VD: Bài thơ “Bánh trôi nước” có các chủ đề sau: + Tự hào về một loại bánh ngon của dân tộc + Ca ngợi phẩm chất người phụ nữ Việt Nam nhan sắc, thuỷ chung… + Cảm thông với thân phận, số p
Trang 1Ngµy so¹n :
Phần thứ nhất Tiếng Việt
TiÕt 1- tiÕng viÖt :
- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo
- HS: Ôn tập trường từ vựng, từ tượng hình, từ tượng thanh
III Tiến trình bài dạy.
1 Kiểm tra.
2 Bài mới.
I Trường từ vựng.
1 Lí thuyết.
? Em hiểu thế nào là trường từ vựng?
- Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
? Khi sử dụng trường từ vựng cần lưu ý những gì?
* Lưu ý:
- Tuỳ theo ý nghĩa khái quát mà một ttrường từ vựng có thể bao hàm nhiều trường từ vựngnhỏ hơn
Ví dụ: Trường từ vựng tay bao gồm các trường nhỏ hơn
+ Bộ phận của tay: Cánh tay, cẳng tay, khuỷu tay, bàn tay, ngón tay
+ Hoạt động của tay: Chặt, viết, ném, cầm
+ Đặc điểm của tay: Dài, ngắn, to, nhỏ, khéo, vụng
- Các trường từ vựng nhỏ trong trường từ vựng lớn có thể thuộc nhiều từ loại khác nhau
Ví dụ:
+ Bộ phận của tay: Cánh tay, cẳng tay, khuỷu tay, bàn tay, ngón tay ( danh từ)
+ Hoạt động của tay: Chặt, viết, ném, cầm ( động từ)
+ Đặc điểm của tay: Dài, ngắn, to, nhỏ, khéo, vụng ( tính từ)
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
Ví dụ
Trường mùi vị : Chua, cay, đắng, Chua ngọt
Trường âm thanh: chua, êm dịu, ngọt, chối tai
? Nêu tác dụng của trường từ vựng?
Trang 2- Trong khi nói, viết sử dụng cách chuyển trường từ vựng thường nhằm mục đích tăng thêmtính nghệ thuật của ngôn từ ( các biện pháp tu từ nhân hoá, ẩn dụ, so sánh )
2 Luyện tập.
Bài tập 1
? Có bao nhiêu trường từ vựng trong các từ được in đậm ở đoạn văn sau:
Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹ không ngủ được Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một ly sữa, ăn một cái kẹo Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên ngối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.
Đáp án
- Trường từ vựng quan hệ ruột thịt : Mẹ, con
- Trường từ vựng hoạt động của người: Ngủ, uống, ăn
- Trường từ vựng hoạt động của mỗi người: Hé mở, chúm, mút
Bài tập 2
? Từ nghe trong câu sau đây thuộc trường từ vựng nào?
Nhà ai vừa chín quả đầu
Đã nghe xóm trước vườn sau thơm lừng
gà, trâu, vuốt, nanh, đực, cái, kêu rống, xé, nhai, hót, gầm, đầu, mõm, sủa, gáy, lơn, mái,
bò, đuôi, hú, rú, mổ, gấu, khỉ, gặm, cá, nhấm, chim, trống, cánh, vây, lông, nuốt
Đáp án
- Trường từ vựng giống loài: gà, lợn, chim, cá, trâu, bò, khỉ, gấu
- Trường từ vựng giống: đực, cái, trống, mái
- Trường từ vựng bộ phận cơ thể của động vật: vuốt, nanh, đầu, mõm, đuôi, vây, lông
- Trường từ vựng tiếng kêu của động vật: Kêu, rống, gầm, sủa, gáy, hí, rú
- Trường từ vựng hoạt động ăn của động vật: xé, nhai, mổ, gặm, nhấm, nuốt
- Hoạt động dùng lửa của người: châm, đốt, nhen, nhóm, bật, quẹt, vùi, quạt, thổi, dụi
- Trạng thái tâm lí của người: vui, buồn, hờn, giận
- Trạng thái chưa quyết định dứt khoát của người: lưỡng lự, do dự, chần chừ
- Tính tình của người: vui vẻ, cắn cảu, hiền, dữ
- Các loài thú đã được thuần dưỡng: trâu, bò, dê, chó
II Từ tượng hình, từ tượng thanh.
1 Lí thuyết.
? Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh?
Trang 3- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật
Ví dụ: Móm mém, xộc xệch, vật vã, rũ rượi, thập thò
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên của con người
Ví dụ: Hu hu, ư ử, róc rách, sột soạt, tí tách
? Nêu tác dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh?
->Phần lớn các từ tượng hình, từ tượng thanh là từ láy
- Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trịbiểu cảm cao, thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự
Ví dụ:
Đường phố bỗng rào rào chân bước vội
Người người đi như nước sối lên hè
Những con chim lười còn ngủ dưới hàng me
Vừa tỉnh dậy, rật lên trời, ríu rít
Xe điện chạy leng keng vui như đàn con nít
Sum sê chợ Bưởi, tíu tít Đồng Xuân
? Tìm các từ tượng hình trong đoạn thơ sau đây và cho biết giá trị gợi cảm của mỗi từ
Bác Hồ đó, ung dung châm lửa hút
Trán mênh mông, thanh thản một vùng trời
Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cười
Quên tuổi già, tươi mãi tuổi đôi mươi!
Người rực rỡ một mặt trời cách mạng
Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng
Đêm tàn bay chập choạng dưới chân Người
( Tố Hữu)
Đáp án
- Từ tượng hình: Ung dung, mênh mông, thanh thản, rực rỡ
-> Các từ tượng hình trên được đặt trong ngữ cảnh gắn liền với sự vật, hành động làm cho sựvật hành động trở nên cụ thể hơn, tác động vào nhận thức của con người mạnh mẽ hơn Bài tập 3
? Trong đoạn văn sau đây, những từ nào là từ tượng hình? Sử dụng các từ tượng hình trongđoạn văn Nam Cao muốn gợi tả đặc điểm nào của nhân vật?
Anh Hoàng đi ra Anh vẫn bước khệnh khạng, thong thả bởi vì người khí to béo quá, vừabước vừa bơi cánh tay kềnh kệnh ra hai bên, những khối thịt ở bên dưới nách kềnh ra vàtrông tủn ngủn như ngắn quá Cái dáng điệu nặng nề ấy, hồi còn ở Hà Nội anh mặc quần áotây cả bộ, trông chỉ thấy là chững chạc và hơi bệ vệ
Đáp án
Trang 4- Từ tượng hình: Khệnh khạng, thong thả, khềnh khệnh, tủn ngủn, nặng nề, chững chạc, bệvệ.
-> Sử dụng từ tượng hình trong đoạn văn trên tác giả muốn lột tả cái béo trong dáng điệu củanhân vật Hoàng
? Xem lại bài Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội; trợ từ thán từ; tình thái từ; nói quá
Kí duyệt ngày tháng năm 2017
Ngµy so¹n:
TiÕt 2 - tiÕng viÖt :
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo
- HS: Ôn tập từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội; trợ từ thán từ; tình thái từ; nói quá
III Tiến trình bài dạy.
1 Kiểm tra.
2 Bài mới.
Trang 5I Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
1 Lí thuyết.
? Thế nào là từ địa phương?
- Từ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ử một ( hoặc một số) địa phương nhất định
Ví dụ: O (cô gái) chỉ dùng ở Nghệ Tĩnh
Hĩm ( bé gái) chỉ dùng ở Thanh Hoá
? Thế nào là biệt ngữ xã hội?
- Biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
Ví dụ: Thời phong kiến vua tự xưng là trẫm.
- Khi sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội phải thực sự phù hợp với tình huống giaotiếp, nhằm tăng thêm sức biểu cảm
- Tác giả lấy tư cách là người miền Nam tâm tình với đồng bào ruột thịt của mình ở thành
phố Hồ Chí Minh Từ vô là từ địa phương miền Nam, do đó dùng từ vô để tạo sắc thái thân
- Thán từ là những từ để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp Thán
từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt
? Thán từ được chia làm mấy loại? đó là những loại nào?
- Thán từ được chia làm hai loại:
Trang 6+ Thán từ dùng để biểu lộ tình cảm: Thán từ đích thực như ôi, ối, ái, ồ, á, chà, eo ơi, này, hỡiơi thán từ đi kèm thực từ như trời ơi, khổ quá, cha mẹ ơi, chết
+ Thán từ gọi đáp như hỡi, ơi, ê, vâng
2 Luyện tập.
Bài tập 1
? Tìm trợ từ trong các câu sau:
a Những là rày ước mai ao
b Cái bạn này hay thật
c Mà bạn cứ nói mãi điều mà tôi không thích làm gì vậy
d Đích thị là Lan được điểm 10
e Có thế tôi mới tin mọi người
Đáp án
- Các từ đứng đầu trong mỗi câu đều là trợ từ
Bài tập 2
? Tìm và xác định ý nghĩa của trợ từ trong các câu sau:
a Nó hát những mấy bài liền
b Chính các bạn ấy đã giúp Lan học tập tốt
c Nó ăn mỗi bữa chỉ lưng bát cơm
d Ngay cả bạn thân, nó cũng ít tâm sự
e Anh tôi toàn những lo là lo
Đáp án
- Câu a, e trợ từ những dùng để nhấn mạnh sự quá ngưỡng về mức độ.
- Câu b trợ từ chính dùng để nhấn mạnh độ chính xác, đáng tin cậy.
- Câu c trợ từ chỉ dùng để nhấn mạnh độ chính xác, đáng tin cậy.
- Câud trợ từ ngay cả dùng để nhấn mạnh độ chính xác, đáng tin cậy.
Ví dụ: Mời u xơi khoai đi ạ!
U bán con thật đấy ư?
Từ ạ trong câu trên biểu thị thái độ kính trọng của Tí đối với mẹ, còn từ ư đã biến cả câu
thành câu ghi vấn
- Chức năng của tình thái từ
+ Tạo câu ghi vấn : à, ư, chứ, hả, phỏng, chăng
+ Tạo câu cầu khiến: đi, nào, thôi, với
+ Để tạo câu cảm thán: thay, thật, sao
+ Tình thái từ còn có chức năng biểu thị sắc thái tình cảm: à, ạ, nhé, cơ, mà, kia, thôi
Trang 7- Con đã học bài rồi.
- Mẹ ơi, con đi chơi một lát
Bài tập 2
? Xác định từ loại của các từ in đậm sau đây và giải thích vì sao:
a - Đảng cho ta trái tim giầu
Thẳng lưng mà bước, ngẩng đầu mà bay.
( Tố Hữu)
- Tôi mà có nói dối ai
Thì trời đánh chết cây khoai giữa đồng
( Ca dao)
- Tôi đã giúp bạn ấy nhiều rồi mà.
b – Mà nói vậy trái tim anh đó.
Rất chân thật chia ba phần tươi đỏ
( Tố Hữu)
- Trời mưa thì chúng mình đành ở nhà vậy.
Bài tập 3
? Từ vậy trong các trường hợp sau có gì đặc biệt?
a Anh bảo sao thì tôi nghe vậy
b Không ai hát thì tôi hát vậy
c Bạn Lan hát vậy là đạt yêu cầu
? Học nội dung bài và tự lấy ví dụ?
Kí duyệt ngày tháng năm 2017
Ngµy so¹n:
TiÕt 3 - tiÕng viÖt :
- Rèn kĩ năng sử dụng cách nói giảm, nói tránh trong khi nói, viết
- Biết xác định BP nói quá và tác dụng của nó
Trang 83 Thái độ.
- Yêu thích tìm hiểu sự phong phú của tiếng Việt
II Chuẩn bị.
- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo
- HS: Ôn tập về bp nói quá, nói giảm nói tránh
III Tiến trình bài dạy.
1 Kiểm tra.
2 Bài mới
I Nói quá.
1 Lí thuyết.
? thế nào là bp nói quá? Phân biệt nói quá với nói khoác, nói dối?
- Nói quá còn gọi là khoa trương, phóng đại, ngoa dụ, thậm xưng, cường điệu… Nói quá dùng cách phóng đại quy mô, mức độ, tính chất…của đối tượng để nhấn mạnh, tăng thức biểu cảm
- Nói khoác, nói dốicũng phóng đại mức độ, tính chất…của đối tượng nhưng nhằm mục đích làm người nghe tin vào điều không có thực
? Nói quá thường liên quan đến bp tu từ nào?
- Nói quá thường được dùng kèm với bp tu từ so sánh, ẩn dụ, hoán dụ
? Bp nói quá thường gặp trong các trường hợp giao tiếp, các loại vb nào?
- Dùng trong văn tự sự, miêu tả….ít được sử dụng trong vb hành chính, khoa học
2 Luyện tập.
Bài tập 1 Chỉ rõ và nêu tác dụng của phép nói quá trong câu:
- Hai cây phong nghiêng ngả tấm thân dẻo dai và reo vù vù như một ngọn lửa bốc cháy rừng rực
(Ai-ma-tốp – Người thầy đầu tiên)
Đáp án
Hình ảnh nói quá: “reo vù vù như một ngọn lửa bốc cháy rừng rực” Nói quá như vậy để diễn tả màu đỏ và âm thanh gió thổi vào hai cây phong rất mạnh
Bài tập 2
Tìm bp nói quá trong câu sau:
Giá những cổ tục đã đầy đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ,tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi
Đáp án
Cách nói quá thể hiện ở cụm từ: mà cắn, mà nhai, mà nghiến kì nát vụn mới thôi
Bài tập 3 Viết đọan văn ngắn diễn tả niềm vui của em trong dịp nào đó Trong đoạn có dùng cách nói quá
II Nói giảm nói tránh.
1 Lí thuyết.
? Thế nào là nói giảm nói tránh?
- Là dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, thô tục, thiếu lịch sự
? Cách sử dụng nói giảm nói tránh?
- Cần sử dụng linh hoạt đúng lúc, đúng chỗ
2 Luyện tập.
Bài tập 1.Đặt hai cặp câu không dùng và có dùng cách nói giảm nói tránh Nhận xét, so sánh sắc thái ý nghĩa và giá trị biểu cảm của mỗi cách nói
Trang 9Bài tập 2 Viết đoạn văn khoảng 8 câu có dùng cách nói giảm nói tránh bằng cách dùng từđồng nghĩa Hán Việt.
3 Củng cố.
- Thế nào là nói quá? Cho ví dụ?
- Thế nào là nói giảm nói tránh? Cho ví dụ?
4 Dặn dò.
Về nhà ôn bài, xem lại các bài tập, học thuộc các ghi nhớ
Kí duyệt ngày tháng năm 2017
_
Ngµy so¹n:
- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo
- HS: Ôn tập về chủ đề, phân biệt chuyện với chủ đề, đại ý của bài, tính thống nhất của chủ
VD: Chủ đề của truyện “Lục Vân Tiên” là trung, hiếu, tiết, nghĩa.
