Lớp này phân bố tại tất cả các hố khoan thăm dò, chiều dày lớp tính đến độ sâukhảo sát tại các hố khoan dao động từ 0,8m tại hố khoan HK1 đến 11,0m tại hố khoanHK2.. Xuất hiện rộng khắpt
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 4
I MỞ ĐẦU 4
1 Chủ đầu tư 4
2 Đơn vị tư vấn và nhân sự chính lập báo cáo NCKT 4
3 Thời gian lập dự án và quá trình nghiên cứu 4
II CÁC CĂN CỨ ĐỂ LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI 4
1 Các căn cứ luật 4
2 Các căn cứ khác 5
III GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN 6
1 Vị trí vùng dự án 6
2 Tóm tắt những dự kiến được nêu trong quy hoạch 7
3 Tóm tắt dự án và tổng hợp các chỉ tiêu KTKT phương án dự kiến chọn 7
IV CÁC TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN ÁP DỤNG VÀ THAM KHẢO 14
CHƯƠNG II: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ, CÁC ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 17
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI 17
1 Vị trí địa lý, điều kiện địa hình, địa mạo 17
2 Địa chất công trình, địa chấn, địa chất thuỷ văn 18
3 Khí tượng, thuỷ văn công trình, sông ngòi 30
4 Tài nguyên thiên nhiên 42
5 Tình hình dân sinh – kinh tế - xã hội 46
II HIỆN TRẠNG THUỶ LỢI VÙNG DỰ ÁN 53
III SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 54
1 Phù hợp với quy hoạch phát triển của địa phương và ngành nông nghiệp 54
2 Nhu cầu nước để phát triển kinh tế - xã hội vùng dự án và vùng hưởng lợi 55
CHƯƠNG III: MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA DỰ ÁN 61
I MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN 61
II NHIỆM VỤ CỦA DỰ ÁN 61
CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC 62
I TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ TƯỚI CHO CÂY TRỒNG 62
1 Tài liệu tính toán 62
2 Nội dung tính toán 63
II TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC 70
1 Tài liệu tính toán 70
2 Tính toán lưu lượng yêu cầu tưới 71
CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ BIỆN PHÁP CÔNG TRÌNH, VỊ TRÍ XÂY DỰNG VÀ QUY MÔ CÔNG TRÌNH 73
I GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ BIỆN PHÁP CÔNG TRÌNH 73
1 Giải pháp xây dựng 73
2 Biện pháp công trình 73
II VỊ TRÍ XÂY DỰNG 74
III QUY MÔ CÔNG TRÌNH 77
1 Các phương án về quy mô công trình 77
2 Kiến nghị quy mô đầu tư 82
CHƯƠNG VI: GIẢI PHÁP KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ 86
I PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ 86
1 Công trình đầu mối trạm bơm 86
2 Hệ thống kênh dẫn nước vào trạm bơm 90
3 Đường ống đẩy 96
4 Bể điều áp 98
Trang 25 Công nghệ hệ thống dẫn nước tưới 99
7 Tính toán lựa chọn công suất MBA và chi phí tiêu thụ điện năng 104
8 Các thiết bị trên hệ thống 108
9 Hệ thống điện 111
II PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC 112
1 Khu quản lý vận hành: 112
2 Đường ống đẩy: 113
3 Bể điều áp: 114
4 Đường ống tưới: 114
5 Đường quản lý vận hành trạm bơm: 114
III ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP NGUYÊN VẬT LIỆU, NĂNG LƯỢNG, DỊCH VỤ HẠ TẦNG 114
1 Cung cấp vật liệu xây dựng 114
2 Các điều kiện cung cấp năng lượng 115
3 Các điều kiện cung cấp dịch vụ hạ tầng 115
IV PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG 115
1 Biện pháp dẫn dòng và trình tự thi công công trình chính 115
2 Biện pháp xây dựng chính 117
3 Tổ chức xây dựng 121
V SƠ ĐỒ KHAI THÁC VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH 123
CHƯƠNG VII: NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT, PHƯƠNG ÁN GPMB, ĐỀN BÙ, DI DÂN VÀ TÁI ĐỊNH CƯ 124
I NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT 124
1 Đất sử dụng lâu dài: 124
2 Đất sử dụng tạm thời: 124
II PHƯƠNG ÁN GPMB ĐỀN BÙ TÁI ĐỊNH CƯ 124
III KINH PHÍ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG 125
1 Đơn giá, định mức áp dụng: 125
2 Tổng hợp kinh phí đền bù GPMB: 125
CHƯƠNG VIII: AN NINH QUỐC PHÒNG VÀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 127
I ĐỀ XUẤT HƯỚNG XỬ LÝ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN AN NINH, QUỐC PHÒNG 127
II ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN PHÒNG, CHỐNG CHÁY, NỔ 127
CHƯƠNG IX: TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN VẬN HÀNH DỰ ÁN 128
I HÌNH THỨC TỔ CHỨC, BỘ MÁY QUẢN LÝ THỰC HIỆN, VẬN HÀNH 128
1 Ban Quản lý dự án 128
2 Kế hoạch và lịch trình thực hiện: 128
II TỔ CHỨC QUẢN LÝ VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ DỰ ÁN 129
1 Trách nhiệm 129
2 Các hoạt động vận hành, bảo trì công trình thủy lợi 131
3 Nguồn vốn cho công tác quản lý vận hành và bảo trì 132
CHƯƠNG X: KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC CHÍNH VÀ VỐN ĐẤU TƯ DỰ ÁN133 I TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC CHÍNH 133
II CÁC CHI PHÍ DỰ ÁN THEO HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 133
1 Cơ sở lập 133
2 Đơn giá và định mức 133
3 Các nhóm chi phí trong cơ cấu tổng mức 134
4 Bảng tổng hợp chi phí đầu tư theo các hạng mục công trình 135
III TỔNG TIẾN ĐỘ ĐẦU TƯ VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ 136
CHƯƠNG XI: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI 138
I PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI 138
Trang 31 Phương pháp 138
2 Phân tích kinh tế dự án 138
II ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TỔNG HỢP CỦA DỰ ÁN 140
1 Xác định các chỉ tiêu kinh tế của dự án 140
2 Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế xã hội của dự án 141
3 Tác động tích cực tiềm năng của dự án 142
4 Tác động tiêu cực tiểm ẩn của dự án 145
5 Giải pháp giảm thiểu tác động 145
CHƯƠNG XII: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 147
I KẾT LUẬN 147
II KIẾN NGHỊ 147
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
I MỞ ĐẦU
1 Chủ đầu tư
Trang 4Ban quản lý dự án ĐTXD công trình Giao thông và Nông nghiệp Phát triển nôngthôn tỉnh Đắk Lắk.
+ Địa chỉ : Số 25, Ngô Quyền, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
+ Điện thoại : (0262) 3856381; Email: khth.gtnn@gmail.com
2 Đơn vị tư vấn và nhân sự chính lập báo cáo NCKT
Liên danh tư vấn: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng CENCO - Công ty TNHHViệt Long Các nhân sự chính tham gia lập NCKT bao gồm:
- Chủ nhiệm dự án: ThS Lê Bá Hải
- Chủ trì thuỷ công: KS Phan Thành Sơn
- Chủ trì thiết kế cơ khí: Nguyễn Ngọc Anh
- Chủ trì thiết kế điện: Lê Sỹ Thái
- Chủ trì lập tổng mức đầu tư: Ths Phạm Thị Thanh Huyền
- Chủ nhiệm địa hình: KS Lê Văn Tư
- Chủ nhiệm địa chất: KS Lê Minh Tân
3 Thời gian lập dự án và quá trình nghiên cứu
- Bộ Nông nghiệp và PTNT đã phê duyệt Quy hoạch tổng thể thủy lợi vùng TâyNguyên giai đoạn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050 tại Quyết định số: 4325/QĐ-BNN-TCTL ngày 02/11/2018, trong đó hệ thống trạm bơm trên sông Krông Ana nằmtrong danh mục Đầu tư xây dựng mới công trình cấp nước giai đoạn sau năm 2030
- Quyết định số: 3473/QĐ-UBND ngày 30/12/2010 V/v phê duyệt Quy hoạch pháttriển thủy lợi tỉnh giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020
- Năm 2021, nhận thấy sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, HĐND tỉnhĐắk Lắk đã thông qua Chủ trương đầu tư tại Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày19/3/2021 với nội dung chủ yếu là đầu tư xây dựng mới Hệ thống trạm bơm và công trìnhthủy lợi Dur Kmăl để đảm bảo cung cấp chủ động nguồn nước tưới cho 2198,19 ha vàcấp nước sinh hoạt cho người và gia súc góp phần ổn định đời sống nhân dân và thúc đẩyphát triển kinh tế - xã hội địa phương, Dự án có Tổng mức đầu tư dự kiến là 164 tỷ đồngthực hiện trong giai đoạn 2021-2025
II CÁC CĂN CỨ ĐỂ LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI
1 Các căn cứ luật
- Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật số 62/2020/QH14 ngày 14/06/2020 về sửa đổi, bổ sung một số điều của LuậtXây dựng số 50/2014/QH13;
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2014;
- Luật thuỷ lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/06/2017;
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/04/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Đầu tư công
Trang 5- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hànhLuật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật xây dựng;
- Nghị định số 06/2021/NĐ - CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiếtmột số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, ngày 03/03/2021 của Chính phủ quy định chi tiếtmột số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phíđầu tư xây dựng;
- Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/05/2018 của Chính phủ về quy định chi tiếtmột số điều của Luật Thuỷ lợi
- Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng quy định chitiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Thông tư 11/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn một
số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư 12/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng về ban hành địnhmức xây dựng;
- Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xácđịnh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
- Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/05/2018 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thuỷ lợi;
- Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12/01/2015 của Bộ Lao động – Thươngbinh và Xã hội quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dựtoán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụngvốn nhà nước;
2 Các căn cứ khác
- Báo cáo số 109/BC-HĐTĐ ngày 15/03/2021 của Hội đồng thẩm định Báo cáoĐXCTĐT tỉnh Đắk Lắk về việc thông báo kết quả thẩm định báo cáo đề xuất chủ trươngđầu tư dự án “Hệ thống trạm bơm và công trình thủy lợi Dur Kmăl, xã Dur Kmăl, huyệnKrông Ana”;
- Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 19/03/2021 của Hội đồng Nhân dân tỉnh ĐắkLắk về việc quyết định chủ trương đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh trong đó có nội dung
và quy mô đầu tư Dự án “Hệ thống trạm bơm và công trình thủy lợi Dur Kmăl, xã DurKmăl, huyện Krông Ana” được trình bày tại phụ lục I.15;
- Quyết định số 340/QĐ-BQLDAGTNN của Ban QLDA Đầu tư XDCT Giao thông
và Nông nghiệp PTNT tỉnh Đắk Lắk ngày 28/06/2021 về việc phê duyệt nhiệm vụ khảosát, lập Báo cáo NCKT, cắm mốc GPMB Dự án “Hệ thống trạm bơm và công trình thủylợi Dur Kmăl, xã Dur Kmăl, huyện Krông Ana”;
- Quyết định số 342/QĐ-BQLDAGTNN của Ban QLDA Đầu tư XDCT Giao thông
và Nông nghiệp PTNT tỉnh Đắk Lắk ngày 29/06/2021 về việc phê duyệt dự toán các côngviệc chuẩn bị đầu tư Dự án “Hệ thống trạm bơm và công trình thủy lợi Dur Kmăl, xã DurKmăl, huyện Krông Ana”;
Trang 6- Căn cứ hợp đồng tư vấn số 53/2021/HĐTV ngày 11/08/2021 giữa Ban QLDA Đầu
tư Xây dựng công trình Giao thông và Nông nghiệp Phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lắkvới Liên danh Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng CENCO - Công ty TNHH ViệtLong về việc thực hiện gói thầu: Tư vấn khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án
Hệ thống trạm bơm và công trình thủy lợi Dur Kmăl, xã Dur Kmăl, huyện Krông Ana
- Căn cứ quyết định phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát Dự án “Hệ thống trạmbơm và công trình thủy lợi Dur Kmăl, xã Dur Kmăl, huyện Krông Ana” của Ban Quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình Giao thông và Nông nghiệp Phát triển nông thôn tỉnhĐắk Lắk;
III GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN
1 Vị trí vùng dự án
Vị trí vùng Dự án nằm trên địa bàn xã Dur Kmăl, huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk
Vị trí thể hiện trên bản đồ như sau:
Hình 1 Vị trí của dự án
Vị trí của dự án
2 Tóm tắt những dự kiến được nêu trong quy hoạch
Dự án đầu tư xây dựng công trình Hệ thống trạm bơm và công trình thủy lợi DurKmăl, xã Dur Kmăl, huyện Krông Ana phù hợp với Quyết định số: 3473/QĐ-UBND
Trang 7ngày 30/12/2010 V/v phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy lợi tỉnh giai đoạn 2010-2015
và định hướng đến năm 2020 Bộ Nông nghiệp và PTNT đã phê duyệt Quy hoạch tổngthể thủy lợi vùng Tây Nguyên giai đoạn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050 tạiQuyết định số: 4325/QĐ-BNN-TCTL ngày 02/11/2018, trong đó hệ thống trạm bơm trênsông Krông Ana nằm trong danh mục Đầu tư xây dựng mới công trình cấp nước giaiđoạn sau năm 2030
Đề xuất chủ trương đầu tư được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk tại Nghị quyết số08/NQ-HĐND ngày 19/3/2021, dự kiến Quy mô đầu tư như sau: Để đảm bảo nhiệm vụcấp nước ổn định cho 2198,2 ha cây trồng các loại, dự kiến xây dựng mới Công trình Hệthống trạm bơm và công trình thủy lợi Dur Kmăl bao gồm: Trạm bơm cấp 1 lưu lượng6000m3/h; Ống đẩy D1000 bằng thép dài 1080m; Tuyến hầm dài 280m xuyên qua đèoBuôn Krông, đường kính D2800, kết cấu BTCT M250; Bể điều hoà kích thướcLxBxH=65x35x5m; Hệ thống ống tưới bằng ống HDPE; Trạm biến áp và nhà QLVH.Tổng mức đầu tư: 164 tỷ đồng, khởi công trong giai đoạn 2021-2025, tiến độ không quá
03 năm kể từ năm được bố trí vốn
3 Tóm tắt dự án và tổng hợp các chỉ tiêu KTKT phương án dự kiến chọn
- Tên dự án: Hệ thống trạm bơm và công trình thủy lợi Dur Kmăl, xã Dur Kmăl,
huyện Krông Ana
- Địa điểm xây dựng: Xã Dur Kmăl, huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk
- Mục tiêu của dự án:
+ Về mặt kinh tế: Đáp ứng nhu cầu chủ động nguồn nước tưới cho khoảng 2198,19
ha các loại cây trồng (bao gồm: Cà phê, màu và lúa), kết hợp cấp nước sinh hoạt chokhoảng 4950 người dân và 5818 gia súc các loại, nhằm góp phần phát triển kinh tế nhanh
và bền vững cho địa phương, xoá đói giảm nghèo nâng cao đời sống cho người dân trongkhu vực dự án ưu tiên khu vực tập trung đông đồng bào dân tộc thiểu số
+ Về mặt xã hội: Trên cơ sở phát triển kinh tế, tạo thêm việc làm từ việc thâm canhtăng vụ, ổn định đời sống kinh tế cho nhân dân sẽ hạn chế các tệ nạn xã hội, nâng caochất lượng cuộc sống cho nhân dân, trên cơ sở đó giữ vững an ninh chính trị, quốc phòngkhu vực
+ Đồng thời sau khi triển khai dự án sẽ góp phần cải tạo cảnh quan môi trường, khíhậu, nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng, khai thác tổng hợp tài nguyên trong khuvực
- Nhiệm vụ của dự án:
+ Khu tưới gồm các cánh đồng của thôn Sơn Thọ, Buôn Dur 1, Buôn Dur 2, BuônKmăl, Buôn Krang (khu tưới chính khoảng 2000 ha) và một phần diện tích cánh đồngBuôn Krông (khoảng 200 ha dưới chân đèo Buôn Krông gần sông Krông Ana) Căn cứ
Trang 8thực trạng sản xuất thực tế trên địa bàn và kế hoạch sử dụng đất của xã Dur Kmăl đếnnăm 2025; (1) Hiện trạng khu tưới chính bao gồm 80 ha lúa hai vụ, 74,5 ha lúa một vụ,37,7 ha cây rau màu (chủ yếu là ngô) trồng phân tán và phần lớn diện tích đất nằm trêncác khu vực cao trồng các loại cây lâu năm như cà phê, tiêu, điều (chủ yếu cà cây càphê thời kỳ kinh doanh); (2) Hiện trạng khu tưới phụ khoảng 200 ha lúa hai vụ (lấy nướctưới từ trạm bơm nhỏ có sẵn, sau khi có dự án sẽ bỏ trạm bơm này) Như vậy, để đảm bảomục tiêu dự án kiến nghị nhiệm vụ của dự án là: Đảm bảo nguồn cung ổn định cho2198,19 ha các loại cây trồng trong đó: 370 ha lúa 2 vụ, 40 ha cây ràu màu (chủ yếu làcây ngô) và 1790 ha các loại cây trồng lâu năm giá trị cao như cà phê, tiêu, điều (các diệntích này trồng xen nhưng chiếm phần lớn diện tích là cây cà phê).
+ Tạo nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho khoảng hơn 4950 dân và nước chokhoảng hơn 5818 gia súc các loại
Bảng 1.1 Diện tích và cơ cấu cây trồng vùng dự án
Bể điều áp kích thước LxBxH=14x11x4,1÷6,3m, dung tích 670m3; Hệ thống ống HDPEdẫn nước về khu tưới với tổng chiều dài 15717m đường kính DN110÷DN800, PN8;Trạm biến áp 1250 kVA, đường dây trung áp 22 kV dài 886m nối từ hệ thống điện Quốcgia về TBA đặt gần trạm bơm; Nhà QLVH trạm bơm; Đường QLVH kết hợp thi công dài119m, nền rộng 5m, mặt rộng 3,5m kết cấu BT M250
+ Trạm bơm qua đèo Buôn Triết tưới cho 1080 ha thuộc thôn Sơn Thọ, Buôn Dur 1,Buôn Dur 2 và một phần buôn Kmăl: Trạm bơm điện công suất Q=0,81m3/s, cột nước90m; Ống đẩy D750 bằng thép dài 526m; Bể điều áp kích thướcLxBxH=14x11x4,1÷6,3m, dung tích 670m3; Hệ thống ống HDPE dẫn nước về khu tướivới tổng chiều dài 23567m đường kính DN110÷DN800, PN8; Trạm biến áp 1000 kVA,
Trang 9đường dây trung áp 22 kV dài 1050m nối từ hệ thống điện Quốc gia về TBA đặt gần trạmbơm; Nhà QLVH trạm bơm; Đường QLVH kết hợp thi công dài 790m, nền rộng 5m, mặtrộng 3,5m kết cấu BT M250.
- Tiêu chuẩn thiết kế:
Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, công trình thủy lợi – Các quy định chủ yếu vềthiết kế QCVN 04-05:2012/BNNPTNT:
- Loại và Cấp công trình: Công trình Nông nghiệp và PTNT cấp III
- Các chỉ tiêu thiết kế cơ bản:
+ Mức đảm bảo tưới thiết kế: 85%
+ Tần suất lũ thiết kế, kiểm tra: Ptk = 1,5%; Pkt = 0,5%
+ Tần suất dẫn dòng thi công: 10%
+ Tần suất chặn dòng thi công: 10%
- Các thông số cơ bản:
Bảng 1.2 Các thông số thiết kế cơ bản
- Lưu lượng dẫn dòng thi công tần suấtP=10% m3/s 72,6 79,8
3 Thông số kỹ thuật chính của phương án
Trang 10b Nạo vét kênh đất tưới tiêu hiện trạng
c Phá và xây lại cống ngoài đê
d Xây mới cống đầu kênh dẫn vào bể hút
3.3 Trạm bơm điện
Cọc BTCTM300KT0,3x0,3x12m
3.4 Ống đẩy
10mm
