1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

đề cương triết học mac lenin

10 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 51,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương tóm tắt ôn tập mác Triết học là bộ môn nghiên cứu về những vấn đề chung và cơ bản của con người, thế giới quan và vị trí của con người trong thế giới quan, những vấn đề có kết nối với chân lý, sự tồn tại, kiến thức, giá trị, quy luật, ý thức, và ngôn ngữ. Triết học được phân biệt với những môn khoa học khác bằng cách thức mà nó giải quyết những vấn đề trên, đó là ở tính phê phán, phương pháp tiếp cận có hệ thống chung nhất và sự phụ thuộc của nó vào tính duy lý trong việc lập luận.

Trang 1

ÔN TẬP: TRIẾT HỌC MAC-LENIN

TRIẾT HỌC TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

I Triết học và vấn đề cơ bản của triết học

- Triết học có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp cổ, nghĩa là yêu thích( philos) sự thông

thái( sophia)

- Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề quan hệ giữa con người và thế giới xung quanh

và có 2 mặt

+ mặt thứ nhất: giữa vật chất và ý thức cái nào có trước?

+ mặt thứ hai: con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

- Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

là cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học

- Đặc điểm chung của các quan niệm triết học duy vật thời cổ đại là đồng nhất vật chất với vật thể

- Vật chất là hiện thực khách quan

CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

I Vật chất và ý thức

1 Quan niệm của triết học Mac- Lenin về vật chất

- Vật chất là phạm trù triết học để chỉ thực tại khách quan- cái tồn tại bên ngoài, không phụ thuộc vào ý thức => thuộc tính khách quan

- Vật chất gây nên cảm giác ở con người => thuộc tính phản ánh

- Được cảm giác của chúng ta chụp lại, chép lại (Ý thức là sự phản ánh của vật chất) => vật chất có trước, ý thức có sau

 Ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lenin đối với khoa học là định hướng cho sự phat strieenr của khoa học trong việc nghiên cứu về vật chất: vật chất là vô cùng, vô tận, không sinh ra và không mất đi

 Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất thời kì cổ đại là tìm nguồn gốc của thế giới ở những dạng vật chất cụ thể

2 Các hình thức tồn tại của vật chất

- Vận động: là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản đến tư duy

 Nguồn gốc của vận động là ở trong bản thân sự vật hiện tượng, do sự tác động của các mặt, các yếu tố trong sự vật, hiện tượng gây ra

Trang 2

 5 hình thức vận động cơ bản của vật chất dựa vào các thành tựu khoa học

+ vận động cơ học: sự di chuyển vị trí của sự vật trong không gian

+ vận động vật lý: sự vân động của các phần tử, điện tử, các hạt cơ bản, của các quá trình nhiệt, điện

+ vận động hóa học: sự hóa hợp và phân giải của các chất

+ vận động sinh vật: sự biến đổi gen, trao đổi chất giữa cơ thể sinh vật với môi trường + vận động xã hội: sự biến đổi trong các lĩnh vực xã hội, sự thay thế nhau các hình thái kinh tế xã hội

- Đứng im là một trạng thái đặc biệt của vận động, vận động trong trạng thái cân bằng, trong sự ổn định tương đối

 Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối, tạm thời

- Không gian, thời gian

+ không gian là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính( cao, rộng, dài), sự cùng tồn tại, trật tự( trước, sau, trên, dưới) và sự tác động lẫn nhau

+ thời gian là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt độ dài diễ biến, sự nối tiếp nhau của các quá trình vật chất( lâu, mau, nhanh, chậm)

 Không gian và thời gian có tính khách quan, vĩnh cửu và vô tận không gian có tính 3 chiều, thời gian 1 chiều

3 Tính thống nhất vật chất của thế giới

- Tồn tại là phạm trù dùng để chỉ tính có thực của thế giới xung quanh con người

- Tính thống nhất vật chất của thế giới gắn liền với tính đa dang của nó

4 Nguồn gốc, bản chất của ý thức

a) Nguồn gốc của ý thức

 Nguồn gốc tự nhiên

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức là bộ óc con người và thế giới khách quan tác động lên

bộ óc con người

Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ não người

Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của một hệ thống vật chất này ở một hệ thống vật chất khác trong quá trình tác động qua lại giữa chúng

