- Nửa chu kỳ đầu nửa chu kỳ +: Diot phân cực thuận, cho dòng chạy qua.. - Nửa chu kỳ sau nửa chu kỳ -: Diot phân cực ngược, không cho dòng chạy qua.. - Khi không có tụ lọc, điện áp ra có
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
************
************
BÁO CÁO
MÔ PHỎNG MẠCH BẰNG MULTISIM
Giảng viên hướng dẫn: Hoàng Quang Huy
Nhóm sinh viên thực hiên:
Hà Nội, 4/2019
MỤC LỤC
Trang 2Các đồ thị sử dụng với các quy ước:
- Đường điện áp vào là màu đỏ
- Đường điện áp ra là màu xanh
1 Mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ:
● Sơ đồ:
Uv 220Vpk 50Hz 0°
T1
5
D
R 1kΩ
XSC1
Ext Trig +
+
_ _ + _
C 20µF
Hình 1.1: Mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ có tụ lọc
Trang 3Uv 220Vpk 50Hz 0°
T1
5
D
R 1kΩ
XSC1
Ext Trig +
+
_ _ + _
Hình 1.2: Mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ không có tụ lọc
● Biểu diễn trên Oscilloscope:
Trang 4Hình 1.3: Mạch có tụ lọc
Hình 1.4: Mạch không có tụ lọc
Đặc điểm:
Trang 5- Nửa chu kỳ đầu (nửa chu kỳ +): Diot phân cực thuận, cho dòng chạy qua
- Nửa chu kỳ sau (nửa chu kỳ -): Diot phân cực ngược, không cho dòng chạy qua
- Khi có tụ lọc, điện áp ra có giá trị chỉnh lưu tăng lên rất nhiều và
độ gợn sóng giảm
- Khi không có tụ lọc, điện áp ra có giá trị chỉnh lưu thấp và độ gợn sóng lớn
2 Mạch chỉnh lưu cầu:
● Sơ đồ:
V1 110Vrms 50Hz 0°
C1 20µF
MBA
5
D1 1BH62
D2 1BH62
D3 1BH62
D4 1BH62
R1 1kΩ
XSC1
Ext Trig +
+
_ _ + _
Hình 2.1: Mạch chỉnh lưu cầu có tụ lọc
V1
110Vrms
50Hz
0°
MBA
5
D1 1BH62
D2 1BH62
D3 1BH62
D4 1BH62
R1 1kΩ
XSC1
Ext Trig +
+
_ _ + _
Hình 2.2: Mạch chỉnh lưu cầu không có tụ lọc
● Biểu diễn trên Oscilloscope:
Trang 6Hình 2.3: Mạch có tụ lọc
Hình 2.4: Mạch không có tụ lọc
Đặc điểm:
Trang 7- Nửa chu kỳ đầu (nửa chu kỳ +): dòng chạy theo đường D2-R1-D3 nên D2-D3 phân cực thuận, D1-D4 phân cực ngược Nửa chu kỳ sau (nửa chu kỳ -): dòng chạy theo đường D4-R1-D1 nên D2-D3 phân cực ngược, D1-D4 phân cực thuận Vì vậy ta luôn có điện áp
ra liên tục ở 2 nửa chu kỳ:
Ur = ½ * Uv
- Phải sử dụng 4 Diot cho mạch chỉnh lưu cầu
- Tụ lọc làm điện áp ra lớn và ít gợn sóng
3 Mạch hạn chế kết hợp trên - dưới:
● Sơ đồ:
V1 110Vrms 50Hz 0°
T1
5
R1
V2 15V
XSC1
Ext Trig +
+
_ _ + _
V3 15V
Hình 3.1: Mạch hạn chế trên dưới dùng Diot thường
● Biểu diễn trên Oscilloscope:
Trang 8Hình 3.2: Biểu diễn trên Oscilloscope
Đặc điểm:
- Khi Uv ≥ E1, Diot D1 phân cực thuận, D2 phân cực ngược
Ur = E1
- Khi −E2 < Uv < E1, Diot D2 phân cực ngược,D1 phân cực ngược
Ur = Uv
- Khi Uv ≤ −E2, Diot D2 phân cực thuận ,D1 phân cực ngược
Ur = - E2
- Điện trở R ở đây có chức năng tránh đoản mạch trong trường hợp Ur = E1 hoặc Uv = −E2
4 Mạch ổn áp bằng Diot Zener:
Trang 9● Sơ đồ:
V1
220Vpk
50Hz
0°
T1
R2 1kΩ C1
XSC1
Ext Trig +
+
_ _ + _
D6
1B4B42
Hình 4.1: Mạch ổn áp bằng Diot Zener
● Biểu diễn trên Oscilloscope:
Hình 4.2: Biểu diễn bằng Oscilloscope
Đặc điểm:
Trang 10- Mắc Diot Zener ngược so với Diot thông thường để Diot làm việc trong vùng Zener Kết quả điện áp ra sẽ được giữ ổn định khi điện
áp vào thay đổi trong một phạm vi nào đó
- Mạch chỉ có tác dụng ổn áp khi Diot Zener làm việc trong vùng đánh thủng do điện (vùng Zener)
5 Mạch phân cực Bazo:
● Mạch phân cực Bazo còn có tên gọi là phân cực dòng cố định Có tên gọi này là do dòng Ib không thay đổi khi thay các BJT khác nhau
Ec 12V
Rb 500kΩ
Rc 1KΩ
Ib
DC 1e-009Ohm
0.022m A
-Q1
Ic
DC 1e-009Ohm
2.229m A +
-Ie
DC 1e-009Ohm
2.253m A +
-Uce
DC 10MOhm
9.769 V +
-Hình 5: Mạch phân cực Bazo
Đặc điểm:
- Dòng Ib chỉ phụ thuộc vào điện trở Rb mà không phụ thuộc vào tham số của BJT và cố định khi BJT cùng loại
- Mạch đơn giản
- Điểm làm việc Q phụ thuộc vào nhiệt độ
Theo số liệu ở hình 5, Transistor Si β = 100 ta có:
Điểm làm việc Q(0.022; 2.26; 9.74)
Trang 11Nhận xét: Các kết quả tính toán lý thuyết sai lệch nhỏ so với thực nghiệm
là do trong quá trình tính toán ta đã bỏ qua điện trở của Transistor và làm tròn một số bước tính, sai số này có thể chấp nhận được
6 Mạch phân cực Emitter:
Ec 12V
Rb 500kΩ
Rc 1kΩ
Ib
DC 1e-009Ohm
0.015m A
-Q1
Re 2.2kΩ
U1
DC 1e-009Ohm
1.511m A +
-Uce
DC 10MOhm
7.129 V +
-Ie
DC 1e-009Ohm
1.527m A +
-Hình 6: Mạch phân cực Emitter
Đặc điểm:
- Điện trở Re tại cực Emitter tạo thành dòng hồi tiếp âm trong mạch nên đã cải thiện đáng kể các thông số và độ ổn định của mạch khi nhiệt độ thay đổi
- Điểm làm việc Q ít chịu ảnh hưởng của nhiệt độ hơn trường hợp phân cực Bazo
- Chọn Re không quá lớn (URe <= Ec/10) để tránh giảm thiểu hệ số khuếch đại của mạch
Trang 12Theo số liệu ở hình 6, Ube = 0.7, β = 100 ta có:
100 + 1) * 0.0156 = 1.5756 (mA)
Điểm làm việc Q(0.0156; 1.56; 7.008)
Nhận xét: Các kết quả tính toán lý thuyết sai lệch nhỏ so với thực nghiệm
là do trong quá trình tính toán ta đã bỏ qua điện trở của Transistor và làm tròn một số bước tính, sai số này có thể chấp nhận được
7 Mạch phân cực phân áp:
Ec 12V
Rb1 50kΩ
Rc 1KΩ
Ib
DC 1e-009Ohm
0.041m A
-Q1
Rb2
1kΩ
Uce
DC 10MOhm
3.709 V +
-Ic
DC 1e-009Ohm
4.125m A +
-Ie
DC 1e-009Ohm
4.166m A +
-Hình 7: Mạch phân cực phân áp
Đặc điểm:
Trang 13- Điện trở Re tại cực Emitter tạo thành dòng hồi tiếp âm trong mạch nên đã cải thiện đáng kể các thông số và độ ổn định của mạch khi nhiệt độ thay đổi
- Điểm làm việc Q khá ổn định khi nhiệt độ thay đổi
- Chọn Re không quá lớn (URe <= Ec/10) để tránh giảm thiểu hệ số khuếch đại của mạch
Theo số liệu ở hình 7, Ube = 0.7, β = 100 ta có:
Điểm làm việc Q(0.042; 4.2; 3.6)
Nhận xét: Các kết quả tính toán lý thuyết sai lệch nhỏ so với thực nghiệm
là do trong quá trình tính toán ta đã bỏ qua điện trở của Transistor và làm tròn một số bước tính, sai số này có thể chấp nhận được
8 Mạch phân cực hồi tiếp Collector:
Trang 14Rb 1kΩ
Rc 1kΩ
Re 1kΩ
Ec 12V
Ie
DC 1e-009Ohm
5.562m A +
-Ic
DC 1e-009Ohm 5.564m A
+
-Ib
DC 1e-009Ohm
0.055m A
DC 10MOhm
0.875 V +
-Q1
Hình 8: Mạch phân cực hồi tiếp Collector
Đặc điểm:
- Điện trở Re tại cực Emitter tạo thành dòng hồi tiếp âm trong mạch nên đã cải thiện đáng kể các thông số và độ ổn định của mạch khi nhiệt độ thay đổi
- Cải thiện khả năng làm việc của mạch
- Chọn Re không quá lớn (URe <= Ec/10) để tránh giảm thiểu hệ số khuếch đại của mạch
Theo số liệu ở hình 8, Ube = 0.7, β = 100 ta có:
Điểm làm việc Q(0.056; 5.6; 0.8)
Nhận xét: Các kết quả tính toán lý thuyết sai lệch nhỏ so với thực nghiệm
là do trong quá trình tính toán ta đã bỏ qua điện trở của Transistor và làm tròn một số bước tính, sai số này có thể chấp nhận được