- Bức thư của bố: “mẹ tôi” trong “những tấm lòng cao cả có chủ đề như sau:
“Qua bức thư, bố nghiêm khắc phê phán hành vi vỗ lễ của con đối với mẹ; chỉ cho conthấy công ơn to lớn và tình thương bao la của mẹ hiền, khuyên con phải thành khẩn xin lỗimẹ”
- Chủ đề bài thơ “Tiếng gà trưa” của Xuân Quỳnh là: Tình yêu gia đình và quê hương
dào dạt trong tâm hồn người lính trẻ trên đường hành quân ra trận thời đánh Mĩ
2 Chuyện với chủ đề.
Trang 10- Không được lầm lẫn giữa chuyện với chủ đề
VD: “Buổi học cuối cùng” - Đô đê
Tác giả kể chuyện : Em bé Phrăng kể lại chuyện buổi dạy học cuối cùng của thấy Ha –men ở vùng An-dát của nước Pháp bị Đức chiếm đóng
Chủ đề của truyện đó là : nỗi đau của nhân dân dưới ách thống trị của ngoại bang; biếtyêu tiếng mẹ đẻ là yêu nước; biết giữ lấy tiếng nói của dân tộc mình là nắm được chìa khoá
để giải phóng, để giành lại tự do
- Vậy “chuyện” và “chủ đề” của truyện “lão Hạc” là gì?
+ Chuyện về lão Hạc- một người nông dân vì nghèo đói quá nên đã tìm đến cái chếtbằng cách ăn bả chó tự tử sau khi đã bán chó, dành dụm tiền cho đứa con trai đang làm thuê
ở đồn điền cao su
+ Chủ đề: Số phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và phẩm chất caoquý tiềm tàng của họ Đồng thời truyện còn cho thấy tấm lòng yêu thương, trân trọng củanhà văn đối với người nông dân
3 Đại ý
Đại ý là ý lớn trong một đoạn thơ, một tình tiết, một đoạn, một phần của truyện Mộtđoạn thơ, một tình tiết, một đoạn, một phần của truyện thì chưa hình thành được chủ đề Cầnphân biệt đại ý với chủ đề
VD: Bài thơ “Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan
- 4 câu thơ đầu, đại ý là tả cảnh Đèo Ngang lúc bóng xế tà.
- 4 câu thơ cuối (2 câu luận + 2 câu kết) ; nỗi buồn cô đơn của nữ sĩ (đại ý)
=> Chủ đề: tâm trạng buồn, cô đơn của li khách khi bước tới Đèo Ngang trong ngày tàn
4 Đa chủ đề một tác phẩm có thể chỉ có một chủ đề Một tác phẩm cũng có thể có
nhiều chủ đề (đa chủ đề)
VD: Bài thơ “Ngắm trăng” (Vọng nguyệt) rút trong “Nhật kí trong tù” có chủ đề tìnhyêu trăng (thiên nhiên) và phong thái ung dung tự tại của người chiến sĩ cách mạng trongcảnh tù đầy
- “Nhật kí trong tù” là một tập thơ đa chủ đề
+ Những khổ cực đày đoạ của thân tù
+ ý chí kiên cường bất khuất, lạc quan
+ Lòng khao khát tự do
+ Lòng yêu nước
+ Lòng thương người
+ Tình yêu thiên nhiên
+ Phong thái ung dung, tự tại
Đó là những phẩm chất cao đẹp của người chiến sĩ vĩ đại
+ Hiện thực chế độ nhà tù tăm tối, vô nhân đạo
- Những bộ tiểu thuyết đồ sộ hàng nghìn trang như “tam quốc chí”, “tây du kí”, “thuỷ
hử”, “chiến tranh và hoà bình”… đều có đa chủ đề là một điều dễ hiểu Nhưng có những tácphẩm quy mô nhỏ vẫn có thể có nhiều chủ đề
VD: Bài thơ “Bánh trôi nước” có các chủ đề sau:
+ Tự hào về một loại bánh ngon của dân tộc
+ Ca ngợi phẩm chất người phụ nữ Việt Nam (nhan sắc, thuỷ chung…)
+ Cảm thông với thân phận, số phận người phụ nữ trong xã hội cũ
- Bài thơ “bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến có người bảo chỉ có một chủ đề: tình
bạn cố tri chân thành, chung thuỷ Có người lại cho rằng có hai chủ đề:
+ Tình bạn đẹp, chân thành
Trang 11+ Hai cuộc đời thanh bạch của một nhà nho.
=>Ý kiến của em thế nào?
5 Tính thống nhất của chủ đề.
Nếu các câu thơ, đoạn thơ, đoạn văn, các tình tiết là xương thịt của tác phẩm, thì chủ
đề là linh hồn của bài thơ, của truyện Nếu không nắm được toàn bộ các chi tiết của văn bảnthì khó hình dung được chủ đề, tính tư tưởng của tác phẩm Các chi tiết bộ phận của tácphẩm liên kết chặt chẽ với nhau tạo thành chủ đề Tựa như nền, móng, cột kèo, xà, tường,nóc, ngói, tranh… hợp thành mới ra cái nhà
Tính thống nhất của chủ đề là sự liên kết chặt chẽ, sự hoà hợp gắn bó của các bộ phận tác phẩm như nhan đề, lời đề từ (nếu có), từ ngữ hình tượng, giọng điệu (thơ), cốt truyện, nhân vật, diễn biến, câu trữ tình ngoại đề (nếu có)- tạo thành một chỉnh thể Sự thừa, thiếu trong tác phẩm là hiện tượng biểu lộ sự non yếu của tác giả đã phá vỡ tính thống nhất của chủ đề.
VD: Truyện ngắn “cuộc chia tay của những con búp bê” của Khánh Hoài, từ nhan đềđến cốt truyện, các tình tiết đều mang tính liên kết khá chặt chẽ:
- Thuỷ và Thành đau khổ khóc suốt đêm
- Sáng sớm Thành đau buồn đi ra vườn ngồi một mình, thì em gái theo ra.
- Hai anh em chia đồ chơi
- Thành dẫn Thuỷ về trường cũ, chào giã biệt cô giáo Tâm và các bạn lớp 4B.
- Trước lúc lên xe, Thuỷ để lại cho anh trai cả hai con búp bê… Thành nhìn theo bóng
em gái rồi khóc
=> Qua đó, ta rút ra chủ đề của truyện là:
- Sự đau khổ của tuổi thơ trước bi kịch gia đình (cha mẹ bỏ nhau)
- Tình thương yêu của anh em, của bè bạn trong bi kịch gia đình.
II Bài tập.
Bài 1
1 Phân tích bố cục bài “Rừng cọ quê tôi” (trang 13 –sách ngữ văn 8)
2 Giới thiệu hai câu văn biểu cảm trực tiếp
3 Chủ đề văn bản “Rừng cọ quê tôi” là gì?
Gợi ý: Đây là một văn bản biểu cảm rất đặc sắc
Đáp án
1.Bố cục: 3 phần
Phần I: Câu mở đầu tác giả tự hào giới thiệu cảnh “rừng cọ trập trùng”, là vẻ đẹp củasông Thao quê tôi không có nơi nào đẹp bằng
Phần II: gồm 3 đoạn văn tả cây cọ, rừng cọ và lợi ích của nó
+Đoạn 1: tả cụ thể cây cọ: thân cao vút thẳng, rất dẻo dai “gió bão không thể quật ngã”.Búp cọ “như thanh kiếm sắc vung lên” Cây non… “lá đã xoà sát mặt đất” Lá cọ tròn xoe
“như một rừng tay vẫy” Rừng cọ là nơi trú ngụ ca hót của đàn chim khi mùa xuân về Tất cảcác chi tiết : thân cọ, búp cọ, cây non, lá cọ, rừng cọ mùa xuân, đều thể hiện rừng cọ rất đẹp,cây cọ có một sức sống vô cùng mạnh mẽ
+ Đoạn 2: Nói rừng cọ với tuổi thơ tác giả Tâm hồn tác giả đã gắn bó thiết tha với rừng
cọ Căn nhà “núp dưới rừng cọ” Ngôi trường “khuất trong rừng cọ” Con đường đi học “đitrong rừng cọ” Ngày nắng, ngày mưa có bóng cọ chở che
+ Đoạn 3: Rừng cọ gắn bó với đời sống vật chất của người dân sông Thao Cha làmchổi cọ, mẹ lấy móm lá cọ đựng hạt giống Chị đan lá cọ, làm mành cọ, lán cọ để xuất khẩu.Trẻ chăn trâu nhặt trái cọ đem về om, “ăn vừa béo vừa bùi”
Trang 12- Phần III: tác giả nhắc lại câu hát: “cơm nắm lá cọ là người sông Thao”, rồi khẳng định
một tình yêu thuỷ chung của người sông Thao: “đi đâu rồi cũng nhớ về rừng cọ quê mình”
2 Có hai câu văn biểu cảm trực tiếp nói lên tình cảm của tác giả, của người sông Thaođối với rừng cọ quê nhà
- Chẳng có nơi nào đẹp như sông Thao quê tôi, rừng cọ trập trùng
- Người sông Thao đi đâu, rồi cũng nhớ về rừng cọ quê mình
3 Chủ đề “rừng cọ” quê tôi là gì?
- Rừng cọ là vẻ đẹp của vùng sông Thao
- Tình yêu mến quê nhà của người sông Thao.
2 Tính thống nhất về chủ đề của truyện “Tôi đi học”
Truyện ngắn “tôi đi học” gồm có các chi tiết, tình tiết diễn tả tâm trạng của chú bé (nhânvật “tôi”) trong buổi tựu trường
- Mẹ âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp trong một buổi mai đầy
sương thu và gió lạnh Lòng tôi “có sự đổi thay lớn”… nên tôi thấy cảnh vật thân quen trởnên “lạ”
- Thấy các bạn nhỏ cầm sách vở, bút, thước… tôi rất “thèm” và đòi mẹ đưa bút thước
cho cầm thử để thử sức mình
- Thấy trường làng Mĩ Lí oai nghiêm như đình làng Hoà Ấp, đông đặc cả người, ai cũng
áo quần sạch sẽ, gương mạt vui tươi sáng sủa Lòng tôi “đâm ra lo sợ vẩn vơ” Học trò mới
“thèm vụng và ước ao thầm”… được như những học trò cũ, biết lớp, biết thầy đề khỏi “rụtrè” trong cảnh lạ
- Nghe tiếng trống trường dội vang, nghe ông đốc đọc tên, các học sinh mới đều khóc,
còn tôi cũng nức nở theo Nghe gọi đến tên minh, tôi “giật mình và lúng túng”, quên cả mẹđang đứng sau Khi thấy giáo trẻ dẫn vào lớp, tôi cảm thấy “trong thời thơ ấu tôi chưa lầnnào thấy xa mẹ tôi như lần này”
- Vào ngồi trong lớp, tôi thấy một mùi hương lạ xông lên; tôi bâng khuâng ngắm nhìn
xung quanh, nhìn bạn… rồi vòng tay lên bàn, nhìn thầy viết và lẩm nhẩm đánh vần đọc bàitập viết: “Tôi đi học”
=> Các chi tiết trên không chỉ thể hiện diễn biến sự việc, cảnh vật và tâm trạng nhân vật
“tôi” trong buổi tựu trường mà còn gắn kết với nhau trong một thời gian (buồi sớm đầysương thu và gió lạnh), trong ba không gian: con đường làng dài và hẹp, sân trường làng Mĩ
Lí, phòng học lớp Năm Cảnh vật và tâm trạng đều diễn biến, hoà quyện, không thừa Ví dụcon chim nhỏ đậu trên cửa sổ lớp học rồi vụt cách bay đi
Qua đó ta thấy tính thống nhất của chủ đề truyện “tôi đi học”: tâm trạng hồi hộp, bângkhuâng, tình cảm trong sáng hồn nhiên của tuổi thơ trong buổi tựu trường (đầu tiên của đờimình)
Trang 13Bài 3: Cho đề văn sau: “Kể lại kỉ niệm ngày đầu tiên đi học lớp Một của em”.
Có hai bạn triển khai hai hướng như sau:
e, Ấn tượng của buổi học đầu tiên là hình ảnh cô giáo của em Cô rất dịu dàng và đặcbiệt có hai bím tóc dài tới tận khoeo chân Lời nói của cô: “con đưa mũ để cô cất nào” và nụcười của cô- đến tận bây giờ em vẫn không quên
Hướng 2:
a Hôm em sang trường dự khai giảng năm học lớp Tám, em đã tự đi xe đạp một mình
Em bỗng mỉm cười nhớ lại cái ngày đầu tiên ở lớp một mẹ đưa em đến lớp
b Từ nhà em ở thôn Trung Hòa, đi qua Nguyễn Xá, đi thẳng rất lâu mới đến trường cấp
I, II Trung Hòa Em rất ghét mấy chị lớn hơn em một chút, thấy em lũn cũn cắp cặp đi học,
cứ đùa doạ bắt trói em và đem nhốt Cái năm “ngớ ngẩn” ấy, em rất sợ các chị
c Vào lớp học, cô giáo đi thu mũ nón của các bạn trong lớp để gọn gàng một góc lớp
Em đã thật thà hỏi cô: “lát nữa con về, cô có trả mũ nón không ạ?” Cô giáo bật cười, xoađầu em và bảo: “Có chứ, con!”
d Cô giáo em có giọng nói rất hay, cô viết chữ mẫu trên bảng rất đẹp, nhưng cô lại cótên không hay Em nghe các bạn gọi là cô Chưng
e Khi về nhà, sau buổi học đầu tiên, em đã hãnh diện nói với bố mẹ và chị của em là
em học lớp cô Chưng Lập tức em đã bị chị em cười rất to và giễu: “Đó là cô Hưng Thật làngớ ngẩn Tên cô giáo cũng nghe nhầm” (Chị em học lớp ba cùng trường mà) Thật làngượng nhớ đời!
Theo em, hai hướng triển khai của hai bạn học sinh trên về đề văn đã cho, bạn nào đúng, bạn nào sai? Vì sao? Có điểm nào ai bạn cùng giống nhau không ? Em thích khai triển theo hướng nào?
Hãy trình bày hướng triển khai đề văn của riêng em và viết thành bài cụ thể.
Gợi ý: Cả hai hướng triển khai của hai bạn học sinh đều đúng Vì các sự việc, các chitiết nêu ra đều hướng tới làm rõ ý cơ bản của đề bài là về kỉ niệm buổi đi học đầu tiên của
em (tức là bài văn đã xác định được sự thống nhất của chủ đề văn bản)
3 Củng cố.
- Chủ đề là gì?
- Điểm khác biệt chuyện với chủ đề?
4 Dặn dò.
- Về nhà xem lại và hoàn thiện các bài tập
Kí duyệt ngày tháng năm 2017
Trang 14Ngµy so¹n:
3 Thái độ.
- Biết cách trình bày bài nói, viết
II Chuẩn bị.
- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo
- HS: Ôn tập về bố cục của văn bản, cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài, xây dựngđoạn văn trong văn bản, cách trình bày nội dung trong đoạn văn
III Tiến trình bài dạy.
1 Kiểm tra.
2 Bài mới.
III- Bố cục của văn bản.
1 Ghi nhớ :
- Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề Văn bản thường có
bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài
+ Phần mở bài có nhiệm vụ nêu ra chủ đề của văn bản
+ Phần thân bài thường có một số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề
+ Phần kết bài tổng kết chủ đề của văn bản.
- Nội dung phần thân bài thường được trình bày theo một thứ tự tuỳ thuộc vào kiểu văn bản, chủ đề, ý đồ giao tiếp của người viết Nhìn chung, nội dung ấy thường được sắp xếp theo trình tự thời gian và không gian, theo sự phát triển của sự việc hay theo mạch suy luận, sao cho phù hợp với sự triển khai chủ đề và sự tiếp nhận của người đọc.
VD:
a Văn miêu tả.
- Mở bài: giới thiệu chung về ấn tượng cảm xúc đối với cảnh vật
- Thân bài: tả từng phiên cảnh cụ thể, tả khái quát toàn cảnh
- Kết bài: nêu cảm xúc, ý nghĩ
b Văn tự sự.
- Mở bài: giới thiệu câu chuyện
- Thân bài: kể diễn biến câu chuyện
Trang 15- Kết bài: kết cục câu chuyện, hoặc nói lên suy nghĩ, cảm nghĩ
Câu chuyện: Con chim hồng
1 Một người đi săn ở Thiên Tân đem bẫy vào rừng đánh bắt được một con chim hồngmái rất đẹp Bỏ chim vào lồng, đem về Con chim trống cứ bay theo, cất tiếng kêu rất ai oán.Con trống bay theo về tận nhà người đi săn, kêu khóc như van xin cho đến tối mịt mới chịubay đi
2 Mờ sáng hôm sau, người đi săn dậy mở cửa đã nhìn thấy con chim trống đậu trướcsân Chim vẫy cánh nhịp nhàng như có ý ra hiệu gì Người đi săn lại gần định bắt lấy chođược cả đôi Chim trống vươn cao cổ, nhả ra một cục vàng rất to, sáng lấp lánh Người đi sănchợt hiểu, hỏi: “muốn chuộc vợ sao?” Bèn thả con chim mái ra Đôi chim mừng mừng tủitủi, quanh quẩn mãi, chưa nỡ bay đi
3 Người đi săn cân vàng Được hai lạng sáu đồng cân Cầm cục vàn trên tay, anh ta xúcđộng nghĩ: “Cầm thú không biết gì mà còn chung tình thế? Có nỗi buồn nào bằng nỗi buồncủa đôi lứa phải chia li Loài cầm thú cũng thế ư? ”
(Theo “Liêu trai chí dị”)
c Văn nghị luận.
- Mở bài: nêu vấn đề
- Thân bài: giải quyết vấn đề Có thể lần lượt dùng lí lẽ hoặc dẫn chứng để giải thích,
hay chứng minh, hay bình luận từng luận điểm, từng khía cạnh của vấn đề
- Kết bài: khẳng định vấn đề Liên hệ cảm nghĩ
VD: Bài “tinh thần yêu nước của nhân dân ta” của Hồ Chí Minh
- Mở bài: Tác giả nêu vấn đề: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước” Lòng yêu nước
của nhân dân ta là một truyền thống quý báu, có sức mạnh vô địch để chiến thắng thù trong,giặc ngoài
- Thân bài: tác giả chứng minh tinh thần yêu nước của nhân dân ta
+ Những trang sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, QuangTrung…
+ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được thể hiện trong cuộc kháng chiến chốngPháp: đủ các lứa tuổi, các thành phần giai cấp, tôn giáo, khắp mọi miền đất nước (miềnngược, miền xuôi, tiền tuyến, hậu phương, những hành động yêu nước…)
- Kết bài: tác giả nêu lên nhiệm vụ của toàn dân là phải phát huy tinh thần yêu nước để
kháng chiến và kiến quốc
2 Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài.
Thân bài là phần chính trung tâm, phần trọng tâm của bài văn, của văn bản Mỗi loạivăn bản ở phần thân bài có cách bố trí, sắp xếp nội dung khác nhau
a Thân bài văn miêu tả: có thể sắp xếp bố trí từ cảnh này đến cảnh khác, từ bộ phận
này đến bộ phận khác theo thời gian và không gian, có cảnh chính và cảnh phụ
b Thân bài văn tự sự: có thể sắp xếp, bố trí các tình tiết, các sự việc, các nhân vật nối
tiếp hoặc xen kẽ nhau xuất hiện theo diễn biến tự nhiên của câu chuyện
VD: truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng” có 5 tình tiết sau hình thành cốt truyện vàdiễn biến câu chuyện:
- Mụ vợ ông lão đánh cá bảo chồng ra biển xin con cá vàng một cái máng lợn
- Mụ vợ sai chồng ra biển xin con cá vàng cho mụ một cái nhà mới
- Mụ vợ bắt chồng đi gặp con cá vàng xin cho mụ làm nhất phẩm phu nhân
- Mụ vợ bắt chồng đòi cá vàng để mụ được làm nữ hoàng
- Mụ vợ ông lão đánh cá đòi được làm Long Vương ngự trên mặt biển
Trang 16c Thân bài văn nghị luận: chất liệu làm nên bài văn nghị luận là lí lẽ, dẫn chứng và
cách lập luận Thân bài của một bài văn nghị luận là hệ thống các luận điểm, luận cứ Quacác luận điểm, luận cứ, người viết dùng lí lẽ, dẫn chứng để giải thích, chứng minh, bình luận
để làm nổi bật luận đề (vấn đề đã nêu ra)
VD: trong bài “thế nào là học tốt”, ông Trường Chinh đã nêu lên 4 căn cứ, 4 luận điểmsau:
- Học tốt trước hết là học sinh phải đi học cho đều, chăm chú nghe giảng…
- Hai là học phải gắn với hành, với lao động…
- Ba là học sinh phải chăm lo học tập và rèn luyện về các mặt trí dục, đức dục, mĩ dục,thể dục để phát triển toàn diện con người mới xã hội chủ nghĩa
- Bốn là, học sinh phải kính trọng thầy, cùng gánh trách nhiệm với thầy trong việc xâydựng nhà trường xhcn…
3 Xây dựng đoạn văn trong văn bản.
a Đoạn văn là gì?
Một văn bản gồm có nhiều đoạn văn hợp thành Vậy, đoạn văn là một phần của văn bản.Đoạn văn chỉ có một câu văn, hoặc do một số câu văn tạo thành Đoạn văn biểu đạt một ýtương đối trọn vẹn của văn bản Về hình thức, chữ đầu đoạn văn phải viết hoa, lùi vào độmột ô tính từ lề Kết thúc đoạn văn bằng dấu chấm xuống dòng
b Câu chủ đề của đoạn văn
Câu chủ đề (còn gọi là câu chốt) mang nội dung khái quát lời lẽ ngắn gọn, thường đủhai thành phần chính C- V; nó có thể đứng đầu đoạn văn (đoạn diễn dịch) cũng có thể đứngcuối đoạn (đoạn quy nạp)
VD1 : Đảng ta vĩ đại thật Trong lịch sử ta có ghi chuyện anh hùng dân tộc là ThánhGióng đã dùng gốc tre đánh đuổi giặc ngoại xâm Trong những ngày đầu kháng chiến, Đảng
ta đã lãnh đạo hàng nghìn, hàng vạn anh hùng noi gương Thánh Gióng dùng gậy tầm vôngđánh thực dân Pháp
(Hồ Chí Minh)VD2: Cách mạng tháng Tám thành công mở ra một kỉ nguyên mới độc lập, tự do củadân tộc Tuổi trẻ VN được cắp sách đến trường, được hưởng thụ một nền giáo dục hoàn toàn
tự do Một chân trời tươi sáng bao la mở rộng trước tầm mắt thanh, thiếu niên nhi đồng Họckhông phải để làm quan Học để làm người, người lao động sáng tạo, có trình độ văn hoá,khoa học, kĩ thuật để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Người
người học tập, nhà nhà học tập để nâng cao dân trí Vì vậy, học tập là nghĩa vụ của chúng ta.
c Quan hệ giữa các câu trong đoạn văn
Trong một đoạn văn các câu có quan hệ ý nghĩa chặt chẽ với nhau Có thể bổ sung ýnghĩa cho nhau; có thể liên kết, phối hợp với nhau về ý nghĩa
4 Cách trình bày nội dung trong đoạn văn
- Dựng đoạn diễn dịch ( là cách thức trình bày ý đi từ ý chung, khái quát đến các ý cụthể chi tiết Đoạn diễn dịch thì câu chốt đứng đầu đoạn, các câu đi kèm sau nhằm minh hoạcâu chốt
VD: Em rất kính yêu mẹ Bố thì nghiêm, mẹ thì hiền Mẹ giống bà ngoại, từ nét mặt,
nụ cười đôn hậu đến đôi bàn tay nhỏ nhắn, khéo léo Mẹ đã về hưu được vài năm nay Mẹthức khuya, dậy sớm lo cho các con được ăn ngon, mặc đẹp, được học hành giỏi giang Đứacon nào bị ốm, mẹ thở dài lo lắng, chăm sóc từng viên thuốc, từng bát cháo… Mẹ luôn dặncác con: “nhà ta còn khó khăn, các con phải ngoan và chăm chỉ học hành” Mỗi lần đi xa mộthai ngày, em nhớ mẹ lắm!
Trang 17- Dựng đoạn quy nạp ( là cách trình bầy nội dung đi từ các ý chi tiết, cụ thể đến ýchung khái quát Trong đoạn quy nạp, các câu mang ý chi tiết, cụ thể đứng trước, câu chủ đềđứng cuối đoạn.
Chú ý: đoạn diễn dịch có thể đảo lại thành đoạn quy nạp, hoặc ngược lại
VD: Tình bạn phải chân thành, tôn trọng nhau, hết lòng yêu thương, giúp đỡ nhau cùngtiến bộ Lúc vui, lúc buồn, khi thành đạt, khi khó khăn, bạn bè phải san sẻ cùng nhau Có bạnchí thiết, có bạn tri âm, tri kỉ… Nhân dân ta có nhiều câu tục ngữ rất hay nói về tình bạnnhư : “giàu vì bạn, sang vì vợ” hay “Học thầy không tày học bạn”, nhà thơ Nguyễn Khuyến
có bài “bạn đến chơi nhà” được nhiều người yêu thích Trong đời người, hầu như ai cũng cóbạn Bạn học thời tuổi thơ, thời cắp sách là trong sáng nhất, hồn nhiên nhất Thật vậy, tình bạn là một trong những tình cảm cao đẹp của chúng ta.
- Dựng đoạn song hành (là đoạn văn được sắp xếp các ý ngang nhau, bổ sung chonhau, phối hợp nhau để diễn tả ý chung Đoạn song hành không có câu chủ đề
VD: Đi giữa Hạ Long vào mùa sương, ta cảm thấy những hòn đảo vừa xa lạ, vừa quenthuộc, mờ mờ, ảo ảo Chung quanh ta, sương buông trắng xoá Còn thuyền bơi trong sươngnhư bơi trong mây Tiếng sóng vỗ loong boong trên mạn thuyền Tiếng gõ thuyền lộc ộc củabạn chài săn cá, âm vang mặt vịnh Thỉnh thoảng mấy con hải âu đột ngột hiện ra trong mànsương…
Trang 18- Củng cố kiến thức cho HS về bố cục của văn bản, Cách bố trí, sắp xếp nội dung phầnthân bài, Xây dựng đoạn văn trong văn bản, Cách trình bày nội dung trong đoạn văn.
2 Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng sử dụng bố cục của văn bản, Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài,Xây dựng đoạn văn trong văn bản, Cách trình bày nội dung trong đoạn văn trong khi nói,viết
3 Thái độ.
- Biết cách trình bày bài nói, viết
II Chuẩn bị.
- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo
- HS: Ôn tập bố cục của văn bản, Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài, Xây dựngđoạn văn trong văn bản, Cách trình bày nội dung trong đoạn văn
III Tiến trình bài dạy.