Ống thép dày10mm
3.5 Bể điều áp
Trang 11- Kết cấu BTCT M250 BTCT M250
- Kích thước DxRxC (thông thuỷ) m 14x11x4,1÷6,3 14x11x4,1÷6,3
3.6 Đường ống tưới khu chính
- Tường rào khu QLVH
Kết cấu Gạch xây kếthợp rào thép Gạch xây kếthợp rào thép
3.1
3 Hệ thống scada
Trang 12- Bộ thu phát tín hiệu điều khiển 01 01
- Các hạng mục công trình chính:
(1) Hệ thống trạm bơm đầu mối và công trình phụ trợ: Hai trạm bơm được bố trí
tại các khu vực đèo Buôn Krông và đèo Buôn Triết:
+ Trạm bơm qua đèo Buôn Krông tưới cho 1118,19 ha thuộc một phần buôn Kmăl,toàn bộ Buôn Krang và một phần Buôn Krông (200 ha khu tưới 1 dưới chân đèo): Trạmbơm điện công suất Q=0,9m3/s, cột nước 91m; Ống đẩy D800 bằng thép dài 1260,0m;
Bể điều áp kích thước LxBxH=14x11x4,1÷6,3m, dung tích 670m3; Trạm biến áp 1250kVA, đường dây trung áp 22 kV dài 886m nối từ hệ thống điện Quốc gia về TBA đặt gầntrạm bơm; Nhà QLVH trạm bơm; Đường QLVH kết hợp thi công dài 119m, nền rộng5m, mặt rộng 3,5m kết cấu BT M250
+ Trạm bơm qua đèo Buôn Triết tưới cho 1080 ha thuộc thôn Sơn Thọ, Buôn Dur 1,Buôn Dur 2 và một phần buôn Kmăl: Trạm bơm điện công suất Q=0,81m3/s, cột nước90m; Ống đẩy D750 bằng thép dài 526,0m; Bể điều áp kích thướcLxBxH=14x11x4,1÷6,3m m, dung tích 670m3; Trạm biến áp 1000 kVA, đường dâytrung áp 22 kV dài 1050m nối từ hệ thống điện Quốc gia về TBA đặt gần trạm bơm; NhàQLVH trạm bơm; Đường QLVH kết hợp thi công dài 790m, nền rộng 5m, mặt rộng 3,5mkết cấu BT M250
(2) Hệ thống đường ống dẫn nước tưới: Để đưa nước từ bể điều áp về khu tưới hệ
thống dẫn được lựa chọn là ống kín chảy có áp để phù hợp với yêu cầu tưới cho loại câytrồng chiếm đa số trong khu tưới là cà phê, đồng thời phù hợp với định hướng áp dụngcác hệ thống tưới tiết kiệm trong tương lai gần:
+ Khu tưới trạm bơm Buôn Krông: Hệ thống ống HDPE dẫn nước về khu tưới vớitổng chiều dài 15717m đường kính DN110÷DN800, PN8-PE100
+ Khu tưới trạm bơm Buôn Triết: Hệ thống ống HDPE dẫn nước về khu tưới vớitổng chiều dài 23567m đường kính DN110÷DN800, PN8-PE100
- Vốn đầu tư xây dựng:
Bảng 1.3 Tổng mức đầu tư (VNĐ)
STT Nội dung chi phí Giá trị trước thuế Thuế VAT Giá trị sau thuế Ghi chú
Trang 13Theo Đề xuất chủ trương đầu tư được duyệt, Dự án có tổng mức đầu tư 164 tỷ VNĐ
sử dụng vốn đầu tư công từ ngân sách Tỉnh và Trung ương Trong đó:
+ Ngân sách Tỉnh bố trí vốn giai đoạn chuẩn bị đầu tư (4 tỷ đồng)
+ Ngân sách Trung ương giai đoạn thực hiện dự án (160 tỷ đồng)
Đất trồng lúa nước (LUK)
Đất trồng cây hàng năm (NHK)
Đất trồng cây lâu năm (CLN)
Đất giao thông (DGT)
Đất sông suối (SON)
Đất đồi núi (DCS)
Bảng 1.5 Chỉ tiêu kinh tế của dự án
Chỉ tiêu kinh tế
IV CÁC TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN ÁP DỤNG VÀ THAM KHẢO
Trang 14Bảng 1.6 Các quy phạm, quy chuẩn áp dụng cho thiết kế và tham khảo
I Các tiêu chuẩn dung cho công tác khảo sát
1 TCVN 8478:2018 Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế
2 TCVN 8224:2009 Công trình thủy lợi Các quy định chủ yếu về lưới khống chế mặt bằng địa hình
3 TCVN 8225:2009 Công trình thủy lợi Các quy định chủ yếu về lưới khống chế cao độ địa hình
4 TCVN 8226:2009 Công trình thủy lợi Các quy định chủ yếu về khảo sát mặt cắt và bình đồ địa hình các tỷ lệ từ 1/200 đến 1/5000
5 TCVN 8477 :
2018
Công trình thuỷ lợi Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế
6 TCVN 9155-2012 Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật khoan máy trong công tác khảo sát địa chất
7 TCVN 8352-2012 Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh
8 TCVN 8720-2012 Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu
9 TCVN 8868- 2011 Thí nghiệm xác định sức kháng cắt không cố kết – không thoát nước và cố kết – thoát nước của đất dính trên thiết bị nén ba trục
10 TCVN 9140-2012 Công trình thủy lợi - Yêu cầu bảo quản mẫu nõn khoan trong côngtác khảo sát địa chất công trình
11 TCVN 9351-2012 Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm hiện trường - Thí nghiệmxuyên tiêu chuẩn (SPT)
12 TCVN 4195:2012 Đất xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng riêng trong
II Các tiêu chuẩn phục vụ công tác thiết kế
1 QCVN 04 - 05: 2010/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia - Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế
2 QCVN 04 - 02:
2010/BNNPTNT
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về thành phần, nội dung hồ sơ thiết
kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công công trình thuỷ lợi
3 QCVN QTĐ -5: 2009/BCT Quy chuẩn kỹ thuật điện quốc gia về kỹ thuật điện
Trang 15TT KÝ HIỆU TÊN TIÊU CHUẨN
4 QCVN 06:2020/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình
12845:2020
Công trình thuỷ lợi – Thành phần, nội dung lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiêncứu khả thi và báo cáo kinh tế - kỹ thuật
01:2021/TCTL
Công trình thuỷ lợi – Trạm bơm cấp, thoát nước – Yêu cầu thiết kế
7 TCVN 8423:2012 Tiểu chuẩn Công trình thủy lợi - Trạm bơm tưới, tiêu nước - Yêu cầu thiết kế công trình thủy công
8 TCVN 4118:2021 Công trình thủy lợi- Hệ thống dẫn, chuyển nước - Yêu cầu kỹ thuật thiết kế
9 TCVN 8732:2012 Đất xây dựng công trình thủy lợi - Thuật ngữ và định nghĩa
10 TCVN 8218:2009 Bê tông thuỷ công -Yêu cầu kỹ thuật
11 TCVN 8228:2009 Hỗn hợp bê tông thuỷ công - Yêu cầu kỹ thuật
12 TCVN 8636:2011 Công trình thủy lợi - Đường ống áp lực bằng thép – Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo và lắp đặt.
13 TCVN 8412:2010 Công trình thủy lợi - Hướng dẫn lập quy trình vận hành
14 TCVN 8299:2009 Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế cửa van, khe van bằng thép
15 TCVN 9141:2012 Tiêu chuẩn công trình thủy lợi - Trạm bơm tưới, tiêu nước - yêu
cầu thiết kế thiết bị động lực và cơ khí
16 TCVN 2622:1995 Về phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - yêu cầu thiết
kế
17 TCVN 8297:2009 Công trình thủy lợi - Đập đất - yêu cầu kỹ thuật trong thi công
bằng phương pháp đầm nén
18 TCVN 9145:2012 Công trình thủy lợi - Quy trình tính toán đường ống dẫn bằng thép
19 TCVN 9162:2012 Công trình thủy lợi - Đường thi công - Yêu cầu thiết kế
20 TCVN
10380:2014 Đường giao thông nông thôn - Yêu cầu thiết kế
21 22TCN 223:1995 Áo đường cứng đường ô tô - Tiêu chuẩn thiết kế
22 TCVN 9163:2012 Công trình thủy lợi - Bản vẽ cơ điện - Yêu cầu về nội dung
23 TCVN 9385-2012 Chống sét cho các công trình xây dựng - Tiêu chuẩn thiết kế
24 TCXD-16-1986 Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng - Tiêu chuẩn thiết
kế
25 TCXD - 25-1991 Đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng -
Tiêu chuẩn thiết kế
26 TCXD 27-1991 Đặt thiết bị điện trong nhà và công trình công cộng - Tiêu chuẩn
Trang 16TT KÝ HIỆU TÊN TIÊU CHUẨN
31 TCVN 9164:2012 Công trình thủy lợi - Hệ thống tưới tiêu - Yêu cầu kỹ thuật vận hành hệ thống kênh
32 TCKT 03:2018/TCTL Công trình thủy lợi – Hệ thống tưới tiêu – Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, lắp đặt và vận hành hệ thống SCADA
CHƯƠNG II: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ, CÁC ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI
VÀ KHÓ KHĂN
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI
1 Vị trí địa lý, điều kiện địa hình, địa mạo
Trang 171.1 Vị trí địa lý khu vực Dự án:
Huyện Krông Ana nằm về phía Nam trung tâm của Tỉnh Đắk Lắk, cách thành phốBuôn Ma Thuột 32 km Huyện có toạ độ địa lý từ 12o23’51” đến 12o35’40” độ vĩ Bắc, từ
107o53’04” đến 108o10’38” độ kinh Đông Ranh giới của huyện như sau:
- Phía Đông giáp các huyện Cư Kuin và Krông Bông
- Phía Tây giáp huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông
- Phía Nam giáp huyện Lắk
- Phía Bắc giáp thành phố Buôn Ma Thuột
Dur Kmăl là một xã thuộc huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk Phía nam giáp huyệnLắk bao gồm (xã Đắk Liêng, Buôn Tría), phía Tây giáp xã Quảng Điền, phía Bắc giáp xãBăng ADrênh và thị trấn Buôn Trấp, phía Đông giáp xã Ea Trul huyện Krông Bông Khuvực dự án nằm ở phía Bắc của xã Dur Kmăl, đây là khu vực sản xuất chính, nơi tập trungtrồng các loại cây có giá trị kinh tế cao như cà phê, ngô và một diện tích nhỏ lúa nước
1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo:
Địa hình có dạng đồng bằng được bao quanh bởi các dãy núi cao dọc theo cáctuyến địa giới hành chính với các huyện Lắk, Krông Bông, Cư Kuin và thành phố Buôn
Ma Thuột Do đây là nơi hội tụ của hai con sông lớn Krông Ana và Krông Nô để hìnhthành dòng sông Srêpốk, tạo nên những cánh đồng phù sa màu mỡ; phân bố chủ yếu ởtrung tâm, phía Tây và phía Nam của huyện Giáp ranh với các huyện khác địa hình caodần, xuất hiện nhiều đồi bát úp tiếp giáp với vùng cao nguyên Buôn Ma Thuột Địa hìnhcủa huyện có xu hướng thấp dần từ Đông Nam xuống Tây Bắc, độ cao trung bình 400 -
