BHXH: Bảo hiểm xã hội BHYT: Bảo hiểm y tế BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp CB-CNV: Cán bộ - Công nhân viên CNBV: Công nhân bốc vác CĐKT: Chế độ kế toán CCDC: Công cụ dụng cụ KPCĐ: Kinh phí côn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
LỚP : Kế Toán – K18 MSSV : 1811044027
Vĩnh Long, năm 2021
Trang 2
Vĩnh Long, ngày…tháng…năm 2021
Giáo viên hướng dẫn
ThS Nguyễn Hồ Trúc Mai
Trang 3
Vĩnh Long, ngày…tháng…năm 2021
Giám đốc (Ký tên, đóng dấu)
Trang 4Thời gian thực tập ở Công ty TNHH SX – TM Phước Thành IV tuy không dài nhưng đây là cơ hội để bản thân em có thể hệ thống lại những kiến thức đã được học trong trường cũng như tiếp xúc với công việc thực tế để chuẩn bị hành trang cho những ngày sau khi ra trường
Em xin trân trọng tỏ lòng biết ơn đối với quý Thầy Cô, những người đã tận tình truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình học tập tại trường Và em cũng xin cảm ơn cô Nguyễn Hồ Trúc Mai – người trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình hoàn thành Báo cáo thực tập tốt nghiệp với những lời góp ý, sửa chữa tận tình
Qua đó, em cũng xin cảm ơn các anh chị nhân viên tại Công ty TNHH SX –
TM Phước Thành IV, đặc biệt là các anh chị ở Phòng kế toán, đã giúp đỡ em nhiệt tình trong quá trình thực tập cũng như tạo điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành tốt nhất Báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình
Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn chế, kinh nghiệm thực tiễn cũng chưa nhiều nên đề tài có thể có những thiếu sót Em mong nhận được sự đánh giá cũng như góp
ý của quý Thầy Cô để có thể thực hiện tốt đề tài này
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn và chúc quý Thầy Cô cùng toàn thể các anh chị làm việc tại Phước Thành IV nhiều sức khỏe, công tác tốt
Xin trân trọng!
Vĩnh Long, ngày…tháng…năm 2021
Sinh viên thực hiện
Tô Ái Nhân
Trang 5BHXH: Bảo hiểm xã hội BHYT: Bảo hiểm y tế BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp CB-CNV: Cán bộ - Công nhân viên CNBV: Công nhân bốc vác
CĐKT: Chế độ kế toán CCDC: Công cụ dụng cụ KPCĐ: Kinh phí công đoàn NVL: Nguyên vật liệu NVLTT: Nguyên vật liệu trực tiếp QĐ: Quyết định
SXKD: Sản xuất kinh doanh
SX – TM: Sản xuất – thương mại SPSX: Sản phẩm sản xuất SXC: Sản xuất chung TNHH: Trách nhiệm hữu hạn TK: Tài khoản
TSCĐ: Tài sản cố định VNĐ: Việt Nam đồng XDCB: Xây dựng cơ bản XĐKQKD: Xác định kết quả kinh doanh
Trang 6Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh một số năm gần đây 37
Bảng 2.2: Bảng so sánh chi phí sản xuất năm 2019 – 2020 75
Bảng 2.3: Bảng so sánh biến động chi phí NVLTT năm 2019 – 2020 77
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp tình hình thu mua NVL năm 2019 – 2020 79
Bảng 2.5: Bảng so sánh biến động chi phí NCTT năm 2019 – 2020 80
Bảng 2.6: Bảng phân tích biến động chi phí SXC năm 2019 – 2020 82
Trang 7Hình 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 11
Hình 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh 14
Hình 2.1: Quy trình sản xuất kinh doanh 22
Hình 2.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý 23
Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 27
Hình 2.4: Hình thức kế toán Nhật ký chung 31
Hình 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy 33
Hình 2.6: Sơ đồ xuất nguyên liệu gia công 40
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
4.1 Phạm vi nghiên cứu 3
4.2 Đối tượng nghiên cứu 3
5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT 4
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ 4
1.1.1 Khái niệm chi phí 4
1.1.2 Phân loại chi phí 4
1.1.2.1 Phân loại chi phí theo tính chất kinh tế của chi phí 4
1.1.2.2 Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng của chi phí 5
1.1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm 5
1.1.2.4 Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng chi phí 6
1.1.2.5 Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành chi phí 6
1.1.2.6 Phân loại chi phí theo khả năng quy nạp chi phí vào giá thành 7
1.1.2.7 Phân loại chi phí theo lĩnh vực hoạt động 7
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT 7
1.2.1 Kế toán chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 7
1.2.1.1 Khái niệm 7
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng 8
1.2.1.3 Chứng từ và sổ sách sử dụng 10
1.2.1.4 Phương pháp hạch toán 11
1.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ NGOÀI SẢN XUẤT……….13
Trang 91.3.1.4 Phương pháp hạch toán……… 14
1.4 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT 14
1.4.1 Khái niệm 14
1.4.2 Ý nghĩa phân tích biến động chi phí 14
1.4.3 Sử dụng phương pháp so sánh 15
1.4.3.1 Phân tích chung toàn bộ chi phí 15
1.4.3.2 Phân tích từng khoản mục chi phí 16
1.4.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí và biện pháp khắc phục 18
1.4.4.1 Ảnh hưởng của nhân tố giá 18
1.4.4.2 Ảnh hưởng nhân tố lượng 18
1.4.4.3 Ảnh hưởng khác (chất lượng quản lý) 19
Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH SX – TM PHƯỚC THÀNH IV…… 20
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH SX – TM PHƯỚC THÀNH IV………20
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 20
2.1.1.1 Tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân, hình thức kinh doanh 20
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 21
2.1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ 21
2.1.1.4 Mặt hàng kinh doanh chủ yếu 22
2.1.2 Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh 22
2.1.3 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty 23
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức quản lý 23
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 24
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 27
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 27
2.1.4.2 Nhân sự kế toán 28
2.1.4.3 Niên độ kế toán, đơn vị tiền trong kế toán 29
Trang 102.1.4.6 Ứng dụng tin học trong kế toán 32
2.1.5 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển 34
2.1.5.1 Thuận lợi và khó khăn 34
2.1.5.2 Phương hướng phát triển 35
2.1.6 Kết quả kinh doanh một số năm gần đây 36
2.2 THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH SX – TM PHƯỚC THÀNH IV 40
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 40
2.2.1.1 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ 40
2.2.1.2 Tài khoản sử dụng 41
2.2.1.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 41
2.2.1.4 Sổ sách sử dụng 42
2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 45
2.2.2.1 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ 45
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng 45
2.2.2.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 45
2.2.2.4 Sổ sách sử dụng 46
2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 49
2.2.3.1 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ 49
2.2.3.2 Tài khoản sử dụng 49
2.2.3.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 49
2.2.3.4 Sổ sách sử dụng 50
2.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh……….55
2.2.4.1 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ……… 55
2.2.4.2 Tài khoản sử dụng……… 55
2.2.4.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh……… 55
2.2.4.4 Sổ sách sử dụng……….57
2.2.5 Phân tích biến động chi phí sản xuất tại Công ty TNHH SX – TM Phước Thành IV……… 74
Trang 112.2.5.4 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung 81
2.2.5.5 Phân tích các nguyên nhân dẫn đến sự biến động chi phí 85
Chương 3: GIẢI PHÁP 87
3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 87
3.1.1 Đặt vấn đề 87
3.1.2 Giải quyết vấn đề 87
3.1.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 88
3.1.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 89
3.1.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 90
3.2 HỆ THỐNG GIẢI PHÁP 90
PHẦN KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 92
1 KẾT LUẬN 92
2 KIẾN NGHỊ 92
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Cạnh tranh luôn là vấn đề hàng đầu trong nền kinh tế thị trường với sự quản
lý và điều tiết của nhà nước Nước ta trong thời gian qua đã có những biến động về giá cả thị trường như giá vật tư, cộng cụ dụng cụ, đồ dùng… liên tục tăng, đã ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp Trước tình hình giá cả biến động như hiện nay, sự cạnh tranh càng mạnh mẽ hơn, giá giữ vai trò quan trọng hơn trong mọi hoạt động của doanh nghiệp
Cạnh tranh về giá chính là một trong những công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp Do đó, chi phí sản xuất và biến động chi phí là nội dung quan trọng hàng đầu trong các doanh nghiệp để đạt được mục tiêu tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận Thông qua tiết kiệm chi phí sẽ tạo nên một nền tảng vững chắc cho việc giảm giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh nhờ cắt giảm chỉ phi nhưng vẫn không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm
Kế toán chỉ phí và biến động chi phí sản xuất là một nội dung phức tạp trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp bởi tất cả các nội dung và phương pháp hạch toán về nguyên liệu, công cụ dụng cụ, tiền lương, khấu hao tài sản cố định đều tác động đến giá thành Tổ chức công tác kế toán chi phí và biến động chi phi sản xuất sẽ tạo điều kiện nâng cao năng lực cạnh tranh về giá, đặc biệt là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Vì thế công tác kế toán chi phí và biến động chi phí giữ vai trò quan trọng hơn Đối với người quản lý thì chi phí là mối quan tâm hàng đầu bởi vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đã bỏ ra Do đó, quản lý chi phí đánh giá công tác chi phí và biển động chi phí tại các Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng là công việc cần thiết để đảm bảo lợi nhuận và không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm
Là sinh viên trường Đại học Cửu Long, sau một thời gian thực tập tại Công
Ty TNHH SX – TM Phước Thành IV, nhận thức được tầm quan trọng của chi phí đối với quá trình hoạt động kinh doanh của công ty, được sự hướng dẫn của cô Th.s
Nguyễn Hồ Trúc Mai, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “Kế toán chi phí và phân
Trang 13để làm khóa luận tốt nghiệp để có thể hiểu rõ và nghiên cứu sâu hơn về chi phí sản xuất đối với hoạt động kinh doanh thương mại và cũng là cơ hội giúp em vận dụng kiến thức mà mình đã được học vào thực tế và tích lũy kinh nghiệm cho tương lai
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
- Thông qua công tác kế toán chi phí tại một bộ phận để tiến hành phân tích biến động chi phí sản xuất theo từng khoản mục Từ đó, đề ra các giải pháp nhằm quản lý chi phí hiệu quả và nâng cao hiệu quả sản xuất liên quan đến các khoản mục chi phí tại Công ty TNHH SX – TM Phước Thành IV
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp hạch toán kế toán: sử dụng chứng từ, tài khoản sổ sách để
hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: hỏi trực tiếp những người làm công tác
kế toán cách thức hạch toán công tác kế toán mua hàng, những thông tin,
số liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài
- Phương pháp so sánh: các dạng so sánh thường được sử dụng:
+ Phương pháp so sánh số tuyệt đối: ∆A = A 1 – A 0
Trong đó: ∆A: Biến động số tiền
A 1 : Giá trị kì phân tích
A 0 : Giá trị kì gốc
+ Phương pháp so sánh số tương đối: ×100 (%)
Trang 14Trong đó: A 1: Biến động số tiền
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các khoản chi phí sản xuất như: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí sản xuất chung
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ PHÂN
TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ
1.1.1 Khái niệm chi phí
Chi phí là khoản tiêu hao của các nguồn nhân lực đã sử dụng cho một mục đích, biểu hiện bằng tiền
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ
1.1.2 Phân loại chi phí
Có nhiều tiêu thức phân loại chi phí Sau đây là một số tiêu thức phân loại cơ bản:
1.1.2.1 Phân loại chi phí theo tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này, toàn bộ các chi phí được chia thành các yếu tố như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ các chi phí về nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế,…xuất sử dụng trong
kỳ, ngoại trừ chi phí NVL sử dụng không hết để lại cho kỳ sau, xuất kho XDCB, xuất bán ra ngoài,…
- Chi phí nhân công: bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp, trợ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân và nhân viên phục vụ sản xuất
- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao của TSCĐ phục vụ cho sản xuất của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: như điện, nước, điện thoại, internet, bưu phí,… phục vụ cho sản xuất của doanh nghiệp
Trang 16- Chi phí bằng tiền khác: bao gồm toàn bộ các chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp ngoài các khoản tiền, như chi phí tiếp khách
1.1.2.2 Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng của chi phí
Theo cách phân loại này, toàn bộ các chi phí được chia thành các yếu tố như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: chi phí nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: tiền lương, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ), phải trả khác cho công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: là chi phí dùng chung ở các phân xưởng, các đội, trại sản xuất mà ngoài 2 khoản mục chi phí trên bao gồm các khoản mục: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu dùng phân xưởng, chi phi dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài dùng ở phân xưởng và các chi phí bằng tiền khác
1.1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành: biến phí và định phí
Biến phí: Chi phí có tổng số thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động
Ngược lại, trên một đơn vị, biến phí thường là một hằng số
- Có 2 loại biến phí: Biến phí tỷ lệ là biến phí cấp bậc
+ Biến phí tỷ lệ: Biến phí luôn thay đổi tuyến tính với mức độ hoạt động
Hoạt động tồn tại biến phí xuất hiện, ngưng hoạt động biến phí bằng không
Trang 17+ Biến phí cấp bậc: Biến phí thay đổi theo từng bậc khi mức độ hoạt động
đạt đến một mức thay đổi nhất định
Y = ajXj, X € [m,n]
Cần kiểm soát tính hữu ích hoạt động phát sinh chi phí; định mức, mức hoạt động và chi phí trung bình
Định phí: Chi phí có tổng số ít hoặc không thay đổi theo mức độ hoạt
động Ngược lại, trên một đơn vị, định phí thường thay đổi tỷ lệ nghịch với mức hoạt động
- Có 2 loại định phí: Định phí bắt buộc và định phí tùy ý
+ Định phí bắt buộc: Định phí có nguồn gốc từ chi phí sử dụng tài sản
dài hạn, chi phí tổ chức quản lý và rất khó cắt giảm trong kỳ
Y = B + Định phí tùy ý: Định phí có nguồn gốc từ chi phí quảng cáo, hành
chính, quản trị trong kỳ, có thể cắt giảm trong kỳ
Y = Bj
Chi phí hỗn hợp: Là chi phí bao gồm định phí và biến phí
Y = aX +B, X € [m,n]
1.1.2.4 Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí và mối
quan hệ với đối tượng chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành:
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất ra một sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện một lao vụ, dịch vụ nhất định
- Chi phí gián tiếp: là những khoản chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều loại sản phẩm sản xuất, nhiều công việc lao vụ thực hiện
1.1.2.5 Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành:
- Chi phí đơn nhất: là chi phí do một yếu tố duy nhất cấu thành như: nguyên liệu, vật liệu chính dùng trong sản xuất, tiền lương công nhân sản xuất
Trang 18- Chi phí tổng hợp: là chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợp lại theo cùng một công dụng như chi phí sản xuất chung
1.1.2.6 Phân loại chi phí theo khả năng quy nạp chi phí vào giá
thành
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành:
- Chi phí trong giá thành: là những chi phí có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc sản xuất, chế tạo ra sản phẩm
- Chi phí ngoài giá thành: là những chi phí không được tính vào giá thành sản phẩm như: các khoản thiệt hại do thiên tai, chi phí phục vụ phúc lợi,…
1.1.2.7 Phân loại chi phí theo lĩnh vực hoạt động
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành:
- Chi phí hoạt động SXKD: bao gồm các khoản chi phí có liên quan đến hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và quản lý doanh nghiệp
- Chi phí hoạt động tài chính: bao gồm các chi phí có liên quan đến hoạt động về vốn và đầu tư tài chính như: góp vốn liên doanh, đầu tư chứng khoán, cho vay vốn,…
- Chi phí khác: là những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay nghiệp
vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp như: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
Lưu ý: Từng tiêu thức phân loại chi phí trên đều có những ưu – nhược
điểm riêng và có tác dụng cụ thể đối với công tác quản lý chi phí của doanh nghiệp
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất được trình bày theo Thông tư số 133/2016/TT – BTC ngày 26/08/2016 Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ
và vừa
1.2.1 Kế toán chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Trang 19Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang là toàn bộ chi phí phát sinh ở doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, các chi phí cấu thành nên giá vốn sản phẩm hay giá thành hàng hóa
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng
Căn cứ theo thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 về việc hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, kế toán sử dụng tài khoản 154 – “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” (chi tiết theo yêu cầu quản lý) để tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm
Nguyên tắc hạch toán:
Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh của khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu
kỳ, cuối kỳ của các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính, phụ và thuê ngoài gia công chế biến ở các doanh nghiệp sản xuất hoặc ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Tài khoản 154 cũng phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh của các hoạt động sản xuất, gia công chế biến, hoặc cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp thương mại, nếu có tổ chức các loại hình hoạt động này
Chi phí sản xuất, kinh doanh hạch toán trên Tài khoản 154 phải được chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, đội sản xuất, công trường,…); theo loại, nhóm sản phẩm, hoặc chi tiết, bộ phận sản phẩm; theo từng loại dịch vụ hoặc theo từng công đoạn dịch vụ
Chi phí sản xuất, kinh doanh phản ánh trên Tài khoản 154 gồm những chi phí sau:
– Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp;
– Chi phí nhân công trực tiếp;
– Chi phí sử dụng máy thi công (đối với hoạt động xây lắp);
– Chi phí sản xuất chung
Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường
và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ thì không được tính vào giá trị hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán
Trang 20Cuối kỳ, phân bổ chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh
Không hạch toán vào Tài khoản 154 những chi phí sau:
– Chi phí bán hàng;
– Chi phí quản lý doanh nghiệp;
– Chi phí tài chính;
– Chi phí khác;
– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;
– Chi đầu tư xây dựng cơ bản;
– Các khoản chi được trang trải bằng nguồn khác
Kết cấu tài khoản:
Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang – Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất
chung phát sinh trong kỳ liên quan đến
sản xuất sản phẩm và chi phí thực hiện
dịch vụ
– Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất
chung phát sinh trong kỳ liên quan đến
giá thành sản phẩm xây lắp công trình
hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán
nội bộ
– Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh
doanh dở dang cuối kỳ (trường hợp
doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho
theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
– Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho, chuyển
đi bán, tiêu dùng nội bộ ngay hoặc sử dụng ngay vào hoạt động XDCB
– Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần, hoặc toàn bộ tiêu thụ trong kỳ; hoặc bàn giao cho doanh nghiệp nhận thầu chính xây lắp (cấp trên hoặc nội bộ); hoặc giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ
– Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ
đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng; – Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được
– Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập lại kho
– Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi
Trang 21phí nhân công vượt trên mức bình thường không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán Đối với doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng, hoặc doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất sản phẩm dài mà hàng kỳ kế toán đã phản ánh chi phí sản xuất chung cố định vào
TK 154 đến khi sản phẩm hoàn thành mới xác định được chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào trị giá hàng tồn kho thì phải hạch toán vào giá vốn hàng bán (Có TK 154, Nợ TK 632)
– Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trang 22- Chi phí trả trước dài hạn
TK 152, 153 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang TK 152
Chi phí NVL trực tiếp thực tế Trị giá nguyên liệu, vật liệu xuất
phát sinh theo từng đối tượng thuê gia công chế biến hoàn
tập hợp chi phí thành nhập kho
Chi phí nhân công trực tiếp Trị giá sản phẩm hỏng không sửa
thực tế phát sinh chữa được, người thiệt hại phải
bồi thường
Chi phí sản xuất chung dùng nội bộ hoặc sử dụng cho hoạt thực tế phát sinh động XDCB không qua nhập kho
Chi phí sản xuất thử nhỏ hơn CKTM, GGHB được hưởng
số thu hồi từ việc bán, thanh lý tương ứng với số NVL đã xuất
SP sản xuất thử dùng để sản xuất SP dở dang
TK 133
Thuế GTGT (nếu có)
Trang 23TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Sản phẩm, dịch vụ hoàn thành tiêu thụ ngay
Chi phí NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung vượt trên mức bình thường
Trang 241.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ NGOÀI SẢN XUẤT
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh – Các chi phí quản lý kinh doanh phát
sinh trong kỳ
– Số dự phòng phải thu khó đòi, dự
phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự
phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự
phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
– Các khoản được ghi giảm chi phí quản
lý kinh doanh;
– Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi,
dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết); – Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
1.3.1.3 Chứng từ và sổ sách sử dụng
- Bảng thanh toán tiền lương
- Phiếu xuất kho
- Phiếu chi
- Giấy báo Nợ
Trang 251.3.1.4 Phương pháp hạch toán
Hình 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh
TK 642
TK 334, 338 Chi phí quản lý kinh doanh TK 152
Tiền lương phải trả Vật liệu nhập lại kho
Phân tích biến động chi phí là so sánh chi phí thực tế và chi phí định mức để xác định mức biến động chi phí nhằm tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng và đề xuất giải pháp cho kỳ sau
1.4.2 Ý nghĩa phân tích biến động chi phí
Đối với người quản lý thì chi phí là mối quan tâm hàng đầu, bởi vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của chi phí đã chi ra Do đó các nhà quản lý phải quan tâm đến chi phí Cần phải phân tích, hoạch định và kiểm soát chi
Trang 26phí để biết được tình hình biến động của chi phí từ đó có những chính sách chi tiêu cho phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh Chẳng hạn:
- Trước khi chi tiêu: cần xác định mức chi phí tiêu hao
- Trong chi tiêu: chi tiêu theo định mức
- Sau khi chi tiêu: phải xem xét phân tích sự biến động của chi phí để biết nguyên nhân tăng, giảm của chi phí mà tìm biện pháp khắc phục cho kỳ sau
1.4.3 Sử dụng phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh chủ yếu sử dụng số liệu giữa các kỳ kinh doanh để so sánh chúng với nhau, từ đó cho thấy được sự biến động chi phí giữa các kỳ kinh doanh là tăng hay giảm, để tìm nguyên nhân khắc phục Có 2 cách so sánh:
- Lấy số liệu của chi phí giữa hai kỳ kinh doanh rồi so sánh (so sánh tuyệt đối)
- So sánh tỷ số phần trăm thực hiện (so sánh tương đối): Chỉ số % thực hiện để so sánh mức độ tăng (giảm) của chi phí giữa chi phí giữa các năm tính theo tỷ lệ %
Chỉ số này cho biết chi phí của kỳ sau là tăng (giảm) hay đạt bao nhiêu % so với kỳ kinh doanh trước
Tuy nhiên để đánh giá chính xác sự biến động chi phí, ngoài sự so sánh chi phí giữa hai thời kỳ cũng cần xem xét đến yếu tố quy mô, khối lượng hoạt động theo từng kỳ kinh doanh và có khi chi phí tăng hay giảm là do quy mô hay khối lượng hoạt động của đơn vị kinh doanh tăng lên hoặc giảm xuống, do đó cần phải xem xét đến yếu tố này để kết quả phân tích đánh giá chính xác hơn
1.4.3.1 Phân tích chung toàn bộ chi phí
Công thức chung:
Chênh lệch chi phí = Tổng chi phí kỳ sau – Tổng chi phí kỳ trước
Hay:
Trang 27
Lần lượt là tổng chi phí kỳ trước và kỳ sau
Sản lượng kỳ trước, kỳ sau
1.4.3.2 Phân tích từng khoản mục chi phí
Mục đích: Thấy được chi tiết biến động của từng khoản mục (loại) chi phí để tìm nguyên nhân và hướng khắc phục
Chi phí NVLTT
Công thức:
Chi phí kỳ trước Chi phí kỳ sau x 100%
Tổng chi phí
kỳ sau - Tổng chi phí kỳ trước x
Sản lượng kỳ sau Sản lượng kỳ trước
Tổng chi phí kỳ sau
Tổng chi phí kỳ trước x Sản lượng kỳ sau
Sản lượng kỳ trước
Trang 28Xét đến yếu tố khối lượng
Trang 291.4.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí và biện pháp khắc phục
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chi phí, nhưng có thể khái quát gồm 3 yếu tố sau:
- Giá
- Khối lượng sản phẩm sản xuất
- Chất lượng quản lý
1.4.4.1 Ảnh hưởng của nhân tố giá
Giá là một yếu tố đầu vào như: Giá NVLTT, giá thuê nhân công, giá các loại chi phí dịch vụ,… Tất cả các yếu tố đầu vào tăng hay giảm cũng làm tổng chi phí tăng giảm theo Tuy nhiên, khi xét đến sự biến động của nhân tố giá, cần chú ý đến nhiều khía cạnh Chẳng hạn:
- Nếu như đơn giá NVL biến động theo chiều hướng giảm, kết quả này sẽ được đánh giá cao nếu như NVL mua vẫn ổn định và đáp ứng yêu cầu về chất lượng, đơn giá giảm là do tìm được nhà cung cấp đầu vào có đơn giá thấp hơn, tránh được nhiều khâu trung gian…
- Nếu giá giảm do quan hệ cung cầu trên thị trường, hay những thay đổi về các quy định, quy chế, chính sách tác động của nhà nước… thì đây là nguyên nhân khách quan
- Nếu đơn giá giảm do mua hàng hóa, NCK kém chất lượng không phù hợp với yêu cầu sản xuất thì có thể đánh giá không tốt vì điều này có thể ảnh hưởng đến uy tín và sản lượng sản phẩm bán ra, nó còn làm tăng chi phí sản xuất vì làm tiêu hao nguyên liệu
Biện pháp kiểm soát giá:
- Thường xuyên theo dõi thông tin về sự biến động giá của thị trường để mua dự trữ hoặc tránh nhằm lẫn
- Có mối quan hệ tốt với nhà cung cấp để đảm bảo mua hàng đúng giá và đúng chất lượng, giải quyết thiếu hụt của nguyên liệu trong trường hợp khan hiếm
1.4.4.2 Ảnh hưởng nhân tố lượng
Trang 30Khi xét đến quy mô hoạt động, nếu khối lượng hàng hóa sản xuất ra lớn thì kéo theo tổng chi phí cũng tăng theo Nhưng trong nhiều tường hợp biến động lượng vẫn xảy ra theo chiều hướng xấu mà không phải do quy mô sản xuất trên mà
do những nguyên nhân sau:
- Quản lý nguyên vật liệu không tốt
- Tay nghề của công nhân trực tiếp sản xuất kém
- Tình trạng hoạt động của máy móc không tốt
- Biện pháp quản lý tại phân xưởng kém…
Tất cả 4 nguyên nhân nói trên đều thuộc trách nhiệm của các nhà quản lý ở các bộ phận khác nhau Tuy nhiên, nếu việc tốn kém tiêu hao nguyên liệu do chất lượng của NVL kém thì đây là lỗi thuộc về nhà cung ứng nguyên liệu
Vì vậy để kiểm soát biến động lượng cần xem xét kỹ nguyên nhân và trách nhiệm sai sót thuộc về bộ phận nào có biện pháp giải quyết kịp thời
1.4.4.3 Ảnh hưởng khác (chất lượng quản lý)
Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng rất lớn đến chi phí Nhà quản lý hoạch định chính sách tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh như thế nào để đạt hiệu quả cao và giảm nhẹ chi phí (dự trữ hàng tồn kho, tổ chức luân chuyển hàng hóa, các khoản chi công tác hợp lý, sử dụng mức tiêu hao nguyên liệu trong sản xuất cũng như lựa chọn phương hướng kinh doanh, quản lý,…)
Trang 31Chương 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY
TNHH SX – TM PHƯỚC THÀNH IV 2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH SX – TM PHƯỚC THÀNH IV
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty
2.1.1.1 Tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân, hình thức kinh doanh
- Tên giao dịch: Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Phước Thành IV
- Tên nước ngoài: PHUOC THANH IV TRANDING – PRODUCTION COMPANY LIMITED
- Tên Công ty viết tắt: PHUOC THANH IV CO LTD
- Địa chỉ: 179 ấp Long Hòa, xã Lộc Hòa, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long
- Logo công ty:
- Người đại diện pháp luật: NGUYỄN VĂN THÀNH
- Giấy phép kinh doanh: Ngày cấp 15/12/2005 đăng kí thay đổi lần 4 ngày 23/01/2015
- Lĩnh vực hoạt động kinh doanh: Kinh doanh chế biến lương thực thực phẩm
- Công ty áp dụng CĐKT theo thông tư số 133/2016/TT-BTC thay thế cho Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính có hiệu lực từ ngày 1/1/2017
-Vốn điều lệ: 49.000.000.000 đồng
Trang 32-Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là: Việt Nam đồng
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
- Với tiền thân là DNTN Phước Thành IV được thành lập năm 1994 sau hơn
10 năm hoạt động đến năm 2005 chính thức chuyển thành Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Phước Thành IV đặt tại địa chỉ 179 ấp Long Hòa, xã Lộc Hòa, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long
- Hiện nay quy mô công ty được đầu tư mở rộng từ 5.000 mét vuông đến nay diện tích lên đến 20.000 mét vuông, để đáp ứng được nhu cầu cũng như sự tín nhiệm của người tiêu dùng, công ty đã mua sắm thêm nhiều máy móc thiết bị hiện đại bậc nhất, công suất bồn chứa hiện tại là 10.000 tấn tăng gấp 5 lần so với trước là 2.000 tấn, công suất máy là 1.000 tấn/ngày đêm, công ty có nhà máy sản xuất bao
bì, chất lượng cao tự cung cấp
- Qua nhiều năm hoạt động các sản phẩm chính và chủ lực của Công ty như: Gạo Tài nguyên, 64 Thơm, Thơm Lài, Thơm Jasmine được đánh giá là sản phẩm có chất lượng cao và đạt được nhiều danh hiệu chứng nhận về chất lượng do các tổ chức có uy tín công nhận
+ Năm 2011: Sản phẩm được chứng nhận về Thương hiệu Việt uy tín, top
100 nhà cung cấp đáng tin cậy Việt Nam năm 2011
+ Năm 2012, 2013: Sản phẩm của Công ty được chứng nhận là thương hiệu tiêu biểu của năm
+ Năm 2014: Được Viện thực phẩm Việt Nam tin cậy cấp dấu hiệu Việt Nam Trust Food đồng thời đạt danh hiệu Doanh nhân tiêu biểu ĐBSCL
+ Năm 2015: Công ty được cấp chứng nhận về hệ thống quản lý chất lượng
vệ sinh an toàn trong quá trình sản xuất, chế biến thực phẩm theo tiêu chuẩn HACCP, ISO 22.000
Trang 33- Báo cáo quyết toán chính xác, trung thực, kịp thời Tuân thủ các quy định
về nguyên tắc kế toán tài chính, thống kê theo pháp luật nhà nước
- Quản lý nhân sự, tài sản, thiết bị phù hợp với chức năng và nhiệm vụ, đảm bảo an toàn và sử dụng có hiệu quả tiền vốn và tài sản được giao
- Thực hiện đúng quy chế tài chính của đơn vị
- Kinh doanh đúng ngành nghề, đúng mục đích thành lập công ty
- Xây dựng hệ thống kế toán chặt chẽ, chính xác, khoa học
- Không ngừng phát triển và nâng cao các mặt hàng kinh doanh của công ty
- Mở rộng quy mô công ty, đồng bộ hoá máy móc thiết bị
2.1.1.4 Mặt hàng kinh doanh chủ yếu
- Mua bán lương thực chủ yếu là gạo các loại như: gạo Hàm Trâu, gạo
504, gạo thơm Đài Loan, gạo Tài Nguyên,
- Gia công lau bóng gạo, mua, bán gạo, tấm, cám
- Cho thuê nhà kho
- Bên cạnh thị trường thị trường tiêu thụ trong nước thì Công ty còn xuất khẩu gạo sang những lớn giàu tiềm năng như EU, Hàn Quốc, Nhật Bản,…
2.1.2 Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh
( Được viết trong quá trình đi thực tế trong lúc sản xuất ở công ty)
Quy trình sản xuất kinh doanh được biểu hiện ở các bước cơ bản sau:
Hình 2.1: Quy trình sản xuất kinh doanh
(Nguồn: Bộ phận sản xuất)
Giải thích sơ đồ:
Nguyên liệu: công ty sử dụng chủ yếu là gạo lứt làm nguyên liệu sản xuất
Nguyên liệu Thùng chứa Sàng tạp chất Xát 1, 2, 3
Trống đảo
(Tách tấm) Thùng sấy gió Lau (1, 2, 3)
Thành phẩm 1 Tách màu
Ủ (12 tiếng)
Đóng gói
Trang 34Thùng chứa là những bồn chứa có trọng lượng lớn, dùng để chứa gạo, có hai loại thùng là thùng tròn và thùng vuông, mỗi thùng có khả năng chứa tới 10.000 tấn gạo
Sàng tạp chất (hay còn gọi là sang đảo) dùng để sang, tách những tạp chất như đá, cát, rác,…ra khỏi gạo
Xát (1, 2, 3): tách cám vàng ra khỏi hạt gạo và xát trắng hạt gạo
Ủ (12 tiếng): cho hạt mềm và dẻo
Lau (1, 2, 3): công đoạn này là đánh bóng cho hạt gạo trắng sáng
Thùng sấy gió: sau khi gạo được lựa ra từng loại thì tiếp đến gạo sẽ được đưa vào thùng sấy làm khô để chống mốc và chống mọt
Trống đảo (tách ấm): là giai đoạn lựa tấm và gạo ra, có 3 loại hạt gạo: tấm 2 (hạt gạo bị gãy thành 2 hạt), hạt nguyên và tấm 3 (hạt gạo gãy thành 3 hạt)
Tách màu: giai đoạn này là giai đoạn lựa ra hạt gạo nguyên, trắng sáng, không màu
Thành phẩm 1: tạo ra những hạt nguyên chất, trắng, bóng và chất lượng Đóng gói: là bước cuối cùng đưa những hạt gạo nguyên chất đã thành phẩm vào bao bì và chuẩn bị cung cấp cho người tiêu dùng
2.1.3 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức quản lý
Cho đến nay, sở dĩ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty diễn ra một cách ổn định là nhờ vào việc tổ chức một cách tương đối hoàn chỉnh bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến chức năng Trong cơ cấu này giữa chủ thể quản lý với đối tượng quản lý theo mối quan hệ trực tiếp, tức là người thừa hành chỉ nhận mệnh lệnh duy nhất từ người lãnh đạo trực tiếp Các bộ phận chức năng này trở thành bộ phận tham mưu đóng vai trò trợ lý và cố vấn cho người lãnh đạo Bao gồm các bộ phận theo sơ đồ sau:
Hình 2.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý
Trang 35- Chịu trách nhiệm chính việc lãnh đạo xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến
hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo ISO 22.000
Phó giám đốc:
- Là nguời giúp việc đắt lực cho giám đốc, được ủy quyền trực tiếp điều hành chỉ huy sản xuất kinh doanh triển khai thực hiện các quyết định của giám đốc quy định chế độ nội dung báo cáo của cấp dưới cho mình để tổng hợp
và báo cáo tình hình thực hiện cho giám đốc
Các phòng nghiệp vụ thuộc Ban giám đốc, đóng vai trò tham mưu cho
Bộ phận kĩ thuật
Bộ phận kế toán
Bộ phận kinh doanh
Nhân viên kinh doanh
Nhân viên marketing
Trang 36 Bộ phận hành chính nhân sự:
- Thiết lập và vận hành hệ thống hành chính, nhân sự của công ty
- Soạn thảo các quy định, nội dung liên quan đến hoạt động hành chính, nhân
sự
- Xây dựng và áp dụng hệ thống thang bảng lương trong công ty
- Triển khai và giám sát kết quả thực hiện nội quy, quy định của công ty
Bộ phận sản xuất:
- Đảm bảo kế hoạch sản xuất về số lượng, chất lượng và chi phí sản phẩm: + Triển khai kế hoạch sản xuất hàng ngày, tuần,… đáp ứng kế hoạch sản xuất của công ty
+ Đảm bảo các sản phẩm sản xuất ra đều đáp ứng về chất lượng, qui cách, tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về quy trình công nghệ và các thủ tục tiêu chuẩn của công ty
- Duy trì và liên tục phát triển hiệu quả của khu vực sản xuất theo hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
+ Đảm bảo khu vực sản xuất luôn hoạt động ở công suất tối ưu trên cơ sở vật chất hiện có, điều động nhân sự hợp lý, đề xuất các biện pháp quản lý nhằm đạt hiệu quả sản xuất tối ưu
+ Thường xuyên kiểm tra hoạt động của máy móc thiết bị để kịp thời khắc phục các sự cố và lập các yêu cầu bảo trì, bảo dưỡng
- Tổ chức huấn luyện, đào tạo và phát triển nhân viên, hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo ISO 22.000
+ Đảm bảo bộ máy tổ chức bộ phận đạt hiệu quả và có hiệu lực quản lý + Đảm bảo thường xuyên và liên tục nâng cao trình độ, kỹ năng, phẩm chất đạo đức làm việc của nhân viên qua các hoạt động huấn luyện, đào tạo, giáo dục
+ Đảm bảo sự hoạt động phù hợp của khu vực sản xuất với hệ thống quản lý của công ty
Tổ trưởng mua hàng:
- Kiểm tra và chịu trách nhiệm về chất lượng nguyên liệu ban đầu, nguyên vật liệu bao gói, sản phẩm trung gian, bán thành phẩm
Trang 37 Tổ trưởng sản xuất:
- Kiểm tra số lượng, chất lượng gạo, thành phẩm
- Kiểm tra thời gian, số lượng nguồn nguyên liệu tồn
Thủ kho:
- Kiểm tra chứng từ xuất hàng theo đúng quy định
- Sắp xếp hàng hóa tránh bị ẩm ướt
- Đảm bảo vệ sinh khu vực kho
- Kiểm tra vệ sinh, số lượng gạo thành phẩm trong bồn chứa
Bộ phận kinh doanh:
- Thiết lập hệ thống và triển khai chiến lược kinh doanh của công ty
- Lãnh đạo và quản lý lực lượng bán hàng trong việc đạt được mục tiêu, doanh
số và lợi nhuận của công ty
- Thực hiện công tác tuyển dụng và đào tạo đội ngũ giám sát kinh doanh và nhân viên bán hàng đảm bảo thực hiện tốt chỉ tiêu được giao
Nhân viên kinh doanh:
- Tiếp nhận và xem xét các yêu cầu theo đơn hàng
- Giữ liên lạc và trao đổi thông tin với khách hàng
- Hỗ trợ trưởng bộ phận đạt được mục tiêu, doanh thu theo yêu cầu và hỗ trợ các bộ phận khác trong quyền hạn để duy trì
- Thực hiện các công việc khác được phân công theo chỉ đạo của lãnh đạo của công ty
Nhân viên maketing:
- Nghiên cứu sản phẩm của công ty và các đối thủ cạnh tranh khác
- Nghiên cứu nhu cầu người tiêu dùng về các dòng sản phẩm
- Phát triển thị trường cho các sản phẩm mới theo kế hoạch được giao
- Tổng hợp các báo cáo về đánh giá người tiêu dùng bằng cách soạn thảo, tập hợp, định dạng và tóm tắt thông tin, đồ thị và trình bày
- Thu thập thông tin về khách hàng, nhu cầu khách hàng và khả năng khách hàng
- Thu thập và xử lý thông tin về các đối thủ cạnh tranh
Bộ phận kỹ thuật:
Trang 38+ Nhận phiếu sửa chữa từ các bộ phận
+ Bàn giao cho các bộ phận sau khi đã sửa chữa xong
+ Cập nhật hồ sơ bảo trì gồm sổ theo dõi sửa chữa, phiếu lý lịch máy
- Theo dõi, nghiệm thu việc lắp đặt tài sản cố định, máy móc + Nhận thông tin lấp đặt từ các bộ phận liên quan
+ Theo dõi quá trình lắp đặt
Bộ máy trong công ty được đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của kế toán trưởng
Bộ máy có nhiệm vụ thực hiện chức năng cung cấp thông tin cho ban giám đốc công ty và các cơ quan chức năng
Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
- Kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương
Trang 392.1.4.2 Nhân sự kế toán
Kế toán trưởng:
- Chịu trách nhiệm về công tác kế toán của đơn vị trước lãnh đạo Xí nghiệp, Công ty và pháp luật nhà nước trên cơ sở thực hiện đúng Pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà nước và theo các quy chế của Công ty ban hành
- Cung cấp số liệu chính xác, kịp thời cho lãnh đạo, làm tham mưu cho lãnh đạo trong việc kiểm tra tình hình SXKD tại đơn vị, quản lý đồng vốn tiết kiệm và mang lại hiệu quả
- Lập và gửi đúng hạn các báo cáo kế toán, thống kê, thuế và các quyết toán tài chính theo quy định của Nhà nước và điều lệ của Công ty
- Lập và theo dõi thanh lý các hợp đồng mua, bán của đơn vị
- Tính giá thành sản phẩm, tổng hợp số liệu kế toán và lập báo cáo quyết toán tài chính
- Ký các báo cáo và chứng từ kế toán tại đơn vị
- Chỉ đạo, phân công cho các thành viên kế toán trong đơn vị
- Từ chối thanh toán những chứng từ kế toán không hợp lệ
- Yêu cầu các bộ phận khác cung cấp số liệu phục vụ cho công tác kế toán thống kê của đơn vị
- Lưu trữ các hồ sơ có liên quan
- Chịu trách nhiệm về tiền tồn quỹ, không để thất thoát xảy ra
- Theo dõi lao động tiền lương, tính trích các khoản bảo hiểm cho nhân viên
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Lãnh đạo
- Từ chối thanh toán khoản thu, chi khi chưa có đầy đủ chữ ký
Kế toán tiền lương, vốn bằng tiền:
- Kiểm tra chứng từ, hoá đơn trình kế toán phê duyệt và tiến hành lập các phiếu thu - chi
Trang 40- Lập sổ quỹ tiền mặt, theo dõi và lập số tiền gửi ngân hàng
- Theo dõi và lập sổ phải trả người bán, số tiền vay
- Lập bảng chấm công, bảng lương hàng tháng, trích nộp BHXH, BHYT
Kế toán hàng tồn kho:
- Theo dõi tình hình tăng giảm số lượng TSCĐ, tính và trích khấu hao theo quy định
- Theo dõi tình hình nhập, xuất kho nguyên vật liệu, thành phẩm
Kế toán nguyên vật liệu:
Chịu trách nhiệm và kiểm tra toàn bộ quá trình xuất nhập nguyên vật liệu, vật liệu tồn kho và báo cáo lên kế toán tổng hợp
Kế toán mua hàng:
- Tập hợp tất cả các chứng từ mua vào để lập bảng kê hàng tháng, tập hợp lại toàn bộ các đơn đặt hàng mua vào của công ty sau đó chuyển số liệu lên kế toán tổng hợp lập báo cáo
- Tính toán, ghi chép và phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình mua hàng về số lượng, chủng loại, quy cách, chất lượng, giá cả và thời điểm mua hàng
- Kiểm tra, giám sát tình hình mua hàng theo từng nguồn hàng và theo từng đơn đặt hàng, tình hình thanh toán với nhà cung cấp
- Cung cấp thông tin kịp thời tình hình mua hàng và thanh toán tiền hàng để làm căn cứ cho quyết định cần thiết của quản lý
2.1.4.3 Niên độ kế toán, đơn vị tiền trong kế toán
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng năm