 Nguồn gốc xã hội

Lao động và ngôn ngữ là hai sức kích thích chủ yếu hình thành nên ý thức con người b) Bản chất của ý thức

 Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

 Ý thức có thể tác động tới đời sống xã hội thông qua hoạt động vật chất

 Ý thức không phải thuần túy là hiện tượng cá nhân mà là hiện tượng xã hội

Trang 3

 Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất và bản chất của ý thức là sự phản ánh tích cực, năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào trong đầu óc con người

 Có 4 thành tố của ý thức: tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chí.Tri thức là hạt nhân quan trọng và là phương thức tồn tại của ý thức

 Điều kiện đủ cho sự ra đời của ý thức là lao động và ngôn ngữ

c) Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng

 Vật chất quyết định ý thức ở 4 phương diện: nguồn gốc, nội dung, bản chất, sự vận động phát triển

 Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất

 Theo Ăngghen:

Tính thống nhất vật chất của thế giới được chứng minh bởi sự phát triển lâu dài và khó khăn của triết học và khoa học tự nhiên

Vận động là 1 trong các phương thức tồn tại cơ bản của vật chất

II Phép biện chứng duy vật

1 Phép biện chứng duy vật

Phép biện chứng duy vật hình thành từ sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật

và phương pháp luận biện chứng

Có vai trò là phương pháp luận khoa học cho nhận thức và hoạt động thực tiễn

Phép biện chứng xem xét các sự vật, hiện tượng trong thế giới có mỗi liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau Do đó chúng vận động, biến đổi và phát triển không ngừng do những nguyên nhân tự thân tuân theo những quy luật khách quan

2 Nội dung phép biện chứng duy vật

Gồm:

- Hai nguyên lí cơ bản

- Sáu cặp phạm trù cơ bản

- Ba quy luật cơ bản

a) Hai nguyên lí cơ bản

 Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến

Từ nguyên lí về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật, ta rút ra nguyên tắc phương pháp luận: quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử- cụ thể

- Các tính chất của mối liên hệ phổ biến

+ tính khách quan

+ tính phổ biến

+ tính đa dạng

 Nguyên lí về sự phát triển

Trang 4

Từ nguyên lí về sự phát triển của phép biện chứng duy vật, ta rút ra nguyên tắc

phương pháp luận: quan điểm phát triển

- Các tính chất cơ bản của sự phát triển

+ tính khách quan

+ tính phổ biến

+ tính đa dạng

b) Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật

 Cái riêng- cái chung :

Cái chung nằm ngoài cái riêng, bao chùm toàn bộ cái riêng

Cái chung và cái riêng cùng tồn tại khách quan và giữa chúng có mỗi quan hệ hữu cơ với nhau

 Nguyên nhân- kết quả:

Nguyên nhân là sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó

Mối liên hệ nhân- quả có tính khách quan, phổ biến, nhưng phức tạp và đa dạng và quan

hệ được sắp xếp theo trình tự trước sau

 Tất nhiên- ngẫu nhiên:

Vai trò của tất nhiên và ngẫu nhiên là: tất nhiên đóng vai trò chi phối sự phát triển, còn ngẫu nhiên có thể làm cho sự phát triển ấy diễn ra nhanh hay chậm

 Nội dung- hình thức

 Bản chất- hiện tượng:

Là hai mặt vừa thống nhất vừa đối lập nhau

 Khả năng – hiện thực:

Trong sự vật, hiện tượng đang tồn tại đã chứa đựng khả năng và sự vận động, phát triển của sự vật chính là quá trình chuyển hóa từ khả năng thahf hiện thực và ngược lại

c) Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

- Quy luật chuyên hóa của “chất” và “lượng”

 Lượng là phạm trù triết học, chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu

 Chất là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải cái khác

 Độ thể hiện sự thống nhất giữa lượng và chất của sự vật, để chỉ khoảng giới hạn trong

đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật đó

 Điểm nút dùng để chỉ thời điểm mà ở đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật và tạo ra bước nhảy

Trang 5

 Bước nhảy dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng trước đó tạo ra

- Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

- Quy luật phủ định của phủ định

 Tính hệ thống của các cặp phạm trù và quy luật của phép biện chứng duy vật có

nguyên nhân là do bản thân thế giới là một hệ thống

III Lý luận nhận thức

1 Nhận thức và các trình độ nhận thức

- Theo quan niệm của triết học Mac- lenin, bản chất của nhận thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào đầu óc của con người

2 Phạm trù thực tiễn

- Là toàn bộ hoạt động vật chất- cảm tính có mục đích, có tính lịch sử- xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội

- Các tính chất cơ bản của thực tiễn

+ tính trực quan cảm tính

+ tính mục đích

+ tính lịch sử- xã hội

- Các hình thức cơ bản của thực tiễn

+ hoat động sản xuất vật chất

+ hoạt động chính trị- xã hội

+ hoạt động thực nghiệm khoa học

 Thực tiễn đối với nhận thức đóng vai trò là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và

là tiêu chuẩn của chân lý

3 Quá trình nhận thức

Có 2 giai đoạn

- Nhận thức cảm tính: gồm 3 hình thức cơ bản từ thấp đến cao: cảm giác, tri giác, biểu tượng

+ cảm giác: là sự phản ánh những thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng khi chúng trực tiếp tác động lên giác quan của con người, và đặc điểm chung của các hình thức nhận thức cảm tính là trực tiếp, bề ngoài

+ tri giác: là hình ảnh tương đối toàn vẹn về sự vật khi nó đang trực tiếp tác động lên giác quan của con người

+ biểu tượng: là hình ảnh phản ánh cao nhất và phức tạp nhất của giai đoạn nhận thúc cảm tính

o Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: bệnh giáo điều là do tuyệt đối hóa vai trò của cảm tính

Trang 6

- Nhận thức lý tính: gồm 3 hình thức cơ bản từ thấp đến cao: khái niệm, phán đoán, suy luận

+ khái niệm

+ phán đoán

+ suy luận

4 Chân lý và vai trò của chân lý đối với thực tiễn

- Chân lý là những tri thức có nội dung phù hợp với hiện thực khách quan đã được thực tiễn kiểm nghiệm

- Các tính chất của chân lý:

+ tính khách quan

+ tính tuyệt đối và tính tương đối

+ tính cụ thể

 Lý luận được hình thành từ kinh nghiệm, trên cơ sở kinh nghiệm, kinh nghiệm là cơ sở của lý luận

CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ

I Học thuyết hình thái kinh tế- xã hội

Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội loài người, và xết đến cùng quyết định toàn bộ sự vận dộng, phát triển của đời sống xã hội

- Tiền đề xuất phát của quan điểm duy vật lịch sử là con người hiệ thực

- Xã hội có các loại hình sản xuất cơ bản là :

+ sản xuất vật chất

+ sản xuát tinh thần

+ sản xuất ra bản thân con người

II Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

1 Phương thức sản xuất

- Phương thức sản xuất là cách thức con người thuwacj hiện quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người

- Phương thức sản xuấtlà sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất với một trình độ nhất định và quan hệ sản xuất tương ứng

Trang 7

-a) Lực lượng sản xuất

- Là sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất, tạo ra sức sản xuất và năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên thwo nhu cầu nhất định của con người và xã hội

+ người lao động

+ tư liệu sản xuất:

 đối tượng lao động

 tư liệu lao động

 công cụ lao động

 phương tiện lao động

b) Quan hệ sản xuất

- Là tổng hợp các quan hệ kinh tế- vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất

- Theo quan niệm của triết học Mac- lenin, quan hệ sản xuất tồn tại khách quan và

không phụ thuộc vào ý thức con người

- Kết cấu của quan hệ sản xuất gồm:

+ QH sở hữu về tư liệu sản xuất

+ QH về tổ chức quản lí sản xuất: là QH cơ bản nhất, đóng vai trò quyết định trong hệ thống quan hệ sản xuất

+ QH phân phối sản phẩm lao động

2 Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

a) Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất

- Lực lượng sản xuất là nội dung còn quan hệ sản xuất là hình thức của phương thức sản xuất, nội dung quyết định hình thức vì vậy lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất

- Quan hệ sản xuất có khuynh hướng lạc hậu hơn so với sự phát triển của lực lượng sản xuất do vậy, sự thay đổi của lực lượng sản xuất thường xảy ra trước, kéo theo sự thay đổi của quan hệ sản xuất cho phù hợp

b) Sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất

Trang 8

- Tích cực : thúc đẩy sự vận động, phát triển của LLSX hoặc tạo ra những điều kiện tiền

đề có lợi cho LLSX phát triển

- Tiêu cực: kìm hãm, cản trở sự phát triển của LLSX

 Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, quan hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất tông qua yếu tố tư liệu sản xuất của lực lượng sản xuất

3 Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội

a) Cơ sở hạ tầng

- Là toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó

- Cấu trúc của cơ sở hạ tầng bao gồm:

+ quan hệ sản xuất thống trị

+ quan hệ sản xuất tàn dư

+ quan hệ sản xuất mầm mống

 Trong đó, quan hệ sản xuất thống trị là đặc trưng cho cơ sở hạ tângf của xã hội đó b) Kiến trúc thượng tầng

- Là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng cũng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định

- Các thiết chế như nhà nước, đảng phái, các tổ chức chính trị…là các yếu tố thuộc phạm trù kiến trúc thượng tầng

c) Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT

- Cơ sở hạ tầng có vai trò quyết định sự hình thành, phát triển, biến đổi của KTTT Vai trò này biểu hiện cụ thể ở:

+ CSHT nào thì KTTT như vậy

+CSHT trong xã hội tư bản là quan hệ tư bản chủ nghĩa, là chủ nhân tất cả tư liệu sản xuất

+ Đảng thống trị là Đảng Cộng Sản, Đảng Dân Chủ

+ khi CSHT biến đổithì KTTT cũng thay đổi theo

- Sự tác động của CSHT và KTTT có 2 mặt

+ khi KTTT phản ánh đúng tính tất yếu kinh tế , các quy luật kinh tế khách quan sẽ thúc đẩy kinh tế phát triển

+ khi KTTT không phản ánh đúng tính tất yếu kinh tế, các quy luật kinh tế khách quan thì sẽ kìm hãm sự phát triển của kinh tế và đời sống xã hội

 Thực chất của quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT là quan hệ giữa kinh tế và chính trị Trong các yếu tố của KTTT, yếu tố có quan hệ trự tiếp nhất với CSHT là chính trị, pháp luật

Trang 9

 Nguyên nhân sâu xa sự biến đổi của CSHT dẫn đến biến đổi KTTT là do sự biến đổi của lực lượng sản xuất

 Khi cơ sở hạ tầng thay đổi không phải mọi yếu tố của KTTT sẽ thay đổi theo ngay Trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Việt Nam phải chủ động thiết lập quan hệ sản xuất trước, sau đó phát triển lực lượng sản xuất phù hợp

CSHT của Việt Nam trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội được xác định là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa

III Hình thái kinh tế

- Là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để chỉ xã hội ở từng nấc thang lịch

sử nhất định với một quan hệ sản xuất đặc trưng hay còn gọi là CSHT phù hợp với trình

độ lao động xã hội và 1 kiểu KTTT được xác định trên những quan hệ sản xuất ấy

- Kết cấu sản xuất:

+ lực lượng sản xuất

+ quan hệ sản xuất

+ kiến trúc thượng tầng

1 Tiến trình lịch sử- tự nhiên của xã hội loài người

- Khẳng định tính lịch sử- tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế- xã hội tức là khẳng định sự phát triển của xã hội tuân theo quy luật khách quan nhưng đông thời cũng chịu tác động của các nhân tố thuộc về hoạt động chủ quan của con người