500 m so với mặt bước biển, tương đối bằng phẳng thích hợp xây dựng những cánh đồngcanh tác lúa nước, ngô và phát triển các loại cây công nghiệp ngắn ngày
Xã Dur Kmăl có kiểu địa hình đặc trưng của Cao nguyên Nam trung bộ đó là cácđồi dốc có đỉnh tương đối cao, sườn có độ dốc trung bình từ 15-250 và các đồi lượnsóng Độ cao trung bình từ 400-500m so với mặt nước biển Do địa hình dốc, chia cắtmạnh, hệ thống sông, suối kết hợp với lượng mưa lớn và tập trung vào mùa mưa nên quátrình rửa trôi và xói mòn đất ở đây xảy ra mạnh mẽ Bên cạnh đó còn có dạng địa hìnhthấp là vùng đồng ruộng chạy dọc theo bờ sông Krông Ana phân bố ở vùng đông namđến hết vùng tây nam của xã, địa hình tương đối bằng phẳng Đây là vùng trọng điểmphát triển cây lúa nước của xã
2 Địa chất công trình, địa chấn, địa chất thuỷ văn
2.1 Đặc điểm địa chất chung khu vực công trình
a Điều kiện địa chất khu vực dự án
Về tổng thể cấu trúc địa chất vùng công trình thuộc đới uốn nếp hoạt hoá Mezozoit.Kainozoi Đà Lạt với nền móng là trầm tích biển sa diệp thạch màu xám đen hệ tầng La
Trang 18Ngà (J2/n) dày 1000m và lớp phủ bở rời Đệ tứ (aedQ) dày 10m (aQIV) dày 10 – 20m(edQ)
Hệ Đệ tứ không phân chia: sườn tàn tích vỏ phong hoá cát kết (edQ) chúng phân bốtrên toàn bộ diện tích và có mặt cắt địa chất từ trên xuống như sau:
- Đới sườn tích vỏ phong hoá đất cát pha (dQiv) gồm 2 lớp: Phần trên là lớp đất bởrời dày 2 – 8m (lớp 2a – 2b), phần dưới là lớp laterit hoá chủ yếu là sạn sỏi laterít lẩnđất bở rời dày 3 – 5m (lớp 2c)
- Đới tàn tích vỏ phong hoá đá Bột kết – Phiến sét ( eQii – iii ) gồm 2 lớp : Phầntrên là lớp đất cát pha màu xám trắng loang lỗ phân bố ở lòng trũng dày từ 3 – 8 m (lớp2a – 3a) và phần dưới là lớp đất á sét pha cát (đới chuyển tiếp), lẫn dăm sạn đá nhỏ màuxám chiếm tỉ lệ 30 – 40% còn đá sót là đá bột kết, cát bột kết cứng chắc chiếm 20 – 30 %lớp này phủ trực tiếp lên nền đá gốc là đá cát bột kết và hệ tầng Túc Trưng
Hệ Đệ tứ - m thống Hôlôcên: Bồi tích lòng suối (aQiv) chúng phân bố trên bề mặtđáy thung lũng dày khoảng 15m từ trên xuống gồm:
- Lớp đất cát bên trên lẫn đất hữu cơ dày từ 6,0m đến 8,0 m, màu xám đen xámtrắng (lớp 1a)
- Lớp đất cát pha, màu xám trắng nhạt, đất mềm, chiều dày từ 7,0 đến 9,0 m (lớp2a)
b Động đất, kiến tạo và tân kiến tạo
- Động đất:
Khu vực nghiên cứu thuộc huyện KrôngAna, theo tiêu chuẩn xây dựng Việt NamTCXDVN 9386:2012 “Thiết kế công trình chịu động đất” thì huyện Krông Ana có đỉnhgia tốc nền 0,0215g, tương ứng với cấp động đất là Cấp V, theo thang MSK-64
Như vậy thiết kế cần lưu ý thiết kế kháng chấn cho phù hợp, nên thiết kế theoTCXDVN 9386: 2012
- Kiến Tạo
Đứt gãy: Trong khu vực nghiên cứu không có nhiều hoạt động kiến tạo, đứt gãy chủ
yếu chạy theo hướng đông bắc-tây nam và tây bắc đông nam Các đứt gãy này có thể làm
Trang 19phức tạp thêm về điều kiện địa chất công trình trong khu vực nghiên cứu Ngoài ta cácđứt gẫy nêu trên có ý nghĩa khống chế cấu trúc địa chất, hình thành các bậc địa hình vàliên quan đến sự thành tạo khoáng sản nội sinh, nước nóng khoáng và kéo theo các pháhuỷ đứt gẫy tân kiến tạo
Hiện tượng nứt nẻ: Trong khu vực khảo sát hiện tượng nứt nẻ thường quan sát thấy
trên bề mặt của đá gốc lộ tại các vách taluy đường đi Nứt nẻ tại khu vực biểu hiện rấtkhác nhau, một số vị trí do ảnh hưởng của hoạt động kiến tạo nên đá bị vò nhàu uốn nếp
và nứt nẻ mạnh
- Tân kiến tạo:
Hoạt động sạt trượt tầng phủ, đổ lở đá gốc thường có quy mô nhỏ, cục bộ
c Địa chất thuỷ văn
Nguồn nước trong khu vực chủ yếu tồn tại hai loại chính là nguồn nước mặt vànguồn nước ngầm
- Nước mặt
Tồn tại ở các sông, suối, một số ao, hồ chứa nước Nguồn cung cấp là nước mưa,một phần là nước ngầm nên lưu lượng dòng chảy có sự chênh lệch rõ rệt giữa mùa khô vàmùa mưa
- Nước ngầm
+ Trong khu vực nghiên cứu nước được chứa trong các lớp đất đá và trong các lớpcuội sỏi, nguồn cung cấp chủ yếu là nước mặt Ngoài ra nước còn tồn tại trong các khenứt của đá gốc, nhìn chung lượng nước này nghèo nàn, không phổ biến
+ Nước cung cấp là nước mưa, miền thoát là hệ thống sông suối
+ Nước tồn tại và lưu thông trong các lỗ rỗng tầng phủ, khe nứt kiến tạo, chúngthuộc loại nước khe nứt, trữ lượng nghèo
d Các hiện tượng địa vật lý
- Hiện tượng phong hóa
Trên các thành tạo đá gốc của khu vực nghiên cứu, mặt cắt vỏ phong hóa bao gồmcác đới sau:
+ Lớp sườn tàn tích edQ: Phát triển khá sâu trên bề mặt đá gốc với chiều dày 2
≥5,0m Thành phần gồm á sét, á sét lẫn dăm sạn và tảng lăn chưa phong hoá hết của đágốc, phần trên lẫn rễ cây thực vật
+ Đới phong hóa mãnh liệt (phong hóa hoàn toàn): Đá gốc bị phong hóa mãnh liệtgồm đất lẫn dăm cục tảng mềm yếu Chiều dày biến đổi từ 2 > 5,0m
+ Đới phong hóa mạnh: Đá gốc bị nứt nẻ và phong hóa mạnh thành phần khoángvật hầu hết bị biến đổi, đá không còn màu sắc ban đầu, các khe nứt được mở rộng, nhét
Trang 20dăm sạn sét, bề mặt khe nứt bị oxit sắt hóa Chỉ tiêu cơ lý của đá giảm mạnh, đá mềmyếu Chiều dày thay đổi từ 1>5m.
+ Đới đá phong hoá vừa: Đá phong hoá vừa bị nứt nẻ trung bình đến mạnh, thànhphần khoáng vật hầu như không bị biến đổi, đá vẫn giữ được màu sắc ban đầu, các khenứt hở, bề mặt khe nứt đôi chỗ bị oxit sắt bám Chỉ tiêu cơ lý giảm không đáng kể, đácứng chắc
+ Đới đá phong hoá nhẹ - tươi: Đá phong hoá nhẹ - tươi không bị biến đổi , nứt nẻyếu đến trung bình, các khe nứt nhỏ, kín Đá cứng chắc rất cứng chắc
- Hiện tượng bóc mòn
Hiện tượng bóc mòn tại khu vực dự án chủ yếu là quá trình phong hóa bóc mòn dichuyển vật liệu trên sườn xuống địa hình thấp dưới tác dụng của dòng chảy trên mặt, tạothành các thung lũng dọc theo suối có dạng chữ U Tầng phủ bị bóc mòn, phần lòng suốihình thành các bãi bồi và thềm tích tụ
- Hiện tượng xâm thực
Hiện tượng xâm thực bề mặt tạo ra các mương xói, rãnh xói phát triển chủ yếu trongcác lớp phủ, trong các khe suối Bề rộng và chiều dài các rãnh xói từ vài mét đến chụcmét
- Tích tụ, lắng đọng
Thường xảy ra tại các khu vực đồng bằng, các bãi bồi ven sông, suối
2.2 Điều kiện địa chất công trình khu vực dự án
a Phương án chọn
(1) Địa tầng khu vực trạm bơm.
Kết quả cho thấy địa tầng khu vực bao gồm các lớp đất theo thứ tự từ trên xuốngdưới như sau:
- Lớp 1: Thuộc lớp bồi tich lòng sông, thành phần cát trung - cát thô trạng thái rờirạc, chiều dày từ 3,0m đến 5,5m, lớp không tiến hành lấy mẫu thí nghiệm
- Lớp 1a và 1a*: Đất cát pha tạp chất hữu cơ, màu xám vàng nhạt, xám xanh đếnxám trắng Kết cấu rời rạc, không dính kết và dính kết rất kém Lớp này phân bố tại tất cảcác hố khoan thăm dò với chiều dày từ 2,8m (tại hố khoan HK4) đến 12,5m (tại hố khoanHK3) Trong quá trình khảo sát đã tiến hành lấy mẫu đất nguyên dạng thí nghiệm các chỉtiêu cơ lý
- Lớp 2a: Đất sét pha, màu xám xanh vàng nhạt, xám xanh đến xám nâu Trạng tháidẻo mềm đến dẻo cứng, dính kết kém Lớp này phân bố tại tất cả các hố khoan thăm dòvới chiều dày dao động từ 3,5m (tại hố khoan HK3) đến 6,0m (tại hố khoan HK5) Trongquá trình khảo sát đã tiến hành lấy mẫu đất nguyên dạng thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý
Trang 21- Lớp 2b: Đất cát pha, màu xám xanh vàng nhạt, xám xanh đến xám nâu Kết cấuchặt vừa Lớp này phân bố tại tất cả các hố khoan thăm dò, chiều dày lớp (tính đến độ sâukhảo sát tại các hố khoan) dao động từ 0,8m (tại hố khoan HK1) đến 11,0m (tại hố khoanHK2) Trong quá trình khảo sát đã tiến hành lấy mẫu đất nguyên dạng thí nghiệm các chỉtiêu cơ lý
- Lớp 4a: Đá Bột kết phong hóa dở dang, màu xám đen, xám nâu đen, xám xanh.Lớp này chỉ phân bố tại hố khoan HK3 và HK4 Đá cứng chắc, cấu tạo phân lớp vớichiều dày dao động từ 1,0m (tại hố khoan HK4) đến 2,0m (tại hố khoan HK3) Trong quátrình khảo sát không tiến hành lấy mẫu thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý trong lớp này
- Lớp 4b: Đá Bột kết phong hóa nhẹ màu xám đen, xám nâu đen, xám xanh Lớpnày chỉ phân bố tại hố khoan HK3 và HK4 Đá cứng chắc, cấu tạo phân lớp, búa đạp khó
vỡ Tính đến độ sâu khảo sát 25,0m tại hố khoan HK3 và HK4 đã khoan vào lớp nàyđược 2,0m Trong quá trình khảo sát đã tiến hành lấy mẫu đá để thí nghiệm Kết quả thínghiệm 01 mẫu đá cho các chi tiêu như sau:
+ Cường độ kháng nén khi khô: 917,5 kG/cm2
+ Cường độ kháng nén bão hòa: 833,9 kG/cm2
+ Hệ số hóa mềm: 0,91
Bảng 2.6 Chỉ tiêu cơ lý đất nền khu vực trạm bơm
Trang 22Góc ma sát trong tb độ 17°01’ 11°35’ 17°05’
Góc ma sát trong tb Kiến nghị
Hệ số thấm K cm/s 6.1x10-4 7.22x10-6 4,80x10-4
(2) Địa tầng khu vực ống đẩy.
