Và cũng để thuận tiện trong việc phân tích về sau chúng ta sẽ đi tìm luôn giá trịlớn nhất, giá trị nhỏ nhất, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn từ bảng 3.4 bằng phầnmền phân tích dữ liệu SPSS for windows version 12.0 trở về sau (đây là phần mềmthống kê phổ biến được giới thiệu trong môn học nghiên cứu khoa học) Đầu tiên, ta sẽ
mở SPSS lên và đặt tên file là “bảng giá chứng khoán” và khai báo 63 biến tương ứngvới từng biến là tên của 63 công ty niêm yết được chọn lọc phân tích trên thị trường lầnlượt là ABT, AGF, ALT, BBC, BHS, BMC, BMP, BPC, BTC, BT6, CAN, CII, CLC,COM, CYC, DCT, DHA, DHG… và Vnindex Sau đó, ta nhập dữ liệu thị trường vào.Đến khi nhập xong, ta sẽ vào Analyze\ Descriptive Statistics\ Descriptives… như hìnhsau:
Sau đó sẽ xuất hiện bảng
Descriptives, ta sẽ chọn tất cả các biến sang
khung Variable(s) và ta khoan hãy nhấn
Trang 16Cuối cùng, ta chỉ việc nhấn Continue/OK thì ta sẽ có được những giá trị cần tìmđược thể hiện qua bảng 3.5 dưới đây:
Giátrị
trungbình
ĐộlệchChuẩn
σ i
Lợisuất
Hệ số
biếnđộng
Trang 17dữ liệu của SPSS và danh mục đầu tư sẽ cập nhật theo Nhìn chung, giá của những cổphiếu trong quý 2 năm 2009 có chiều hướng tăng đáng kể, Việc phân tích biến độnggiá cổ phiếu được thể hiện ở bảng 3.4 trên, cột hệ số biến động được giải thích quacông thức sau:
Hệ số biến động (τ i )
= i _
hiện mức độ rủi ro của chứng khoán, ta dùng hệ số β i để đo lường rủi ro của từng
chứng khoán, nó cũng có ý nghĩa như hệ số biến động càng lớn thì rủi ro càng cao và
ngược lại Ở đây được tính theo công thức sau :
i i
VNindex
β = ttCũng qua bảng trên, ta có thể biết được cổ phiếu nào là có rủi ro cao nhất Trong
các cổ phiếu trên thì cổ phiếu BMC là có rủi ro cao nhất với hệ số β BMC = 1.877 tương
ứng với hệ số biến động là 85%, và cổ phiếu có rủi ro thấp nhất là cổ phiếu PAC với hệ
số β PAC = 0.466 tương ứng với hệ số biến động là 21% Nhìn chung, giá các cổ phiếu
trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian qua biến động ở mức tương đốicao, biên độ dao động chung của toàn thị trường lên đến 46% Vậy với những biếnđộng về giá như vậy, nhà đầu tư sẽ chọn cổ phiếu nào và nên ưu tiên cho cổ phiếu nàotrong danh mục đầu tư của mình Ngày nay, với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, nhàđầu tư tính được tỷ trọng vốn đầu tư vào từng chứng khoán trong danh mục đầu tư củamình là bao nhiêu? Mà vẫn đạt được lợi suất danh mục đầu tư đã kỳ vọng vào một sốnào đó va sao cho rủi ro là thấp nhất
Trang 18Để xác định sự tương quan giữa các chứng khoán với nhau, ta sẽ dựa vào 593mẫu quan sát về giá của 63 công ty chọn lọc thu thập được trong thời gian nghiên cứu(từ 01/01/2007 đến 30/05/2009) Ở đây, tác giả xin dùng SPSS để tìm ma trận tươngquan giữa 63 cổ phiếu dựa vào bảng 3.4 ở trên bằng cách bạn mở file có tên “bảng giáchứng khoán” mà ta vừa lưu ở trên, sau đó bạn sẽ vào Analyze\ Correlate\ Bivariate…thì sẽ có một bảng xuất hiện như sau:
Sau khi đã chọn những thông tin, ta sẽ có được bảng thể hiện ma trận tươngquan giữa các cổ phiếu được niêm yết trên thị trường ở bảng 3.6
Khi đã có ma trận tương quan, ta sẽ tiến hành tìm số nhỏ nhất theo cột trước rồi
sẽ đến dòng sau Lưu ý: Ma trận trên khi tìm giá trị nhỏ nhất ta chỉ tiến hành các phần
tử nằm dưới đường chéo chính mà thôi vì các phần tử trên đường chéo chính có tínhchất đối xứng với các phần tử nằm dưới đường chéo chính Để tìm giá trị nhỏ nhất ta sẽcopy bảng 3.6 trên sang Microsoft Excel, dùng hàm MIN() và chức năng formatconditioning để cho excel tự đánh dấu cho ta biết các cặp nào có giá trị nhỏ, ta tìm đượcbảng 3.7:
