1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KHOA DAO TO NHN THC CHUNG v TIEU CHU

21 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ: cầu nguyện đúng giờ là điều kiện cho những lời cầu nguyện được linh Thực phẩm Halal là thức ăn và đồ uống và/hoặc các thành phần chế biến thực phẩm này được luật Shariah cho phép

Trang 1

KHÓA ĐÀO TẠO NHẬN THỨC CHUNG VỀ TIÊU

CHUẨN HALAL CHO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Nội dung

1 Giới thiệu thị trường các nước Hồi giáo

2 Văn hóa Hồi giáo trong Kinh doanh

3 Giới thiệu tiêu chuẩn halal JAKIM-Malaysia

4 Giới thiệu hệ thống đảm bảo Halal –MUI-Indonesia

5 Thiết lập điểm kiểm soát trọng yếu Halal- HCCP

6 Hệ thống đảm bảo Halal-HAS

7 Q & A.

Section 1:

Tiềm năng thị trường Hồi giáo

Và 2,1 tỷ người Hồi giáo sinh sống tại 112 quốc gia trên thế giới

Dân số Muslim trên thế giới

- GMO, Organic Food - Thực phẩm hữu cơ, GMO

- Herbal Products - Thảo dược

Trang 2

Toàn cảnh nền công nghiệp halal

HALAL SERVICES

• - Islamic Banking

• - Securities & Bonds

• - Travel & Tourism

• - Supply Chain & Logistics

• - Education & Training

• - Food Services

Thị trường Halal toàn cầu

 Key Halal Market

 Algeria Bahrain Egypt Indonesia Iran

 Iraq Jordan Kuwait Lebanon Malaysia

 Morocco Oman Qatar Saudi Arabia Syria

 Tunisia Turkey UAE Yemen Pakistan

 Combined population of key Halal markets : 652 Million

 Key Halal Markets in Non-Muslim countries

 India 140million France 6 million

 China 40 million Germany 3 million

 USA 8 million UK 1.5 million

 Phillippines 6 million Canada 800,000

Thị trường Halal toàn cầu

• Châu Âu

 Thực phẩm halal hàng năm~15bill Euro

 Sức mua lớn hơn so với dân số Muslim, thị trường tiềm năng chocác nhà xuất khẩu

 Châu Âu có 52 mill Muslim, Pháp 5,86Mill

 Là thị trường bán lẻ thực phẩm halal năng động.

 Cảng Rotterdam gần như là Halal Hub phân phối tới 30 triệu dận Muslim.

 £150m Super Halal Industrial Park (SHIP) tại South Wales , UK là trung tâm halal của khu vực Châu Âu.

Thị trường khu vực

• United States

Theo IFANCA, thị trường Halal Mỹ hàng năm $17.6 billion

• Top 10 Thị trường thực phẩm halal chính

Trang 3

 Dân số có thu nhập cao, 80% nhu cầu lương thực phải nhập

khẩu

 Saudi Arabia và UAE là thị trường nhập khẩu quan trọng

nhất trong khu vực (Brazil là nước xuất khẩu lớn nhất, tiếp

theo là EU và Mỹ

 Thổ Nhĩ Kỳ là một thị trường Halal ngày càng tăng và là một

nhà cung cấp tiềm năng sản phẩm Halal, đặc biệt là EU với

các nước nhiều dân Hồi giáo như Pháp( 6,1m=9,6%) và

Văn hóa Hồi giáo trong kinh doanh

Halal Certification Agency لﻼﺤﻟا تادﺎﻬﺸﻟا ﺔﻟﺎﻛو Hanoi, Vietnam

Hiểu đối tác như thế nào/ những điều cấm kị

Tiếp cận thị trường halal

Hiểu đối tác như thế nào ?

