Bài giảng thị trường chứng khoán của giảng viên đại học Ngoại Thương Chương III: Thời giá tiền tệ-Định giá trái phiếu
Trang 1CHƯƠNG 3 THỜI GIÁ TIỀN TỆ ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU
Trang 2I.Thời giá tiền tệ
II Định giá trái phiếu
III Giá trị hiện tại ròng và quy tắc 72
Những điểm chính
Trang 3“Một đồng hôm nay có giá trị hơn một đồng trong
tương lai” Quan điểm về “thời giá tiền tệ”?
I THỜI GIÁ TIỀN TỆ
Trang 4Gửi tiết kiệm 100 triệu đồng với lãi suất 20% năm, lãi trả định kỳ năm, sau 3 năm số tiền nhận được
Trang 5 PV: giá trị vốn gốc hay hiện giá (present value)
r : lãi suất tính theo năm được gọi là lãi suất chiết khấu hoặc lãi suất thị trường
n :là số năm
FV: là tổng số tiền do PV sinh ra theo lãi suất r
trong khoảng thời gian n năm
1 Giá trị tương lai của một khoản tiền hiện tại
Trang 6 Lãi đơn (simple interest):
Trang 7Gửi khoản tiền tiết kiệm 100 triệu đồng, với lãi
suất 20% năm, lãi trả 6 tháng 1 lần, sau 3 năm số tiền nhận được là bao nhiêu?
Tính lãi đơn: :
Tính lãi kép: :
1 Giá trị tương lai của một khoản tiền hiện tại
Trang 8Lãi trả theo tháng:
Lãi trả theo ngày:
1 Giá trị tương lai của một khoản tiền hiện tại
nr
( 1 / 365 )365
Trang 9Lãi trả theo m kỳ trong 1 năm:
Lãi tính liên tục: m là vô cùng
1 Giá trị tương lai của một khoản tiền hiện tại
n m
m r
Trang 10Bài 1: Một người đầu tư một khoản vốn 120.000.000 đồng trong 5 năm, lãi
gộp vốn mỗi năm 1 lần với lãi suất 12%/năm Xác định giá trị đạt được vào năm thứ 5.
Bài 2: Một người gửi NH 200.000.000 đồng trong 3 năm Lãi suất 1,8% kì
3 tháng, lãi nhập vốn 3 tháng 1 lần Xác định lợi tức người đó đạt được.
Bài 3: Một người gửi NH 250.000.000 đồng trong 5 năm, lãi suất 6%/năm,
lãi gộp vốn 6 tháng 1 lần Tính số tiền người đó nhận được khi đáo hạn.
Bài 4: Một DN đầu tư 1,2 tỉ đồng trong 6 năm Giá trị đạt được sau quá
trình đầu tư sẽ gia tăng gấp đôi so với vốn ban đầu bỏ ra Xác định lãi suất của quá trình đầu tư.
Bài 5: NH cho vay một khoản vốn 800 triệu đồng trong 4 năm Lãi gộp vốn
3 tháng 1 lần, khi đáo hạn NH thu được cả vốn lẫn lãi là 1,2 tỉ đồng Xác định lãi suất cho vay.
Bài 6: Một cty đầu tư 700 triệu đồng, lãi suất là 12%/năm (lãi nhập vốn
1 Giá trị tương lai của một khoản tiền hiện tại
Trang 11 Để có số tiền 150 triệu đồng vào cuối năm thì đầu năm
Anh/Chị sẽ phải gởi vào ngân hàng bao nhiêu biết lãi suất 12%/năm?
Một người được hưởng một khoản thừa kế từ cha mẹ, với điều kiện khoản tiền này được nhận sau 20 năm nữa, với trị giá 700 triệu đồng Giả sử lãi suất chiết khấu không đổi
là 9% năm Khoản thừa kế này có giá trị hiện tại là bao
nhiêu ?
2 Giá trị hiện tại của một khoản tiền trong tương lai
Trang 12Biết FV, r, n, có thể tính được giá trị hiện tại của 1 khoản tiền trong tương lai:
Nếu 1 năm trả lãi m lần :
2 Giá trị hiện tại của một khoản tiền trong tương lai
n
r
FV PV
) 1
(
mn
m r
FV PV
) / 1
(
Trang 13 Khái niệm: là một chuỗi các khoản thu và chi xảy ra
qua một thời kỳ nhất định.