Địa tầng Tuyến đường ống được thể hiện trên Hình trụ hố khoan gồm có các lớpnhư sau:
- Lớp 1* và 1b*: Đất bùn pha tạp chất hữu cơ, màu xám xanh đen Trạng thái mềmyếu và đất phũ hữu cơ lẫn dăm sạn có trạng thái rời rạc với chiều dày từ 0,3m đến 0,5m là
2 lớp đất mềm yếu Hai lớp này phân bố tại tất cẳ các hố khoan của khu vự đường ốngđẩy
- Lớp 1a: Đất cát pha, màu xám vàng nhạt, xám trắng, kết cấu rời rạc, dính kết kém.Lớp này chỉ phân bố tại khu vực hố khoan HK6 đến HK8 với chiều dày từ 3,5m (tại hókhoan HK8) đến 6,0m (tại hố khoan HK6) Trong quá trình khảo sát đã tiến hành lấy mẫuđất nguyên dạng thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý
- Lớp 2a: Đất sét pha, màu xám vàng nhạt, xám xanh đến xám nâu Trạng thái dẻomềm đến dẻo cứng, dính kết kém Lớp này phân bố tại khu vực từ hố khoan HK8 đếnHK11 với chiều dày từ 2,0m (tại hố khoan HK8) đến 5,0m (tại hố khoan HK11) Trongquá trình khảo sát đã tiến hành lấy mẫu đất nguyên dạng thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý
- Lớp 2b: Đất cát pha, màu xám xanh vàng nhạt, xám xanh đốm vàng, kết cấu chặtvừa Lớp này chỉ phân bố tại khu vực hố khoan HK6 và HK7 với chiều dày từ 1,2m (tại
hố khoan HK7) đến 1,5m (tại hố khoan HK6) Trong quá trình khảo sát đã tiến hành lấymẫu đất nguyên dạng thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý
- Lớp 3a: Đất sét pha màu xám nâu đen, trạng thái dẻo cứng Xuất hiện rộng khắptrên tuyến (ngoại trừ khu vực hố khoan HK12) và phân bố dày ở phạm vi giữa tuyến.Tính đến chiều sâu khảo sát tại các hố khoan thì chiều dày lớp chưa xác định hết Chiềudày khảo sát vào lớp dao động từ 2,0m (tại hố khoan HK6) đến 5,5m (tại hố khoan HK9).Trong quá trình khảo sát đã tiến hành lấy mẫu đất nguyên dạng thí nghiệm các chỉ tiêu cơ
lý
- Lớp 3b: Đất sét pha lẫn dăm sạn đá Bột kết, màu xám nâu đen đốm vàng, trạngthái nửa cứng Lớp này chỉ phân bố tại khu vực hố khoan HK12, chiều dày lớp 5,6m.Trong quá trình khảo sát đã tiến hành lấy mẫu đất nguyên dạng thí nghiệm các chỉ tiêu cơ
lý
- Lớp 4a: Đá Bột kết phong hóa dở dang, màu xám đen, xám nâu đen, xám xanh.Trạng thái cứng, cấu tạo phân lớp Lớp này chỉ phân bố tại khu vực hố khoan HK12,chiều dày lớp 2,0m Trong quá trình khảo sát đã tiến hành lấy mẫu không nguyên dạngthí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý
- Lớp 4b: Đá Bột kết phong hóa nhẹ màu xám đen, xám nâu đen, xám xanh Trạngthái cứng, cấu tạo phân lớp, búa đập khó vỡ Lớp này chỉ phân bố tại khu vực hố khoanHK12 Tính đến độ sâu khảo sát 10,0m tại hố khoan HK12, chiều dày khảo sát vào lớp
Trang 23được 2,0m Trong quá trình khảo sát không tiến hành lấy mẫu đá thí nghiệm các chỉ tiêu
cơ lý
Bảng 2.7 Ch tiêu c lý ỉ tiêu cơ lý đất nền khu vực ống đẩy ơ lý đất nền khu vực ống đẩy đất nền khu vực ống đẩy ền khu vực ống đẩy t n n khu v c ng ực ống đẩy ống đẩy đẩy y
-(3) Địa tầng khu vực tuyến hầm
Kết quả cho thấy địa tầng khu vực bao gồm các lớp đất theo thứ tự từ trên xuốngdưới như sau:
- Lớp 1b: Đất phủ hữu cơ lẫn dăm sạn và đá cục bộ, trạng thái rời rạc Lớp này chỉxuất hiện tại khu vực từ hố khoan HK13 đến HK15 và tại khu vực hố khoan HK18, vớichiều dày lớp từ 0,40m đến 0,50m
- Lớp 2a: Đất sét pha, màu xám vàng nhạt, xám xanh đến xám nâu Trạng thái dẻomềm đến dẻo cứng Lớp này chỉ phân bố tại khu vực hố khoan HK16, HK17 và HK19,chiều dày lớp từ 1,0m (tại hố khoan HK16) đến 2,0m (tại hố khoan HK19) Trong quátrình khảo sát đã tiến hành lấy mẫu đất nguyên dạng thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý
Trang 24- Lớp 3a: Đất sét pha màu xám nâu đen, trạng thái dẻo cứng Lớp này phân bố tạikhu vực hố khoan HK16, HK17 và HK19, chiều dày lớp từ 1,0m (tại hố khoan HK16)đến 2,5m (tại hố khoan HK17) Trong quá trình khảo sát đã tiến hành lấy mẫu đất nguyêndạng thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý
- Lớp 3b: Đất sét pha lẫn dăm sạn đá Bột kết màu xám nâu đen đốm vàng, trạng tháinửa cứng Lớp này phân bố rộng khắp khu vực tuyến đường hầm, chiều dày lớp từ 2,0m(tại hố khoan HK19) đến 9,6m (tại hố khoan HK15) Trong quá trình khảo sát đã tiếnhành lấy mẫu đất nguyên dạng thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý
- Lớp 4a: Đá Bột kết phong hóa dở dang, màu xám đen, xám nâu đen, xám xanh.Trạng thái cứng, cấu tạo phân lớp Lớp này phân bố rộng (ngoại trừ khu vực hố khoanHK14 đến HK15), chiều dày lớp từ 0,5m (tại hố khoan HK18) đến 3,0m (tại hố khoanHK16 và HK19) Tại các vị trí hố khoan HK17, HK18 tính đến độ sâu khảo sát 10,0mchưa xác định hết chiều dày lớp này Trong quá trình khảo sát đã tiến hành lấy mẫu đấtkhông nguyên dạng thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý
- Lớp 4b: Đá Bột kết phong hóa nhẹ màu xám đen, xám nâu đen, xám xanh Trạngthái cứng, cấu tạo phân lớp, búa đập khó vỡ Lớp này phân bố rộng khắp khu vực khảosát, chiều dày lớp (tính đến độ sâu khảo sát được tại các hố khoan) dao động từ 1,0m (tại
hố khoan HK16, HK19) đến 5,0m (tại hố khoan HK15) Trong quá trình khảo sát đã tiếnhành lấy mẫu đá để thí nghiệm Kết quả thí nghiệm 02 mẫu đá cho các chi tiêu như sau:+ Cường độ kháng nén khi khô: 611,4 ÷ 613,9 kG/cm2
+ Cường độ kháng nén bão hòa: 513,8 ÷ 524,2 kG/cm2
+ Hệ số hóa mềm: 0,84 ÷ 0,85
B ng 2.8 Ch tiêu c lý ảng 2.8 Chỉ tiêu cơ lý đất nền khu vực tuyến hầm ỉ tiêu cơ lý đất nền khu vực ống đẩy ơ lý đất nền khu vực ống đẩy đất nền khu vực ống đẩy ền khu vực ống đẩy t n n khu v c tuy n h m ực ống đẩy ến hầm ầm
Độ sệt B 0,042 -0,008
Độ ẩm thiên nhiên W % 22,29 14,24Dung trong ướt w T/m3 1,650
Dung trọng khô c T/m3 1,349Khối lượng riêng g/cm3 2,681 2,647
Độ lỗ rỗng n % 49,67
Trang 25Các chỉ tiêu Đơn vị Kết quả thí nghiệm
(1) Địa tầng tuyến kênh dẫn
Kết quả cho thấy địa tầng khu vực bao gồm các lớp đất theo thứ tự từ trên xuốngdưới như sau:
- Lớp 1: Thuộc lớp bồi tích lòng sông: Đất cát trung cát thô trạng thái rời rạc, chiềudày khoảng 2,5m đến > 4,0m
- Lớp 1*: Đất bùn sét thực vật, tạp chất hữu cơ, màu xám xanh đen Trạng thái mềmyếu Lớp này chỉ phân bố tại khu vực hố khoan LK8, chiều dày lớp 0,7m
- Lớp A: Đất đắp (đất đào ao đổ lên lẫn đất hữu cơ), lớp này phân bố tại khu vực hốkhoan LK6 và LK7, chiều dày lớp 1,0m
- Lớp 1a: Đất cát bên trên lẫn hữu cơ, màu xám vàng nhạt, xám trắng, kết cấu bởrời Lớp này phân bố tại khu vực từ hố khoan LK1 đến LK5, chiều dày lớp từ 0,8m (tại
hố khoan LK5) đến 2,0m (tại hố khoan LK1)
- Lớp 2a: Đất sét pha, màu xám xanh xám vàng nhạt Trạng thái dẻo mềm, dính kếtyêu Lớp này phân bố rộng khắp dọc theo tuyến kênh dẫn, chiều dày lớp dao động từ0,8m (tại hố khoan LK8) đến 4,5m (tại hố khoan LK6)
- Lớp 2b: Đất cát pha, màu xám xanh vàng nhạt, kết cấu chặt, dính kết trung bình.Lớp này phân bố tại khu vực đáy sông, với chiều dày từ 2 đến < 3m
- Lớp 3a: Đất sét pha, màu xám nâu vàng đến xám trắng Trạng thái dẻo cứng Lớpnày phân bố rộng khắp tuyến khảo sát (ngoại trừ khu vực hố khoan LK3 đến LK4), chiềudày lớp (tính đến độ sâu khảo sát tại các hố khoan) dao động từ 0,5m (tại hố khoan LK7)đến 3,5m (tại hố khoan LK2)
- Lớp 3b: Đất sét pha màu xám nâu đen đốm vàng, lẫn dăm sạn đá Cát bột kết.Trạng thái nửa cứng Lớp này chỉ phân bố tại khu vực hố khoan LK8, tính đến chiều sâukhảo sát 5,0m tại hố khoan LK8 chưa xác định hết chiều dày lớp này Chiều dày khảo sátvào lớp được 1,0m
Trang 26- Lớp 3c: Đất cát pha, màu xám xanh nhạt, xám trắng, kết cấu chặt Lớp này phân
bố tại khu vực từ hố khoan LK3 đến LK4 Tính đến độ sâu khảo sát 5,0m tại hố khoanLK3 và LK4 chưa xác định hết chiều dày lớp này Chiều dày khảo sát vào lớp được 2,0m
(2) Địa tầng tuyến đường ống đẩy
Địa tầng khu vực bao gồm các lớp đất theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau:
- Lớp 1*: Đất bùn sét mùn thục vật, màu xám trắng, xanh đen, trạng thái mềm yếuphân bố tại khu vực hố khoan LK9 (đầu tuyến), chiều dày từ 0,5m
- Lớp 1b: Đất phủ hữu cơ lẫn dăm sạn và đá cục bộ có trạng thái rời rạc Lớp nàyphân bố rộng khắp tuyến khảo sát (ngoại trừ khu vực hố khoan LK9), chiều dày lớp0,4m
- Lớp 2b: Đất cát pha, màu xám trắng, xám xanh đen, trạng thái bở rời Lớp nàyphân bố tại khu vực hố khoan LK12 (cuối tuyến), chiều dày lớp 2,1m
- Lớp 3a: Đất sét pha màu xám xanh đen đến xám nâu đen, trạng thái dẻo cứng.Phân bố ở phạm vi hố khoan LK9 (đầu tuyến) và hố khoan LK12 (cuối tuyến), chiều dàylớp dao động từ 3,0m (đầu tuyến) đến 4,0m (cuối tuyến) Trong quá trình khảo sát đã tiếnhành lấy mẫu đất nguyên dạng thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý Chi tiêu chi tiết xem bảng3.5