17

• Một số điều lưu ý đặc điểm văn hóa,

- Thương nhân đã có visa nhập cảnh vào I-xra-en trong

hộ chiếu sẽ bị từ chối nhập cảnh vào các nước Ả-rập

- Mời trà hoặc cà phê/tạo lập niềm tin trước khi giao dịch

- Không nên hỏi về vợ và con gái hoặc về gia đình riêng tư

- Tránh bắt tay và tiếp xúc với phụ nữ hồi giáo

- Không uống rượu, bia, đồ uống có cồn

- Thực hiện lễ cầu nguyện theo các giờ nhất định trong ngày

- Thói quen chậm trễ hẹn giờ, lề mề, quan liêu, tuy nhiên, khithân thiện thì quyết định nhanh, nên cần kiên nhẫn khi tiếpxúc và tạo lập quan hệ

Trang 4

• Một số điều lưu ý(tiếp theo):

- Tối kỵ việc nói về các tôn giáo khác nhau do giữa hồi giáo, do thái

giáo và thiên chúa giáo có sự xung khắc

- Không quảng cáo các hình ảnh nhạy cảm (phụ nữ, tôn giáo khác…)

liên quan đến sản phẩm hoặc trên bao bì sản phẩm; Việc chào giá cần

- Bao bì sản phẩm phải có tiếng Ả-rập

- Người Ả-rập thích nhận biết tận mắt sản phẩm mua bán nên muốn

tiếp xúc trực tiếp với đối tác kèm theo mẫu hàng

Khái quát về halal & shari’ah

Halal theo tiếng Arab = Hợp luật, được phép sử dụng.

Halal >< Haram = Trái luật, bị cấm

Halal, Haram là thuật ngữ phổ biến trong đời sống và thương mại

của muslim

Makrooh – đáng ghê tởm, không chấp thuận.

SHARIAH được xác đinh là khuôn khổ luật pháp của Luật hồi giáo.

100 % Đồ chay không có nghĩa là Halal

Không thịt heo, không mỡ heo không có nghĩa là Halal

Sản xuất tại các nước Hồi giáo không có nghĩa là Halal

Nguyên liệu viết bằng tiếng arab không có nghĩa là Halal

 Sản phẩm mua từ cửa hàng của người muslim không có

nghĩa là Halal

Trang 5

Chứng nhận sản phẩm halal

Chứng nhận Halal là gì:

Chứng nhận HALAL là chương trình chứng nhận toàn cầu cho

sản phẩm/dịch vụ có trách nhiệm Đây là quá trình xem xét đánh

giá độc lập, khách quan để xác nhận rằng những sản phẩm/dịch

vụ cụ thể được đánh giá không sử dụng các thành phần haram

và điều kiện sản xuất/cung cấp dịch vụ đáp ứng yêu cầu của

Kinh Qur’an và luật Shari’ah và tiêu chuẩn ICCI-IHIA

Sản phẩm Halal là gì:

Là sản phẩm được xác nhận không có các thành phần haram (bị

cấm) và đảm bảo sự "TINH KHIẾT" trong quá trình sản xuất

Yêu cầu cơ bản khi chứng nhận halal:

• Để chứng thực sản phẩm halal thì nguyên liệu sản xuất sản phẩm đó phải halal.

• Hầu hết các nguyên liệu có nguồn gốc từ thực vật và thuỷ hải sản đều là halal

• Không sử dụng cồn dưới mọi hình thức để cho trực tiếp vào sản phẩm (trừ thuốc

chữa bệnh)

• Không sử dụng nguyên liệu động vật bị cấm (heo) hoặc giết mổ không theo nghi lễ

đạo Hồi (zabihah).

• Các điều kiện về nhà xưởng và vệ sinh an toàn phải đảm bảo.

Chứng nhận sản phẩm halal

Halal Certification Agency لﻼﺤﻟا تادﺎﻬﺸﻟا ﺔﻟﺎﻛو Hanoi, Vietnam

Tiêu chuẩn halal – dùng để chứng nhân

28

Halal Certification Agency لﻼﺤﻟا تادﺎﻬﺸﻟا ﺔﻟﺎﻛو Hanoi, Vietnam

Certification flow chat

Quy trình chứng nhận halal

1 Đăng ký

- Đơn đăng ký chứng nhận QF 09.01

- Hợp đồng chứng nhận Halal

- Hồ sơ giới thiệu công ty ( bao gồm cả sơ đồ tổ chức).

- Đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập.

- Các giấy phép hoạt động (nếu có).

- Quy trình/Sơ đồ sản xuất các sản phẩm chứng nhận.

- Các kết quả thí nghiệm của sản phẩm chứng nhận.

- Các chứng chỉ khác như ISO, HACCP, GMP, GAP (nếu có)

Trang 6

Quy trình chứng nhận halal

2 Đánh giá sự phù hợp (đánh giá tài liệu)

• Đánh gia dựa trên tài liệu do doanh nghiệp gửi đến để đảm bảo

sự phù hợp đối với sản phẩm đăng ký.

• Thông báo bằng báo cáo cho doanh nghiệp về kết quả đánh giá.

Quy trình chứng nhận halal

3 Đánh giá hiện trường

• Sau khi hoàn thiện giai đoạn 1, gửi Thông báo chương trình đánh

giá QF 10.01 Audit Agenda để doanh nghiệp biết trước về thời gian

và nội dung hồ sơ cần chuẩn bị

với các lãnh đạo của công ty và phỏng vấn những nhân viên chịu

trách nhiệm sản xuất trực tiếp Việc kiểm tra hiện trường bao gồm

kiểm tra các thành phần khai báo của nguyên liệu, lưu trữ nguyên

liệu và thành phẩm, kho, nhà máy chế biến – lưu đồ sản xuất và xử

lý các khía cạnh trong quá trình sản xuất, đóng gói sản phẩm,

chương trình tổng vệ sinh, kiểm soát chất lượng Thảo luận với các

quản lý của công ty và nhân viên sản xuất chịu trách nhiệm về việc

tuân thủ là để xác nhận những phát hiện quan sát và khuyến nghị

cần thiết bởi các bên liên quan

Quy trình chứng nhận halal

4 Cấp chứng chỉ

• HCA sẽ cấp giấy chứng nhận Halal và cho phép sử dụng logo

Halal cho các sản phẩm được kiến nghị sử dụng dấu halal sau

khi hoàn tất các thủ tục về hồ sơ đánh giá, thẩm xét hồ sơ và

nghĩa vụ tài chính

5 Đánh giá giám sát

• Thời hạn hiệu lực của chứng chỉ là một (1) năm, 6 tháng giám sát

1 lần Đánh giá chứng nhận lại được thực hiện không muộn hơn

một (1) tháng trước ngày hết hạn Việc sử dụng dấu halal phải

tuân thủ theo hướng dẫn của HCA.

Lợi ích của chứng chỉ halal

Làm rõ sự nghi ngờ

Tiết kiệm thời gian cho việc xem nhãn nguyên liệu

Hài lòng và không do dự khi lựa chọn

Đáp ứng yêu cầu khách hàng

Đáp ứng yêu cầu của chính phủ

Tăng cơ hội canh tranh với sản phẩm khác

34

4 Tiêu chuẩn halal –các yêu cầu

Halal Certification Agency لﻼﺤﻟا تادﺎﻬﺸﻟا ﺔﻟﺎﻛو Hanoi, Vietnam

4 Tiêu chuẩn halal –các yêu cầu

36

Trang 7

Tiêu chuẩn halal MS 1500:2009

1 Phạm vi áp dụng:

• Hệ thống tiêu chuẩn Malaysia này cung cấp cho

ngành công nghiệp thực phẩm những chỉ dẫn thiết

thực trong chế biến và vận chuyển thực phẩm halal

(kể cả các chất dinh dưỡng bổ sung) và là những yêu

cầu cơ bản đối với các sản phẩm Halal và ngành kinh

doanh hoặc buôn bán thực phẩm tại Malaysia.

LƯU Ý: Tiêu chuẩn này không hướng dẫn đầy đủ mọi yêu

cầu cần thiết để được cấp chứng nhận Quy trình cấp chứng

nhận Halal có thể do cơ quan có thẩm quyền Malaysia hướng

2.1.1 Luật Shariah là luật Hồi giáo quy định những hành vi mà con người có

nghĩa vụ phải thực hiện, tùy ý hoặc theo quy định al wadh’u.