- Nguồn gốc sâu xa của sự vận động và phát triển của các hình thái kinh tế- xã hội là mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất

- C Mác coi quan hệ sản xuất là những quan hệ cơ bản nhất để phân tích kết cấu xã hội

- Hạt nhân lý luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử là biện chứng giữa CSHT và KTTT

- Về tổng thể, lịch sử nhân loại là quá trình thay thế tuần tự của các hình thái kinh tế- xã hội: cộng sản nguyên thủy- chiếm hữu nô lệ- phong kiến- tư bản chủ nghĩa- cộng sản chủ nghĩa

- Quy luật cơ bản, quyết định toàn bộ quá trình vận động, phát triển của lịch sử xã hội loài người là quy luật quan hệ sản xuất phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

Đặc điểm bao trùm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là từ một nền sản xuất nhỏ bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa

Thực chất của việc phát triển bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa ở nước ta là bỏ qua lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và KTTT tư bản chủ nghĩa

Cơ sở lý luận nền tảng của đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội của Đảng Cộng sản Việt Nam là lý luận hình thái kinh tế- xã hội của chủ nghĩa Mac- Lenin

IV Giai cấp và dân tộc

Trang 10

1 Giai cấp

- Giai cấp là các tập đoàn người khác nhau về địa vị trong hệ thống sản xuất

- Theo quan niệm triết học Mac- Lenin

+ Xã hội đầu tiên xuất hiện giai cấp là xã hội cộng sản nguyên thủy

+ Trong xã hội có giai cấp đối kháng, giai cấp thống trị là giai cấp nắm quyền sở hữu

tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội

+ Trong xã hội phong kiến giai cấp cơ bản là giai cấp địa chủ và nông dân

+ Trong xã hội tư bản chủ nghĩa giai cấp cơ bản là giai cấp tư sản và vô sản

+ Nguyên nhân trực tiếp quyết định sự ra đời giai cấp là sự xuất hiện chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất

+ Trong xã hội phong kiến, giai cấp tàn dư của phương thức sản xuất cũ là giai cấp chủ nô và nô lệ

+ Vì giai cấp sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu trong xã hội nên trong xã hội tư bản chủ nghĩa, giai cấp tư sản lại là giai cấp thống trị

+ Thực chất của đấu tranh giai cấp là đấu tranh nhằm giải quyết mâu thuẫn về mặt lợi ích kinh tế, chính trị giữa quần chúng bị áp bức với kẻ đi áp bức và bóc lột

+ Nguyên nhân khách quan cuả đấu tranh giai cấp là do mâu thuẫn giữa trình độ phát triển của lực lượng sản xuất xã hội với quan hệ sản xuất đã trở nên lỗi thời

- Nguyên nhân sâu xa của sự xuất hiện giai cấp là sự phát triển của lực lượng sản xuất trong lòng xã hội nguyên thủy

- Một số giai cấp tiêu biểu trong lịch sử là: địa chủ, nông dân, tư sản, vô sản, trí thức

2 Dân tộc

- Dân tộc là một cộng đồng người ổn định được hình thành trong lịch sử trên cơ sở một lãnh thổ thống nhất, một ngôn ngữ thống nhất, một nền kinh tế, nền văn hóa và tâm lý, tính cách, với một nhà nước và pháp luật thống nhất

V Nhà nước và cách mạng xã hội

- Theo quan điểm của triết học Mac- Lenin

+ Bản chất của nhà nước là công cụ quyền lực thực hiện chuyên chính giai cấp của giai cấp thống trị

+ cách mạng xã hội theo nghĩa rộng là sự chuyển biến từ hình thái kinh tế- xã hội lỗi thời lên một hình thái kinh tế- xã hội mới có trình độ phát triển cao hơn

Ngày đăng: 17/02/2022, 15:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w