1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Decuong NguyenLy QuyHoach Dothi

36 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 6,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày các loại đồ án quy hoạch theo Luật Quy hoạch đô thị Theo luật Quy hoạch đô thị 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009 Các loại đồ án Quy hoạch là: hạ tầng xã hội, hạtầng kỹ thuật của đôth

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

Khoa Quy hoạch Đô thị - Nông thôn

Bộ môn Quy hoạch Đô thị

Đề cương ôn tập NGUYÊN LÝ QUY HOẠCH

(ĐÔ THỊ)

Trang 2

A Lý Thuyết

1 Trình bày khái niệm về đô thị.

Theo luật Quy hoạch đô thị 30/2009/QH12

Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt độngtrong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế,văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội củaquốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thànhcủa thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn

2 Trình bày cách phân loại đô thị theo Nghị định 42/2009/NĐ-CP

Theo Nghị định 42/2009/NĐ-CP :

Đô thị được phân thành 6 loại như sau: loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV

và loại V được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định công nhận

Chức năng ĐT Quy

mô DS(ng)

Mật độDS(km²/ng)

Tỷ lệLĐPNN

Cơ sở hạtầng kỹthuật

đầu mối giao

thông, giao lưu

dựngđồng bộ

và cơbản hoànchỉnh

Thực hiện xây dựngphát triển đô thị theoquy chế quản lý kiếntrúc đô thị Các khu

đô thị mới phải đạttiêu chuẩn đô thị kiểumẫu và trên 60% cáctrục phố chính đô thịphải đạt tiêu chuẩntuyến phố văn minh

vụ, đầu mối giao

thông, giao lưu

TW

≥ 1 triệu

- Trực thuộc tỉnh

≥ 500 nghìn

- Trực thuộc

TW

≥ 12000

- Trực thuộc tỉnh

≥ 10000

≥ 85% Nhiều

mặtđượcđầu tưxâydựng

Thực hiện xây dựngphát triển đô thị theoquy chế quản lý kiếntrúc đô thị Các khu

đô thị mới phải đạttiêu chuẩn đô thị kiểumẫu và trên 50% cáctrục phố chính đô thịphải đạt tiêu chuẩntuyến phố văn minh

đô thị

Trang 3

vụ, đầu mối giao

thông, giao lưu

đầu mối giao

thông, giao lưu

TW

≥ 800 nghìn

-Trực thuộc tỉnh

≥ 300 nghìn

- Trực thuộc

TW

≥ 10000

- Trực thuộc tỉnh ≥ 8000

≥ 80% Được

đầu tưxâydựngđồng bộ

và tiếntới cơbản hoànchỉnh

Thực hiện xây dựngphát triển đô thị theoquy chế quản lý kiếntrúc đô thị Các khu

đô thị mới phải đạttiêu chuẩn đô thị kiểumẫu và trên 40% cáctrục phố chính đô thịphải đạt tiêu chuẩntuyến phố văn minh

đô thị

III Là trung tâm

kinh tế, văn hóa,

≥ 6000 ≥ 75% Từng

mặtđượcđầu tưxâydựngđồng bộ

và tiến

Thực hiện xây dựngphát triển đô thị theoquy chế quản lý kiếntrúc đô thị Các khu

đô thị mới phải đạttiêu chuẩn đô thị kiểumẫu và trên 40% cáctrục phố chính đô thị

Trang 4

thông, giao lưu

phải đạt tiêu chuẩntuyến phố văn minh

vụ, đầu mối giao

thông, giao lưu

≥ 4000 ≥ 70% Đã hoặc

đangđượcxâydựngtừng mặttiến tớiđồng bộ

và hoànchỉnh

Từng bước thực hiệnxây dựng phát triển

đô thị theo quy chếquản lý kiến trúc đôthị

≥ 2000 ≥ 65% Từng

mặt đã hoặc đang được xây dựng tiến tới đồng bộ

Từng bước thực hiệnxây dựng phát triển

đô thị theo quy chếquản lý kiến trúc đôthị

3 Trình bày về sự phân cấp quản lý đô thị ở nước ta hiện nay.

Việc phân loại đô thị trước tiên là để phục vụ cho công tác phân cấp quản lí đô thị,

về mặt hành chính nhà nước được cụ thể hóa như sau:

Trang 5

- Thành phố trực thuộc trung ương tương đương cấp tỉnh là đô thị loại I hoặc loại

II do Trung ương quản lí

- Các thành phố thuộc tỉnh, các thị xã tương đương với cấp huyện đa số thuộc đôthị loại III và loại IV, một số ít có thể thuộc loại V và do tỉnh quản lí

- Các thị trấn tương đương cấp xã thuộc đô thị loại V chủ yếu do huyện quản lí Trong nhiều trường hợp đặc biệt một số đô thị được phân cấp quản lí cao hơn hoặcthấp hơn một bậc so với quy định

Một điều cần lưu ý trong phân loại và phân cấp quản lí đô thị ở nước ta là tên gọicủa đô thị Để phân biệt loại và cấp quản lí cũng như quy mô và vị trí của từng đô thị

ta dùng 3 từ quen thuộc “thành phố”, “thị xã” và “thị trấn” Những năm gần đây cóxuất hiện thêm từ “thị tứ” được hiểu là trung tâm của các đơn vị cấp xã hoặc liên xã

4 Trình bày các loại đồ án quy hoạch theo Luật Quy hoạch đô thị

Theo luật Quy hoạch đô thị 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009

Các loại đồ án Quy hoạch là:

hạ tầng xã hội, hạtầng kỹ thuật của đôthị;

- Mô hình phát triển,

cấu trúc phát triểnkhông gian nội thị vàkhu vực ngoại thị, kể

- Chương trình ưu tiên

đầu tư và nguồn lựcthực hiện

1/25.000hoặc1/50.000

20 đến 25 năm, tầm nhìn đến

50 năm

Cơ sở đểlập quyhoạchchuyênngành hạtầng kỹthuật đôthị và quyhoạchphân khutrong đôthị

kỹ thuật;

- Mô hình phát triển,

định hướng phát triển

1/10.000hoặc1/25.000

20 đến 25năm Cơ sở đểlập quy

hoạchphân khu,quy hoạchchi tiếtcác khuvực và lập

Trang 6

không gian nội thị vàkhu vực ngoại thị,trung tâm chính trị -hành chính, dịch vụ,thương mại, văn hoá,giáo dục, đào tạo, y

tế, công viên câyxanh, thể dục, thểthao cấp đô thị;

- Quy hoạch hệ thống

công trình hạ tầng kỹthuật khung trên mặtđất, trên cao và ngầmdưới đất;

- Đánh giá môi trường

chiến lược; kế hoạch

ưu tiên đầu tư vànguồn lực thực hiện

dự án đầu

tư xâydựng hạtầng kỹthuậtkhungtrong đôthị

kỹ thuật của đô thị;

- Tổ chức không gian

đô thị, quy hoạchcông trình hạ tầng xãhội, hệ thống côngtrình hạ tầng kỹ thuật,đánh giá môi trườngchiến lược;

- Kế hoạch ưu tiên đầu

tư và nguồn lực thựchiện

1/5.000hoặc1/10.000

10 đến 15năm

Cơ sở đểlập quyhoạch chitiết cáckhu vực

và lập dự

án đầu tưxây dựng

hạ tầng kỹthuậttrong đôthị

kỹ thuật của đô thị;

- Tổ chức không gian

đô thị, quy hoạchcông trình hạ tầng xãhội, hệ thống côngtrình hạ tầng kỹ thuật,đánh giá môi trườngchiến lược;

- Kế hoạch ưu tiên đầu

1/5.000hoặc1/10.000

10 đến 15năm Cơ sở đểlập quy

hoạch chitiết cáckhu vực

và lập dự

án đầu tưxây dựng

hạ tầng kỹthuậttrong đôthị

Trang 7

tư và nguồn lực thựchiện.

- Nghiên cứu về môhình phát triển khônggian, kiến trúc, môitrường phù hợp vớitính chất, chức năngcủa đô thị;

- Xác định các giaiđoạn phát triển, kếhoạch thực hiện, các

dự án có tính chất tạođộng lực hình thànhphát triển đô thị mới

và mô hình quản lýphát triển đô thị;

- Đánh giá môi trườngchiến lược

1/10.000hoặc1/25.000

20 đến 25năm

Cơ sở đểlập quyhoạchphân khu,quy hoạchchi tiếtcác khuvực và lập

dự án đầu

tư hạ tầng

kỹ thuậtkhungtrong đôthị mới

- Nguyên tắc tổ chứckhông gian, kiến trúccảnh quan cho toànkhu vực lập quyhoạch;

- Bố trí mạng lưới cáccông trình hạ tầng kỹthuật đến các trụcđường phố phù hợpvới các giai đoạnphát triển của toàn

đô thị;

- Đánh giá môi trườngchiến lược

1/5.000hoặc1/2.000

Thời hạnquy hoạchđối đượcxác địnhtrên cơ sởthời hạnquy hoạchchung vàyêu cầuquản lý,phát triển

đô thị

Cơ sở đểxác địnhcác dự ánđầu tư xâydựngtrong đôthị và lậpquy hoạchchi tiết

7 Đồ án quy

hoạch chi

tiết

- Xác định chỉ tiêu vềdân số, hạ tầng xãhội, hạ tầng kỹ thuật

1/500 được xác

định trên

cơ sở thời

cơ sở đểcấp giấyphép xây

Trang 8

và yêu cầu tổ chứckhông gian, kiến trúccho toàn khu vựcquy hoạch;

- Bố trí công trình hạtầng xã hội phù hợpvới nhu cầu sử dụng;

- Chỉ tiêu sử dụng đất

và yêu cầu về kiếntrúc công trình đốivới từng lô đất;

- Bố trí mạng lưới cáccông trình hạ tầng kỹthuật đến ranh giới lôđất;

- Đánh giá môi trườngchiến lược

hạn quyhoạch phânkhu và theoyêu cầuquản lý,nhu cầuđầu tư

dựng vàlập dự ánđầu tư xâydựng

5 Trình bày khái niệm về đô thị hóa và sự chuyển dịch cơ cấu lao động trong quá trình đô thị hóa

1 Đô thị hóa:

- Là quá trình tập trung dân số vào các đô thị,

- Là sự hình thành nhanh chóng các điểm dân cư đô thị trên cơ sở phát triển sản

xuất và đời sống

- Là quá trình công nghiệp hóa đất nước.

- Là quá trình biến đổi sâu sắc về cơ cấu sản xuất, cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu tổ

chức sinh hoạt xã hội, cơ cấu tổ chức không gian kiến trúc xây dựng từ dạng nông thôn sang thành thị

2 Sự chuyển dịch cơ cấu lao động trong quá trình đô thị hóa

Một trong những hệ quả cơ bản của quá trình đô thị hóa là sự chuyển dịch cơcấu thành phần kinh tế xã hội và lực lượng sản xuất,thể hiện qua sự biến đổi vàchuyển giao lao động xã hội từ khối kinh tế này sang khối kinh tế khác Khái niệm

về sự biến đổi của 3 khu vực lao động trong các giai đoạn phát triển kinh tế xã hội

và quá trình đô thị hóa:

- Lao động khu vực I: Thành phần lao động sản xuất nông lâm ngư nghiệp.Thành phần lao động này chiếm tỉ lệ cao ở thời kì tiền công nghiệp và giảmdần ở các giai đoạn sau; chiếm tỉ lệ thấp nhất trong 3 thành phần ở giai đoạnhậu công nghiệp

- Lao động khu vực II: Bao gồm lực lượng lao động sản xuất công nghiệp.Thành phần lao động này phát triển rất nhanh ở giai đoạn công nghiệp hóa;chiếm tỉ lệ cao nhất trong giai đoạn hậu công nghiệp và sau đó giảm dần do

sự thay thế trong lao động công nghiệp bằng tự động hóa

Trang 9

- Lao động khu vực III: Bao gồm các thành phần lao động khoa học và dịch

vụ Thành phần này từ chỗ chiếm tỉ lệ thấp nhất trong thời kì tiền côngnghiệp đã tăng dần và cuối cùng chiếm tỉ lệ cao nhất trong giai đoạn vănminh khoa học kĩ thuật (hậu công nghiệp)

I: Lao động nông lâm ngư nghiệpII: Lao động công nghiệp

III: Lao động khoa học, dịch vụ

Mô hình về thuyết 3 thành phần lao động của Fourastier

6 Trình bày mục tiêu và nhiệm vụ của quy hoạch chung đô thị

1 Mục tiêu:

a Bảo đảm sự phát triển ổn định, hài hòa và cân đối giữa các thành phần kinh

tế trong và ngoài đô thị:

b Bảo đảm sự cân đối và thống nhất giữa các chức năng hoạt động trong vàngoài đô thị

c Bảo đảm điều kiện sống, lao động và phát triển toàn diện của người dân đôthị

2 Nhiệm vụ:

a Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên hiện trạng và các thế mạnh hoặc độnglực phát triển đô thị; các cơ sở kinh tế - kĩ thuật

b Luận chứng và xác định tính chất, quy mô dân số, đất đai phát triển đô thị

c Định hướng phát triển không gian đô thị

d Quy hoạch xây dựng đợt đầu 5 ÷ 10 năm

e Xác định các căn cứ pháp lí để quản lí xây dựng đô thị

f Hình thành các cơ sở để lập các đồ án quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư

7 Trình bày các cơ sở để xác định tính chất của đô thị

Cơ sở để xác định tính chất của đô thị:

1 Phương hướng phát triển kinh tế của nhà nước

Bao hàm toàn bộ yêu cầu và chi tiêu đặt ra cho từng vùng chức năng cả nướcdựa trên số liệu điều tra và chiến lược phát triển kinh tế để tạo sự hài hoà cân đốicủa nền kinh tế quốc dân, tận dụng tối đa tiềm năng và sức lao động Tính chất, quy

mô, hướng phát triển của đô thị được xác định & dự báo cụ thể

2 Vị trí của đô thị quy hoạch vùng lãnh thổ

Xác định mối quan hệ qua lại giữa các đô thị và các vùng lân cận Mối quan hệ

về kinh tế, sản xuất, văn hoá xã hội xác định vai trò của đô thị đối với vùng

Trang 10

Trong điều kiện chưa có quy hoạch vùng ổn định thì xác định tính chất phải dựatrên số liệu điều tra về tài nguyên và các điều kiện khác trong khu vực và các vùglân cận.

3 Điều kiện tự nhiên

Trên cơ sở đánh giá tài nguyên, địa lí, địa hình có thể xác định yếu tố thuận lợi nhất ảnh hưởng đến mọi mặt của thành phố

Căn cứ vào tình hình và khả năng phát riển, mỗi đô thị có 1 tính chất riêng phảnánh vị trí, vai trò, và tính chất khai thác của đô thị đó Trên cơ sở đó, người ta thường phân thành các loại đô thị có tính chất riêng, ví dụ: đô thị công nghiệp, đô thị hành chính, đô thị du lịch,…

Ngoài ra còn có các chức năng, hoạt động khác mang tính phụ trợ trong qua trình phát triển

8 Trình bày phương pháp đánh giá tổng hợp đất xây dựng đô thị và các yêu cầu

để chọn đất xây dựng đô thị

Phương pháp đánh giá tổng hợp đất đai xây dựng đô thị:

Sử dụng phương pháp lượng hoá từ định tính để đưa ra kết quả cụ thê cho cácyếu tố, dựa trên kết quả phân loại thành 2 loại: thuận lợi vừa và không thuận lợi.Các yếu tố và tham số được tông hợp theo bảng sau:

T

T

Nhóm yêu tố Tham số trong nhóm yếu tố

1 Điều kiện tự

nhiên Khí hậu, khí tượng, địa chất công trình, địa chất thuỷ văn,

2 Giá trị kinh tế đất Thổ nhưỡng, thảm thực vật, năng suất, sản lượng, các

4 Về hạ tầng xã hội Nhà ở, dịch vụ công cộng, chợ, trung tâm thương

nghiệp, bệnh viện trường học, cơ sở giải trí, việc làm

5 Về hạ tầng kỹ

thuật

Nguồn nước, nguồn năng lượng, giao thông vận tải, khả năng cấp thoát nước…

6 Về sinh thái môi

trường Các nguồn ô nhiễm, tệ nạn xã hội, xử lí phân rác, nghĩađịa…

Kết quả tổng hợp của 1 đơn vị đất đai được đánh giá là tích số của lượng hoá

và thang điểm của tham số đó Kết quả tổng hơp phụ thuộc vào phương pháp thểhiện, phổ biến nhất là phương pháp chồng ghép bản đồ thường áp dụng trong quyhoạch vùng, lãnh thổ

Phương pháp kẻ ô vuông trên bản đồ để đánh giá đất đai thường được áp dụngtrong quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết đô thị

Yêu cầu chọn đất đai xây dựng đô thị:

1 Địa hình thuận lợi cho xây dựng, có cảnh quan thiên nhiên đẹp, có độ dốc thichhợp, thông thường từ 5 ÷ 10%, ở miền núi có thể cao hơn nhưng không quá30%

Trang 11

2 Địa chất thuỷ văn tốt, có khả năng cung cấp đầy đủ nguồn nước ngầm cho sảnxuất và sinh hoạt

3 Đại chất công trình bảo đảm để xây dựng các công trình cao tầng ít phí tổn gia

cố nền móng Đất không có hiện tượng trượt, hố ngầm, động đất, núi lửa

4 Khu đất cây dựng có điều kiện tự nhiên tốt, có khí hậu trong lành thuận lợicho việc tổ chức sản xuất và đời sống, chế độ mưa gió ôn hoà

5 Vị trí khu đất xây dựng đô thị có liên hệ thuận tiện với hệ thống đường giaothông, đường ống kỹ thuật điện nước, hơi đốt của quốc gia hay vùng

6 Cố gắng không hoặc hạn chế chiếm dụng đất canh tác, đất nông nghiệp và cáckhu vực có tài nguyên khoáng sản, khu nguồn nước, khu khai quật, khu di tích

và di sản văn hoá khác

7 Nên chọn vị trí hiện có của điểm dân cư để cải tạo và mở rộng, hạn chế lựachọn đất hoàn toàn mới Phải đảm bảo đầy đủ điều kiện phát triển & mở rộngcủa đô thị trong tương lai

9 Trình bày các thành phần đất đai trong quy hoạch chung đô thị

1 Khu đất công nghiệp: Đất xây dựng các xí nghiệp, công nghiệp và thủ côngnghiệp

2 Khu đất kho tàng: Đất xây dựng các kho trực thuộc và không trực thuộc thànhphố

3 Khu đất giao thông đối ngoại:

- Đất giao thông đường sắt: Đất sử dụng cho các tuyến đường sắt (không kểđường sắt dùng riêng theo yêu cầu của công nghiệp), nhà ga các loại, kho tàng,trang thiết bị kĩ thuật phục vụ cho yêu cầu hoạt động của giao thông đường sắt

- Đất giao thông đường bộ : Đất xây dựng tuyến dường, bến xe, các trạm tiếpxăng dầu, bãi để xe, ga ra thành phố và cơ sở phục vụ cho giao thông đường bộ

- Đất giao thông đường thủy : Đất xây dựng các bến cảng hành khách và hànghóa, kể cả các kho tàng, bến bãi, công trình phục vụ và trang thiết bị kĩ thuậtphục vụ yêu cầu hoạt động vận chuyển hành khách và hàng hóa của thành phốvới bên ngoài

- Đất giao thông hàng không : Đất xây dựng các sân bay dân dụng của thànhphố, nhà ga hàng không và hệ thống công trình thiết bị kĩ thuật khác của các sânbay

4 Khu đất dân dụng đô thị

Các loại đất xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ công cộng, đường phốquảng trường v.v phục vụ nhu cầu về nhà ở, nghỉ ngơi, giải trí Có 4 loại chính:

- Đất xây dựng nhà: Các loại đất xây dựng từng nhà ở, đường giao thông, hệthống công trình phục vụ cồng cộng, cây xanh trong phạm vi tiểu khu nhà ở

- Đất xây dựng trung tâm thành phố và các công trình phục vụ công cộng: Đấtxây dựng các công trình phục vụ về thương nghiệp, văn hoá, y tế, giáo dục v.v ngoài phạm vi khu nhà ở

- Đất đường và quảng trường: Đất xây dựng mạng lưới đường phố phục vụ nhucầu đi lại bên trong thành phố kể cả các quảng trường lớn của thành phố

- Đất cây xanh đô thị: Đất xây dựng các công viên, vườn hoa của thành phố vàkhu nhà ở

Trang 12

Các mặt nước dùng cho yêu cầu nghi ngơi, giải trí của nhân dân cũng được tínhvào diện tích cây xanh

5.Khu đất đặc biệt

Đất phục vụ cho yêu cầu riêng biệt như doanh trại quán đội, các cơ quan hànhchính không thuộc thành phố, các cơ quan ngoại giao, nghĩa trang, công trình kĩthuật xử lí nưđc bẩn, bãi rác v,v

10 Trình bày những nguyên tắc cơ bản để lập sơ đồ định hướng phát triển không gian dô thị

Những nguyên tắc cơ bản để lập sơ đồ định hướng phát triển không gian dô thị:

1 Tuân thủ hướng chỉ đạo của quy hoạch vùng

2 Triệt để khaỉ thác các điều kiện tự nhiên

3 Phù hợp với tập quán sinh hoạt truyền thống cùa địa phương và dân tộc

4 Kế thừa và phát huy thế mạnh cùa hiện trạng

5 Phát huy vai trò của khoa học kĩ thuật tiên tiến

6 Tính cơ động và hiện thực của đồ án quy hoạch

11 Trình bày các dạng mô hình phát triển đô thị Vẽ hình minh họa

Tùy theo quy mô và điều kiện tự nhiên, đô thị phát triển theo một số dạng sau đây:

- Dạng tuyến và dải đô thị phát triển dọc các trục giao thông, theo nhiều hình thứckhác nhau dựa trên cơ sở lí luận chuỗi và tuyến, dải của Soria Y Mata, Le Corbusier vàMilutin… VD: quy hoạch thành phố Brasilia của kts Lucio Costa

Thành phố Brasilia

- Dạng tập trung và mở rộng ra nhiều nhánh hình sao

Trang 13

- Dạng hướng tâm vành đai, đô thị phát triển theo hướng tâm và mở rộng ra nhiềuhướng và có vành đai theo trung tâm nối liền các tuyến giao thông với nhau VD:thành phố Moskva, thành phố Berlin,…

- Đô thị phát triển hỗn hợp xen kẽ nhau bởi nhiều loại đơn vị đô thị khác nhau gắn với

hệ giao thông kiểu hình sao và vành đai xen kẽ ở khu vực gần trung tâm

- Đô thị phát triển hình học với nhiều đơn vị khác nhau, xây dựng tập trung hoặc tuyếnhay chuỗi VD: thành phố Canberra, Úc

Cơ cấu thành phố Moskva Thành phố Moskva

Trang 14

- Đô thị phát triển theo ô bàn cờ và dạng tự do Một số dạng hình học tam giác, lụcgiác hay đa giác hầu hết chỉ dừng lại ở dạng lí thuyết nhiều hơn là trong thực tế xâydựng

Cơ cấu thành phố Canberra

Hệ thống tam giác theo đơn vị tập trung của Nguyễn Thế Bá

Hệ thống giải tam giác nối tiếp của T.Zipser

Hệ thống giải tam giác

của Le Corbusier

Mô hình phát triển phân tán có xu thế hướng tâm

Mô hình đô thị vệ tinh

Mô hình chuỗi điểm

hướng tâm

Giao tuyến hở đơn giản

Mô hình chuỗi tuyến giao nhau đơn giản

Mô hình chuỗi điểm

Đô thị tập trung Đô thị tuyến

Mô hình điểm

Trang 15

12 Trình bày nguyên tắc bố trí khu công nghiệp tập trung trong quy hoạch đô thị

1 Vị trí khu công nghiệp

- Xây dựng tập trung thành từng cụm, khu công nghiệp

- Bố trí ở ngoài khu dân dụng thành phố

- Phải đặt ở phía cuối hướng gió và cuối nguồn nước nếu ở gần sông

- Phải đảm bảo yêu cầu về giao thông, yêu cầu về cung cấp nước, điện vàcác dịch vụ khác

2 Đất xây dựng khu công nghiệp

- Phụ thuộc vào tính chất quy mô của các xí nghiệp công nghiệp được tínhtoán theo nhiệm vụ thiết kế của các xí nghiệp

- Trường hợp chưa có danh mục công nghiệp cụ thể có thể căn cứ vào loạihình công nghiệp và loại đô thị để tính theo tiêu chuẩn sau:

+ Đối với đô thị loại I: 35 - 40 /người+ Đối với đô thị lớn loại II: 30 - 40 /người+ Đối với đô thị trung bình loại III: 25 - 40/người+ Đối với đô thị nhỏ loại IV: 20 - 25 /người

(Theo tiêu chuẩn quy phạm thiết kế quy hoạch xây dựng đô thị)

- Đất khu công ngiệp tập trung nên ở mức trên dưới 100 ha

3 Các cụm khu công nghiệp được phân chia thành các khu chức năng bao gồm:

- Các khu xây dựng các xí nghiệp công nghiệp và các công trình phụ trợ củanhà máy

Trang 16

- Khu vực trung tâm công cộng, hành chính, NCKH dịch vụ kĩ thuật vườnhoa cây xanh bến bãi.

- Hệ thống đường giao thông các công trình giao thông vận chuyển hànghóa, nguyên vật liệu, đưa đón công nhân đi lại v.v… Có thể có đường sắtchuyên dụng hoặc các bến cảng

- Các công trình kĩ thuật hạ tầng cơ sở cấp thoát nước, điện,…phục vụ cho

cả cụm khu công nghiệp

- Các khu vực thu gom rác, chất thải, cây xanh cách li và đất dự trữ pháttriển

4 Khoảng cách li giữa các nhà máy, khu công nghiệp có thải chất độc với khu ở

và các khu xung quanh:

- Loại công nghiệp độc hại cấp I: khoảng cách li ≥ 1000m

- Loại công nghiệp độc hại cấp II: khoảng cách li ≥ 300m

- Loại công nghiệp độc hại cấp III: khoảng cách li ≥ 100m

5 Khu công nghiệp đặc biệt có chất phóng xạ hoặc sản xuất chất nổ, vũ khí…không được bố trí trong đô thị; vị trí phải được cấp có thẩm quyền cho phép vàphải có điều kiện cách li bảo vệ tốt

6 Ở các khoảng cách li chủ yếu dùng biện pháp trồng cây xanh làm giảm khói,bụi, tiếng ồn,…

13 Trình bày nguyên tắc bố trí các loại kho tàng trong quy hoạch đô thị.

1 Kho dự trữ quốc gia ngoài đô thị:

Bố trí bên ngoài thành phố ở những vị trí đặc biệt an toàn, thuận lợi giaothông và có điều kiện bảo vệ tốt nhất

2 Kho trung chuyển:

Bố trí ở vị trí thuận lợi nhất về mặt giao thông nhằm giải tỏa nhanh chónghàng hóa, tránh việc ứ đọng quá lâu đặc biệt là các khu vực ra cảng

3 Kho công nghiệp:

Bố trí cạnh khu công nghiệp hoặc ngay trong khu công nghiệp tập trung bêncạnh các nhà máy

4 Kho vật liệu xây dựng, vật tư và nguyên liệu phụ:

Bố trí thành từng cụm ở phía ngoài cạnh các đầu mối giao thông, liên hệ tốtvới thành phố và dễ dàng trong điều phối lưu thông hàng ngày

5 Các kho phân phối:

Bố trí đều trong khu dân dụng thành phố, trên những khu đất riêng có khoảngcách li cần thiết đối với khu vực ở và công cộng

6 Kho lạnh:

Bố trí thành những khu vực riêng đảm bảo yêu cầu về bảo quản và bốc dỡ

7 Kho dễ cháy nổ, kho nhiên liệu, kho vãi chứa chất thải rắn:

Trang 17

với công trình nhà ở có quy mô nhỏ dọc theo các đường phố nội bộ, các khucây xanh vườn hoa sân chơi nhỏ cho trẻ em trên các khu đất trống giữa cáccông trình.

- Đất xây dựng các công trình công cộng:

Là những lô đất dành riêng cho các công trình dich vụ công cộng cấp thànhphố, cấp quận và khu nhà ở về các mặt văn hóa, chính trọ, hành chính, xã hội,

- Mạng lưới đường và quảng trường:

Là mạng lưới giao thông nối liền các bộ phận chức năng với nhau thành một thểthống nhất

- Đất cây xanh:

Trong khu dân dụng có hệ thống cây xanh vườn hoa công viên nhằm phục vụcho vấn đề vui chơi giải trí thể thao thể dục của trẻ em và người lớn

Các chỉ tiêu đất đai trong khu đất dân dụng đô thị

BẢNG CHỈ TIÊU CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI KHU DÂN DỤNG

15 Trình bày cơ cấu tổ chức khu dân dụng đô thị

Dựa vào sự phân cấp quản lí đô thị và những yêu cầu về kĩ thuật trong thiết kếquy hoạch xây dựng, dựa vào các hình thức tổ chức xã hội mỗi đô thị có thể có cómột mô hình riêng dựa trên cấu trúc cơ bản sau đây:

Khu TP Khu TP

Khu nhà ở Khu nhà ở

cơ sở T.T Đơn vị cơ sở - Phường (chợ)

Trang 18

Sơ đồ về cấu trúc khu dân dụng đô thị

16 Trình bày cơ cấu quy hoạch đơn vị ở cơ sở

1 Phân loại đất trong đơn vị ở:

a Đất ở:

- Đất ở chiếm tỉ lệ lớn nhất và được phân ra thành từng nhóm nhà ở (đơn

vị ở láng giềng)

- Các nhóm nhà ở được bố trí tập chung xung quanh khu vực trung tâm

công cộng của đơn vị ở

- Ranh giới giữa các nhóm nhà có thể là đường đi hoặc giải cây xanh.

- Nhóm nhà có quy mô:

+ từ 400-1000 dân (nhà ở 1-2 tầng)+ từ 1500-2500 dân (nhà ở 3-5 tầng) trở lên

- Lấy nhà trẻ làm chính của trung tâm phục vụ công cộng, có bán kính

phục vụ từ 100-200m

b Đất xây dựng các công trình công cộng:

- Phân loại:

+ khu vực phục vụ thương nghiệp

+ khu vực phục vụ giáo dục, văn hóa, xã hội

- Bán kính phục vụ của các công trình từ 250-400m.

- Bố trí:

+ khối thương nghiệp nên bố trí gần về phía đường

+ khối văn hóa, giáo dục, xã hội bố trí tập chung xung quanh khu vựccây xanh ở bên trong

c Đất cây xanh và khu vực thể thao thể dục:

- Bố trí gần trường học, nhà trẻ, câu lạc bộ để thuận tiện cho việc tổchức vui chơi giải trí và nghỉ ngơi

d Đất đường:

- Hệ thống giao thông nội bộ cần nhanh chóng, an toàn, thuận tiện

- Cần phân biệt rõ giữa lối đi bộ bên trong với hệ thống đường đi ô tô

từ bên ngoài vào, không nên giao cắt

17 Trình bày các nguyên tắc và hình thức bố cục nhà ở trong quy hoạch chi tiết đơn vị ở Vẽ hình minh họa

Các nguyên tắc:

- Chọn nhà ở phù hợp với người ở trong ngôi nhà.

- Giải quyết tốt mối quan hệ quan hệ giữa công trình với điều kiện tự

nhiên, kĩ thuật, nghệ thuật kiến trúc và tổ chức cuộc sống trong môitrường ở

KG công cộng cụm nhà ở

Đơn vị lánggiềng

Đơn vị lánggiềng

Đơn vị lánggiềngĐơn vị láng

giềng

Ngày đăng: 28/01/2022, 13:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w