1 Kiểm tra.
2 Bài mới.
BÀI TẬP
Bài 1 Nhận diện đoạn văn ( trang 33, 34, 35 sách “cảm thụ ngữ văn THCS 8; bài 13 tr
17, 18 sách “các dạng tập làm văn và cảm thụ thơ văn lớp 8)
Bài 2 Cho câu chủ đề sau:
a.“Em quên sao được kỉ niệm ngày đầu tiên đi học lớp Một”
1 Viết tiếp câu chủ đề trên để có một đoạn văn diễn dịch khoảng từ 10 đến 12 câu
2 Sau đó, hãy chuyển đổi đoạn văn diễn dịch thành đoạn văn quy nạp Nêu cách chuyểnđổi
b Ca dao và tục ngữ Việt Nam đã diễn tả sâu sắc tình cảm yêu thương cộng đồng
Hãy viết tiếp câu chủ đề trên để có một đoạn văn nghị luận chứng minh kết cấu theokiểu tổng – phân - hợp
c Viết đoạn văn tổng phân hợp cho sẵn câu chủ đề
Cái tình của lão Hạc đối với “cậu Vàng” thật là hiếm có và Nam Cao đã ghi lại trong những dòng chữ xúc động Bởi không còn là con chó thường, cậu “vàng” đã trở thành
người thân, niềm vui, niềm an ủi đối với cuộc sống cô đơn, lủi thủi một mình của lão Lão
“gọi nó là cậu Vàng như bà mẹ hiếm hoi gọi đứa con cầu tự Thỉnh thoảng không có việc gìlàm, lão lại bắt rận cho nó hay đem nó ra ao tắm, cho nó ăn cơm trong một cái bát như mộtnhà giầu(…) Lão cứ nhắm vài miếng lại gắp cho nó một miếng như người ta gắp thức ăn chocon trẻ Rồi lão chửi yêu nó, lão nói với nó như nói với một đứa cháu bé về bố nó” Tình thếcùng đường khiến lão phải tính đến việc bán ‘cậu Vàng” thì trong lão diễn ra một sự dằn vặtđau khổ Lão kể lại cho ông giáo việc bán “cậu vàng” với tâm trạng vô cùng đau đớn: “lãocười như mếu, đôi mắt ầng ậc nước” Đến nỗi ông giáo thương lão quá “muốn ôm chầm lấylão mà oà lên khóc” Khi nhắc đến việc cậu Vàng bị lừa rồi bị bắt, lão Hạc không còn nénnổi nỗi đau đớn cứ dội lên : “mặt lão đột nhiên co dúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau,
ép cho nước mắt chảy ra Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếunhư con nít Lão hu hu khóc Lão Hạc đau đớn đến thế khỏng phải chỉ vì quá thương conchó, mà còn vì lão không thể tha thứ cho mình vì đã nỡ lừa con chó trung thành của lão Ônglão “quá lương thiện” ấy cảm thấy lương tâm đau nhói khi thấy trong đôi mắt của con chóbất ngờ bị trói có cái nhìn trách móc… Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa mộtcon chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó Phải có trái tim vô cùng nhân hậu và trong sạch thìmới bị dày vò lương tâm đau đớn đến thế, mới cảm thấy có lỗi với một con chó như vậy
Trang 19Bài 3 Một bạn học sinh đã có dự định sắp xếp dàn ý phần thân bài như sau và mỗi ýbạn ấy sẽ triển khai thành một đoạn văn:
a Kỉ niệm khi ở nhà, chuẩn bị đến trường
b Kỉ niệm khi kết thúc buổi học
c Kỉ niệm suốt dọc đường đến lớp
d Kỉ niệm trong buổi lễ khai giảng
e Kỉ niệm trong lớp, buổi học đầu tiên
g Theo em, dàn ý thân bài mà bạn học sinh dự kiến như trên đã hợp lý chưa? Vì sao?Nếu chưa hợp lý, hãy sửa lại
2 Chọn một ý của dàn ý thân bài đã sửa, viết thành một đoạn văn diễn dịch hoặc quynạp
Bài 4 Đề chuẩn bị cho bài viết số 1 về văn tự sự trong tuần sau, cô giáo đã hướng dẫn
cả lớp tôi làm đề văn số 2 (ngữ văn 8, tập một) như sau:
- Các em có thể chọn “người ấy” là một người bạn, hoặc một thầy giáo, cô giáo, hoặc
một người thân trong gia đình như ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em
- “Sống mãi” có nghĩa là để lại những kỉ niệm sâu sắc, không thể quên Không nên quan
niệm về sống chế, hoặc hiểu lầm là viết về người đã khuất
- Tôi đã chọn viết về bà nội yêu quý của mình Dự kiến phần thân bài của tôi như sau:
1 Một vài nhận xét nhanh về bà từ hình dáng, đến công việc hằng ngày
2 Kỉ niệm khi em mới sinh, bà đã giúp mẹ chăm sóc em (nghe mẹ kể lại)
3 Kỉ niệm khi em chập chững biết đi, bà đã chăm em
4 Kỉ niệm khi em lớn lên và đi học, bà vẫn chăm sóc và dạy bảo em
- Các bạn có trùng dự định như tôi không? Nếu đồng cảm, mời các bạn hãy triển khai
mỗi ý của dàn ý thành một đoạn văn và hoàn thành đề văn số 2
5 Chuyển đoạn văn trong văn bản
a Mục đích của việc chuyển đoạn văn
Mỗi văn bản do nhiều đoạn văn hợp thành Người viết và nói phải chuyển đoạn văn đểliên kết lại thành một khối chặt chẽ, tránh rời rạc, lộn xộn
b Các phương tiện chuyển đoạn
Muốn chuyển đoạn, liên kết đoạn, người ta có thể sử dụng từ ngữ hoặc dùng câu văn
* Dùng từ ngữ để liên kết đoạn, chuyển đoạn, có thể:
- Dùng các quan hệ từ
- Dùng từ ngữ chỉ sự liệt kê
- Dùng từ ngữ thể hiện ý tiểu kết, tổng kết, khái quát sự việc
- Dùng từ ngữ chỉ sự tiếp diễn, nối tiếp
- Dùng từ ngữ chỉ ý tương phản, đối lập
- Dùng từ ngữ thay thế (các đại từ…)
* Dùng câu nối để chuyển đoạn văn:
Có lúc, người viết phải sử dụng một câu văn để nối hai đoạn văn Nhờ thế, sự vật với sựvật, tình thế với tình thế, thời gian với thời gian, không gian với không gian được nối kết liềnmạch, chặt chẽ
VD: “Học thơ ca dân gian và thơ cổ điển cho vững chãi nghề thơ, thà biết rất sâu rấtthạo rồi sau đó không dùng không theo, vì mình thấy cái lối mới của mình hay hơn nhiều,khong theo một cách tự giác, chứ không phải vì chưa hiểu biết
Trở lại với vần thơ dân gian Trong bài “Biển” (1961), tôi đã dùng nhiều vần theo lối hátdặm Nghệ Tính:
Bờ đẹp đẽ cát vàng
Trang 20Thoai thoải hàng thông đứng
Như lặng lẽ mơ màng
Suốt ngàn năm bên sóng ”
(Tiếp nhận ảnh hưởng của thơ truyền thống – Xuân Diệu)
3 Củng cố.
- Nêu các bước lập dàn ý cho một đề văn?
4 Dặn dò.
- Về xem lại nd bài
- Hãy viết một số đoạn văn phân tích tấm lòng nhân hậu và lương thiện của lão Hạc Sau đó, hãy phân tích các phương tiện chuyển đoạn văn được sử dụng (Tham khảo bài
“Lão Hạc”)
Kí duyệt ngày……tháng……năm 2017
Ngµy so¹n:
- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo
- HS: Ôn tập về văn tự sự, cách xây dựng chuyện, Lập dàn bài cho một bài văn tự sự,phương pháp cụ thể
III Tiến trình bài dạy.
1 Kiểm tra.
2 Bài mới
I Định nghĩa.
1 Chuyện là gì? Là các sự việc do nhân vật gây ra, cũng gọi là các tình tiết, diễn biến
liên tục trong một thời gian nhất định, trên không gian nhất định, thể hiện tư duy và phẩmchất con người mang ý nghĩa đời sống
2 Thế nào gọi là văn tự sự?
Văn tự sự là loại văn trong đó tác giả giới thiệu, thuyết minh, miêu tả nhân vật, hànhđộng và tâm tư tình cảm của nhân vật, kể lại diễn biến câu chuyện… sao cho người đọc,người nghe hình dung được diễn biến và ý nghĩa của câu chuyện ấy
II Cách xây dựng truyện.
Trang 211 Truyện là một thể loại… là văn bản kể được tác giả sáng tác VD: truyện cổ tích,truyện ngụ ngôn… Cái được kể trong văn bản truyện thì gọi là câu chuyện, được viết là
“truyện”
2 Xây dựng nhân vật
- Trong truyện phải có nhân vật Nhân vật có ngoại hình, có ngôn ngữ hành động, tâm
lí- tính cách, có xung đột, có tình huống… giữa các nhân vật mới có “chuyện” xảy ra trongthời gian và không gian nhất định Nhân vật phải cụ thể, cá tính hoá, tiêu biểu cho một lớpngười nào đó trong xã hội Viết truyện phải biết xây dựng nhân vật Đọc truyện phải biếtnghệ thuật xây dựng nhân vật của tác giả
3 Xây dựng tình tiết truyện: Tình tiết truyện là những mạch, những chặng, những sựviệc diễn biến của câu chuyện được kể trong tác phẩm truyện Tình tiết có thú vị thì truyệnmới hay Bằng phẳng quá thì nhạt nhẽo, vô vị
VD: Truyện “Tấm lụa và cây roi” có mấy tình tiết sau:
- Một là, thân mẫu Trần Bích San nhận được tấm lụa con đi làm quan xa gửi về tặng mẹ,
bà buồn và giận lắm
- Hai là, bà trả lại con tấm lụa kèm theo cái roi.
- Ba là, Án San lập bàn thờ lạy sống mẹ và nghiêm khắc tự xử phạt mình.
4 Tình huống của truyện
Tình huống được thể hiện qua các tình tiết, sự cố bất ngờ, giầu kịch tính đem đến chongười đọc nhiều lí thú, hấp dẫn
Cô bé hái nấm.
Hai em bé gái trên đường về nhà, mang theo một giỏ đầy nấm vừa hái trong rừng.Chúng phải đi ngang qua đường tàu Tưởng rằng tàu hoả còn xa, chúng băng ngang đườngray Không ngờ tàu hoả xuất hiện Em gái lớn nhảy lùi lại, con em nhỏ đánh đổ giỏ nấm vàcúi xuống nhặt Tàu hoả đã đến quá gần Em lớn kêu lê: “Bỏ hết nấm, chạy đi!” Nhưng emnhỏ không nghe thấy và tiếp tục nhặt nấm Người lái tầu không thể dừng lại được và tàu chẹt
em gái nhỏ Em gái lớn gào khóc sướt mướt Hành khách đổ xô đến cửa sổ các toa tầu Khitàu chạy qua, người ta thấy em gái nhỏ nằm bất động giữa các thanh ray mặt úp xuống
Một lúc sau, cô bé nhổm dậy, đứng lên nhặt hết nấm vào giỏ và chạy đến chỗ chị
- Em bé đánh đổ nấm cúi xuống nhặt Tàu chạy qua chẹt lên em bé nhỏ Chị khóc Hành
khách vô cùng lo sợ, thương cảm Tàu chạy qua, em bé nằm bất động giữa các thanh ray, mặt
III Lập dàn bài cho một bài văn tự sự.
1 Mở bài:
Có thể giới thiệu nhân vật và tình huống xẩy ra câu chuyện Cũng có lúc người ta bắtđầu từ một sự cố nào đó, hoặc kết cục câu chuyện, số phận nhân vật rồi ngược lên kể lại từđầu
2 Thân bài: Kể các tình tiết làm nên câu chuyện Nếu tác phẩm truyện có nhiều nhânvật thì tình tiết lồng vào nhau, đan xen nhau theo diễn biến của câu chuyện
Trang 223 Kết bài: câu chuyện kể đi vào kết cục Sự việc kết thúc, tình trạng và số phận nhânvật được nhận diện khá rõ.
IV Phương pháp cụ thể
1 Miêu tả trong văn tự sự.
Miêu tả không chỉ làm nổi bật ngoại hình mà còn có thể khắc hoạ nội tâm nhân vật, làmcho chuyện kể trở nên đậm đà, lí thú
Trong văn tự sự thường có 4 yếu tố miêu tả đan xen vào các tình tiết theo diễn biến củacâu chuyện:
- Miêu tả cảnh vật- không gian nghệ thuật và thời gian nghệ thuật ( Dế Mèn phiêu lưu kí
- đoạn miêu tả vùng cỏ may, võ đài diễn ra cuộc thì đấu giữa Trũi và Mèn)
- Miêu tả ngoại hình nhân vật ( Miêu tả Dế Mèn)
- Miêu tả hành động nhân vật: (hành động của tên cai lệ và người nhà lí trưởng, hànhđộng của chị Dậu…)
- Miêu tả tâm lí, tâm trạng nhân vật (tâm trạng nhân vật chị Dậu trong cảnh bán con)
2 Biểu cảm trong văn tự sự.
a Sự biểu hiện và giá trị của yếu tố biểu cảm trong văn tự sự
- Trong văn tự sự, ngoài các yếu tố tình tiết, yếu tố miêu tả cảnh vật, nhân vật… còn có
yếu tố biểu cảm Những yếu tố biểu cảm (vui, buồn, giận, hờn, lo âu, mong ước, hi vọng,nhớ thương….) luôn luôn hoà quyện vào cảnh vật, sự việc đang diễn ra, đang được nói đến
- Các yếu tố biểu cảm trong văn tự sự thường được biểu hiện qua 3 dạng thức sau đây:
+ Tự thân cảnh vật, sự việc diễn biến mà cảm xúc tràn ra, thấm vào lời văn, trang văn
do người đọc cảm nhận được
+ Cảm xúc được bày tỏ, được biểu hiện qua các nhân vật, nhất là qua ngôi kể thứ nhất
- Cảm xúc được tác giả bày tỏ trực tiếp Đó là đoạn trữ tình ngoại đề mà ta thường bắt
gặp trong một số truyện
Chú ý: lúc đọc, lúc cảm thụ, lúc phân tích tác phẩm, phân tích nhân vật (tiểu thuyết, truyện ngắn, truyện thơ, nhất là tuỳ bút…) ta phải đặc biệt lưu ý tới các yếu tố biểu cảm
Luyện tập: Cho sự việc và nhân vật sau đây: Sau khi bán chó, lão Hạc sang báo cho
ông giáo biết Hãy đóng vai ông giáo và viết một đoạn văn kể lại giây phút lão Hạc sang báotin bán chó với vẻ mặt và tâm trạng đau khổ
Lão Hạc ra về rồi Nước mắt ứa ra nơi hai hõm mắt Như một kẻ mất hồn Thương lãoquá Cảnh già cô đơn chỉ có con chó làm bạn sớm khuya, giờ lại bán đi Cảnh cậu Vàng bịthằng Xiên, thằng Mục bất ngờ túm lấy hai chân sau dốc ngược lên rồi trói lại, đôi mắt đờ ra,dại đi, rên ư ử như khóc như van… cứ hiện ra trước mắt tôi Và hình ảnh lão Hạc, sau khibáo tin “cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!, “Mặt co rúm lại, cái đầu ngọeo về một bên, cáimiệng móm mém cất tiếng khóc hu hu của lão làm cho tôi đau đớn và xúc động vô cùng Tôinghĩ về kiếp chó, kiếp cậu Vàng, nghĩ về kiếp người Câu nói của lão Hạc làm tôi day dứt vàthảng thốt mãi: “thì ra tôi già bằng ngần này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó, nókhông ngờ tôi nỡ tâm lừa nó!”
Trang 23Ngµy so¹n:
TiÕt 8 - tËp lµm v¨n :
§2 RÈN KĨ NĂNG LÀM VĂN TỰ SỰ
KÊT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức Qua tiết học, HS nắm được:
- Vai trò, tầm quan trọng, tác động qua lại giữa các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm trongmột VB hoàn chỉnh
2 Kỹ năng.
- Cách thức vận dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong một VB tự sự
- Biết vận dụng những hiểu biết có được ở bài học tự chọn này để viết bài văn tự sự có kếthợp với miêu tả và biểu cảm
3 Thái độ Có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự.
II Chuẩn bị:
- GV : Tài liệu tham khảo
- HS: Ôn lại các khái niệm tự sự, miêu tả và biểu cảm
III Tiến trình bài dạy.
1 Kiểm tra.
2 Bài mới
I Ôn tập các phương thức: tự sự, miêu tả , biểu cảm.
- GV cho HS ôn lại một số VB tự sự có kết hợp với miêu tả và biểu cảm
? Hãy kể ra một số VB tự sự có kết hợp với miêu tả và biểu cảm mà em đã được học ởchương trình Ngữ văn lớp 6, 7 và đầu năm lớp 8?
VB “ Bài học đường đời đầu tiên” ( trích “ Dế mèn phiêu lưu kí “ của Tô Hoài
VB “ Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn
VB “ Tôi đi học “ của Thanh Tịnh
- Hãy nhắc lại đặc điểm và các thao tác chính của các phương thức tự sự, miêu tả và biểucảm?