- Lớp 3b: Đất sét pha lẫn dăm sạn đá Bột kết, màu xám nâu đen, đốm vàng, trạngthái nửa cứng Lớp này phân bố rọng khắp trên toàn tuyến khảo sát Chiều dày lớp (tínhđến độ sâu khảo sát của các hố khoan) dao động từ 2,1m (tại hố khoan LK10) đến 11,5m(tại hố khoan LK9) Trong quá trình khảo sát đã tiến hành lấy mẫu đất nguyên dạng thínghiệm các chỉ tiêu cơ lý Chi tiêu chi tiết xem bảng 3.5
- Lớp 4a:Đá Bột kết phong hóa dở dang, màu xám đen, xám nâu đen, xám xanh.Trạng thái cứng, cấu tạo phân lớp Lớp này phân bố tại khu vực từ hố khoan LK10 đếnLK11 (khu vực giữa tuyến) Chiều dày lớp dao động từ 1,5m (tại hố khoan LK11) đến3,5m (tại hố khoan LK10) Trong quá trình khảo sát không lấy mẫu thí nghiệm các chỉtiêu cơ lý
- Lớp 4b: Đá Bột kết phong hóa nhẹ màu xám đen, xám nâu đen, xám xanh Trạngthái cứng, cấu tạo phân lớp, búa đập khó vỡ Lớp này phân bố tại khu vực từ hố khoanLK10 đến LK11 (khu vực giữa tuyến) Chiều dày lớp (tính đến độ sâu khảo sát của các
hố khoan) dao động từ 2,0m (tại hố khoan LK11) đến 4,0m (tại hố khoan LK10) Trongquá trình khảo sát đã tiến hành lấy mẫu đá để thí nghiệm Kết quả thí nghiệm 01 mẫu đácho các chi tiêu như sau:
+ Cường độ kháng nén khi khô: 463,2 kG/cm2
+ Cường độ kháng nén bão hòa: 353,1 kG/cm2
+ Hệ số hóa mềm: 0,76
Trang 27Bảng 2.10 Ch tiêu c lý ỉ tiêu cơ lý đất nền khu vực ống đẩy ơ lý đất nền khu vực ống đẩy đất nền khu vực ống đẩy ền khu vực ống đẩy t n n khu v c tuy n ng ực ống đẩy ến hầm ống đẩy đẩy y v tr m b m à trạm bơm ạm bơm ơ lý đất nền khu vực ống đẩy
Độ sệt B -0,002 0,009
Dung trong ướt w T/m3 1,765 1,699Dung trọng khô c T/m3 1,414 1,351Khối lượng riêng g/cm3 2,702 2,702
c Đánh giá về điều kiện địa chất công trình
Bảng 2.12 B ng mô t , ánh giá v ki n ngh các l p ảng 2.8 Chỉ tiêu cơ lý đất nền khu vực tuyến hầm ảng 2.8 Chỉ tiêu cơ lý đất nền khu vực tuyến hầm đ à trạm bơm ến hầm ị các lớp địa chất ớp địa chất đị các lớp địa chất a ch t ất nền khu vực ống đẩy
1 Nhà trạm bơm
( PA chọn )
Lớp 1, 1a,1a*, 2a, 2b
4a, 4b
Trong các lớp có mặt tại khu vực này lớp 1, lớp 1a, lớp1a* là các lớp đất yếu, còn lại các lớp đều có sức chịu tảitrung bình đến tương đối tốt, tính biến dạng trung bìnhđến nhỏ Bên dưới sâu có đá phong hóa dở dang và đáphong hóa nhẹ còn cứng (lớp 4a và lớp 4b) nên đặt nềnmóng công trình rất tốt
2 Tuyến đường
ống đẩy ( P.A
chọn )
Lớp 1*,1a,1b,2a, 2b,3a,3b, 4a,
Trong các lớp có mặt tại khu vục này lớp 1*, lớp 1a, lớp1b là các lớp đất yếu, còn lại các lớp đều có sức chịu tảitrung bình đến tương đối tốt, tính biến dạng trung bình
Trang 28TT Tên hạng mục Địa tầng
4b đến nhỏ Phạm vi cuối Tuyến bên dưới sâu có đá phong
Trong các lớp có mặt tại khu vực này, lớp 1b, lớp 2a, làcác lớp đất yếu, còn lại các lớp đều có sức chịu tải trungbình đến tương đối tốt, tính biến dạng trung bình đến nhỏ.Bên dưới có đá phong hóa nhẹ còn cứng (lớp 4b) nếu đàoqua lớp này phải nổ mìn phá đá
4 Tuyến kênh dẫn
( P.A so sánh )
Lớp 1*, 1,
A, 1a, 2a,2b, 3a,3b,3c
Trong các lớp có mặt tại khu vực nghiên cứu, lớp 1*, lớp
A, lớp 1a là lớp đất yếu, còn lại các lớp đều có sức chịutải trung bình đến tương đối tốt, tính biến dạng trung bìnhđến nhỏ nên đặt móng công trình tốt
Trong các lớp có mặt tại khu vực nghiên cứu, lớp 1*, lớp1b , lớp 2b là lớp đất yếu, còn lại các lớp đều có sức chịutải trung bình đến tương đối tốt, tính biến dạng trung bìnhđến nhỏ, bên dưới có đá phong hóa nhẹ còn cứng (lớp 4b)nếu đào qua lớp này phải nổ mìn phá đá
Trong các lớp có mặt tại khu vực nghiên cứu, lớp 1*, lớp1a, lớp 1b là lớp đất yếu, còn lại các lớp đều có sức chịutải trung bình đến tương đối tốt, nên đặt đường ống rấtđảm bảo
Bảng 2.13. B ng t ng h p k t qu thí nghi m c ảng 2.8 Chỉ tiêu cơ lý đất nền khu vực tuyến hầm ổng hợp kết quả thí nghiệm cường độ đá ( phương án chọn ) ợp kết quả thí nghiệm cường độ đá ( phương án chọn ) ến hầm ảng 2.8 Chỉ tiêu cơ lý đất nền khu vực tuyến hầm ệm cường độ đá ( phương án chọn ) ường độ đá ( phương án chọn ) ng độ đá ( phương án chọn ) đ á ( ph ươ lý đất nền khu vực ống đẩy ng án ch n ) ọn )
hố khoan
Hạng mục công trình
Độ sâu lấy mẫu
Cường độ kháng nén
Hệ số hóa mềm
Trạng thái khô
Trạng thái bảo hòa
Trang 29- Nước ngầm
Trong khu vực nghiên cứu nước được chứa trong các lớp đất đá và trong các lớpcuội sỏi, nguồn cung cấp chủ yếu là nước mặt Ngoài ra nước còn tồn tại trong các khenứt của đá gốc, nhìn chung lượng nước trung bình, không phổ biến
Nước cung cấp là nước mưa, miền thoát là hệ thống sông suối
Nước tồn tại và lưu thông trong các lỗ rỗng tầng phủ, khe nứt kiến tạo, chúng thuộcloại nước khe nứt, trữ lượng thấp
2.4 Vật liệu xây dựng
a Vật liệu xây dựng cát sỏi đá.
Trong vùng công trình có vật liệu cát, cát xây dựng lấy từ mỏ cát Quỳnh Ngọc cầuGiang Sơn trên Tỉnh lộ 2 rẻ vào Mỏ cát bên cạnh sông KrôngNô thuộc huyện KrôngAnatỉnh Đăk Lăk cách công trình khoảng 30km Vùng xây dựng công trình thuộc hệ tầng đáBột kết – đá Phiến sét Trong vùng có nhiều mỏ đá với cự ly đến công trình từ 20 đến30km
b Vật liệu xây dựng đất.
Theo nhiệm vụ và đề cương được phê duyệt, trong giai đoạn này đã tiến hành khảosát các mỏ vật liệu đất đắp Các vật liệu xây dựng khác không tiến hành khảo sát tuynhiên có thể mua tại các khu vực lân cận trong công trình
Vật liệu xây dựng đất đấp cho ( phương án chọn )
- Tầng phủ: Lớp đất trồng trọt lẫn nhiều rễ cây, sạn sỏi, đá nhỏ màu xám nâu đentrạng thái mềm rời rạc Chiều dày lớp khoảng 0.3-0.5m ( thuộc lớp 1b)
- Lớp 2b: Lớp đất cát pha, màu xám vàng, xám trắng kết cấu chặt vừa phân bố trêncác mỏ vật liệu với chiều dày khoảng từ 1 đến < 2m
- Lớp 3a: Lớp đất sét pha không lẫn dăm sạn và chứa ít dăm sạn nhỏ, màu xám nâuvàng, xám trắng trạng thái dẻo cứng, kết cấu chặt vừa phân bố trên các mỏ vật liệu vớichiều dày khoảng từ 1 đến > 2,0m
- Lớp 3b: Lớp pha tàn tích không phân chia (edQ) Đất á sét nặng đến trung chứadăm sạn, đá Bột kết, màu nâu đỏ, nâu đen đốm vàng, trạng thái thiên nhiên của đất nửacứng đến cứng, kết cấu chặt vừa Hàm lượng sỏi sạn chứa khoảng 20% đến 35% phân
bố trên các mỏ vật liệu với chiều dày khoảng từ 2 đến > 5m Đây là lớp đất chính để sửdụng làm VLXD đất đắp
- Lớp 4a : Lớp đá phong hóa dở dang của đá Bột kết có trạng thái cứng màu xámnâu vàng loang lỗ xanh đen
3 Khí tượng, thuỷ văn công trình, sông ngòi
3.1 Các trạm khí tượng, thuỷ văn trên địa bàn và lân cận khu vực dự án
Trang 30a Các trạm khí tượng
Lưu vực vùng dự án nằm ở vùng trung du ven sông Krông Ana có mạng lưới trạmkhí tượng, thủy văn phân bố tương đối, thời gian hoạt động dài, số liệu đáng tin cậy Trênkhu vực vùng dự án và lân cận có tổng số 05 trạm đo mưa, khí tượng với chuỗi số liệudài từ khoảng năm 1977 đến nay
Bảng 2.15 Lưới trạm khí tượng trên địa bàn và lân cận vùng dự án
1 Buôn Mê Thuật 108003' 12040' X, T, E, R, V
Số giờ nắng
1928-1931 1933-19441954-1974 1977-nay
b Lưới trạm thuỷ văn
Lưới trạm thuỷ văn : Trên các sông chính vùng dự án và lân cận có 3 trạm đo thuỷvăn đo mực nước, lưu lượng do Tổng cục Khí tượng thủy văn quản lý và có thời gianquan trắc dài chất lượng tốt tin cậy để sử dụng tính toán
Bảng 2.16 Lưới trạm thuỷ văn trong khu v c d án ực ống đẩy ực ống đẩy
Trang 31Hình 1: Bản đồ mạng lưới khí tượng thuỷ văn
3.2 Đặc điểm khí hậu
Với đặc điểm chung của vùng Tây Nguyên nên khí hậu vùng dự án vừa chịu sự chiphối của khí hậu nhiệt đới gió mùa, vừa mang tính chất của khí hậu cao nguyên mát dịu.Song chịu ảnh hưởng mạnh nhất, chủ yếu nhất vẫn là khí hậu Tây Trường Sơn, đó lànhiệt độ trung bình không cao, mùa hè mưa nhiều, ít nóng bức do chịu ảnh hưởng của giómùa Tây Nam, mùa đông mưa ít Nhìn chung thời tiết chia làm 2 mùa khá rõ rệt, mùamưa từ tháng V đến tháng X, trong thời kỳ này gió Tây Nam thịnh hành, các tháng cólượng mưa lớn nhất là tháng VII, tháng VIII và tháng IX Lượng mưa mùa mưa chiếm tới75÷ 90% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô kéo dài từ tháng XI đến tháng IV, trong thờigian này độ ẩm giảm, gió Đông Bắc thổi mạnh, bốc hơi lớn, khô hạn nghiêm trọngthường xẩy ra Lượng mưa trung bình nhiều năm đo tại trạm Giang Sơn khoảng 1.900
mm, tại trạm Lăk khoảng 2.000 mm Lượng mưa phân phối rất không đều theo khônggian và thời gian là nguyên nhân gây ra lũ lụt và gây xói mòn đất trên các lưu vực sôngtrong mùa mưa và 6 tháng mùa khô lượng mưa thiếu hụt không đủ nguồn nước sinh hoạt
