Thời giá tiền tệ - ý nghĩa• Thời giá tiền tệ gắn liền với yếu tố thời gian tức là biểu thị giá trị của tiền tại một điểm thời gian nào đó • Như vậy, trong thực tế kinh tế và tài chính,
Trang 1Thời giá tiền tệ và lãi suất
Trang 2DẪN NHẬP
• Làm rõ thời giá của tiền tệ (time value of money –
TVM) ), từ đó xác định giá trị hiện tại (PV) và giá trị tương lai (FV) của các dòng tiền qua lý thuyết và thực tế để ra quyết định tài chính.
• Hiểu và vận dụng mô hình chiết khấu dòng tiền
(DCF) trong thực tiễn tài chính
• Nắm vững công cụ lãi suất và các phép đo lãi suất trong các biểu hiện kinh tế và tài chính.
Trang 3NỘI DUNG CHÍNH
3.1 Thời giá của tiền tệ và mô hình chiết khấu dòng tiền
3.1.1 Tại sao phải sử dụng thời giá tiền tệ?
3.1.2 Các khái niệm quy ước của thời giá tiền tệ
3.1.3 Mô hình chiết khấu dòng tiền (DCF)
Trang 43.1.1 Giá trị thời gian của tiền – Lý giải
• Giá trị thời gian của tiền: Một đồng ngày
hôm nay có giá trị lớn hơn một đồng ngày mai.
– Do lạm phát
– Do rủi ro
– Giá trị cơ hội trong việc sử dụng tiền
• Đo lường giá trị thời gian của tiền: lãi suất
Trang 5Thời giá tiền tệ - ý nghĩa
• Thời giá tiền tệ gắn liền với yếu tố thời gian tức
là biểu thị giá trị của tiền tại một điểm thời gian nào đó
• Như vậy, trong thực tế kinh tế và tài chính, giá trị
của tiền tệ luôn không thể tách khỏi dòng thời
gian gọi là dòng tiền (cash flow).
• Xác định thời giá của tiền tệ nhằm đánh giá dòng
tiền (ứng dụng trong so sánh và ra quyết định tài
chính).
• Cơ sở của thời giá tiền tệ chủ yếu là giá trị cơ hội
của tiền.
04/05/2401/03/10Collect by www.thuonghieuso.net
Trang 6• Lãi suất tính đơn và lãi suất tính kép
• Dòng tiền đơn giá trị
• Dòng tiền đa giá trị
– Dòng tiền tổng quát (general cash-flows)
– Dòng tiền đều cuối kỳ (ordinary annuity)
– Dòng tiền đều đầu kỳ (annuity due)
– Dòng tiền đều vô hạn (perpetuity)
3.1.2 Các khái niệm quy ước
Trang 7Các ký hiệu quy ước
• PV: Giá trị hiện tại (Present Value)
• FV: Giá trị tương lai (Future Value)
• i: Lãi suất (interest rate)
• n: Số kỳ tính lãi
• CFt: Số tiền xuất hiện ở kỳ thứ t
• PMT: Số tiền bằng nhau xuất hiện hàng kỳ
• Một giao dịch tài chính bắt đầu tại thời điểm hiện tại (t=0) và kết thúc trong tương lai (t=n)
7
Trang 8Lãi suất tính đơn và lãi suất tính kép
• Phương pháp lãi đơn là phương pháp tính lãi của các kỳ trên cơ sở giá trị vốn gốc ban đầu trong suốt tất cả các kỳ (tính lãi trên vốn gốc)
sau mỗi kỳ đầu tư sẽ được ghép vào vốn đầu kỳ làm cơ sở tính lãi cho kỳ đầu tư kế tiếp (tính lãi trên vốn gốc và lãi)
Trang 9Lãi đơn và lãi kép
04/05/24
) 1
Trang 10Ví dụ 1 về FV của dòng tiền đơn giá trị
• Năm 1626, Peter Minuit mua hòn đảo
Manhattan với giá $24 Vậy giá trị của hòn đảo này năm 2020 là bao nhiêu nếu giả định lãi suất hàng năm là 10%/năm?