+ Tự sự: Trình bày chuỗi sự việc có mở đầu, diễn biến, kết thúc, thể hiện một ý nghĩa
Thao tác: Kể là chính
+ Miêu tả: Tái hiện lại sự việc, hiện tượng
Thao tác: Quan sát, liên tưởng, so sánh, nhận xét
+ Biểu cảm: Thể hiện tình cảm, thái độ của mình với sự vật, hiện tượng
Thao tác : Bộc lộ trực tiếp những cảm xúc của chính người viết hoặc thông qua ý nghĩ, cảmxúc của các nhân vật
II Vai trò của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.
? Tại sao trong VB tự sự cần có yếu tố miêu tả?
Nhờ có yếu tố miêu tả mà có thể tái hiện cảnh vật, con người một cách cụ thể, sinh độngtrong không gian, thời gian
- Yếu tố miêu tả trong văn tự sự :
Trang 24? Qua các VB tự sự có kết hợp với miêu tả và biểu cảm đã học, em thấy yếu tố miêu tả cóvai trò gì trong VB tự sự?
+ Miêu tả cảnh thiên nhiên
+ Miêu tả cảnh sinh hoạt
HS lấy VD cụ thể ?
+ Miêu tả nhân vật: Đoạn văn miêu tả ngoại hình của Dế Mèn và Dế Choắt trong VB “ Bàihọc đường đời đầu tiên” của Tô Hoài
+ Miêu tả cảnh thiên nhiên: Đoạn văn đầu tiên của VB “ Tôi đi học” của Thanh Tịnh
+ Miêu tả cảnh sinh hoạt: Đoạn văn miêu tả cảnh hộ đê trong VB “Sống chết mặc bay “ củaPhạm Duy Tốn
? Yếu tố miêu tả thường được thể hiện qua những dấu hiệu nào ở VB tự sự?
2- Yếu tố biểu cảm trong văn tự sự.
? Yếu tố biểu cảm đóng vai trò gì trong văn tự sự?
Biểu cảm: Thể hiện thái độ, tình cảm của nhà văn với nhân vật, sự việc được kể
? Trong VB tự sự, em thấy yếu tố biểu cảm thường được thể hiện như thế nào?
Biểu cảm thông qua hai hình thức: trực tiếp qua cảm xúc của chính nhà văn với nhân vậthoặc gián tiếp thông qua cảm xúc, ý nghĩ của các nhân vật
? Về hình thức, em thấy yếu tố biểu cảm thường xuất hiện qua những dấu hiệu nào trong VB
tự sự?
Qua những câu cảm thán, những câu hỏi tu từ
III Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn tự sự có kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
1 Viết đoạn văn tự sự có kết hợp miêu tả và biểu cảm bất kì.
? Để viết được đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm bất kì, ta thực hiện theo mấybước? Là những bước nào?
Thực hiện theo 5 bước
+ Xác định nhân vật, sự việc
+ Lựa chọn ngôi kể
+ Xác định thứ tự kể
+ Xác định các yếu tố miêu tả và biểu cảm sẽ viết
+ Viết thành đoạn với các yếu tố: Kể, tả, biểu cảm
? Bố cục một bài văn tự sự gồm mấy phần? Là những phần nào?
Gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài
2 Viết đoạn văn tự sự có kết hợp miêu tả và biểu cảm trong bố cục một bài văn.
a Đoạn mở bài.
- GV cho HS hoạt động nhóm tìm ra các cách viết đoạn mở bài
* Cách 1: Dùng phương thức tự sự kết hợp với miêu tả để giới thiệu sự việc, nhân vật vàtình huống xảy ra câu chuyện
VD: Sách “ Một số kiến thức, kĩ năng và bài tập nâng cao - Ngữ văn 8”
* Cách 2: Dùng phươngthức tự sự là chính có kết hợp với biểu cảm để nêu kết quả của sựviệc hoặc kết cục số phận của nhân vật lên trước; sau đó dùng một vài câu dẫn dắt để quay
về từ đầu diễn biến cốt truyện
Trang 25? Cách viết các đoạn thân bài như thế nào? Yếu tố nào đóng vai trò chủ đạo?
Viết các đoạn thân bài: Yếu tố tự sự đóng vai trò chủ đạo ( có sự việc, nhân vật); miêu tả vàbiểu cảm chỉ được vận dụng khi cần thiết làm tăng sức hấp dẫn cho truyện
c Kết bài
- Cho HS thảo luận nhóm, tìm ra các cách viết đoạn kết bài
Cách viết đoạn kết bài
* Cách 1: Dùng phương thức tự sự kết hợp với biểu cảm để nêu kết cục và cảm nghĩ củangười trong cuộc ( Người kể chuyện hay một nhân vật nào đó)
* Cách 2: Dùng phương thức biểu cảm là chính để bày tỏ thái độ, tình cảm của người trongcuộc
* Cách 3: Dùng phương thức miêu tả là chính đan xen biểu cảm để kết thúc câu chuyện Ở mỗi cách, GV lấy VD cụ thể để HS học tập
3 Củng cố.
? Các phương thức tự sự , miêu tả, biểu cảm có đặc điểm gì? Các thao tác chính của cácphương thức đó? Có khi nào em thấy trong một VB chỉ xuất hiện duy nhất một phương thứcbiểu đạt không? Tại sao?
- Củng cố kiến thức cho HS về văn bản thuyết minh, tính chất của văn thuyết minh, yêu
cầu và phương pháp thuyết minh
Trang 26- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo.
- HS: Ôn tập về văn bản thuyết minh, tính chất của văn thuyết minh, yêu cầu và phương
- Thuyết minh nghĩa là nói rõ, giải thích, giới thiệu
- Thuyết minh còn có nghĩa là hướng dẫn cách dùng
2 Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cungcấp tri thức về các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, trong xã hội bằng phương thức trìnhbày, giới thiệu, giải thích
VD:
- Giới thiệu về một nhân vật lịch sử
- Giới thiệu một miền quê, một vùng địa lý
- Giới thiệu một đặc sản, một món ăn
- Giới thiệu một vị thuốc
- Giới thiệu một loài hoa, loài chim, loài thú…
3 Văn bản thuyết minh có tính chất khách quan, thực dụng, là loại văn bản có khả năngcung cấp tri thức xác thực, hữu ích cho con người
4 Một văn bản thuyết minh hay, có giá trị là một văn bản trình bày rõ ràng hấp dẫn nhữngđặc điểm cơ bản của đối tượng thuyết minh
5 Văn bản thuyết minh sử dụng ngôn ngữ chính xác, cô đọng, chặt chẽ, sinh động
Bài tập 1: Hai văn bản sau có phải là văn bản thuyết minh không? Hãy đặt tên cho các
văn bản ấy?
Văn bản 1: Ở nước ta, tiền giấy được phát hành lần đầu tiên dưới thời nhà Hồ (1400 –
1407) nhưng chỉ tồn tại trong thời gian rất ngắn Sau khi Pháp xâm chiếm Việt Nam, ngânhàng Đông Dương ra đời năm 1875 và tiền giấy bắt đầu được phát hành ở Nam Kì và HảiPhòng vào khoảng những năm 1891 – 1892 Sau khi nước VNDCCH ra đời, ngày 31-1-
1946, Chính Phủ đã kí nghị định phát hành tiền giấy VN và đến ngày 30-11-1946 tờ giấy bạcđầu tiên của nước VNDCH ra đời Ngày 5-6-1951, Ngân hàng quốc gia VN được thành lập
và phát hành loại tiền giấy mới Từ đó đến nay, nước ta đã trải qua hai lần đổi tiền (1959 và1985) và một lần thống nhất tiền tệ hai miền Nam Bắc theo loại tiền mới (1978)
Văn bản 2: Cá đuối thường sống ở vùng biển nhiệt đới Thân hình chúng nom dẹt và
mỏng, do hai vây ngực rộng và phẳng ở hai bên, gắn liền với thân Khi cá bơi, các vây ngựcmềm này chuyển động lên xuống trong nước trông rất đẹp Cá đuối màu xanh sẫm, nhưngcũng có loài đuối lưng có những đốm màu trắng nom rất nổi bật Chiếc đuôi dài giúp cá đuốigiữ thăng bằng dưới nước Tuy nhiên, đuôi cá đuối có nọc độc, có thể châm đốt gây nguyhiểm cho người và các động vật khác Cá đuối thích sống thành từng đàn Người ta có khinhìn thấy bầy cá đuối ba đến bốn con bơi cạnh nhau Chúng cũng rất thích nhảy múa nữa.Lúc “cao hứng”, cá đuối còn nhảy vọt lên trên mặt nước, cao đến vài mét Song, cá đuốicũng biết giấu mình dưới cát để tránh kẻ thù
Gợi ý: Cả hai văn bản trên đều là văn bản thuyết minh.
Văn bản 1: Về tiền giấy Việt Nam
Văn bản 2: Loài cá đuối ở vùng biển nhiệt đới
II Tính chất của văn thuyết minh.
Trang 27- Một văn bản thuyết minh hay có giá trị là một văn bản trình bầy rõ ràng, hấp dẫn
những đặc điểm cơ bản của đối tượng thuyết minh
- Ngôn ngữ diễn đạt trong văn bản thuyết minh phải chính xác, chặt chẽ, cô đọng và
sinh động Cách viết màu mè, dài dòng sẽ gây cho người nghi ngờ, khó chịu, cần hết sứctránh
VD: (xem trang 95, 96, 97 sách Cảm thụ ngữ văn THCS 8 – Tạ Đức Hiền)
III Yêu cầu và phương pháp thuyết minh.
1 Yêu cầu.
- Trước hết phải hiểu rõ yêu cầu của bài làm là cung cấp tri thức khách quan, khoa học
về đối tượng thuyết minh
- Phải quan sát, tìm hiểu kĩ lưỡng, chính xác đối tượng cần thuyết minh, nhất là phải
nắm bắt được bản chất, đặc trưng của chúng, để tránh sa vào trình bầy các biểu hiện khôngphải tiêu biểu, không quan trọng
- Phải sử dụng ngôn ngữ chính xác, diễn đạt rõ ràng, mạch lạc.
- Cần chú ý thời gian được thuyết minh, đối tượng đọc, nghe bài thuyết minh của mình.
1 Dơi là động vật ngủ đông Vì thế ta thường bắt gặp chúng vào mùa hè “Nhà” của dơi
là những nơi tối ẩm như vách đá, hang động, đặc biệt là trong những thân cây lớn đã chết Ởnơi có dân cư, dơi thường trú trên mái nhà, vách tường ẩm và không có ánh sáng…”
(Theo Thanh Huyền- Báo hoạ mi)
2 Hiện nay, cứ 8 người Mĩ, có một người ở độ tuổi 65 hoặc cao hơn Tới năm 2005, con
số đó là 4 người Nhóm người ở độ tuổi 75 trở lên ngày càng đông Điều đó, chứng tỏ: người
Mĩ ngày càng sống lâu hơn, có tuổi thọ cao hơn
(Theo 365 lời khuyên về sức khoẻ)
3 Bao bì ni lông bị vứt xuống cống làm tắc các đường dẫn nước thải, làm tăng khả năngngập lụt của các đô thị về mùa mưa Sự tắc nghẽn hệ thống cống rãnh làm cho muỗi phátsinh, lây truyền dịch bệnh Bao bì ni lông trôi ra biển làm chết các sinh vật khi nuốt phải.Đặc biệt bao bì ni lông mầu đựng thực phẩm làm ô nhiễm thực phẩm… gây tác hại cho não
và là nguyên nhân gây ung thư phổi
(Theo thông tin về ngày trái đất năm 2005)Gợi ý:
1 Kiến thức sinh học
2 Kiến thức về sức khoẻ đời sống
3 Kiến thức về môi trường
Bài 2: Cho văn bản sau:
“Cách đây hai năm, chàng thanh niên Ra-pha-en-đơ Rốt-sin, người được thừa hưởngmột trong những gia tài kếch sù nhất thế giới, đã gục chết trên một vỉa hè ỏ Niu-oóc vì “chơibạch phiến” quá liều, năm đó chàng mới 23 tuổi
Trang 28Cái chết của chàng tỉ phú trẻ này đã làm không ít các bậc cha mẹ tỉ phú khác lo lắng:làm sao để con cái họ đừng hư vì số tài sản khổng lồ không do chính chúng tạo dựng.”
a Văn bản trên có phải là văn bản thuyết minh không? Vì sao?
b Văn bản trên có ích gì cho bạn đọc?
Gợi ý:
Văn bản trên là văn bản thuyết minh (có yếu tố tự sự) => một bản tin của báo
Văn bản trên nhắc nhở việc giáo dục thế hệ trẻ- trách nhiệm của gia đình và xã hội trongviệc giáo dục thế hệ trẻ
Bài 3: Hãy sưu tầm các kiến thức cần thiết để chuẩn bị cho đề bài : “Thuyết minh về
chiếc nón lá Việt Nam”.
(Tham khảo sách “Cảm thụ ngữ văn 8 của Tạ Đức Hiền (tr 109) và sách “Các dạng bàitập làm văn và cảm thụ thơ văn lớp 8 (tr 168))
Bài 4: Đọc đoạn văn sau:
Cha ông ta ngày xưa- những người đã thiết kế nên chiếc áo dài- mặc dù thời tiết củanước ta rất nóng, vẫn tạo ra dáng vẻ áo dài sao cho thanh tao, trang nhã, hợp với người thiếu
nữ Chính vì điều đó mà các cụ đã thiết kế ra kiểu áo có cổ cao một phân, hợp với kiểu tócbúi tó của phụ nữ thời xưa, biểu lộ sự kín đáo cảu người con gái… Từ thời xưa, các vua chúa
đã để ý đến cách ăn mặc của nhân dân và có lẽ chính vì điều ấy mà chiếc áo dài đã ra đời…Đầu thế kỉ XVII, ở Bắc Ninh, chiếc áo dài mớ ba mớ bảy đã được ra đời để phù hợp với cáchvấn khăn, bộc lộ rõ những nét đẹp của người Việt Nam Mãi đến tận thế kỉ XX, chiếc áo dài
mớ ba mớ bảy được cải tiến thành chiếc áo năm thân
a Đây có phải là đoạn văn thuyết minh không ? Vì sao?
b Muốn viết được đoạn văn trên, người viết đã phải lấy kiến thức từ đâu?
c Nếu đúng là văn thuyết minh thì đoạn văn đã sử dụng các phương pháp thuyết minhnào?
a Đoạn văn trên đúng là đoạn văn thuyết minh
b Tìm kiến thức mà các nhà khoa học, nghiên cứu đã khẳng định ở trong sách, báo chí,các tài liệu tin cậy…
c Các phương pháp thuyết minh mà đoạn văn sử dụng: hs tự làm
3 Củng cố
- Tính chất của văn thuyết minh? yêu cầu và phương pháp thuyết minh?