và sản xuất làm ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống của nhân dân trong vùng Các đặctrưng khí hậu vùng dự án như sau:
a Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình năm khu vực dự án dao động từ 23oC tới 24oC Mùa hè cáctháng nóng thường kéo dài từ tháng 2 đến tháng 5, mùa đông thì nhiệt độ hạ thấp và thấpnhất thường xảy ra từ tháng 12 đến tháng 1 năm sau Biên độ nhiệt độ ngày đêm trungbình khoảng từ 8 - 10oC
Bảng 2.17 Nhiệt độ trung bình tháng nhiều năm tại các trạm ( 0 C)
Tháng
Buôn Ma
Thuột 21,2 22,7 24,7 26,2 25,8 24,9 24,4 24,1 23,9 23,5 22,4 21,2 23,8Buôn Hồ 18,8 20,4 22,6 24,3 24,4 23,5 22,8 22,7 22,6 21,9 20,7 18,6 21,9Lắk 21,2 22,8 24,7 26,1 26,1 25,3 24,8 24,7 24,4 24,0 23,1 21,6 24,1
b Độ ẩm không khí:
Độ ẩm tương đối trung bình trong năm thay đổi khá rõ rệt, biến trình độ ẩm trùngvới biến trình mưa và ngược lại độ ẩm với biến trình của nhiệt độ Độ ẩm tương đối trungbình tháng thấp nhất xảy ra vào các tháng II đến tháng IV và cao nhất vào các tháng IXđến tháng XI trong năm, từ tháng IV sang tháng V độ ẩm tăng rất nhanh Độ ẩm bìnhquân năm toàn huyện khoảng 81% và dao động từ 75% đến 86% Kết quả tính thống kê
độ ẩm trung bình các tháng và toàn năm từ chuỗi thực đo tại một số trạm trên địa bàn
Trang 32vùng dự án và lân cận, thể hiện ở bảng dưới đây:
Bảng 2.18 Độ ẩm trung bình tháng, năm một số trạm trong vùng (%)
Tháng
là các tháng có lượng mưa lớn nhất với lượng bốc hơi đo bằng ống Piche chỉ đạt 53mmvào tháng IX ở Buôn Mê Thuột, 74mm vào tháng IX ở Lắk Lượng bốc hơi ống pichetrung bình nhiều năm tại trạm Lắk gần vùng dự án ở mcs khoảng 1.209 mm ở Lăk
Bảng 2.19 Lượng bốc hơi trung bình tháng, năm một số trạm trong vùng (mm)
Bảng 2.20 Tốc độ gió trung bình tháng, năm một số trạm trong vùng (m/s)
4,3
3,5
2,6
1,8
1,7
1,6
1,7
1,6
2,3
3,3
2,6
2,1
1,9
2,4
2,3
2,
2,7
2,
3 Lắk 2 1,7 1,4 1,1 1,1 1 1,2 0,9 0,9 1,1 2 2,6 1,4
Trang 33Bão thường xuất hiện ở trên biển Đông Do tác dụng chắn ngang của dãy TrườngSơn nên hàng năm vùng nghiên cứu không có bão đổ bộ trực tiếp vào Khi bão đổ bộ vào
và bị tan do gặp phải sự chắn ngang của dãy Trường sơn, tốc độ gió trong cơn bão suyyếu dần, bão di chuyển chậm, hình thành vùng áp thấp nhiệt đới gây mưa lớn trên diệnrộng
e Mưa:
Khu vực vùng dự án chịu ảnh hưởng khí hậu Tây Trường Sơn Mùa mưa kéo dài 6tháng từ tháng V ÷ X trùng với mùa gió mùa Tây Nam hoạt động Lượng mưa mùa mưachiếm xấp xỉ 85% lượng mưa năm với các tháng VIII và tháng IX là những tháng cólượng mưa lớn nhất và đạt trên 200mm/tháng ở những vùng mưa trung bình Và 300 ÷400mm/tháng ở những nơi mưa nhiều Số ngày mưa có lượng mưa > 0,1mm thường đạtxấp xỉ 25 ngày/tháng Mùa mưa ít (mùa khô) kéo dài 6 tháng từ tháng XI đến tháng IVnăm sau Lượng mưa mùa khô chỉ chiếm khoảng 15% lượng mưa năm Lượng mưa mùakhô chỉ có ở thời kỳ đầu và cuối mùa khô, thời kỳ giữa mùa khô từ tháng I ÷ II có nhiềunăm không có mưa lượng mưa thường < 10mm/tháng và chỉ xảy ra mưa một vài ngàytrong tháng có mưa Tổng lượng mưa năm trung bình nhiều năm tại trạm Lắk khoảng1.950 mm/năm, Buôn Ma Thuột khoảng 1.800 mm/năm
Bảng 2.21 Lượng mưa tháng, năm bình quân nhiều năm tại các trạm (mm)
Buôn Mê
Thuột 4,5 2,9 24,1 84,7 238,7 244,9 258,3 310,1 314,8 205,3 92,8 22,0 1803,0Lắk 2,1 2,3 20,1 77,2 229,3 285,4 290,8 353,2 328,0 226,4 107,3 27,4 1949,5 Giang
Sơn 4,5 4,1 18,1 100,9 218,1 248,6 258,8 307,3 317,2 225,7 124,7 42,2 1870,2Buôn Hồ 5,4 5,3 20,2 86,2 191,9 204,6 182,5 257,3 269,7 196,4 117,8 28,3 1565,6Trong năm từ tháng V ÷ VIII do ảnh hưởng mạnh của khí hậu Tây Trường Sơn nên
có lượng mưa rất lớn, lớn nhất vào tháng VIII gây nên những con lũ sớm vào đầu mùamưa Các con lũ này tuy tổng lượng lũ, đỉnh lũ không lớn xong cũng làm tăng lượng trữnước trong sông, nhất là vùng Lắk Từ tháng IX ÷ XI, do hoạt động mạnh của gió mùaTây Nam và các hình thức nhiễu động thời tiết khác hoặc các cơn bão muộn ảnh hưởngtới vùng đã gây ra những trận mưa lớn có cường độ lớn xảy ra trên diện rộng tạo nên cáccon lũ lớn
Bảng 2.22 T n su t t ng l ầm ất nền khu vực ống đẩy ổng hợp kết quả thí nghiệm cường độ đá ( phương án chọn ) ượp kết quả thí nghiệm cường độ đá ( phương án chọn ) ng m a n m ư ăm
Buôn Hồ 0,14 -0,40 1571,8 1845,0 1761,4 1586,5 1431,4 1342,4 1279,8 Buôn Ma Thuột 0,17 0,39 1808,1 2201,4 2052,4 1789,0 1597,6 1501,7 1439,4 Lắk 0,20 0,32 1955,7 2470,0 2278,1 1934,8 1681,2 1552,5 1468,4
Trang 34Trạm Cv Cs Xo X P% (mm)
Giang Sơn 0,16 -0,12 1875,3 2266,0 2136,2 1881,5 1671,1 1555,6 1476,5Qua thống kê tài liệu cơ bản ở các trạm đo mưa thì lượng mưa 1, 3, 5 ngày maxkhông nằm ngoài quy luật chung của lượng mưa năm Lượng mưa lớn nhất tập trung vàocác tháng mùa lũ Cường độ mưa 1 ngày lớn trên địa bàn vùng dự án và lân cận phổ biến
từ 200 ÷ 300mm, trạm Buôn Mê Thuột 286mm ngày 28/VI/2006, trạm Buôn Hồ 285mmngày 5/VIII/2007, trạm Giang Sơn 243mm ngày 4/X/1993, trạm Lắk 265mm ngày 10/X/
2000, đặc biệt lớn có trạm M’Đrắk lên tới 443mm ngày 19/XI/1996 Kết quả tính lượngmưa lớn nhất tại các trạm tại bảng dưới đây:
Bảng 2.23 T n su t l ầm ất nền khu vực ống đẩy ượp kết quả thí nghiệm cường độ đá ( phương án chọn ) ng m a 1, 3, 5, 7 ng y max nhi u n m t i các tr m trên ư à trạm bơm ền khu vực ống đẩy ăm ạm bơm ạm bơm
Buôn Mê
Thuột
X1max 105,4 0,42 2,11 267,0 234,4 192,4 161,4 131,0 X3max 162,6 0,40 1,23 368,9 333,9 286,4 249,0 209,5 X5max 195,0 0,36 1,13 414,4 378,0 328,3 288,9 246,9 X7max 227,6 0,33 0,88 449,9 415,2 367,1 328,2 285,5
Giang Sơn
X1max 117,5 0,36 1,08 247,9 226,5 197,2 173,9 148,9 X3max 179,2 0,40 1,87 432,1 383,3 319,5 271,6 223,8 X5max 213,8 0,35 1,54 464,0 418,6 358,2 311,8 264,1 X7max 246,9 0,34 1,20 511,3 466,7 406,2 358,4 307,8
Lắk
X1max 126,1 0,47 0,95 305,4 276,9 237,5 205,9 171,5 X3max 187,9 0,44 1,03 442,1 400,9 344,3 299,1 250,4 X5max 225,2 0,37 0,83 467,7 430,4 378,4 336,1 289,6 X7max 262,6 0,35 0,80 526,7 486,3 430,0 384,0 333,3
3.3 Đặc điểm thuỷ văn
a Dòng chảy năm:
Lưu vực sông Krông Ana vùng dự án có diện tích lưu vực 3.960km2, mùa lũ trênlưu vực bắt đầu từ tháng VIII và kéo dài đến hết tháng XI hoặc giữa tháng XII Trongmùa mưa, lũ lớn trên lưu vực sông xuất hiện vào tháng XI Cường suất lũ không lớn sovới các miền núi khác, vùng hợp lưu lũ thường kéo dài (vùng thung lũng Lắk - BuônTrấp) Theo phân bố lượng mưa, 60 ÷ 80% tổng lượng dòng năm tập trung vào 3 ÷ 5tháng mùa lũ Mùa kiệt thường kéo dài từ 7 ÷ 9 tháng nhưng chỉ chiếm 20 ÷ 40% lượngdòng chảy trong năm Mùa kiệt thường từ tháng XII đến tháng IV năm sau, kiệt nhất vào
Trang 35tháng III ÷ IV với mô số kiệt trên lưu vực sông Srêpok là 5 ÷ 10l/s.km2 Trong mùa kiệt,lưu lượng dòng chảy trên các sông suối còn rất ít, thung lũng lại sâu, mực nước sông hạthấp nên các trạm bơm và công trình tưới không sử dụng được nên cần phải có các biệnpháp khắc phục.
Tổng lượng nước trung bình nhiều năm sinh ra từ mưa trên lưu vực Sông KrôngAna là 2,9 tỷ m3, tổng lượng dòng chảy môi trường (của 5 tháng mùa kiệt) ứng với tầnsuất 90% là 0,096 tỷ m3 nên chênh lệch giữa tổng lượng nước trung bình nhiều năm gấp30,3 lần tổng lượng dòng chảy môi trường
Bảng 2.24 Đặc trưng dòng chảy năm tại các trạm trên lưu vực sông Krông Ana & phụ
c n ận vùng nghiên cứu
(km 2 )
Qo (m 3 /s)
Mo (l/s/km 2 )
Wo (10 9 m 3 ) Cvo Ao
2 Giang Sơn Krông Ana 1977-2015 3180 73,14 23,0 2,306 0,38 2,5
5 Krông Pach Krông Pach 1980-1983 256 7,25 28,3 0,229 0,49 2,8
Bảng 2.25 T n su t dòng ch y trung bình n m thi t k các tr m th y v n trong ầm ất nền khu vực ống đẩy ảng 2.8 Chỉ tiêu cơ lý đất nền khu vực tuyến hầm ăm ến hầm ến hầm ạm bơm ủy văn trong ăm
vùng
đoạn
Flv (km 2 )
Qo (m3/s)
0,2
2 8,17 6,27 5,28 4,63Giang Sơn Krông
0,38
b Dòng chảy lũ:
Vào mùa lũ trên sông Krông Ana xuất hiện 2 đến 3 con lũ lớn Dạng lũ thườngnhiều đỉnh do bị ảnh hưởng liên tiếp của mưa bão Thời gian lũ kéo dài do tác dụng điềutiết của vùng thung lũng sông Cường suất lũ lên chậm 2 ÷ 5cm/h, cường suất lũ rút chỉ
Trang 36khoảng 1 ÷ 2cm/h Số liệu quan trắc lũ tại Giang Sơn từ 1977 ÷ 2015 cho thấy con lũxuất hiện ngày 22/XI/1998 với mực nước cao nhất: Hmax = 429,16m, các trận lũ xuấthiện vào ngày 07/X/1993 với mực nước cao: Hmax = 427,72m, ngày 28/X/1992 với mựcnước Hmax = 426,61m, ngày 14/XI/1981 với mực nước Hmax = 426,589m Có năm doảnh hưởng của bão muộn như trận lũ xuất hiện vào ngày 09/XII/1986 mực nước cũng đạtkhá cao Hmax = 424,049m Biên độ mực nước lũ trong năm (Hmax - Hmin) dao động từ3,15 ÷ 13,1m.