2.1.2 Luật Shariah theo luật pháp Malaysia là luật của Hồi giáo tại Mazhab

của Shafie hoặc luật của Hồi giáo tại bất cứ nơi nào khác Mazhab của Maliki,

Hambali và Hanafi do Yang di-Pertuan Agong thông qua và đưa vào thực hiện

tại các lãnh thổ liên bang hoặc do người đứng đầu nhà nước phê duyệt và đưa

vào thực hiện hoặc do chính quyền Hồi giáo thông qua.

Al wadh’u là những điều kiện phải được đáp ứng khi thực thi luật Shariah Ví

dụ: cầu nguyện đúng giờ là điều kiện cho những lời cầu nguyện được linh

Thực phẩm Halal là thức ăn và đồ uống và/hoặc các thành phần chế biến thực

phẩm này được luật Shariah cho phép và đáp ứng các điều kiện sau:

a) Không chứa bất cứ bộ phận hoặc sản phẩm nào từ động vật không phải là

halal theo luật Shariah hoặc bất cứ bộ phận hoặc sản phẩm từ động vật không

được giết mổ theo quy định của luật Shariah;

b) Không chứa naj

c) An toàn khi tiêu thụ, không gây ngộ độc, không độc hại hoặc không gây nguy

hiểm cho sức khỏe;

Tiêu chuẩn halal MS 1500:2009

Tiêu chuẩn halal MS 1500:2009

2.4 Najs-chất dơ

2.4.1 Najs theo luật Shariah là:

a thịt chó và thịt lợn và các sản phẩm có chiết xuất từ hai loại thực phẩm này;

b thực phẩm halal đã bị các đồ vật không phải là halal gây ô uế;

c thực phẩm halal tiếp xúc trực tiếp với các đồ vật không phải là halal;

d bất cứ chất lỏng hoặc vật do con người hoặc con vật bài tiết như nước tiểu, máu, dịch nôn mửa, mủ, nhau thai và phân, tinh dịch và trứng của lợn và chó ngoại trừ tinh dịch và trứng của các động vật khác;

Tiêu chuẩn halal MS 1500:2009

2.4 Najs-chất dơ2.4.1 Najs theo luật Shariah là:

• e) xác động vật hoặc động vật halal không được giết mổ theo quy định của luật Shariah; và

• f) khamar và thực phẩm hoặc đồ uống có chứa hoặc trộn lẫn với khamar.(cồn)

LƯU Ý: Sữa, tinh dịch và trứng của người và động vật, ngoại trừ của chó và lợn, không phải là najs.

Trang 8

Tiêu chuẩn halal MS 1500:2009

2.4.2 Có ba loại najs:

• đặc biệt được coi là najs như thịt chó và thịt lợn (khinzir) gồm có bất cứ chất

lỏng hoặc vật do các con vật này bài tiết và có chiết xuất từ các con vật này;

• không đặc biệt được coi là najs Najs trong trường hợp lày là nước tiểu của bé

trai ở tuổi lên hai hoặc nhỏ tuổi hơn mà không ăn các thực phẩm khác ngoại

trừ sữa mẹ; và

• được coi là najs ở cấp độ trung bình không nằm trong danh sách những vật

đặc biệt được coi là najs hoặc không đặc biệt được coi là najs như chất nôn

mửa, mủ, máu, khamar, xác chết đã thối rữa, chất lỏng và vật do người và

động vật phóng ra,…

Tiêu chuẩn halal MS 1500:2009

2.5 Việc giết mổ

• Theo luật Shariah giết mổ là hành động cắt khí quản

(halqum), thực quản (mari’) và cả động mạnh chính và tĩnh

mạch cổ (wadajain) nhằm thoát máu nhanh và gây chết cho

động vật

2.6 Cơ quan có thẩm quyền

• Cơ quan có thẩm quyền là cơ quan được chính phủ giao phó

thực hiện các công việc cụ thể theo quy định

LƯU Ý: tại Malaysia, mỗi cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm một lĩnh vực