4 Dặn dò.
- về học nd bài
- Hoàn thiện các đề văn
- Cbị “cách làm bài văn thuyết minh”.
Trang 29- Củng cố kiến thức cho HS về văn bản thuyết minh, tính chất của văn thuyết minh, yêu
cầu và phương pháp thuyết minh, cách làm văn bản thuyết minh
- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo
- HS: Ôn tập về văn bản thuyết minh, tính chất của văn thuyết minh, yêu cầu và phương
pháp thuyết minh, cách làm văn bản thuyết minh
III Tiến trình bài dạy.
1 Kiểm tra.
2 Bài mới
I Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
II Tính chất của văn thuyết minh.
III Yêu cầu và phương pháp thuyết minh.
IV Cách làm bài văn thuyết minh.
1 Phải tìm hiểu đề bài, nhằm xác định đối tượng sẽ thuyết minh.
2 Tiếp theo, người làm bài phải tìm các tri thức khách quan, khoa học về đối tượngthuyết minh (có thể đến tận nơi quan sát, tìm hiểu kĩ lưỡng, chính xác, ghi chép lại) hoặc tìmđọc ở sách báo các kiến thức tin cậy về đối tượng thuyết minh
3 Tiếp theo nữa, sau khi có kiến thức rồi, cần tìm một hướng trình bày theo một trình tựthích hợp với đối tượng cần thuyết minh, sao cho người đọc dễ hiểu
VD: Nếu thuyết minh về chiếc xe đạp có thể đi từ bộ phận quan trọng, đến không quantrọng, đến tác dụng của xe đạp với người sử dụng…
Nếu thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam cần đi theo trình tự từ nguồn gốc, cách làmnón, các kiểu dáng nón, tác dụng khi con người sử dụng…
4 Khi làm văn thuyết minh, chú ý sử dụng ngôn ngữ chính xác, diễn đạt rõ ràng, mạchlạc Chú ý “chất văn” phù hợp với văn thuyết minh
BÀI TẬP:
Bài tập 1: Hãy giới thiệu một món ăn của các bé ở lứa tuổi nhi đồng
Sau khi tìm hiểu đề, cần thực hiện tiếp những bước nào để hoàn thành bài thuyết minh trên?
- Đối tượng thuyết minh: cách làm một món ăn
- Học sinh có thể đọc sách báo, tài liệu hoặc học hỏi những người lớn hiểu biết
Bài tập 3: Hãy thuyết minh về các loài hoa ngày tết cổ truyền Việt Nam.
Bài tập 4: Thuyết minh về bánh dẻo, bánh nướng trong dịp tết trung thu.
=> 3 BT trên tham khảo trong phần “Phụ lục” của sách “các dạng bài tập làm văn vàcảm thụ thơ văn lớp 8”
V Luyện nói văn bản thuyết minh.
- Rèn tác phong nói nhanh nhẹn, tự nhiên, quen nói trước đông người.
Trang 30- Rèn kĩ năng nói to, rõ, nhất là văn bản thuyết minh đòi hỏi phải rõ ràng, chính xác, đầy
đủ các kiến thức về đối tượng cần thuyết minh
- Tìm hiểu kĩ đề, lập dàn ý nói theo trình tự phù hợp với đối tượng thuyết minh Dựa
2 Lưu ý ngắm khung cảnh của trường ở từng khu vực, từng lớp học
3 Biết rõ những hoạt động của trường từng tuần, từng ngày
4 Tìm các số liệu, các công việc cụ thể
5 Nêu tên các thầy cô giáo tiêu biểu (các học sinh tiêu biểu, các lớp tiêu biểu)
* Dàn ý nói:
- Giới thiệu trường THCS Chu Văn An, quận Tây Hồ, Hà Nội.
- Trường thành lập năm 1990, nhân dân yêu mến gọi là trường Bưởi
- Sau CMT8 năm 1945, trường được đổi tên là Chu Văn An- tên người thầy giáo lỗi lạccủa dân tộc ta
- Ngôi trường đó đã đào tạo bao thế hệ học sinh ưu tú, xuất sắc, hiện đang giữ nhữngcương vị quan trọng của Đảng và Nhà nước
- Toàn trường được sự lãnh đạo của thầy hiệu trưởng- Nhà giáo ưu tú Đinh Văn Bình,học sinh được sự tận tâm dạy dỗ của các các thầy cô giáo giỏi
- Trường đạt danh hiệu tiên tiến xuất sắc cấp thành phố; có nhiều giải học sinh giỏi: tốtnghiệp năm học 2001 – 2002 là 99,85% Năm 1999, trường đón nhận Huân chương lao độnghạng nhì của Nhà nước
- Trường em còn mở rộng quan hệ, giao lưu với bạn bè trong và ngoài nước
- Xuân Quý Mùi 2003, trường được tham gia lễ dâng hương “Nam Quốc nho tôn biểuvạn thế sự Chu Văn An” tại Văn Miếu- Quốc Tử Giám
* Dàn ý nói: Giới thiệu trường THCS GV - Quận Ba Đình, Hà Nội
- Trường em đã tròn 15 tuổi toạ lạc trên một ngôi đất rộng, trước mặt là hồ Giảng Võ
- Nhiều năm đạt danh hiệu trường tiên tiến xuất sắc về học tập và thể dục thể thao.Trường được đón nhận huân chương lao động hạng nhì và hạng 3 của nhà nước
- Trường còn mở rộng quan hệ giao lưu với bạn bè trong và ngoài nước
- Trường có đội ngũ các thầy cô giáo quản lí giỏi, dạy giỏi, học sinh khá, giỏi đạt 70%;
có nhiều giải học sinh giỏi cấp quận, cấp thành phố và cấp toàn quốc Tỉ lệ tốt nghiệp nhiềunăm đỗ 100%
2 Dạng bài tập số 2.
Thuyết minh về một loài động vật có ích đối với con người
Bài tập 2: Lập dàn ý nói cho đề bài sau: “Thuyết minh về một con vật nuôi mà em yêu
thích (chó, mèo, thỏ, gà )
* Dàn ý nói thuyết minh về mèo:
1 Mèo là động vật bốn chân thuộc lớp thú, mình nó khoác một bộ lông dày mượt mà
Bộ lông ấy có thể màu đen trắng (mèo khoang), có thể màu tro (mèo mướp) và cũng cókhi là ba màu khác nhua (mèo tam thể)
2 Mèo nhà em có bộ ria mép dài, trắng như cước, nói chính là trợ thủ giúp mèo bắtchuột trong đêm
3 Khi mọi người đi ngủ, màn đêm buông xuống là lúc mèo bắt đầu hoạt động
Trang 314 Ngoài bộ ria nhạy bén, tai và mũi mèo cũng góp phần quan trọng, đặc biệt là tai mèonghe được mọi cử động của chuột.
5 Mèo chuyển động nhẹ nhàng; sinh con, nuôi con rất khéo Nó thể hiện rõ nét về tìnhmẫu tử
6 Em thích con mèo nhà em Tên nó chính là “Miu”
* Dàn ý thuyết minh về chó :
1 Chó là loài động vật rất có ích cho đời sống con người, còn gọi là « linh cẩu »
2 Chó là loài động vật rất trung thành, dễ gần và là bạn của con người
3 Chó có nhiều loại, nhiều giống khác nhau
4 Đặc điểm chung của chúng :
- Là loại động vật có bốn chân, mỗi bàn chân đều có móng vuốt sắc, nhưng khi hoạtđộng (đi lại) thì cụp vào
- Não chó rất phát triển, tai và mắt rất tinh vào ban đêm, có khả năng đánh hơi rất tài
- Chúng thường nặng từ 15- 20 kg, tuổi thọ trung bình từ 16- 18 năm
- Hiện nay chó làm được rất nhiều việc giúp con người như trinh thám, cứu hộ…
5 Em rất yêu con chó mà nhà em đang nuôi, em gọi nó là Lu
* Thuyết minh về con trâu
Con trâu là vật nuôi đứng đầu hàng lục súc Hầu như em bé VN nào cũng thuộc bài cadao :
“Trâu ơi, ta bảo trâu nàyTrâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta”
Con trâu là biểu tượng cho những đức tính như hiền lành, cần cù, chịu khó… Nó là cánhtay phải, là tài sản vô giá của người nông dân VN : “con trâu là đầu cơ nghiệp”
Mỗi con trâu có thể nặng trên dưới ba tạ Da trâu đen bóng, lông lưa thưa Chiếc đuôidài khoảng một mét, có chùm lông dài và mượt, lúc nào cũng đập qua đập lại để đuổimuỗi, đuổi ruồi Bốn chân trâu to và dài, bàn chân có móng gân guốc to, dày và nhọn.Hai chiếc sừng nhọn hoắt, uốn cong rất đẹp Ở Đồ Sơn, Hải Phòng có lễ chọi trâu:
“Dù ai buôn đâu bán đâuMồng mười tháng tám, chọi trâu thì về ”Mắt trâu lồi to rất ưa nhìn Bụng trâu khá to ; có phải vì thế mà trâu bước đi chậmchạp ? Trâu là loài nhai lại, nó chỉ có một hàm răng (hàm dưới) Trâu rất dễ nuôi Thức
ăn chính là cỏ tươi Trâu cũng biết ăn rơm, ăn cám Phân trâu màu đen, dùng để bóncây, bón lúa rất tốt
Trâu chịu rét kém, nhưng chịu nắng giỏi Về mùa hè, nó có thể kéo cày, kéo bừa từ mờsáng đến non trưa Trâu tơ, trâu đực, trâu mờm kéo cày rất khoẻ Trâu cái độ 2, 3 năm
đẻ một lứa, mỗi lứa một con nghé Câu tục ngữ: “ruộng sâu, trâu nái ” nói lên chuyệnlàm giàu ở nhà quê ngày xưa
Thịt trâu tuy không ngon bằng thịt bò, nhưng là nguồn thực phẩm rất dồi dào và có giátrị Sữa trâu rất bổ Da trâu thuộc để xuất khẩu, để làm giầy dép
Màu xanh mênh mông của những đồng lúa, cánh cò trắng rập rờn điểm tô, và con trâuhiền lành gặm cỏ ven đê… là hình ảnh thân thuộc đáng yêu của quê hương Câu hát: “aibảo chăn trâu là khổ….” của chú bé vắt vẻo ngồi trên lưng trâu, và tiếng sáo mục đồngmãi mãi là hồn quê non nước
3 Củng cố
- Yêu cầu và phương pháp thuyết minh? Cách làm bài văn thuyết minh?
4 Dặn dò.
- về học nd bài
Trang 32- Hoàn thiện các đề văn.
- Chuẩn bị “Luyện viết các văn bản thuyết minh”.
Kí duyệt ngày……tháng……năm 2017
Ngµy so¹n:
TiÕt 11 - tËp lµm v¨n :
§3 VĂN THUYẾT MINH (Tiếp)
I Mục tiêu.
1 Kiến thức.
- Củng cố kiến thức cho HS về văn bản thuyết minh, tính chất của văn thuyết minh, yêu
cầu và phương pháp thuyết minh, cách làm văn bản thuyết minh
- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo
- HS: Ôn tập về văn bản thuyết minh, tính chất của văn thuyết minh, yêu cầu và phương
pháp thuyết minh, cách làm văn bản thuyết minh
III Tiến trình bài dạy.
1 Kiểm tra.
2 Bài mới.
V Luyện nói văn bản thuyết minh
3 Dạng bài tập luyện số 3.
Thuyết minh đặc điểm một văn bản, một thể thơ hoặc thể loại
Bài tập 1: (Tham khảo sách Cảm thụ ngữ văn 8 – trang 125- 126)
a.Chép chính xác bài thơ “Qua Đèo Ngang ” của Bà Huyện Thanh Quan (đã học ở Ngữvăn 7)
b Quan sát kĩ và mô tả đặc điểm của thể thơ mà bài thơ trên thể hiện Tên gọi của thểthơ ấy là gì ?
c Ghi lại các đặc điểm kiến thức của thể thơ lập thành dàn ý, sau đó viết thành văn bảnthuyết minh hoàn chỉnh
Bài tập 2: (tham khảo sách cảm thụ ngữ văn 8 trang 126- 127)
Trên cơ sở các truyện ngắn đã học như : “Tôi đi học ”, “Lão Hạc ”, “Chiếc lá cuốicùng ”, hãy thuyết minh đặc điểm chính của thể loại truyện ngắn Hãy chỉ ra các bước chuẩn
bị từ đầu cho đến tận khâu cuối để viết văn bản
4 Dạng bài tập luyện số 4.
Thuyết minh đặc điểm các đồ dùng trong c/s
Bài tập: Thuyết minh về một thứ đồ dùng trong gia đình (chiếc bàn là điện kiểu thôngdụng, phích nước điện…)
5 Dạng bài tập luyện số 5.
Thuyết minh một phương pháp, một thí nghiệm
Trang 336 Dạng bài tập luyện số 6.
Thuyết minh một danh lam thắng cảnh
VI Luyện viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
- Khi làm văn thuyết minh, cần xác định các ý lớn, mỗi ý viết thành một đoạn văn
- Khi viết đoạn văn, tránh lẫn ý của đoạn văn khác vào
- Viết đoạn văn, nên tuân theo thứ tự, cấu tạo của sự vật, theo thứ tự nhận thức (từ tổngđến bộ phận, từ ngoài vào trong, từ xa đến gần…) theo thứ tự diễn biến sự việc trong thờigian trước, sau hay thứ tự chính phụ : cái chính nói trước, cái phụ nói sau
VII Ôn tập về văn bản thuyết minh.