Trang 19Bảng 3.6 Ma trận tương quan giữa các cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam
ABT 1 0.993801 0.713588 0.939073 0.67138 0.98656 0.957223 0.969341 0.951217 0.956454 0.599951 0.780466 … AGF 0.993801 1 0.692551 0.938991 0.654671 0.991039 0.963718 0.968105 0.958342 0.956625 0.565555 0.768718 … BBC 0.713588 0.692551 1 0.845583 0.773847 0.68858 0.751042 0.756875 0.76014 0.758302 0.891524 0.93655 … BHS 0.939073 0.938991 0.845583 1 0.658729 0.934721 0.962075 0.943812 0.967133 0.923888 0.700728 0.916812 … BMC 0.67138 0.654671 0.773847 0.658729 1 0.622157 0.676605 0.692893 0.66418 0.782998 0.823088 0.706361 … BMP 0.98656 0.991039 0.68858 0.934721 0.622157 1 0.953999 0.970104 0.95316 0.936607 0.554079 0.771744 … CAN 0.957223 0.963718 0.751042 0.962075 0.676605 0.953999 1 0.963461 0.993794 0.95526 0.595605 0.839041 … CII 0.969341 0.968105 0.756875 0.943812 0.692893 0.970104 0.963461 1 0.957022 0.954042 0.623861 0.826648 … DCT 0.951217 0.958342 0.76014 0.967133 0.66418 0.95316 0.993794 0.957022 1 0.940969 0.605985 0.85581 … DHA 0.956454 0.956625 0.758302 0.923888 0.782998 0.936607 0.95526 0.954042 0.940969 1 0.663468 0.810908 … DHG 0.599951 0.565555 0.891524 0.700728 0.823088 0.554079 0.595605 0.623861 0.605985 0.663468 1 0.837067 … DIC 0.780466 0.768718 0.93655 0.916812 0.706361 0.771744 0.839041 0.826648 0.85581 0.810908 0.837067 1 … DNP 0.94413 0.952726 0.735076 0.922157 0.756565 0.937831 0.965482 0.948749 0.963161 0.969991 0.633566 0.813708 … DRC 0.944449 0.946643 0.806458 0.950907 0.743111 0.946828 0.968851 0.961234 0.972098 0.936045 0.672229 0.855342 … DXP 0.83112 0.834501 0.756867 0.876521 0.703471 0.825062 0.883554 0.890795 0.879775 0.887153 0.677035 0.856709 … FMC 0.973589 0.983629 0.639136 0.928702 0.552394 0.980781 0.948605 0.942064 0.94746 0.921038 0.48953 0.750845 … FPT 0.955276 0.970572 0.567743 0.886534 0.512081 0.978294 0.927346 0.936824 0.925061 0.898717 0.417737 0.691846 … GIL 0.967886 0.967343 0.80157 0.962765 0.74857 0.961345 0.981718 0.97422 0.98036 0.962232 0.67876 0.863427 … GMD 0.973956 0.981978 0.689214 0.940492 0.589529 0.989279 0.952805 0.966459 0.95408 0.923211 0.539456 0.786066 …
Bảng 3.7 Tìm giá trị nhỏ nhất theo Cột
ABT 1 0.99 0.71 0.94 0.67 0.99 0.96 0.97 0.95 0.96 0.60 .
AGF 0.99 1 0.69 0.94 0.65 0.99 0.96 0.97 0.96 0.96 0.57 .
BBC 0.71 0.69 1 0.85 0.77 0.69 0.75 0.76 0.76 0.76 0.89 .
BHS 0.94 0.94 0.85 1 0.66 0.93 0.96 0.94 0.97 0.92 0.70 .
Trang 20CAN 0.96 0.96 0.75 0.96 0.68 0.95 1 0.96 0.99 0.96 0.60 CII 0.97 0.97 0.76 0.94 0.69 0.97 0.96 1 0.96 0.95 0.62 DCT 0.95 0.96 0.76 0.97 0.66 0.95 0.99 0.96 1 0.94 0.61 DHA 0.96 0.96 0.76 0.92 0.78 0.94 0.96 0.95 0.94 1 0.66 DHG 0.60 0.57 0.89 0.70 0.82 0.55 0.60 0.62 0.61 0.66 1 DIC 0.78 0.77 0.94 0.92 0.71 0.77 0.84 0.83 0.86 0.81 0.84 DNP 0.94 0.95 0.74 0.92 0.76 0.94 0.97 0.95 0.96 0.97 0.63 DRC 0.94 0.95 0.81 0.95 0.74 0.95 0.97 0.96 0.97 0.94 0.67 DXP 0.83 0.83 0.76 0.88 0.70 0.83 0.88 0.89 0.88 0.89 0.68 FMC 0.97 0.98 0.64 0.93 0.55 0.98 0.95 0.94 0.95 0.92 0.49 FPT 0.96 0.97 * 0.57 0.89 0.51 0.98 0.93 0.94 0.93 0.90 * 0.42 GIL 0.97 0.97 0.80 0.96 0.75 0.96 0.98 0.97 0.98 0.96 0.68 .
(Lưu ý: Chữ đậm và có dấu “*” là giá trị nhỏ nhất tìm được theo cột)
Sau khi đã tìm được giá trị Min theo cột, bây giờ ta sẽ tìm Min theo dòng của những giá trị Min tìm được
theo cột ở trên, cuối cùng ta sẽ có bảng 3.8 sau đây:
Bảng 3.8 Tìm giá trị nhỏ nhất theo dòng.