Dòng tiền chi (outflow) : một chuỗi các khoản chi như
ký thác, chi phí hay bất cứ khoản chi nào.
Dòng tiền thu (inflow) : là một chuỗi các khoản thu
nhập như lợi tức, trái tức, doanh thu bán hàng, lợi
nhuận vốn vay,…
3 Dòng tiền (cash flows)
Trang 14Dòng tiền đều (dòng niên kim – annuity) : dòng
tiền đều bao gồm các khoản bằng nhau xảy ra
qua một số kỳ nhất định
Dòng niên kim vĩnh cửu (Perpetuity) : dòng
niên kim xảy ra cuối kỳ và không bao giờ kết thúc
Dòng tiền hỗn tạp : dòng tiền mà các khoản thu
và chi thay đổi từ kỳ này qua kỳ khác
Các loại dòng tiền
Trang 15 Cứ cuối mỗi năm bạn tích góp được khoản tiền là 50.000.000
đồng và gởi vào ngân hàng Vậy
a Sau 2 năm tổng số tiền bạn có được là bao nhiêu?
b Sau 3 năm tổng số tiền bạn có được là bao nhiêu?
3.1 Giá trị tương lai của một dòng niên kim
Trang 16 Có một dòng thu nhập đều đặn là CF VND vào
thời điểm cố định nào đó trong năm thứ 1,2,3,n,… với lãi suất cố định là r (%) năm
Giá trị tương lai của dòng tiền trên:
FV = CF(1+r)n-1 + CF(1+r)n-2 + ….+CF(1+r) + CF
3.1 Giá trị tương lai của một dòng niên kim
r CF
FV
n 1 )
1
Trang 17 VD4: Có một trái phiếu trả lãi coupon 100 000 đ vào cuối mỗi
năm Giá trị của dòng coupon này tại thời điểm cuối năm thứ tư
là bao nhiêu với lãi suất 10% năm.
VD5: Hàng năm cứ đến ngày sinh nhật ông bố lại cho người con
100 USD vào tài khoản Hỏi đến năm 20 tuổi người con chuẩn bị
đi du học, người con có bao nhiêu tiền trong tài khoản, biết lãi
suất là 7% năm, người bố cho tiền vào tài khoản bắt đầu khi
người con vừa tròn 1 tuổi và kết thúc khi người con vừa tròn 20
tuổi.
3.1 Giá trị tương lai của một dòng niên kim
Trang 18 Có một dòng thu nhập đều đặn là CF VND vào
thời điểm cố định nào đó trong năm thứ 1,2,3,n,… với lãi suất cố định là r (%) năm Thì giá trị hiện tại của dòng tiền này là :
3.2 Giá trị hiện tại của một dòng niên kim
n
r
CF r
CF r
CF PV
)1
(
)1
(
1 2
Trang 19Nếu lãi suất thị trường là 7% năm, trong vòng 20
năm tới, cứ mỗi năm ông bố cho con 100 USD
vào tài khoản Hỏi hiện giá của dòng tiền này là
bao nhiêu ?
3.2 Giá trị hiện tại của một dòng niên kim
Trang 20Thu gọn được
3.2 Giá trị hiện tại của một dòng niên kim
r
r CF
Trang 21CF PV
n n
1 )
1
( )
1 (
r
CF
PV
) 1
( 1 1
Trang 22Công ty ABC phát hành cổ phiếu ưu đãi cho một
số CBCNV cấp quản lý lâu năm và được sự đồng
ý của Đại hội đồng cổ đồng với mức chi trả cổ tức
cố định hàng năm (tỷ lệ cổ tức) là 20% Hỏi hiện
giá của cổ phiếu ưu đãi là bao nhiêu ?