1 Các khái niệm cần nhớ
- VBTM là loại văn bản thông dụng, có phạm vi sử dụng rộng rãi trong đời sống Văn bảnthuyết minh là văn bản trình bày tính chất, cấu tạo, cách dùng, cùng lí do phát sinh, quy luậtphát triển, biến hoá của sự vật cần thiết nhằm cung cấp hiểu biết cho con người Ngành nghềnào cũng cần đến loại văn bản này
Thuyết minh đã bao hàm cả ý giải thích, trình bày, giới thiệu
- Văn bản thuyết minh khác với các văn bảnnghị luận, tự sự, miêu tả, biểu cảm, hành chính,công vụ ở chỗ chủ yếu nó trình bày tri thức một cách khách quan, giúp con người sử dụngtri thức ấy nhằm phục vụ thiết thực cho cuộc sống ; nó gắn liền với tư duy khoa học ; nó đòihỏi chính xác, rạch ròi
- Có 6 phương pháp thuyết minh cần được chú ý: định nghĩa, so sánh, phân tích và phânloại, dùng số liệu, dùng ví dụ cụ thể, liệt kê…
- Các cách làm các kiểu bài thuyết minh với các đối tượng khác nhau:
+ Đối tượng thuyết minh là các thể loại : thơ, truyện ngắn…
+ Đối tượng thuyết minh là các loại đồ dùng gia đình và dụng cụ học tập…
+ Đối tượng thuyết minh là về một cách làm, một phương pháp, một thí nghiệm…
+ Đối tượng thuyết minh là một di tích lịch sử, một danh lam thắng cảnh…
+ Đối tượng thuyết minh về phần tình bày một hiệu sách tự chọn, một ngôi trường của em + Đối tượng thuyết minh có thể là lời giới thiệu một tập sách, một tập thơ, một tác giả thơ,văn…
- Quan trọng nhất vẫn là rèn các kĩ năng để làm bài thuyết minh
+Tìm hiểu đề, xác định đối tượng thuyết minh
+ Đi tìm kiến thức để viết văn bản sao cho sát đối tượng cần thuyết minh Muốn vậy phải:quan sát, mô tả khi đến tham quan, học hỏi mọi người xung quanh, đọc sách báo có kiếnthức về đối tượng, ghi chép lại
+ Sắp xếp các kiến thức theo một trình tự hợp lí so với đối tượng cần thuyết minh theo mộtdàn ý
+Sau đó dựa vào dàn ý viết thành bài thuyết minh hoàn chỉnh
Trang 34Ngµy so¹n:
PHẦN THỨ BA MỘT SỐ TÁC PHẨM VĂN HỌC HAY LỚP 8
- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo
- HS: Ôn tập văn bản “trong lòng mẹ”
III Tiến trình bài dạy.
tự truyện đầm đìa nước mắt và sự căm giận trong “Những ngày thơ ấu” Cuốn tiểu thuyếtnày được nhà văn viết năm 20 tuổi gồm 9 chương thấm đẫm tinh thần nhân đạo sâu sắc đãlàm rung động bao tâm hồn bạn đọc vì “Nó là sự rung động cực điểm của một linh hồn trẻdại” Chương 4 của cuốn hồi ký này là đoạn trích “trong lòng mẹ”
II Vài nét về tác giả, tác phẩm.
1 Tác giả Nguyên Hồng (1918 – 1982) ở Nam định
- Mồ côi bố vì bố bị ho lao nên mất sớm, nghà nghèo, người mẹ trẻ nghèo khổ bị khinh
rẻ phải tha phương cầu thực NH phải thôi học khi vừa đậu xong tiểu học và bắt đầu cuộc đờiđói khổ, lam lũ, lang thang đầu đường xó chợ, chung đụng với đủ các hạng trẻ em nghèo đói,
du đãng … trong xã hội cũ
- Lớn lên lại bị đày đoạ, tù tội, lại thêm cảnh đói khổ do thất nghiệp kéo dài, NH tưởngnhư là sẽ chết đau đớn ở cái tuổi 16 Nhưng anh nghĩ, dù có chết đi cũng phải để lại cho cõiđời mà anh yêu mến một cái gì vừa tinh khiết, trong sáng, vừa tha thiết yêu thương nhất củatâm hồn Và anh bắt đầu viết – viết suốt ngày suốt đêm, viết một cách đau khổ say mê, bất
Trang 35chấp “cái đói ê ẩm thấm thía vô cùng trong đêm mưa lạnh hoang vắng (Với anh, viết văn làmột lẽ sống)
- Ngay từ những trang viết đầu tay, ông đã hướng ngòi bút của mình vào những ngườinghèo khổ, bất hạnh Và ông thuỷ chung với con đường văn học đó trong suốt cuộc đời cầmbút của mình Với trái tim nhân đạo dào dạt thắm thiết, NH đã nói lên thật cảm động số phậnđầy đau khổ ở các thành phố lớn như Hà nội, Hải Phòng, Nam định … Truyện ngắn của ôngchứa chan tinh thần nhân đạo sâu sắc
- Trong số những người cùng khổ đó, ông quan tâm và thể hiện thành công những nhânvật phụ nữ và nhi đồng
- Đó là những người phụ nữ lao động nghèo khổ, cần cù tần tảo mà cả cuộc đời chỉ là vất
vả, lo nuôi chồng con Họ còn bị những lề thói khắc nghiệt của XH cũ vùi dập, đầy đoạ.Nhưng đó cũng là những người phụ nữ có vẻ đẹp tâm hồn đáng quý như yêu thương chồngcon tha thiết, sống ân tình, thuỷ chung, đồng thời có trái tim khao khát hạnh phúc và biết yêumột cách sôi nổi Trong đời sống văn học đương thời thì NH là một trong ít nhà văn có quanđiểm tiến bộ về vấn đề phụ nữ trong lĩnh vực tình yêu hôn nhân Nhà văn dứt khoát bênh vựcngười phụ nữ
- Từ cuộc đời của mình, giống như nhà văn nga Gorki, NH đã viết nhiều và cảm động vềnhững trẻ em nghèo,về những nỗi khổ nhiều mặt trong cảnh sống lầm than của chúng, vànhất là về những nỗi đau trong trái tim nhạy cảm dễ tổn thương của tuổi thơ Đồng thời nhàvăn hầu như bao giờ cũng phát hiện và miêu tả những nét đẹp trong sáng, cảm động trongnhững tâm hồn non trẻ đó
2 Tác phẩm.
- Tác phẩm viết năm 1938 và đến năm 1940 thì được in trọn vẹn thành sách Đó là mộttập hồi ký gồm 9 chương ghi lại một cách trung thực những năm tháng tuổi thơ cay đắng củatác giả Đó là một tuổi thơ có quá ít những kỷ niệm êm đềm, ngọt ngào, mà chủ yếu là những
kỷ niệm đau buồn, tủi cực của một “đứa bé côi cút, cùng khổ” sinh ra trong một gia đình sasút, bất hoà, sớm phải sống lêu lổng, bơ vơ giữa sự ghẻ lạnh cay nghiệt của họ hàng và thái
độ dửng dưng một cách tàn nhẫn của xã hội
- “Trong lòng mẹ” là chương 4 của tập hồi ký
3 Tóm tắt
- Gần đến ngày giỗ đầu bố, mẹ của bé Hồng ở Thanh Hoá vẫn chưa về Một hôm người
cô gọi bé Hồng đến bên cười hỏi là bé Hồng có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ không Biết những rắp tâm tanh bẩn của người cô, bé Hồng đã từ chối và nói cuối năm thế nào mẹcũng về Cô lại cười nói Cô hứa cho tiền tàu vào thăm mẹ và thăm em bé Nước mắt béHồng ròng ròng rớt xuống, thương me vô cùng Người cô nói với em các chuyệ về người mẹ
ở Thanh Hoá : mặt mày xanh bủng, người gầy rạc ngồi cho con bú bên rổ bóng đèn, thấyngười quen thì vội quay đi, lấy nón che Bé Hồng vừa khóc vừa căm tức những cổ tụcmuốn vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi Cô nghiêm nghị đổigiọng bảo bé Hồng đánh giấy cho mẹ về để rằm tháng Tám « giỗ đầu cậu mày, mợ mày về
dù sao cũng đỡ tủi cho cậu mày »
- Bé Hồng chẳng phải viết thư cho mẹ đến ngày giỗ đầu của bố, mẹ về một mình, muacho bé Hồng và em Quế bao nhiêu là quà Chiều tan học ở trường ra, thoáng thấy một ngườiđàn bà ngồi trên xe kéo giống mẹ, bé chạy theo và gọi : « Mợ ơi ! Mợ ơi ! Xe chạy chậm lại,
mẹ cầm nón vẫy lại Con nức nở, mẹ sụt sùi khóc Em thấy mẹ vẫn tươi sáng, nước da mịn,
gò má màu hồng Miệng xinh xắn nhai trầu thơm tho Bé Hồng ngả đầu vào cánh tay mẹ Mẹxoa đầu con và dỗ : « Con nín đi ! Mợ đã về với các con rồi mà »
Trang 36Chương hồi ký này là nỗi đắng cay, uất nghẹn về tình yêu thương vô bờ bến của BéHồng đối với người mẹ nhân từ, tần tảo mà cuộc đời đầy bất hạnh Có hai sự kiện đã trởthành kỷ niệm không thể phai mờ được nhà văn ghi lại trong chương này Đó là những sựkiện gì ?
+ Sự kiện 1: Cuộc trò chuyện giữa bé Hồng và bà cô
+ Sự kiện 2: Mẹ bé Hồng trở về – cuộc gặp gỡ đầy nước mắt của niềm vui và hạnh phúc
III Phân tích chương “Trong lòng mẹ”.
1 Sự kiện 1: Tình cảnh đáng thương và nỗi đau của bé Hồng
Qua đoạn 1 và qua lời tự thuật của nhân vật “tôi”, ta thấy chú bé Hồng có tình cảnh đáng thương như thế nào?
* Tình cảnh đáng thương của Hồng:
- Hồng mồ côi cha gần 1năm
- Mẹ Hồng do bị mọi người hắt hủi, khinh ghé, xa lánh nên phải đi vào Thanh hoá thaphương kiếm sống Người mẹ khốn khổ ấy một phần vì túng bấn, một phần khác vì chưa hếttang chồng mà lại có con, nên không thể sống nổi với cái xã hội đầy những thành kiến, hủtục độc ác, đã phải bỏ nhà đi xa
=> Chú bé đã mất bố, lại xa mẹ, sống cuộc sống côi cút, bơ vơ đói rách giữa sự ghẻ lạnhcủa những người họ hàng giầu có mà ích kỉ, cay nghiệt Em thiếu một mái ấm gia đình, mộtchỗ dựa cho tuổi ấu thơ, thiếu một tình thương yêu đích thực
Song nỗi đau khổ sâu xa không chỉ dừng lại ở sự thiếu tình thương mà Hồng còn phảichịu những nỗi đau khác nữa do người khác xúc xiểm một cách độc ác về mẹ chú Nỗi đau
ấy được thể hiện rõ nhất trong cuộc đối thoại giữa bé Hồng và bà cô của bé
Em hãy lược thuật lại cuộc đối thoại giữa bà cô với bé Hồng? Qua đoạn đối thoại, em thấy chú bé Hồng phải chịu thêm những nỗi đau như thế nào ? Hãy phân tích tâm trạng đau đớn ấy của Hồng?
- Cuộc trò chuyện với bà cô là kỷ niệm không thể quên về một nỗi đau uất nghẹn màtuổi thơ NH đã phải trải qua Đã xa mẹ, nhớ mẹ, bé Hồng lại luôn luôn phải nghe những lờinói xấu cay nghiệt về mẹ Những lời nói cay nghiệt của bà cô chính là những nhát dao cứasâu vào trái tim thơ trẻ của chú bé
+ Đầu tiên, bà cô gợi ý cho bé Hồng vào thăm mẹ Nỗi nhớ mẹ của đứa tre từng nhiều
phen “rớt nước mắt” vì “thiếu thốn một tình thương ấp ủ” lại được khơi dậy Chú bé “im lặng cúi đầu không đáp.” “chú bé nhận ra ý nghĩa cay độc trong giọng nói rất kịch của bà ta.
+ Rồi bà cô lại ngọt ngào giả dối “Mẹ mày dạo này phát tài lắm” trong khi bà ta thừabiết tình cảnh khốn khổ của mẹ nơi tha hương => một lần nữa, bé Hồng lại “im lặng cúi đầuxuống đất” Nỗi nhớ vừa phải giấu kín, bé Hồng đã phải nuốt thêm vào lòng niềm thương vànỗi đau Cho nên lần này bé không thể giả cười để đáp lại bà cô Cậu bé cảm thấy lòng “càngthắt lại” và “khoé mắt đã cay cay”
+ Rồi bà cô giục bé Hồng vào Thanh hoá để đòi mẹ “may sắm và thăm em bé” Bà ta cốngân dài từ “em bé” thật ngọt Đấy là những tiếng đầy dụng ý xấu xa Thấy mẹ bị xúc phạm,Hồng không thể tiếp tục ghìm nén nỗi tủi cực Chú bé từ chỗ “im lặng cúi đầu” đến “nướcmắt ròng ròng rớt xuống hai bên mép rồi chan hoà đầm đìa ở cằm và ở cổ Một trạng tháitình cảm phức tạp vừa đau đớn, vừa uất nghẹn nảy sinh trong tâm hồn thơ trẻ, khiến bé
Hồng “cười dài trong tiếng khóc” Bé Hồng cười vì hiểu thấu tâm địa độc hiểm của bà cô,
khinh bỉ thái độ lèo lá, giả dối, độc ác, nhẫn tâm của bà Em “Khóc” vì thương nhớ mẹ, tiếngkhóc uất ức, căm ghét những hủ tục phong kiến đã chôn vùi, đày đoạ bao số phận người phụ
nữ Nỗi đau đớn tủi cực và cả nỗi căm giận buộc phải nén lại của chú bé sâu sắc biết chừngnào
Trang 37+ Dường như chưa cho thế là đủ, bà cô còn “tươi cười” kể cho chú bé nghe rằng “mẹ chú
ăn vận rách rưới, mặt mày xanh bủng, ngồi cho con bú ở chợ ….” => chú bé chưa nghe hếtcâu đã nghẹn họng “khóc không ra tiếng” Chú đau đớn vô cùng, tình cảm dâng trào mạnh
mẽ, cuồng nhiệt đến mức bật thành giả thiết: “Giá những cổ tục là một vật như hòn đá haycục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụnmới thôi” Câu văn có vẻ dồn dập, xô bồ, nhiều thành phần đồng vị ngữ quen gặp ở Nguyên
Hồng mỗi khi gặp cảm xúc trào dâng ào ạt Hồng căm ghét cực độ những hủ tục đã đầy đoạ
mẹ mình Lòng căm phẫn cao độ ấy được NH diễn tả bằng những hình ảnh cụ thể, gợi cảm,
nhịp văn dồn dập, gấp gáp tựa như sự uất hận của bé ngày một tăng tiến Hồng muốn “cắn, nhai, nghiến” một cách nát vụn những hủ tục ấy Ba động từ ấy chỉ ba trạng thái phản ứng
của Hồng ngày càng dữ dội để thể hiện nỗi căm phẫn tới cực điểm
- Trong lòng chú bé Hồng luôn có hình ảnh người mẹ có “vẻ mặt rầu rầu và hiền từ”.