như quản lý các hoạt động của đạo Hồi, chứng nhận halal, thú y, y tế cộng

đồng, an toàn thực phẩm, …

Tiêu chuẩn halal MS 1500:2009

2.7 Địa điểm

• Là bất cứ tòa nhà hoặc công trình nào khác nằm cố định

hoặc đi kèm với đất và bất cứ phần đất nào kế bên có liên

quan tới công việc sơ chế, giết mổ, chế biến, vận chuyển,

đóng gói, lưu trữ, phân phối và kinh doanh thực phẩm

Tiêu chuẩn halal MS 1500:2009

3 Yêu cầu 3.1 Trách nhiệm của Ban Lãnh đạo

3.1.1 Ban lãnh đạo phải giao cho một số nhân viên có nhiệm vụ thực thi các

quy định halal của Hồi giáo và thành lập một ủy ban với thành viên là những tín đồ Hồi giáo có trách nhiệm bảo đảm hiệu lực thực hiện quy trình kiểm soát halal nội bộ.

3.1.2 Ban lãnh đạo phải bảo đảm rằng những nhân sự này phải được đào tạo

đầy đủ hiểu biết về nội dung cũng như những ứng dụng của các quy định halal.

3.1.3 Ban lãnh đạo phải đảm bảo cung cấp đầy đủ nguồn lực (gồm có nhân

lực, phương tiện thiết bị, nguồn lực tài chính và cơ sở hạ tầng) để thực thi hệ thống kiểm soát halal.

Tiêu chuẩn halal MS 1500:2009

3.2 Địa điểm

• Địa điểm được dự trù và xây dựng hoặc sửa chữa nhằm mục đích đảm bảo quy trình kiểm soát rủi ro gây bẩn sản phẩm hoặc thích hợp cho một mục đích

sử dụng đã dự kiến từ trước.

3.2.1 Thiết kế của địa điểm này phải cho phép áp dụng được quy trình, nhân

sự, đảm bảo vệ sinh và an toàn ngăn chặn sự xâm nhập của các loài gây hại

và sự gây bẩn qua lại trong cả quá trình thực hiện.

3.2.2 Quá trình chế biến sản phẩm từ khâu nhập nguyên liệu thô cho đến sản

phẩm cuối cùng phải được bảo vệ ngăn chặn sự gây bẩn do tiếp xúc qua lại.

3.2.3 Địa điểm phải được thiết kế cho mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho quy

trình làm sạch và hoạt động giám sát đầy đủ vệ sinh thực phẩm.

Tiêu chuẩn halal MS 1500:2009

3.2 Địa điểm (tiếp)

3.2.4 Phải cung cấp đầy đủ và duy trì hoạt động thường xuyên của các thiết bị

phương tiện đảm bảo vệ sinh.

3.2.5 Địa điểm chất hàng và dỡ hàng phải được thiết kế thích hợp đảm bảo

vận chuyển thuận lợi và hiệu quả những sản phẩm dễ hỏng, thiu thối.

3.2.6 Địa điểm được sửa chữa tốt và có điều kiện ngăn chặn sự xâm nhập của

các loài gây hại và loại bỏ nguy cơ bị biến thành những điểm chăn nuôi.

3.2.7 Địa điểm phải được tách biệt hoàn toàn và cách ly thực sự khỏi các nông

trại chăn nuôi lợn hoặc các hoạt động chế biến thịt lợn nhằm ngăn chặn sự gây bẩn qua trung gian là người và thiết bị.

Trang 9

Tiêu chuẩn halal MS 1500:2009

3.2 Địa điểm (tiếp)

3.2.8 Địa điểm giết mổ và chế biến chỉ được sử dụng cho mục đích giết mổ

thực phẩm halal và chế biến theo quy trình halal.

3.2.9 Quy trình chế biến thực phẩm sau giết mổ như rút xương, cắt chặt, đóng

gói và lưu trữ phải được thực hiện tại cùng địa điểm giết mổ hoặc tại các địa

điểm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đáp ứng các yêu cầu theo

tiêu chuẩn này.