• Sau 386 năm (1626-2020), giá trị của hòn đảo
Trang 11Mô tả dòng tiền
Loại dòng tiền Dòng thời gian
0 1 2 … n-1 n …
• Dòng tiền tổng quát CF 0 CF 1 CF 2 … CF (n-1) CF n …
•Dòng tiền đều cuối kỳ 100 100 100 … 100
• Dòng tiền đều đầu kỳ 100 100 100 … 100
•Dòng tiền đều vô hạn 100 100 100 100 100…
04/05/24
Dòng tiền đơn được mô tả như thế nào?
Trang 12 Giá trị tương lai (FV)
• Giá trị tương lai của dòng tiền đơn giá trị
• Giá trị tương lai của một dòng tiền đa giá trị
3.1.3 Thời giá tiền tệ
• Giá trị hiện tại của dòng tiền đơn giá trị
• Giá trị hiện tại của một dòng tiền đa giá trị
Giá trị hiện tại (PV)
SV tự ôn tập về giá trị tương lai và giá trị hiện tại của dòng tiền đơn giá trị.
Trang 13i là lãi suất
t là số kỳ tính lãi
(n-0) (n-1) (n-2) (n-3) (n-4)
Trang 14Lưu ý về sự xuất hiện của CFt
• Thời điểm xuất hiện t quyết định dòng tiền: đầu kỳ (t: 0 n-1) hay cuối kỳ (t:1 n)
• FV của DT thường ĐK (trái) và DT đều ĐK (phải)
• FV của DT thường CK (trái) và DT đều CK (phải)
Trang 15Ví dụ 1
• BIDV đang triển khai chương trình ”Tích luỹ bảo an”, trong đó khách hàng duy trì một tài khoản và gửi tiết kiệm bất cứ khi nào, và bất cứ số tiền nào
• Ngày 01/09/2016, chị B lập một số tiết kiệm 50 triệu đồng Sau đúng 1 năm, chị gửi thêm thêm vào tài khoản 30 triệu đồng và ngày 01/09/2019 chị gửi thêm 50 triệu đồng
• Hỏi, nếu ngày 01/09/2020, chị B ra ngân hàng và tất toán sổ tiết kiệm này thì chị nhận được số tiền là bao nhiêu, biết lãi suất tiền gửi tiết kiệm ổn định qua các năm là 7%/năm.
Trang 16Ví dụ 2
triệu tại ngân hàng ABC trong 5 năm Hỏi,
số tiền ông A nhận được cuối năm thứ 5 là bao nhiêu nếu:
Trang 18b/ Giá trị hiện tại của một khoản tiền
• Là số tiền tương đương với số tiền ở tương lai khi thực hiện chiết khấu về hiện tại với một mức lãi suất trong một thời gian nhất định.
• Giá trị hiện tại của một khoản tiền
Lãi suất tính đơn Lãi suất tính kép
Trang 20Lưu ý: về cách hiểu t
• Thời điểm xuất hiện t quyết định dòng tiền: đầu kỳ (t: 0 n-1) hay cuối kỳ (t:1 n)
• PV của DT thường ĐK (trái) và DT đều ĐK (phải)
• PV của DT thường CK (trái) và DT đều CK (phải)
Trang 21Giá trị hiện tại – Ví dụ 1
• Bạn sinh viên A mua trả góp một chiếc máy tính ASUS VivoBook X509FJ, giá bán 18.990.000 VND Sinh viên này mua hàng trả góp trong 12 tháng, Số tiền mặt phải trả đầu tiên là 20% va số còn lại phải trả đều hàng tháng trong vòng 12 tháng với lãi suất 2,68%/tháng Hỏi hàng tháng, sinh viên này phải trả số tiền là bao nhiêu?
• Tìm hiểu thêm tại www.thegioididong.com:
https://www.thegioididong.com/tra-gop/laptop/asus-v ivobook-x509f-i7-8565u-8gb-mx230-win10-ej13
Trang 22Ví dụ 2
Ông C trúng sổ xố với cách trao giải thưởng như sau: mỗi năm, công ty trao trả 20 triệu trong vòng 5 năm
a/ Mô tả bằng hình vẽ dòng tiền phát sinh nêu trên?
b/ Tính giá trị hiện tại của giải thưởng
này, biết lãi suất chiết khấu là 10%/năm.
c/ Công ty đề xuất trả luôn tiền mặt là 85 triệu Theo em, ông C nên đồng ý với đề
xuất này không? Tại sao?