Mặc dù mẹ Hồng bỏ nhà ra đi giữa sự khinh miệt của đám họ hàng cay nghiệt, mặc dù nonmột năm mẹ chú không gửi cho chú một lá thư, một lời nhắn hỏi, một đồng quà, chú bé vẫnđầy lòng yêu thương và kính mến đối với mẹ mình
- Đúng là “rắp tâm ranh bẩn” của bà cô không thể xâm phạm đến tình thương yêu vàlòng kính mến mẹ của bé Hồng, chú không hề mảy may dao động
- Bà cô càng cố khoét sâu vào nỗi đau thì lòng yêu thương mẹ và nỗi căm ghét những hủtục phong kiến vô lý tàn ác càng dâng lên dào dạt và mãnh liệt trong tâm hồn bé Với chú,
mẹ chú hoàn toàn vô tội => Vậy là chú bé không chịu ảnh hưởng của những thành kiến đạođức phong kiến, do có một tình cảm tự nhiên, mạnh mẽ đối với người mẹ mà chú vô vàn yêuthương kính mến
Thật là hồn nhiên, thật là trẻ con, và cũng thật là mãnh liệt, lớn lao cái ý nghĩ đó của chú
bé ! Sự căm ghét dữ dội ấy chính là biểu hiện đầy đủ của lòng yêu thương dào dạt của chú béđối với mẹ chú Có thể nói chương truyện là bài ca bất diện của tình mẹ con- tình cảm thiêngliêng muôn đời không một thế lực nào có thể ngăn cản, tàn phá
* Tóm lại: đây là những trang miêu tả hay và tinh tế của nhà văn về tâm trạng của béHồng Những nét thay đổi nhỏ nhất, sâu kín nhất trong tâm hồn bé Hồng đã được tác giả ghilại bằng những câu văn bình dị, rất trẻ thơ nhưng chính xác và gợi cảm Bé Hồng đã hiện lênqua những dòng miêu tả là một em bé giầu tình cảm, đặc biệt là lòng thương mẹ, một đứa trẻthông minh và cũng rất quả quyết Nguyên Hồng muốn nói to lên nỗi bất hạnh của phụ nữ vàtrẻ em trong xã hội cũ, qua đó kết án đanh thép sự tàn nhẫn, bất công của xã hội ấy
Qua đoạn đối thoại, ta thấy bà cô bé Hồng là người như thế nào ?
*) Bà cô:
- Bên ngoài: đóng vai người cô tốt
+ Nói cười ngọt ngào, làm ra vẻ quan tâm
+ Có lúc bà ta tỏ sự ngậm ngùi thương xót Hồng và người cha bất hạnh của em Lúc nào
bà ta cũng nhân danh vì quyền lợi của Hồng “sao lại không vào ? mợ mày phát tài lắm …vào
đi, tao chạy tiền tầu cho)
- Thâm tâm: Bà ta cố ý, tìm mọi cách nói xấu mẹ Hồng, rắp tâm tanh bẩn là gieo rắc vàođầu óc chú bé những hoài nghi để chú bé khinh miệt và ruồng rẫy người mẹ
Đặc điểm nổi bật của người đàn bà này là sự tàn nhẫn và độc ác Là người trong gia đình,chắc chắn bà ta không lạ gì nỗi khổ xa mẹ, tình cảm của đứa cháu mồ côi cha đối với mẹ, vàchắc chắn bà ta thừa thấu hiểu Hồng là một chú bé dễ xúc cảm và rất mau nước mắt Và bà tacũng biết rõ về tình cảnh khốn khổ của chị dâu mình Đáng lẽ trong hoàn cảnh ấy, bà ta sẽphải chăm sóc, an ủi đứa cháu, giúp nó dịu bớt nỗi đau mất cha và nhất là nỗi đau xa mẹ.Nhưng bà ta hoàn toàn khác, bà ta tìm mọi cách hành hạ, giễu cợt nỗi đau xa mẹ của Hồng,
Trang 38rắp tâm chia lìa tình cảm mẹ con, huỷ diệt niềm yêu thương kính trọng của chú bé Hồng đốivới người mẹ khốn khổ đồng thời bà ta cũng lấy làm hả hê thích thú trước tình cảnh khốnkhổ của chị dâu.
=> Nhân vật bà cô được thể hiện khá sắc sảo, sinh động Chỉ cần ghi lại một cuộc tròchuyện, đối thoại bằng mấy câu nói, có kèm theo vài chi tiết gợi tả giọng điệu, cử chỉ, nhàvăn dựng lại khá sinh động chân dung nhân vật bà cô tiêu biểu cho một hạng người Bà tachẳng những tiêu biểu cho cái thành kiến cổ hủ, phi nhân đạo của xã hội khi đó, mà còn làngười đàn bà có tâm địa đen tối khi cố ý khoét sâu vào nỗi đau rướm máu trong tâm hồnnhạy cảm của đứa cháu mồ côi, cố ý gieo vào lòng nó thái độ khinh miệt, ruồng rẫy đối vớingười mẹ mà nó vô vàn yêu thương
2 Sự kiện hai: Cuộc gặp gỡ đầy nước mắt của niềm vui và hạnh phúc.
Phần cuối của chương hồi ký thuật lại cảnh bé Hồng bất ngờ được gặp mẹ Niềm vui,niềm hạnh phúc tuyệt vời được trở về “trong lòng mẹ” của đứa trẻ “thiếu thốn một tìnhthương ấp ủ “là kỷ niệm sâu sắc nhất, ngọt ngào nhất của cuộc gặp gỡ ấy
?Niềm vui sướng cao độ của Hồng khi gặp mẹ được diễn tả bằng những chi tiết nào ? Hãy tìm và phân tích ?Tác giả đặc biệt miêu tả những cảm xúc bên trong của Hồng, đó là những cảm xúc gì ?
- Không những thương mẹ, Hồng còn hiểu nỗi lòng mẹ, do đó bé tin thế nào mẹ bé cũngtrở về Có lẽ chính vì tình thương và niềm tin mãnh liệt ấy nên bé Hồng có sự linh cảm hếtsức nhạy bén chính xác
- Hồng đã gặp lại mẹ một cách bất ngờ sau buổi học Chỉ cần thoáng qua
+ Thoáng nhìn thấy -> cuống quýt gọi mẹ một cách thất thanh, thảng thốt, bối rối, mừng
rỡ, hy vọng Nhưng do quá sung sướng, bất ngờ nên Hồng nghĩ “mình đã lầm” nhưng em
vẫn gọi và chạy theo Nếu người quay lại mà là người khác thì thật là điều tủi cực, là thất
vọng to lớn cho Hồng Chính em cũng nói “thực sự nếu em nhầm lẫn thì khác nào người bộ hành đang sắp gục ngã đi giữa sa mạc mênh mông bắt gặp ảo ảnh của bóng râm và dòng suối” Có đặt cái thất vọng cùng cực trước khi chết khát như vậy, mới thấy niềm vui sướng,
hạnh phúc trần gian vô hạn của đứa con đang khao khát tình mẹ được gặp mẹ, nhất là được
“nằm trong lòng mẹ” Nỗi khắc khoải mong mẹ tới cháy ruột của Hồng đã được thể hiện thậtthấm thía, xúc động bằng hình ảnh so sánh đó
- Nỗi sung sướng đến cuống quýt của bé Hồng được thể hiện ở những hành động: “Thởhồng hộc”, “Trán đẫm mồ hôi”, “ríu cả chân lại”, “oà lên khóc, khóc nức nở khi mẹ kéo tay,xoa đầu em” Biết bao hồi hộp sung sướng, đau khổ toát lên từ những cử chỉ cuống quýtấy.Dường như bao nhiêu sầu khổ dồn nén không được giải toả trong chú bé suốt thời gian xa
mẹ dài đằng đẵng, lúc này bỗng vỡ oà Đó còn là tiếng khóc sung sướng, vỡ oà Ai biết đượctrong cuộc đời mình, NH đã khóc bao nhiêu lần ? Nhưng tiếng khóc của bé Hồng chẳng lầnnào giống nhau cả Lần này là tiéng khóc của niềm vui và hạnh phúc tràn ngập Có thể nóimỗi dòng mỗi chữ ông viết ra là một dòng nước mắt nóng bỏng tình xót thương, ép thẳng ra
từ trái tim vô cùng nhạy cảm của mình
- Dưới cái nhìn vô vàn thương yêu của đứa con mong mẹ, mẹ chú hiện ra thật đẹp, thật
phúc hậu, thật hiền: “vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật mầu hồng của hai gò má” Em đã có một phán đoán rất người lớn và cũng rất trẻ thơ “hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc” Cảm xúc này là kết quả của tâm trạng Hồng sau những cuộc đối
thoại đầy cay đắng với bà cô
- Cảm giác khi nằm trong lòng mẹ được hình dung rất tỉ mỉ, cụ thể: “tôi ngồi trên đệm
xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi Cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng
Trang 39lại mơn man khắp da thịt Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhaitrầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường” Có thể nói, tác giả đã mổ xẻ, tách bạch từng cảm giácsung sướng đến mê li, rạo rực cả người khi được hít thở trong bầu không khí của tình mẹ contuyệt vời
- Từ những cảm giác đê mê sung sướng của chú bé khi nằm “trong lòng mẹ”, nhà vănnêu lên nhận xét khái quát đầy cảm động về sự êm dịu vô cùng của người mẹ trên đời: “Phải
bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tayngười mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một
êm dịu vô cùng” Dường như tất cả mọi giác quan của chú bé đều thức dậy và mở ra để cảmnhận tận cùng những cảm giác rạo rực, sung sướng cực điểm khi nằm trong lòng mẹ, tậnhưởng cái “êm dịu vô cùng” đó của người mẹ Chú không nhớ mẹ chú đã hỏi những gì vàchú đã trả lời những gì Hồng lúc ấy chỉ là chú bé con trở về trong lòng người mẹ yêu dấu,rất thơ ngây và trong trắng
=> Tóm lại, khi gặp mẹ, Hồng đã tỏ rõ những cảm xúc mãnh liệt của mình Có lẽ chưanhà văn nào diễn tả tình mẹ con một cách chân thật và sâu sắc, thấm thía như dưới ngòi bútcủa Nguyên Hồng Ông đã viết những dòng miêu tả tâm lí trẻ thơ rất hay, xúc động có thểxếp vào những trang miêu tả tâm lí đặc sắc nhất của văn chương Việt Nam Đằng sau nhữngdòng chữ, những câu văn trên đã là “những rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại”(Thạch Lam)
IV Tổng kết
1 Nội dung.
- Là chương cảm động về tình cảm mẹ con, tình cảm của Hồng khi xa mẹ và niềm hạnhphúc lớn lao của Hồng khi được ngồi trong lòng mẹ Qua đó NH thể hiện thái độ cảm thông,tôn trọng đối với phụ nữ và trẻ em, và luôn khẳng định những phẩm chất tốt đẹp, cao quýcủa họ ngay cả khi trong những tình huống khắc nghiệt của cuộc sống
2 Nghệ thuật.
- Nhà văn đã thành công trong việc miêu tả tâm lý nhân vật, tâm trạng nhân vật trongnhiều tình huống Diễn biến tâm trạng đau đớn, căm giận ngày càng tăng của chú béHồng… Trong cuộc đối thoại với bà cô … Đến đoạn tả cảnh chú bé gặp lại, nhào vào lòng
mẹ, ngòi bút phân tích cảm xúc, cảm giác của tác giả đã đạt tới độ sâu sắc, tinh tế, hiếm có.Tâm lý, tính cách bà cô được khắc hoạ thật sinh động, sắc sảo Từ giọng nói ngọt ngào, tựnhiên một cách giả dối, vừa vỗ vai “tươi cười” vừa ném ra những lời thật đau đớn với chú
bé, tất cả đều rất kịch, cho thấy tâm lý một người đàn bà có tâm địa khá thâm độc
- Bút pháp giầu chất trữ tình Cả chương truyện đều tràn đầy cảm xúc Đặc biệt là đoạnsau – cảnh chú bé gặp mẹ và nhào vào lòng mẹ, cảm xúc dâng trào như thác lũ….NH đã lắngnghe được những âm vang sâu lắng của tâm hồn, ghi nhận được những cảm giác tinh tế ởbên trong
- Nguyên Hồng gần gũi với Thạch Lam ở lối phân tích tâm lý tinh tế, lối viết đi sâu vàocảm giác, có khả năng làm thức dậy mọi giác quan ở người đọc (Cảm giác của cậu bé côđơn, tủi cực sau bao ngày đằng đẵng xa mẹ bỗng được lăn vào lòng mẹ: “tôi ngồi trên đệm
xe, đùi áp vào đùi mẹ tôi …….vô cùng”
- Lối viết văn tự truyện tạo nên ở người đọc một sự đồng cảm, gần gũi và tin cậy, một sựxúc động sâu lắng với những ấn tượng mạnh mẽ thắm thiết Nhà văn đem phần trong sángnhất của tâm hồn ra giãi bầy trước công chúng Qua sự chọn lọc và đào thải của thời gian,những kỷ niệm, những cảm giác từ tuổi ấu thơ phải là những gì thật sự lắng đọng, mạnh mẽ
và sâu sắc đến mức có thể đi mãi với ta trong suốt cuộc đời
Trang 40- Ngoài những nghệ thuật trên, chúng ta trân trọng tài năng bẩm sinh của người nghệ sỹ.Chương truyện này thực sự hấp dẫn gây xúc động đối với người đọc có lẽ bởi sau từng câu,từng chữ đều thẫm đẫm tình cảm chân thành, tâm huyết của nhà văn.
*Dàn ý phân tích nhân vật bé Hồng trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”
Đặc điểm nổi bật nhất của bé Hồng : Là một chú bé có lòng yêu thương mẹ sâu sắc,mãnh liệt
1 Hoàn cảnh của bé Hồng
- Bố chết, mẹ phải tha phương, bản thân phải sống nhờ vả những người họ hàng giầu có
mà ích kỉ, tàn nhẫn
- Bé Hồng phải chịu nhiều nỗi ấm ức, khổ sở, thiếu thốn
- Nỗi khổ lớn nhất của Hồng là phải xa mẹ, em luôn thèm khát tình mẹ
2 Hồng luôn dành cho mẹ những tình cảm yêu thương vô bờ bến
a Tình mẫu từ thiêng liêng: Dù bà cô có cố tình bôi nhọ, xúc xiểm cũng không làmtình thương đối với mẹ thay đổi
Dẫn chứng : « Đời nào xúc phạm đến tình mẫu tử thiêng liêng »
b Yêu mẹ, muốn gặp mẹ mà phải kìm nén và giấu kín tình cảm vì không muốn nghenhững lời xúc phạm mẹ
Dẫn chứng : Khi nói chuyện đi thăm mẹ, Hồng không muốn đi
c, Khi bà cô tiếp tục dùng những lời cay độc để nói về mẹ thì Hồng đau đớn, uất nghẹntột độ
Dẫn chứng : Nước mắt chan hoà, ròng ròng cười dài trong tiếng khóc
3 Hồng sớm hiểu nguyên nhân làm mẹ khổ
- Căm tức những thành kiến nặng nề « Giá những cổ tục nghiến nát vụn mớithôi »
4 Hồng khao khát gặp lại mẹ và hạnh phúc khi ở trong lòng mẹ
a Khao khát gặp lại mẹ: chạy ríu cả chân, lo sợ không phải là mẹ
b Hạnh phúc khi ở bên mẹ: Nhận ra mẹ vẫn đẹp, không còn nghe thấy gì nữa