3.2.10 Các loài gây hại và các động vật khác phải bị cấm tiếp cận các địa điểm

này.

Tiêu chuẩn halal MS 1500:2009

3.3 Thiết bị, dụng cụ nhà bếp, máy móc và các phương tiện hỗ trợ chế biến

3.3.1 Thiết bị, dụng cụ nhà bếp, máy móc và các phương tiện hỗ trợ chế biến

thực phẩm halal phải được thiết kế và lắp đặt tạo điều kiện thuận lợi cho quá

trình làm sạch thực phẩm và không được chế tạo hoặc chứa bất cứ nguyên vật

liệu nào được định nghĩa là najs theo luật Shariah và chỉ được sử dụng cho

chế biến thực phẩm halal.

3.3.2 Thiết bị, dụng cụ nhà bếp, máy móc và các phương tiện hỗ trợ chế biến

trước đây đã được sử dụng hoặc có tiếp xúc với najs al-mughallazah phải

được làm sạch và tẩy rửa theo nghi lễ do luật Shariah quy định (xem Phụ lục

B).

Tiêu chuẩn halal MS 1500:2009

3.3 Thiết bị, dụng cụ nhà bếp, máy móc và các phương tiện hỗ trợ chế biến

3.3.3 Trong trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng dây chuyền chế biến

najs mughallazah hoặc chuyển đổi dây chuyền chế biến có chứa najs

al-mughallazah sang dây chuyền chế biến halal, dây chuyền đó phải được làm

sạch và tẩy rửa theo nghi thức do luật Shariah quy định (xem Phục lục B) Quy

trình này phải được cơ quan có thẩm quyền giám sát và kiểm tra Sau khi

chyển đổi mục đích sử dụng, các dây chuyền này chỉ được phép vận hành cho

mục đích chế biến thực phẩm halal Không được phép tái chuyển đổi dây

chuyền này về mục đích chế biến najs al-mughallazah và quay trở lại dây

chuyền halal.

Tiêu chuẩn halal MS 1500:2009

3.4 Đảm bảo vệ sinh, bảo vệ sức khỏe và an toàn thực phẩm

3.4.1 Các nội dung về đảm bảo vệ sinh, bảo vệ sức khỏe và an toàn thực

phẩm là các điều kiện tiên quyết trong quá trình sơ chế thực phẩm halal gồm nhiều khía cạnh khác nhau trong việc vệ sinh cá nhân, trang phục, thiết bị, dụng cụ nhà bếp, máy móc và các thiết bị hỗ trợ và địa điểm chế biến, sản xuất

và lưu trữ thực phẩm.

3.4.2 Các nhà sản xuất thực phẩm halal phải thực hiện các biện pháp:

• a) kiểm tra và phân loại nguyên liệu thô, thành phần và nguyên liệu đóng gói trước khi chế biến.

• b) quản lý hiệu quả quy trình thu dọn và xử lý rác.

Tiêu chuẩn halal – các yêu cầu

3.4 Đảm bảo vệ sinh, bảo vệ sức khỏe và an toàn thực phẩm

• c) cất giữ cẩn thận các hóa chất độc hại tránh xa khỏi thực phẩm halal.

• d) ngăn chặn sự gây gây bẩn thực phẩm của các yếu tố bên ngoài như vật liệu nhựa, thủy tinh hoặc các mảnh kim loại từ các máy móc, bụi, khí gas độc hại và các hóa chất không mong muốn; và

• e) ngăn chặn việc sử dụng quá mức cần thiết các phụ gia thực phẩm

• Nên sử dụng các thiết bị kiểm tra hoặc sàng lọc thích hợp trong quá trình sản xuất và chế biến khi cần thiết.

Tiêu chuẩn halal MS 1500:2009

3.4.3 Thực phẩm halal phải được chế biến, đóng gói

và phân phối trong điều kiện vệ sinh thích hợp tại các địađiểm đã được cấp phép tuân thủ các quy định chuẩn về antoàn vệ sinh (GHP), các quy định chuẩn về an toàn sản xuất(GMP) hoặc các quy định trong Garispanduan amalanpengilangan yang balk của Bộ Y tế Malaysia, mã số MS

1514 hoặc MS 1480 và luật y tế cộng đồng hiện đang đượcmột cơ quan có thẩm quyền của Malaysia quản lý thực hiện

Trang 10

Tiêu chuẩn halal MS 1500:2009

3.5 Quy trình chế biến thực phẩm halal

3.5.1 Nguồn thực phẩm và đồ uống halal

c Các động vật có răng dài thẳng hoặc răng nanh dùng giết

con mồi như hồ, gấu, voi, mèo, khỉ,…

Tiêu chuẩn halal MS 1500:2009

3.5.1.1.1 Động vật trên cạn

d Chim ăn thịt như đại bàng, cú, …

e Loài gây hại và/hoặc động vật có nọc độc như chuột, gián,

rết, bọ cạp, rắn, ong vò vẽ và các động vật tương tự khác;

f Động vật bị cấm giết hại theo Hồi giáo như ong mật

(al-nahlah), chim gõ kiến (hud-hud),…

g Sinh vât bị coi là kinh tởm như chấy rận, ruồi,…

h Động vật halal nuôi tại nông trại và được cho ăn một cách

• Động vật dưới nước là các loài sống dưới nước và không thể

sống sót nếu không có môi trường nước như là cá Tất cả

các động vật dưới nước đều là halal ngoại trừ các loài có nọc

độc, có khả năng gây độc hoặc nguy hại cho sức khỏe Các

động vật sống cả trên cạn và dưới nước (lưỡng cư) như cá

sấu, rùa và ếch không phải là halal

• Động vật dưới nước sống trong najs hoặc được cho ăn một

cách có chủ định và/hoặc liên tục bằng najs thì không phải là

halal

Tiêu chuẩn halal MS 1500:2009

3.5.1.2 Thực vật:

• Tất cả các loại thực vật và sản phẩm từ thực vật và các sảnphẩm có thành phần này đều là halal ngoại trừ các loài cóchứa độc tố, có khả năng gây ngộ độc hoặc nguy hại cho sứckhỏe

3.5.1.3 Nấm và các vi sinh vật:

• Tất cả các loại nấm và vi sinh vật (như vi khuẩn, tảo và vinấm) và các phụ phẩm và/hoặc sản phẩm có chứa thànhphần này ngoại trừ các loại có chứa độc tố, có khả năng gâyđộc hoặc nguy hại cho sức khỏe

Tiêu chuẩn halal MS 1500:2009

3.5.1.4 Các khoáng chất tự nhiên và chất hóa học

• Tất cả khoáng chất tự nhiên và các chất hóa học đều là halalngoại trừ các chất có độc tố, có khả năng gây độc hoặc nguyhại cho sức khỏe

3.5.1.5 Đồ uống

• Tất cả các loại nước và đồ uống đều là halal ngoại trừ cácthứ có chứa độc tố, có khả năng gây độc hoặc nguy hại chosức khỏe

Tiêu chuẩn halal MS 1500:2009

3.5.1.6 Thực phẩm biến đổi gen (GMF)

• Thực phẩm và đồ uống không phải là halal nếu có chứa các sảnphẩm và/hoặc phụ phẩm từ các sinh vật biến đổi gen (GMOs)hoặc có chứa các thành phần làm từ các nguyên liệu gen củacác động vật không phải halal theo định nghĩa của luật Shariah

• 3.5.1.7 Mặc dù đã có những quy định tại mục 3.5.1.1.2 và 3.5.1.2nhưng luật Shariah vẫn quy định các sản phẩm có nguồn gốc từcác động vật dưới nước hoặc thực vật có nguy hại tới sức khỏecon người vẫn là halal nếu chất gây độc hoặc độc tố đã đượcloại bỏ trong quá trình chế biến

Ngày đăng: 08/02/2022, 16:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w