Trang 233.1.4 Ứng dụng trong trả nợ vay
Ông A vay ngân hàng 100 triệu đồng, lãi
suất 10%/năm, trong vòng 5 năm Hỏi số tiền ông phải trả hàng năm là bao nhiêu
nếu cách thức trả nợ (gốc và lãi) theo hai cách dưới đây:
1/ Lãi trả hàng kỳ, gốc trả khi đáo hạn
2/ Vay trả cố định
Trang 243.1.4 Ứng dụng trong trả nợ vay
Các phương pháp trả nợ:
1/ Trả cả gốc lẫn lãi một lần khi đáo hạn
2/ Lãi trả hàng kỳ, gốc trả khi đáo hạn
3/ Gốc trả đều, lãi trả theo gốc vay còn lại
4/ Vay trả cố định
Trang 25i/ Trả cả gốc lẫn lãi một lần khi đáo hạn
Công thức?
Ông A vay ngân hàng XYZ 100 triệu đồng, lãi suất
10%/năm, thời gian vay là 5 năm
- Biểu diễn HDTD trên trục thời gian?
- Xác định số tiền phải trả khi đáo hạn?
Trang 29Bài tập
Một khoản nợ 1.000.000 đ với lãi suất 5%/năm được thanh toán
trong 4 năm Khoản nợ này được trả theo cách nợ gốc được trả đều hàng năm và tiền lãi phải trả được tính trên số
dư nợ gốc còn lại cuối mỗi năm Khoản trả nợ gốc đầu tiên được thực hiện vào cuối năm thứ nhất Hãy lập bảng thanh toán khoản nợ đó theo mẫu sau:
Năm SD nợ gốc Tiền lãi TT Nợ gốc TT Tổng TT/năm 1
2
3
4
Tổng cộng
Trang 303.2 Lãi suất
3.2.1 Khái quát về lãi suất
3.2.2 Tính lãi suất trong thực tiễn
3.2.3 Tín dụng
Trang 31Khái quát về lãi suất
(giá cả của tiền tệ) trong một thời gian nhất định Đối với đi vay, lãi suất là chi phí sử dụng vốn; đối với cho vay, lãi suất là thu nhập của người cho vay
do bán quyền sử dụng trong một đơn vị thời gian nhất định
• Cơ sở tồn tại của lãi suất
– TVM – Giá trị thời gian của tiền
– Chi phí cơ hội
31
Trang 32Đường cong lãi suất
Trang 33Phân loại lãi suất
• Căn cứ vào nghiệp vụ ngân hàng
- Lãi suất tiền gửi
- Lãi suất cho vay
- Lãi suất chiết khấu
- Lãi suất tái chiết khấu
- Lãi suất liên ngân hàng
- Lãi suất cơ bản
- Lãi suất thả nổi
- Lãi suất trả trước
- Lãi suất trả sau
• Căn cứ vào giá trị của tiền lãi
- Lãi suất danh nghĩa
- Lãi suất thực
Trang 34Ảnh hưởng của lãi suất tới nền KT
• Là công cụ Nhà nước để định hướng và điều tiết nền kinh tế vĩ mô
• Lãi suất với quá trình huy động vốn
• Lãi suất với quá trình đầu tư
• Lãi suất với tiêu dùng và tiết kiệm
• Lãi suất với tỷ giá hối đoái và xuất nhập khẩu
• Lãi suất với lạm phát
• Lãi suất với phân bổ nguồn lực
• Lãi suất đối với ngân hàng thương mại
Trang 35Lãi suất trong chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ điều hành lượng tiền cung cân bằng cung cầu tiền tệ
a/ Quan hệ cơ bản
•Nguyên tắc chung: lãi suất chính sách (i) < lãi suất liên
ngân hàng (ii) < lãi suất thương mại (iii)
Trong đó:
– Lãi suất chính sách: lãi suất điều hành trực tiếp của chính
sách tiền tệ như lãi suất cơ bản, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất OMO,…
– Lãi suất liên ngân hàng: cho vay không thế chấp trong lĩnh vực ngân hàng nhằm giải quyết cung cầu ngắn hạn trong
hệ thống ngân hàng (như VIBOR (Vietnam interbank offered rate), LIBOR, SIBOR,…).