3.3 Hiện giá một dòng niên kim vĩnh cửu
Trang 23Có một dòng thu nhập đều đặn CF VND vào thời
điểm cố định mỗi năm, dòng thu nhập này kéo dài
mãi mãi Giả sử lãi suất thị trường cố định là r (%)
năm Tính hiện giá của dòng tiền trên
3.3 Hiện giá của dòng niên kim vĩnh cửu
r CF
PV
Trang 241 Trái phiếu và rủi ro trong đầu tư trái phiếu
2 Định giá trái phiếu
3 Các loại lãi suất của trái phiếu
II ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU
Trang 251 Trái phiếu và rủi ro trong đầu tư trái phiếu
Trái phiếu là chứng khoán nợ, chứng nhận việc vay
vốn của chủ thể phát hành đối với một chủ thể cho vay vốn
Trên trái phiếu có quy định mỗi kỳ chủ thể phát hành
phải trả cho người nắm giữ trái phiếu một khoản tiền nhất định và tới thời điểm đáo hạn phải hoàn trả vốn vay ban đầu
Trang 26Rủi ro trong đầu tư trái phiếu
Rủi ro lãi suất
Rủi ro tái đầu tư
Rủi ro thanh toán
Rủi ro lạm phát
Rủi ro tỷ giá hối đoái
Rủi ro thanh khoản
Trang 27Rủi ro tái đầu tư
Ví dụ: Trái phiếu mệnh giá 1000 USD, lãi suất cuống
phiếu 8%, thời hạn 10 năm Hằng năm nhà đầu tư nhận coupon trị giá 80USD, nếu tái đầu tư với lãi suất 8%, sau 10 năm, vào thời điểm đáo hạn nhà đầu tư nhận
được bao nhiêu?
Trang 282 Định giá trái phiếu
Định giá trái phiếu là việc xác định giá trị hiện tại (hiện giá) của trái phiếu mà nhà đầu tư sẵn sàng mua
Phương pháp tính: tính hiện giá của trái phiếu dựa trên các dòng tiền đã biết
Trang 29Hiện giá trái phiếu
VD: Tháng 5/2010 bạn đã mua 1 trái phiếu chính phủ mã A, mệnh giá 100.000 VND, thời hạn 5
năm (đáo hạn tháng 5/2015) với l/s cuống phiếu
10,75% cho đến năm 2014, mỗi năm bạn sẽ
nhận được 10750 VND, và vào tháng 5/2015, thời điểm đáo hạn, bạn sẽ nhận đủ 100 000 VND vốn gốc.
Trang 30Hiện giá trái phiếu
Dòng tiền nhận được:
Trang 31Hiện giá trái phiếu
Giả sử, bạn muốn bán TP này vào tháng 10/2010, bán với giá bao nhiêu?
Do lạm phát gia tăng Chính phủ phái nâng l/s
cuống phiếu nhằm huy động vốn bằng TP
Tháng 10/2010, CP phát hành TP B có cùng
mệnh giá, thời hạn 5 năm, l/s cuống phiếu 15%
Trang 32Hiện giá trái phiếu
Người mua sẽ yêu cầu TP A mang lại l/s tương
đương với TP B vì nếu thấp hơn người mua sẽ lựa
chọn TP B Cần phải chiết khấu dòng tiền do TP A
mang lại theo l/s 15% :
5 4
3
110750 15
, 1
10750 15
, 1
10750 15
, 1
10750 15
, 1
Trang 33Hiện giá trái phiếu
Để định giá TP, cần 2 yếu tố:
Ước tính dòng tiền sẽ nhận được trong tương lai
Ước tính lãi suất yêu cầu tương ứng với mức độ rủi ro của trái phiếu đó
Trang 34Hiện giá trái phiếu
Dòng tiền nhận được bao gồm: tiền lãi cuống phiếu được trả tại mỗi kỳ thanh toán và số tiền bằng mệnh giá được hoàn trả khi đáo hạn
Lãi suất yêu cầu được xác định bằng cách xem xét với lợi suất của các trái phiếu tương đương trên thị trường Tương đương ở đây được hiểu là các trái phiếu có cùng độ rủi ro (tức là cùng định mức tín
Trang 35Hiện giá trái phiếu
r là lãi suất chiết khấu hay lãi suất yêu cầu của thị trường đối với trái phiếu đó hay còn được gọi là lãi suất thị trường (market
interest rate)
n là số kỳ thanh toán lãi cuống phiếu
C là lãi cuống phiếu (coupon)
F là mệnh giá trái phiếu.
n
n
r
F r
r C
PV
) 1
(
) 1
Trang 36Hiện giá trái phiếu
Nếu trái phiếu trả l/s cuống phiếu 6 tháng 1 lần:
Trái phiếu có vốn gốc 1 triệu đồng, kỳ hạn
20 năm, lãi 8%/năm, 6 tháng trả lãi một lần Hãy tính hiện giá của trái phiếu nếu lãi suất thị trường là:
a 8%
b 10%
Trang 37Hiện giá trái phiếu
Đối với trái phiếu không trả lãi định kỳ:
Một loại trái phiếu có thời hạn đáo hạn là
20 năm nhưng không trả lãi định kỳ mà chỉ trả vốn gốc là 1.000.000 đ vào cuối năm thứ 20 Nếu hiện nay lãi suất trên thị trường là 10%/năm thì người mua trái phiếu phải trả bao nhiêu tiền để mua trái phiếu này?
Trang 38Hiện giá trái phiếu
Đối với trái phiếu không trả lãi định kỳ:
n
r
F PV
) 1
(
Trang 39Hiện giá trái phiếu
Hiện giá trái phiếu biến động ngược chiều với lãi suất yêu cầu Lãi suất yêu cầu tùy thuộc vào các loại rủi ro Rủi ro cao Lãi suất yêu cầu cao Hiện giá trái phiếu giảm
VD: TPA mệnh giá 1000 USD, lãi suất cuống phiếu 6%, trả mỗi năm 1 lần Thời hạn còn lại là 4 năm L/s thị trường 7% năm, tính hiện giá TP Giả sử l/s thị trường tăng lên 10%/năm, tính hiện giá TP.
Trang 40Hiện giá trái phiếu
VD:Trái phiếu chính phủ TP1A0106 , mệnh giá 100.000 đ,
kỳ hạn 5 năm, phát hành ngày tháng 3/2008 có lãi suất cuống phiếu 8,65% trả lãi mỗi năm 1 lần Hãy xác định giá của trái phiếu biết lãi suất yêu cầu là 15%/năm
VD: Một công ty phát hành trái phiếu với mệnh giá 1000 USD, thời hạn 10 năm, lãi suất cuống phiếu là 8% năm, lãi trả mỗi năm một lần Hãy xác định giá của trái phiếu biết
Trang 413 Các loại lãi suất trên trái phiếu
Có nhiều loại lãi suất dùng để đánh giá, so sánh các loại trái phiếu với nhau
Lãi suất cuống phiếu (coupon rate/ nominal yield)
Lãi suất hiện hành (current yield)
Lãi suất đáo hạn (Yield to Maturity)
Trang 42Lãi suất cuống phiếu (Coupon rate)
Lãi suất coupon được ghi trên trái phiếu, là lãi
suất mà nhà phát hành cam kết trả cho nhà đầu
tư trên cơ sở mệnh giá
Còn được gọi là lãi suất danh nghĩa (nominal yield NY)
Công thức tính: NY = C/F
Trang 43Lãi suất cuống phiếu (Coupon rate)
Ví dụ: Trái phiếu A mệnh giá 1000 USD, lãi suất coupon 8% năm, trả 1 năm 1 lần, có nghĩa là công
ty phát hành sẽ trả cho trái chủ 80 USD một năm, tương ứng với mỗi cuống phiếu.
Trang 44Lãi suất hiện hành - Current Yield (CY)
Lãi suất hiện hành là tỷ lệ giữa lãi cuống phiếu hàng năm với thị giá của trái phiếu Lãi suất hiện hành chỉ quan tâm đến lãi cuống phiếu mà không tính đến bất kỳ nguồn lợi tức nào khác tác động tới lợi suất của nhà đầu tư
Công thức tính: CY = C/P
C: lãi cuống phiếu, P: thị giá TP
Trang 45Lãi suất hiện hành - Current Yield (CY)
Ví dụ: một trái phiếu 15 năm, 10%, mệnh giá
100.000 VND bán với giá 80.000VND, thì lãi suất hiện hành là 10.000 /80.000 = 12,5%
Trang 46Lãi suất đáo hạn- Yield to Maturity (YTM)
Lãi suất đáo hạn là mức lãi suất làm cho giá trị hiện tại của dòng tiền mà nhà đầu tư nhận được
từ trái phiếu bằng với giá của trái phiếu
C P
Trang 47Lãi suất đáo hạn- Yield to Maturity (YTM)
Trang 48Lãi suất đáo hạn- Yield to Maturity (YTM)
Lãi suất đáo hạn chính là lãi suất thị trường trong điều kiện cân bằng của thị trường, chính là tỷ lệ hoàn vốn nội bộ IRR đối với khoản đầu tư vào trái phiếu
Lãi suất đáo hạn chính là cơ sở để so sánh, lựa chọn nên đầu tư vào trái phiếu nào
Trang 49Lãi suất đáo hạn- Yield to Maturity (YTM)
VD1: Một trái phiếu có mệnh giá 1000 USD, thời
hạn thanh toán còn lại là 7 năm, lãi suất cuống phiếu là 8,5%, hiện được bán với giá 965 USD Hãy tính YTM ?
Trang 50Trái phiếu bán theo Mối quan hệ
Mệnh giá Lãi suất cuống phiếu = Lãi suất hiện hành = Lãi
suất đáo hạn Giá chiết khấu
Trang 511 Giá trị hiện tại ròng (Net Present Value-NPV)
2 Quy tắc 72 (Rule of 72)
III GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG
VÀ QUY TẮC 72
Trang 52 Giá trị hiện tại ròng (NPV) là một tiêu chí hữu ích các nhà phân tích thẩm định một dự án đầu tư Tiêu chí
này đo lường một dự án đầu tư sẽ tạo ra thêm bao
nhiêu tài sản cho cổ đông, là một chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án quan trọng.
NPV được tính bằng giá trị hiện tại của dòng tiền thuần trong tương lai được chiết khấu bằng chi phí sử dụng
1 Giá trị hiện tại ròng (NPV)
Trang 53 Anh Bình một giảng viên đại học đang cân nhắc về quyết
định sắm chiếc xe 7 chỗ ngồi để cho thuê Dòng tiền chi và thu về từ chiếc xe này trong 3 năm được anh ước lượng
dựa trên giá của chiếc xe nhu cầu thuê xe trong thành phố như sau :
Ví dụ:
Trang 54 Giả sử chi phí cơ hội mà anh Bình phải bỏ qua khi không đầu tư vào các dự án khác mà lại đầu tư
vào việc mua xe là 20% Lấy chi phí cơ hội này
làm lãi suất chiết khấu, ta xác định được giá trị
hiện tại của dòng tiền mà anh Bình thu được khi
mua xe là :
Ví dụ
508 2
, 1
350 2
, 1
200 2
, 1
Trang 55 508 triệu là giá trị hiện tại của dòng thu tiền Trong
khi đó số tiền chi để đầu tư vào chiếc xe là 500 triệu
Tổng hợp lại giữa giá trị hiện tại của dòng thu tiền và dòng chi tiền ta được giá trị hiện tại thuần của dự án
là 8 triệu
8 triệu lớn hơn 0, chứng tỏ dự án có lãi, và anh Bình quyết định mua chiếc xe.
Ví dụ
Trang 56Phương pháp thẩm định dự án theo tiêu chí NPV, gồm các bước chủ yếu sau :
Ước tính dòng tiền có liên quan đến dự án (dòng tiền ra
CF CF
CF CF
Trang 57 CFt là dòng tiền mà nhà đầu tư kỳ vọng thu được trong N năm
(bao gồm cả dòng tiền thu và dòng tiền chi)
r là chi phí sử dụng vốn, hay chính là chi phí cơ hội mà nhà đầu tư phải bỏ qua khi quyết định đầu tư vào dự án này.
Quyết định đầu tư dự án hay không như sau :
Trang 58 Số năm để một khoản tiền tăng gấp đôi được tính gần đúng bằng cách lấy 72 chia cho lãi suất chiết khấu theo năm.
2 Quy tắc 72 (Rule of 72)
rate interest
72 time
Trang 59 Bạn có 1000 USD, đầu tư với lãi suất 10%/năm,
hỏi số năm cần thiết để số tiền của bạn tăng gấp
đôi ? tăng gấp bốn ? tăng gấp tám lần ?
Số năm để số tiền tăng gấp đôi = 72/10 = 7,2 năm
Số năm để số tiền tăng gấp bốn lần : 14,4 năm
Số năm để số tiền tăng gấp tám lần : 21,6 năm
Ví dụ