Trên sông Krông Buk tại trạm Krông Buk lũ trong liệt quan trắc từ 1977 ÷ 2015 lũlớn nhất quan trắc được là 959m3/s xảy ra vào ngày 5/VIII/2007 ứng với mô số lũ2,01m3/s/km2 Lưu lượng lũ bình quân 234m3/s
Tại Giang Sơn lưu lượng bình quân đỉnh lũ thời kỳ 1977 ÷ 2015 là 512m3/s, mô số
lũ 0,16m3/s/km2 Lũ lớn nhất trong liệt quan trắc xảy ra vào ngày 17/XII/2005 với lưulượng Qmax = 1.240m3/s
Từ liệt tài liệu quan trắc lũ trên sông Krông Knô tại Đức Xuyên cho thấy trận lũ cómực nước cao nhất là trận lũ xuất hiện vào ngày 10/X/2000với Hmax=433,11m Các trận
lũ lớn khác như trận lũ xuất hiện vào ngày 15/X/1981 với Hmax = 432,87m,năm 1992với Hmax = 432,26m, ngày 20/XI/1998 với Hmax = 433,11m Mặc dù năm 1992 lưulượng đỉnh lũ là 1.920m3/s lớn hơn năm 1981 là 1.400m3/s Lũ sớm trên sông KrôngKnô cũng khá cao, trận lũ xuất hiện vào tháng VI cho mực nước khá cao như trận ngày17/VI/1990 có Hmax = 431,84m cao hơn mực nước trung bình 1,49m Biên độ mực nước
lũ trong năm (Hmax-Hmin) dao động từ 2,9 ÷ 8,3m
Trên sông Srêpôk tại Cầu 14 hàng năm vào mùa lũ xuất hiện 6÷10 trận lũ, trong đó
có từ 4÷6 trận lũ cao Đầu mùa lũ các con lũ chịu ảnh hưởng mạnh của lũ trên sôngKrông Knô Quá trình lũ có dạng giống lũ tại Đức Xuyên, phần nước rút kéo dài giảmchậm dó có sự bổ sung của lượng lũ của sông Krông Ana Cường suất lũ 3÷5cm/h, cườngsuất lũ rút chậm 1÷2cm/h Biên độ mực nước lũ đỉnh chân 2 ÷ 3,5m Mực nước lũ caonhất tại Cầu 14 là 304,64m xuất hiện ngày 23/XI/1998 Sau đó là các trận lũ có mực nướckhá cao là 303,275m ngày 8/X/1993, trận lũ xuất hiện vào ngày 29/X/1992 vớiHmax=302,525m Biên độ mực nước lũ trong năm (Hmax-Hmin) dao động từ 1,99÷7m
Bảng 2.27 L u l ư ượp kết quả thí nghiệm cường độ đá ( phương án chọn ) ng l thi t k các tr m trong l u v c vùng d án ũ thiết kế các trạm trong lưu vực vùng dự án ến hầm ến hầm ạm bơm ư ực ống đẩy ực ống đẩy
Trạm
Flv (km 2
)
QmaxT
B (m 3 /s)
Cv Cs
QmaxP% (m 3 /s) Lũ lịch sử
Qma x (m 3 /s )
Xuấ
t hiện P%
Krông
0,7 0
2,3
200 7
0,5 5 Giang Sơn 3.18
0,7 3
1,1 4
1.67 9
1.48 5
1.22 0
1.01
1 787 1.620
199 8
1,7 8 Đức 3.08 953 0,7 2,6 3.61 3.03 2.29 1.77 1.28 4.020 200 1,8
Trang 37Flv (km 2
)
QmaxT
B (m 3 /s)
Cv Cs
QmaxP% (m 3 /s) Lũ lịch sử
Qma x (m 3 /s )
Xuấ
t hiện P%
Cầu 14 8.67
0 1.090
0,6 2
2,0 9
3.56 8
3.07 1
2.42 8
1.95 3
1.48
8 3.600
200 0
1,7 8
c Đặc điểm dòng chảy kiệt
Các nhân tố ảnh hưởng tới dòng chảy kiệt gồm có: Điều kiện địa hình, địa chất,thảm phủ thực vật, điều kiện khí hậu và ảnh hưởng của con người trong việc khai thác và
sử dụng nguồn nước Khí hậu là một yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến dòng chảy mùakiệt Đặc biệt là chế độ mưa, các tháng mùa kiệt hầu như ít mưa, có những vùng hầu nhưkhông có mưa, vùng đồi núi nhiều nhánh sông suối nhỏ không có bổ sung của nước ngầmthì những tháng không có mưa là không có dòng chảy
Hàng năm từ tháng XI, XII đến tháng IV năm sau toàn vùng là mùa khô hạn Tháng
XI vùng thượng nguồn sông Krông Ana (sông Krông Pach) do chịu ảnh hưởng yếu củakhí hậu Đông Trường Sơn nên có nơi còn có lượng đạt tới trên 300mm/tháng (theo sốliệu quan trắc của trạm M’Đrắk) Trong khi đó các nơi khác lượng mưa tháng chỉ còn xấp
xỉ 100mm/tháng Tháng XII lượng mưa ở vùng thượng nguồn sông Krông Pach vẫn cònđạt trên 100mm/tháng Lúc đó lượng mưa ở các nơi khác giảm xuống dưới mức 10 ÷20mm/tháng Tháng I, II trên toàn lưu vực lượng mưa rất ít, chỉ một số nơi có mưa,nhưng lượng mưa chỉ đạt từ 5 ÷ 10mm/tháng Sang đến tháng III toàn lưu vực hầu nhưkhông có mưa Từ tháng IV gió mùa Tây Nam đã thổi xen kẽ và bắt đầu xuất hiện lác đáccác trận mưa dông sớm với lượng mưa tháng xấp xỉ 100mm/tháng Đến tháng V thì toànvùng lại bắt đầu vào mùa dòng chảy Lưu lượng kiệt ngày còn nhỏ hơn nhiều lưu lượngtháng kiệt nhỏ nhất Số liệu quan trắc dòng chảy kiệt ngày nhỏ nhất đạt 3,41m3/s tạiGiang Sơn ngày 21(3)/IV/2005
Bảng 2.28 Đặc trưng dòng chảy kiệt tháng tại một số trạm thủy văn c tr ng dòng ch y ki t tháng t i m t s tr m th y v n ư ảng 2.8 Chỉ tiêu cơ lý đất nền khu vực tuyến hầm ệm cường độ đá ( phương án chọn ) ạm bơm ộ đá ( phương án chọn ) ống đẩy ạm bơm ủy văn trong ăm
Trạm Sông km Flv 2 Kiệt tháng M l/s/km 2 Tháng năm Kiệt ngày M l/s/km 2 Ngày tháng năm
Bảng 2.29 T n su t l u l ầm ất nền khu vực ống đẩy ư ượp kết quả thí nghiệm cường độ đá ( phương án chọn ) ng nh nh t n m thi t k các tr m ỏ nhất năm thiết kế các trạm ất nền khu vực ống đẩy ăm ến hầm ến hầm ạm bơm
Trang 38Trạm Thời kỳ F
(km 2 )
Qmint b (m 3 /s)
Krông Buk 1976-2015 475 0,457 1,29 2,6 0,25 0,06 0,01 0,00 2001 99,9Giang Sơn 1977-2015 3.180 11,31 0,62 1,84 9,41 6,28 5,19 4,64 4,06 3,41 2005 98,2
Đặc trưng lưu lượng bình quân ngày lớn nhất tháng mùa kiệt cho trạm Giang Sơn.Kết quả như sau:
Bảng 2.30 Lưu lượng bình quân ngày lớn nhất tháng trong mùa cạm bơm n - t i Giang S n ạm bơm ơ lý đất nền khu vực ống đẩy
Kết quả đo đạc lưu lượng tại trạm Cầu 42 (478 km2, ngay sau đập) cho thấy dòngchảy bị thay đổi đáng kể khi công trình đi vào vận hành (xem hình), tuy nhiên do côngtrình này có diện tích lưu vực nhỏ hơn rất nhiều so với diện tích lưu vực tại Trạm GiangSơn (3.180 km2) nên không ảnh hưởng nhiều đến dòng chảy mùa kiệt về đến trạm GiangSơn (xem hình dưới)
Trang 393.4 Tính toán các mực nước và lưu lượng thiết kế đến tuyến công trình
a Phương pháp tính toán
Trạm bơm Dur Kmăl dự kiến lựa chọn vị trí tại bờ hữu sông Krông Ana, cách trạmthuỷ văn Giang Sơn (cầu Giang Sơn) khoảng gần 25km về hạ lưu thuộc địa phận huyệnKrông Ana tỉnh Đắk Lắk Để xác định mực nước kiệt, mực nước lũ thiết kế trạm bơm sửdụng phương pháp mô hình toán thuỷ lực một chiều Mike 11 của Viện Thủy lực DHIĐan Mạch để mô phỏng lại chế độ thủy lực lưu vực sông vùng dự án từ đó tính toán đượcđường mực nước ứng với các tần suất thiết kế dọc theo đoạn sông Krông Ana có dự kiếnxây dựng trạm bơm Dur Kmăl Sau đó, trích dẫn kết quả đường quá trình mực nước theotần suất thiết kế yêu cầu tại tuyến sông Krông Ana và xác định mực nước kiệt, mực nước
lũ tại vị trí dự kiến phương án xây dựng trạm bơm Dur Kmăl để sử dụng tính toán thiết
kế trạm bơm
Bộ mô hình và các dữ liệu sử dụng được kế thừa từ Báo cáo “Rà soát, điều chỉnh,
bổ sung quy hoạch phát triển thủy lợi tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 và định hướng đếnnăm 2030” do Viện Quy hoạch Thuỷ lợi thực hiện năm 2017
b Phương pháp và mô hình toán dùng để tính toán
Ứng dụng mô hình thủy động lực MIKE11 của Viện thủy lực Đan Mạch (DHI) ápdụng với chế độ sóng động lực hoàn toàn ở cấp độ cao Trong chế độ này MIKE11 cókhả năng tính toán với:
- Dòng nhanh
- Lưu lượng thủy triều
- Hiệu quả nước đọng thay đổi nhanh
- Sóng lũ
- Lòng dẫn dốc
Trang 40Chế độ dòng chảy cho một đoạn sông đơn được mô tả bằng hệ phương trình vi phânđạo hàm riêng Saint-Venant (bao gồm phương trình liên tục và phương trình độnglượng)
Hệ phương trình sử dụng trong mô hình là hệ phương trình Saint Venant, viết radưới dạng thực hành cho bài toán một chiều không gian, tức quy luật diễn biến của độcao mặt nước và lưu lượng dòng chảy dọc theo chiều dài dòng sông/kênh và theo thờigian
Hệ phương trình Saint Venant gồm hai phương trình: phương trình liên tục vàphương trình động lượng:
- Phương trình liên tục:
q
t
A x
V V x
V V g t
V g x
(3.2)
Trong đó:
B: chiều rộng mặt nước ở thời đoạn tính toán (m)
h: cao trình mực nước ở thời đoạn tính toán (m)
t: thời gian tính toán (giây)
Q: lưu lượng dòng chảy qua mặt cắt (m3/s)
V: tốc độ nước chảy qua mặt cắt ngang sông (m/s)
X: không gian (dọc theo dòng chảy) (m)
: hệ số phân bố lưu tốc không đều trên mặt cắt
A: diện tích mặt cắt ướt (m2)
q: lưu lượng ra nhập dọc theo đơn vị chiều dài (m2/s)