HDL-Các thăm dò không chảy máu thông thường Điện tim đồ, X quang ngực • Nhóm I: Các thăm dò không chảy máu nên được tiến hμnh ở bệnh nhân ĐTNÔĐ lμ: – Điện tâm đồ ĐTĐ thường quy được lμm
Trang 1Cập nhật
Hội Tim mạch Học Việt nam 2008
về chẩn đoán và điều trị
Đau Thắt Ngực Ổn Định
Trang 2Hội đồng biên soạn
GS.TS Phạm Gia Khải (Trưởng tiểu ban)
TS.BS Phạm Mạnh Hùng (thư ký)
Vμ các thμnh viên: GS.TS Nguyễn Lân Việt;
GS.TS Nguyễn Huy Dung; GS.TS Đặng Vạn Phước; PGS.TS Võ Quảng; PGS.TS Huỳnh Văm Minh; TS Châu Ngọc Hoa
Trang 3Nhóm III: Không có chỉ định, tức lμ tình huống trong đó có
các bằng chứng vμ/ hoặc ý kiến chung cho rằng thủ thuật/ điều trị thì không có lợi ích vμ hiệu quả, thậm chí trong một vμi trường hợp có thể có hại
Trang 4Các mức độ bằng chứng
• Mức bằng chứng A: Có các số liệu của nhiều
nghiên cứu lớn ngẫu nhiên hoặc nghiên cứu tổng hợp.
• Mức B: Dựa trên một nghiên cứu ngẫu nghiên
hoặc nhiều nghiên cứu không ngẫu nhiên.
• Mức C: Dựa trên kinh nghiệm hoặc nghiên cứu
hồi cứu, nghiên cứu thực tế lâm sàng.
Trang 5Quá trình diễn tiến xơ vữa động mạch
Foam
Cells Streak Fatty Intermediate Lesion Atheroma Fibrous Plaque
Complicated Lesion/ Rupture
Adapted from Pepine CJ Am J Cardiol 1998;82(suppl 104).
Th ập niên thứ nhất Th ập niênthứ hai T ừ thập niên thứ tư
Rối loạn chức năng nội mạc mạch máu
Trang 6Bệnh Động Mạch Vành (Coronary Artery Disease)
• B ệnh lý ĐMV thường gặp bao gồm:
– Đau Thắt Ngực Ổn định (bệnh tim thiếu máu cục
Trang 8T×nh h×nh chôp §MV qua c¸c n¨m t¹i ViÖn Tim
Trang 9T×nh h×nh can thiÖp §MV qua c¸c n¨m
16
107 50
Trang 10Th¨m kh¸m l©m sμng
KhuyÕn c¸o vÒ th¨m kh¸m l©m sμng ë bÖnh
nh©n §TN¤§
Trang 12§¸nh gi¸ c¸c yÕu tè nguy c¬
Ưíc l−îng kh¶ n¨ng bÞ bÖnh §MV (cao, võa, thÊp)
Trang 14Đánh giá cơn đau thắt ngực do bệnh ĐMV
– (1) đau thắt chẹn sau xương ức với tính chất vμ thời gian
điển hình,vμ – (2) xuất hiện khi gắng sức hoặc xúc cảm, vμ
– (3) đỡ đau khi nghỉ hoặc dùng nitrates
hoặc không có yếu tố nμo nói trên
J Am Coll Cardiol 1983;1:574, Letter
Trang 15II Hạn chế nhẹ hoạt động thể lực b/ thường Đau thắt ngực xuất hiện khi leo cao >1
tầng gác thông thường bằng cầu thang hoặc đi bộ dμi hơn 2 dãy nhμ
Trang 16C¸c yÕu tè l©m sμng dù ®o¸n
(tiÕp cËn theo Diamond vμ Forrester)
• §¬n gi¶n nhÊt lμ dùa vμo kiÓu ®au ngùc , tuæi , vμ giíi:
– Mét b.n nam 64 tuæi ®au th¾t ngùc ®iÓn h×nh cã kh¶ n¨ng bÞ bÖnh §MV tíi 94%
– Mét phô n÷ 32 tuæi, ®au ngùc kh«ng ph¶i kiÓu ®au th¾t ngùc
cã kh¶ n¨ng bÞ bÖnh §MV chØ 1%
• Ngoμi ra cßn dùa thªm vμo mét sè yÕu tè nguy c¬
N Engl J Med 1979;300:1350-8
Trang 17NonanginalAge Chest Pain Atypical Angina Typical Angina
Years Men Women Men Women Men Women
*Each value represents the percent with significant CAD on catheterization
Dù ®o¸n kh¶ n¨ng bÞ bÖnh §MV tr−íc khi chôp §MV
dùa trªn kiÓu ®au ngùc, tuæi vμ giíi (phèi hîp d÷ liÖu cña Diamond/Forrester vμ CASS)
Trang 18Kh¶ n¨ng dù ®o¸n bÖnh §MV theo m« h×nh
Duke vμ Stanford
• Kh¶ n¨ng bÞ bÖnh §MV ë phô n÷ < 55 tuæi vμ ®au th¾t ngùc K§H chØ lμ <10%, nh−ng nÕu bÞ §T§, hót thuèc, rèi lo¹n lipid m¸u kh¶ n¨ng t¨ng tíi 40%
Am J Med 1983;75:771-80 ; Am J Med 1990;89:7-14
Ann Intern Med 1993;118:81-90
Trang 19CËn l©m sμng c¬ b¶n
KhuyÕn c¸o vÒ c¸c th¨m dß c¬ b¶n ban ®Çu:
(xÐt nghiÖm, §T§, X quang)
Trang 20Cận lâm sμng – Các xét nghiệm cơ bản
• Nhúm I: Các xét nghiệm cơ bản nên được tiến hμnh ở
bệnh nhân ĐTNÔĐ lμ:
– Hemoglobon
– Đường máu khi đói
– Hệ thống lipid máu: Cholesterol toμn phần, LDL- C, C,Triglycerid
Trang 21HDL-Các thăm dò không chảy máu thông thường
(Điện tim đồ, X quang ngực)
• Nhóm I: Các thăm dò không chảy máu nên được tiến hμnh ở bệnh nhân ĐTNÔĐ lμ:
– Điện tâm đồ (ĐTĐ) thường quy được lμm trong cơn cơn đau ngực
– ĐTĐ thường quy nên được lμm cho mọi bệnh nhân có nhiều khả năng
ĐTNÔĐ mμ không có bằng chứng của nguyên nhân hiển nhiên nμo khác gây đau ngực
– Chụp X quang tim phổi thường quy nên được lμm cho những bệnh nhân
có dấu hiệu suy tim, bệnh van tim, bệnh mμng ngoμi tim, tách thμnh động mạch chủ
Trang 22ĐTĐ 12 chuyển đạo thường quy
Trang 23Các thăm dò không chảy máu
NPGS ĐTĐ
Siêu âm tim
Phóng xạ đồ
Trang 24Nghiệm Pháp Gắng Sức ĐTĐ
• Nhóm I: Nghiệm pháp gắng sức ĐTĐ nên đ−ợc chỉ định cho những bệnh
nhân ĐTNÔĐ sau:
– Cho bệnh nhân ĐTNÔĐ mμ dự đoán khả năng vừa bị bệnh ĐMV dựa trên tuổi, giới, triệu
chứng, có thể kèm theo bloc nhánh phải hoặc ST chênh xuống < 1mm khi nghỉ
• Nhóm II: Cân nhắc tiến hμnh NPGS cho:
– Bệnh nhân có nhiều khả năng bị ĐTNÔĐ
– Bệnh nhân có khẳ năng bị co thắt ĐMV
– Bệnh nhân ít khả năng bị ĐTNÔĐ dựa trên tuổi, giới, nguy cơ, triệu chứng
– Bệnh nhân đang dùng digoxin
– Bệnh nhân có dμy thất trái vμ ST chênh xuống < 1mm
• Nhóm III: Không nên lμm NPGS cho các đối t−ợng:
Trang 25Vấn đề giá thμnh của các thăm dò
• Phóng xạ đồ (SPECT) gắng sức 5X
Trang 26Gi¸ trÞ cña NPGS §T§, Siªu ©m, SPECT
• Nghiªn cøu tæng hîp (metaanalysis) trªn 44 nghiªn cøu (1990
Trang 27Yếu tố tiên l−ợng trên NPGS
(Theo tiêu chuẩn Duke Treadmill Score)
Duke treadmill score =
– Thời gian gắng sức (phút) theo phác đồ Bruce
– Trừ đi 5 x chênh xuống ST (mm, trong hoặc sau GS)
– 4x chỉ số đau thắt ngực (angina index) (“0” nếu không đau ngực, “1”nếu có đau ngực xảy ra, vμ "2" nếu đau ngực phải dừng nghiệm pháp)
N Engl J Med 1991;325:849-53
Trang 28Dù ®o¸n tiªn l−îng theo Duke Treadmill Score
4 -Year AnnualRisk Group (Score) Total Survival Mortality
Moderate (-10 to +4) 34% 95% 1.25%High (< -10) 4% 79% 5.00%
N Engl J Med 1991;325:849-53
Trang 29Những dữ kiện giúp dự đoán nguy cơ cao bị bệnh
mạch vμnh trên Điện tâm đồ gắng sức
• Không đủ khả năng chạy 6 phút theo phác đồ Bruce
• Nghiệm pháp dương tính sớm (≤ 3 phút)
• Kết quả gắng sức dương tính mạnh (ST chênh xuống ≥ 2 mm)
• ST chênh xuống ≥ 3 phút sau khi đã ngừng gắng sức
• ST chênh xuống kiểu dốc xuống (Down - Sloping)
• Thiếu máu cơ tim xuất hiện ở mức nhịp tim còn tương đối thấp (≤ 120
ck/phút)
• Huyết áp không tăng hoặc tụt đi
• Xuất hiện nhịp nhanh thất ở mức nhịp tim ≤ 120ck/phút
N Engl J Med 1991;325:849-53
Trang 30Dù b¸o nguy c¬ cao trªn NPGS
Trang 32Siêu âm tim thường quy
– Khi có tiếng thổi ở tim mμ nghi ngờ có sa van hai lá
• Nhóm III: Không nên chỉ định thường quy
– Bệnh nhân có ĐTĐ bình thường, không có tiền sử NMCT, không có dấu hiệu gợi ý suy tim, bệnh van tim, hoặc bệnh cơ tim
Trang 33– Khi có nghi ngờ bất thường cấu trúc ĐMV đI kèm
• Nhóm IIb: Chưa rõ chỉ định hoặc không nên
• Khả năng bệnh ĐMV cao trước test
• Có chỉ định can thiệp cấp
Mới
Trang 34Các thăm dò gắng sức hình ảnh (siêu âm gắng sức,
phóng xạ đồ tưới máu cơ tim)
Đối với bệnh nhân có khả năng để tiến hμnh được
– Bệnh nhân có tiền sử đã được canthiệp ĐMV hoặc mổ cầu nối
– Dùng phương pháp tiêm Adenosin hoặc Dypirydamol đối với các
trường hợp có nguy cơ vừa bị ĐTNÔĐ mμ có máy tạo nhịp hoặc bloc
nhánh trái hoμn toμn
Trang 35Các thăm dò gắng sức hình ảnh (siêu âm gắng sức,
phóng xạ đồ tưới máu cơ tim)
Đối với bệnh nhân có khả năng để tiến hμnh được
– Bệnh nhân có dùng digoxin mμ có ST chênh xuống < 1 mm hoặc bị phì
đại thất trái với ST chênh xuống < 1 mm
– Đối với các bệnh nhân có ĐTĐ bình thường vμ không dùng digoxin
– Bệnh nhân có bloc nhánh trái hoμn toμn
Trang 36Các thăm dò gắng sức hình ảnh (siêu âm gắng sức,
phóng xạ đồ tưới máu cơ tim)
được gắng sức thể lực
• Nhóm I: Có chỉ định:
– Dùng phương pháp tiêm Adenosin hoặc Dypirydamol đối với các trường
hợp có nguy cơ vừa bị ĐTNÔĐ
– Dùng phương pháp tiêm Adenosin hoặc Dypirydamol đối với các trường
hợp có tiền sử được can thiệp ĐMV hoặc mổ cầu nối
Trang 37Chôp §éng M¹ch Vμnh
Trang 38• Chụp ĐMV cũng có những hạn chế nhất định: không thể cho phép đánh giá
đúng mức độ hạn chế dòng chảy về mặt sinh lý hoặc đánh giá huyết khối
cũng nh− bản chất của mảng xơ vữa (có bất ổn hay không)
Trang 39Phân tầng nguy cơ
Nhóm nguy cơ cao: (tỷ lệ tử vong > 3%/năm)
• Đau ngực nhiều (CCS 4), có nhiều yếu tố tiên lượng nặng đi kèm như: tiền
sử NMCT, đái tháo đường, tuổi cao, giới nữ
• Có rối loạn chức năng thất trái trầm trọng được đánh giá khi nghỉ (EF<35%)
• Nguy cơ cao trên nghiệm pháp gắng sức (điểm Duke <= -11)
• Có suy giảm chức năng thất trái khi gắng sức
• Có giảm tưới máu vùng rộng lớn khi lμm các nghiệm pháp gắng sức thăm dòtưới máu cơ tim trên phóng xạ đồ
• Siêu âm tress có rối loạn vận động nhiều vùng với liều Dobutamine thấp hoặc khi nhịp tim còn thấp <120, hoặc có bằng chứng rối loạn vận động vùng lan rộng
Trang 40Phân tầng nguy cơ
Nhóm nguy cơ vừa
• Đau ngực mức độ vừa (CCS 3), có không quá 2 yếu tố tiên l−ợng nặng đi kèm
• Có rối loạn mức độ vừa (EF 35 – 49%) trên siêu âm khi nghỉ
• Nguy cơ vừa trên nghiệm pháp gắng sức (điểm Duke
Trang 41Phân tầng nguy cơ
Nhóm nguy cơ thấp
• Đau ngực nhẹ (CCS1-2), không có yếu tố tiên lượng nặng bệnh
• Điểm nguy cơ trên NPGS thấp (>=5)
• Vận động các vùng cơ tim bình thường hoặc chỉ giảm vận động nhẹ khi lμm các NPGS hình ảnh
Trang 42• Nghiªn cøu CASS (tû lÖ sèng sau 12 n¨m theo dâi )
Coronary arteries Ejection fraction
normal coronary arteries 91% > 50% 73%
one-vessel disease 74% 35% to 49% 54%
two-vessel disease 59% <35% 21%
three-vessel disease 40%
Circulation 1994;90:2645-57
Trang 43Chỉ định chụp ĐMV
• Nhóm I: Có chỉ định chụp ĐMV
– Bệnh nhân có mức đau ngực rõ (CCS III – IV) vμ không khống chế được triệu chứng với điều trị nội khoa tối ưu
– Bệnh nhân có nguy cơ cao theo phân tầng nguy cơ trên các thăm dò
không chảy máu (nói trên)
– Bệnh nhân có đau thắt ngực mμ sống sót sau cấp cứu ngừng tuần hoμn hoặc được biết có rối loạn nhịp trầm trọng
– Bệnh nhân đau thắt ngực có kèm theo dấu hiệu của suy tim
– Bệnh nhân đang chuẩn bị cho phẫu thuật mạch máu lớn
– Bệnh nhân đau thắt ngực mμ nghề nghiệp hoặc lối sống có những nguy cơ bất thường (phi công, diễn viên xiếc…)
Trang 45§iÒu trÞ §TN¤§
Trang 46Môc tiªu cña ®iÒu trÞ trong §TN¤§
• Gi¶m tû lÖ tö vong vμ c¸c biÕn cè kh¸c
• C¶i thiÖn triÖu chøng
Trang 47§iÒu trÞ ban ®Çu
A = Aspirin and Antianginal therapy
B = Beta-blocker and Blood pressure
C = Cigarette smoking and Cholesterol
D = Diet and Diabetes
E = Education and Exercise
Trang 48Điều trị nội khoa (1)
• Nhóm I: Có chỉ định điều trị
– Aspirin cho thường quy nếu không có chống chỉ định
– Chẹn beta giao cảm lμ thuốc hμng đầu nếu không có chống chỉ định
– Thuốc ức chế men chuyển dạng cho mọi bệnh nhân bị bệnh ĐMV có kèm theo tiểu đường vμ/hoặc rối loạn chức năng thất trái
– Các thuốc hạ lipid máu để hạ LDL-C cho những bệnh nhân có bệnh ĐMV hoặc nghi ngờ mμ có LDL –C tăng cao > 130mg/dl, với mục tiêu hạ < 100 mg/dl.
– Thuốc Nitroglycerin ngậm dưới lưỡi hoặc dạng xịt dưới lưỡi để giảm các cơn đau – Thuốc chẹn kênh calci hoặc loại nitrates có tác dụng kéo dμi hoặc phối hợp cả hai loại cho những bệnh nhân mμ có chống chỉ định với chẹn beta giao cảm
– Thuốc chẹn kênh calci hoặc loại nitrates có tác dụng kéo dμi phối hợp với chẹn beta giao cảm cho những bệnh nhân mμ đáp ứng kém với với chẹn beta giao cảm
– Thuốc chẹn kênh calci hoặc loại nitrates có tác dụng kéo dμi hoặc phối hợp cả hai loại thay thế cho những bệnh nhân mμ do đã dùng chẹn beta giao cảm phải ngừng vì các tác dụng phụ
Trang 49Điều trị nội khoa (2)
• Nhóm II: Chỉ định cần cân nhắc
– Clopidogrel khi có chống chỉ định tuyệt đối với aspirin
– Chẹn kênh calci được lựa chọn như thuốc đầu tiên thay vì chọn chẹn beta giao cảm
– Thuốc ức chế men chuyển lμ lựa chọn hμng đầu
– Thuốc hạ lipid mμu khi mức LDL-C trong giới hạn 100 –129 mg/dl trong khi cần phải áp dụng các biện pháp khác trong điều chỉnh lối sống
– Thuốc chống đông đường uống kháng vitamin K
• Nhóm III: Không có chỉ định
– Dipyridamol
– Điều trị vật lý trị liệu
Trang 50C¸c thuèc chèng ng−ng kÕt tiÓu cÇu
Trang 51BMJ 1995;308:81-106
Trang 52Khuyến cáo mới về các thuốc chống đông
• Aspirin từ 75 – 162 mg (325 mg)/ngμy, dùng lâu dμi nếu không có chống
chỉ định
• Khi cần phảI dùng vWarfarin phối hợp với aspirin cần theo dõi chặt chẽ
tình trạng chảy máu
Trang 53Thuốc chống ng−ng kết tiểu cầu dẫn xuất
• Các thuốc nμy chỉ có chỉ định dùng một cách thay thế cho
aspirin cho bệnh nhân bị ĐTNÔĐ khi bệnh nhân không thể
dung nạp với Aspirin
• Dùng phối hợp với aspirin trong can thiệp ĐMV
Trang 54• Có tác dụng giãn ĐMV vμ chống đông máu Nó còn có tác dụng lμm tăng AMP vòng trong tiểu cầu vμ ngăn ngừa ng−ng kết tiểu cầu
ĐTNÔĐ vì lμm tăng nguy cơ thiếu máu cơ tim khi gắng sức ở bệnh nhân ĐTNÔĐ
Am J Cardiol 1990;66:275-8
Trang 55Môc tiªu cña ®iÒu trÞ h¹ Lipid m¸u theo
Trang 56C¬ chÕ t¸c dông cña thuèc chÑn beta giao c¶m
Trang 57C¸c thuèc chÑn beta giao c¶m
Trang 58Mét sè lo¹i Beta-Blockers th−êng dïng
Thuèc Chän läc HTGC LIÒu th−êng dïng
néi t¹i cho §TN¤§
Trang 59C¬ chÕ t¸c dông cña Nitrates
Trang 60Các thuốc Nitrates
• Lμ một thuốc điều trị giảm triệu chứng đau ngực khá hữu hiệu
• Tác dụng phụ thường gặp lμ: Đau đầu lμ Do giãn mạch não, có thể giảm bớt liều khi có triệu chứng nμy Ngoμi ra có thể gặp bừng mặt, chóng mặt, hạ HA Cẩn thận khi uống với các thuốc giãn
mạch khác Chống chỉ định dùng cùng với Sildenafil (Viagra).
• Chú ý lμ thường có sự quen thuốc khi dùng Nitrates liên tục kéo dμi, do đó cần dùng ngắt quãng (không nên dùng liên tục
Trang 61C¸c thuèc chÑn kªnh calci
• Nhãm:
– Dihydropyridines: (Nifedipin, Amlordipine, Felodipine, Isradipine…)
– Benzothiazepines: Diltiazem (Tildiem)
– Phenylalkylamine: Verapamil (Isoptine)
• Lμ sù lùa chän thay thÕ hoÆc phèi hîp
Trang 62Nghiªn cøu HOPE víi thuèc ¦CMC
Reductions in MI, Stroke, or Cardiovascular Death
Note: Trial halted early due to the highly significant risk reductions seen with ALTACE
0.20 0.15 0.10 0.05
15%
Reduction
in Events at
1 year
Trang 63• Nên cho thương quy ƯCMC bệnh nhân sau NMCT, chức năng thất tráI giảm, ĐT Đ, suy tim…
• Nên cho cả ƯCMC cho những bệnh nhân có chức năng thất trái bình thường, có can thiệp ĐMV,
• Thuốc ARB cho thay thế ƯCMC, khi bệnh nhân có THA, Giảm chức năng thất tráI, suy thận, ĐT Đ
• Thuốc ức chế Aldosteron nên cho bệnh nhân sau NMCT, suy tim,
Các thuốc tác động lên hệ thống Renin
-Agiotensin – Aldosteron (mới)
Trang 64• Hết đau ngực
• Trở về sinh hoạt bình thường
• Trở về mức CCS I
• Bệnh nhân dung nạp thuốc tốt
• Mục tiêu điều trị lμ tuỳ thuộc từng người bệnh
Định nghĩa về đáp ứng tốt với điều trị nội khoa
Trang 65Điều trị tái tạo mạch (can thiệp
động mạch vμnh qua da hoặc phẫu
thuật lμm cầu nối ĐMV)
Trang 66• Nhóm I: Chỉ định điều trị tái tạo mạch cho bệnh nhân ĐTNÔĐ
– Mổ cầu nối ĐMV cho bệnh nhân có tổn thương đáng kể thân chung (left main) ĐMV trái
– Mổ lμm cầu nối ĐMV cho bệnh nhân có tổn thương 3 nhánh ĐMV
– Mổ lμm cầu nối ĐMV cho bệnh nhân có tổn thương 2 nhánh ĐMV nhưng
có tổn thương đáng kể đoạn gần LAD có kèm theo giảm chức năng thất trái (EF< 50%)
– Can thiệp ĐMV qua da (nong, đặt stent hoặc các biện pháp khác) cho
bệnh nhân có tổn thương đáng kể 2 hoặc 3 nhánh ĐMV nhưng hình thái phù hợp cho can thiệp, chức năng thất trái bình thường vμ không có tiểu
đường đang điều trị
Chỉ định điều trị tái tạo mạch cho bệnh
nhân ĐTNÔĐ
Trang 67• Nhóm II: Chỉ định điều trị tái tạo mạch cho bệnh nhân ĐTNÔĐ
– Can thiệp ĐMV qua da (nong, đựat stent hoặc các biện pháp khác) cho bệnh nhân
có tổn thương đáng kể 1 hoặc 2 nhánh ĐMV vμ có dấu hiệu thiếu máu cơ tim với ngưy cơ cao trên các NPGS hoặc vùng cơ tim sống còn rộng
– Mổ cầu nối ĐMV cho bệnh nhân có tổn thương đáng kể 1 hoặc 2 nhánh ĐMV mμ không phải đoạn gần LAD nhưng có tiền ngừng tuầnhoμn đã được cứu sống hoặc rối loạn nhịp thất nguy hiểm
– Chỉ định cho bệnh nhân đã từng được can thiệp ĐMV: mổ cầu nối ĐMV hoặc can thiệp cho bệnh nhân có tái hẹp tại vị trí can thiệp vμ có thiếu máu cơ tim rõ với
nguy cơ cao trên các NPGS hoặc vùng cơ tim chi phối rộng lớn
– Can thiệp ĐMV hoặc mổ lμm cầu nối cho bệnh nhân không đáp ứng với điều trị nội khoa vμ chấp nhận nguy cơ liên quan đến can thiệp
Chỉ định điều trị tái tạo mạch cho bệnh
nhân ĐTNÔĐ (tiếp)