– Lãi suất thương mại: cho vay theo lãi suất thị trường của các tổ chức tín dụng
35
Trang 363.2.2 Tính lãi suất trong thực tiễn
• Là lãi suất cân bằng giữa giá trị hiện tại và giá trị
tương lai trong một chu kỳ giao dịch tài chính nhất định
• Công thức
i = i1 + (i2 – i1) x
Trong đó: i1 là mức lãi suất tại đó PVFA1 > PVFA
i2 là mức lãi suất tại đó PVFA2< PVFA
PVFA – PVFA1PVFA2 – PVFA1
a/ Tính lãi suất hoà vốn
Trang 37Ví dụ
Ông T vay ngân hàng số tiền 200 triệu đồng
và phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi vào cuối
mỗi năm trong 5 năm là 50 triệu đồng
Hỏi lãi suất vay vốn ông T phải chịu lãi suất
là bao nhiêu?
Trang 38Áp dụng
Chọn i1, tính PV1
PV = - FVo
FVt(1 + i)t
n
∑
t = 1
Chọn i2 thỏa mãn 2 điều kiện:
• Nếu PV1 > 0 thì chọn i2 > i1 sao cho PV2 < 0 và ngược lại
• Khoảng chênh lệch giữa i2 và i1 là 5%
Bước 1
Bước 2
Trang 40b/ Lãi suất tương đương
Lãi suất tương đương
(lãi suất hiệu dụng) ef
ef
m m
m n
i i
m
3.2.2 Tính lãi suất trong thực tiễn
im là lãi suất ở kỳ ghép lãi ngắn hạn (VD: %/quý)
m là số lần ghép lãi trong năm
Trang 41Ví dụ 1:
Ông A vừa trúng xổ số được số tiền 1 tỷ đồng Ông
A dự tính sẽ gửi số tiền này vào ngân hàng với thời hạn 5 năm và đang phân vân giữa 2 phương án trả lãi của 2 ngân hàng như sau:
- Ngân hàng A: Ghép lãi hàng năm, trả lãi một lần khi đáo hạn với lãi suất 10%/năm.
- Ngân hàng B: Ghép lãi định kỳ 6 tháng một lần với lãi suất 9,8%/năm
a/ Tính lãi suất tương đương để đề xuất phương án gửi tiền giúp ông A.
b/ Xác định giá trị tương lai của khoản tiền gửi trong 2 trường hợp trên?
41
Trang 42Ví dụ 2:
Công ty ABC vay ngân hàng số tiền 1.5 tỷ đồng, thời hạn 36 tháng để mua một tài sản cố địn với lãi suất ghi trên hợp đồng là 12%/năm Hỏi công ty ABC phải trả số tiền hàng kỳ là bao nhiêu nếu trảngân hàng:
a/ 1 năm/lần;
b/ 6 tháng/lần;
c/ 1 tháng/lần.
Trang 433.2.2 Tính lãi suất trong thực tiễn
.
.
tra truoc tra sau
tra truoc
i i
i
.
.
tra sau tra truoc
tra sau
i i
i
.
.
.
tra sau
tra sau tra truoc
tra sau
i i
n
i i
.
.
tra truoc
tra truoc tra sau
tra truoc
i i
n
i i
Trang 443.2.2 Tính lãi suất trong thực tiễn
d/ Lãi suất thực/danh nghĩa
Trang 453.2.3 Tín dụng
• Khái niệm
Tín dụng là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa những người đi vay và những người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả
• Quỹ tín dụng:
–Mục đích sử dụng: cho vay nhằm thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời
–Biểu hiện vật chất: hàng hóa, tiền tệ (đối tượng)
–Vận động: theo nguyên tắc hoàn trả và có lợi tức
Trang 46• TD góp phần điều chỉnh, ổn dịnh và tăng trưởng KT
• TD góp phần nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện các chính sách XH khác của
• TD góp phần mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế