1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí kinh doanh và phân tích biến động chi phí kinh doanh tại công ty cổ phần 715

76 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm chi phí kinh doanh Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

KẾ TOÁN CHI PHÍ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH

BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 715

GVHD: ThS NGUYỄN HOÀNG THANH TRÚC SVTH: TRƯƠNG LAN THẢO

LỚP: KẾ TOÁN – KHÓA 17 MSSV: 1711044034

Vĩnh Long, năm 2020

Trang 3

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

KẾ TOÁN CHI PHÍ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH

BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 715

GVHD: ThS NGUYỄN HOÀNG THANH TRÚC SVTH: TRƯƠNG LAN THẢO

LỚP: KẾ TOÁN – KHÓA 17 MSSV: 1711044034

Vĩnh Long, năm 2020

Trang 4

  

Vĩnh Long, ngày tháng năm 2020 GIÁM ĐỐC

Trang 5

Vĩnh Long, ngày tháng năm 2020

Giáo viên hướng dẫn

Trang 6

  

Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường là ngần ấy những năm tháng

vô cùng quý báu đối với em Với tất cả lòng tôn kính, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý Thầy Cô trường Đại học Cửu Long nói chung và quý Thầy Cô khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng nói riêng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm vô cùng quý báu Có được thành quả như hôm nay, em muốn nhân đây gửi lời cảm ơn đến Cha Mẹ, những người luôn bên cạnh em, động viên, khích lệ và

an ủi để em thêm vững tin hơn

Để hoàn thành khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty

Cổ phần 715, đặc biệt là các Anh, chị phòng kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện để em có cơ hội tiếp xúc làm quen với thực tế Và em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô hướng dẫn em suốt thời gian làm bài, giúp em hoàn thành tốt khóa luận này

Với thời gian và kiến thức còn hạn hẹp, kinh nghiệm giữa lý luận và thực tế chưa sâu nên trong khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được những ý kiến quý báu từ phía quý Thầy Cô và đơn vị thực tập để em hoàn thành bài khóa luận một cách tốt nhất

Cuối lời, em xin kính chúc quý Thầy Cô, Ban lãnh đạo và các Anh, chị tại Công

ty được dồi dào sức khỏe, công tác tốt Riêng đối với doanh nghiệp, hoạt động ngày một phát triển, gặt hái được nhiều thành công

Em xin chân thành cảm ơn!

Vĩnh Long, ngày tháng năm 2020

Sinh viên thực hiện

Trang 7

BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

CB-CNV : Cán bộ - công nhân viên

Trang 8

  

Bảng 2 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017 – 2019 26

Bảng 2.2: Sổ cái tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán 31

Bảng 2.3: Sổ cái tài khoản 635 – Chi phí tài chính 33

Bảng 2.4: Sổ cái tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp 36

Bảng 2 5: Phân tích biến động giá vốn hàng bán tại Công ty Cổ phần 715 37

Bảng 2.6: Phân tích biến động chi phí tài chính tại Công ty Cổ phần 715 40

Bảng 2.7: Phân tích biến động chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần 715 42

Bảng 2.8: Cơ cấu chi phí kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019 44

Bảng 2.9: Bảng tỷ suất giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần năm 2018 – 2019 46

Trang 9

Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí tài chính 9

Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí bán hàng 11

Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 13

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 19

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán 21

Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ 24

Sơ đồ 2.4: Quy trình xử lý dữ liệu cơ bản của máy tính 25

Trang 10

  

Trang

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu đề tài 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ KINH DOANH 3

1.1 Khái niệm và phân loại chi phí kinh doanh 3

1.1.1 Khái niệm chi phí kinh doanh 3

1.1.2 Phân loại chi phí kinh doanh 3

1.2 Kế toán chi phí kinh doanh 6

1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 6

1.2.1.1 Nội dung chi phí 6

1.2.1.2 Chứng từ sử dụng 6

1.2.1.3 Tài khoản sử dụng 6

1.2.1.4 Phương pháp hạch toán 7

1.2.2 Kế toán chi phí tài chính 7

1.2.2.1 Nội dung chi phí 7

1.2.2.2 Chứng từ sử dụng 8

1.2.2.3 Tài khoản sử dụng 8

1.2.2.4 Phương pháp hạch toán 9

Trang 11

1.2.4.3 Tài khoản sử dụng 12

1.2.4.4 Phương pháp hạch toán 13

1.3 Phân tích biến động của chi phí 14

1.3.1 Phương pháp so sánh 14

1.3.2 Phân tích tốc độ tăng của chi phí và tỷ suất của chi phí 14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 715 17

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần 715 17

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 17

2.1.2 Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh 18

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý 19

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 19

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 20

2.1.4 Tổ chức kế toán tại công ty 21

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 21

2.1.4.2 Chế độ kế toán, hình thức kế toán và các chính sách kế toán 22

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2017 – 2019 26

2.1.6 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển 28

2.1.6.1 Thuận lợi 28

2.1.6.2 Khó khăn 29

2.1.6.3 Phương hướng phát triển 29

2.2 Thực trạng kế toán chi phí kinh doanh và phân tích biến động về chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần 715 30

2.2.1 Kế toán chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần 715 30

2.2.1.1 Kế toán giá vốn hàng bán 30

2.2.1.2 Kế toán chi phí tài chính 32

Trang 12

2.2.2.1 Phân tích biến động giá vốn hàng bán 37

2.2.2.2 Phân tích biến động chi phí tài chính 40

2.2.2.3 Phân tích biến động chi phí quản lý doanh nghiệp 42

2.2.2.4 Phân tích tỷ suất 46

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ 48

3.1 Nhận xét 48

3.1.1 Nhận xét tổng quát về tình hình hoạt động của công ty 48

3.1.2 Nhận xét về công tác kế toán chi phí kinh doanh tại Công ty 49

3.1.2.1 Ưu điểm 49

3.1.2.2 Nhược điểm 50

3.2 Kiến nghị 51

3.2.1 Kiến nghị về công tác kế toán tại Công ty 51

3.2.2 Kiến nghị biện pháp sử dụng chi phí kinh doanh hiệu quả 51

KẾT LUẬN 53 PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 13

  

1 Sự cần thiết của đề tài

Ngày nay, khi đất nước đang trên đà phát triển theo định hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa thì kéo thêm nhiều ngành nghề ra đời và ngày càng có bước tiến vượt bậc trên nhiều lĩnh vực khác nhau Muốn tồn tại và phát triển bền vững thì đòi hỏi các Doanh nghiệp phải có kiến thức kinh doanh phù hợp, dự đoán được sự thay đổi của môi trường kinh doanh để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng và tạo được những chiến lược kinh tế đem lại lợi nhuận cao

Chi phí kinh doanh là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản

lý, là một bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí của Doanh nghiệp Vì vậy, đòi hỏi Doanh nghiệp phải đánh giá làm sao để giảm được chi phí xuống mức thấp nhất, phải quản lý và sử dụng chi phí một cách có hiệu quả để đem lại lợi nhuận cao nhất Muốn có lợi nhuận thì doanh thu thu về phải đảm bảo bù đắp được những khoản chi, phần dư ra sẽ là phần lãi trong việc kinh doanh của Doanh nghiệp Tăng doanh thu, giảm chi phí là con đường duy nhất mang lại lợi nhuận cao cho Doanh nghiệp

Vì thế, để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thì vấn đề đặt ra đối với mọi Doanh nghiệp là làm thế nào để quá trình kinh doanh diễn ra với mức chi phí phù hợp Nhận thức được ý nghĩa cùng với tầm quan trọng các vấn đề Vì vậy em đã chọn

đề tài “Kế toán chi phí kinh doanh và phân tích biến động chi phí kinh doanh tại Công

ty Cổ phần 715” để thấy được tầm quan trọng của chi phí và việc phân tích, quản lý,

sử dụng chi phí

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Nghiên cứu lí luận về kế toán chi phí và phân tích biến động chi phí kinh

doanh

- Nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí và phân tích biến động chi phí kinh

doanh tại công ty

Trang 14

- Đánh gia những ưu khuyết điểm của công tác kế toán chi phí và phân tích biến động chi phí kinh doanh tại công ty Từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn hiện

hơn công tác kế toán của công ty

3 Đối tượng nghiên cứu

- Về đối tượng nghiên cứu: Chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần 715

- Phạm vi nghiên cứu:

Về thời gian: Sử dụng số liệu năm 2017 - 2019

Về không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần 715

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp quan sát: Là phương pháp thu thập thông tin thông qua các tri

giác như nghe, nhìn, Nhằm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu của đề tài

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau như các giáo trình đã học, các sách của bộ tài chính, các sổ sách liên quan đến công

ty,

- Phương pháp phỏng vấn: Là phương pháp hỏi trực tiếp những người cung cấp

dữ liệu nhân viên công ty, người dân, khách hàng

- Phương pháp so sánh: Là phương pháp quan trọng nhất trong hoạt động phân

tích kinh tế doanh nghiệp

5 Kết cấu đề tài

Khóa luận tốt nghiệp ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí kinh doanh và phân tích biến động chi phí kinh doanh

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí kinh doanh và phân tích biến động của chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần 715

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Trang 15

VÀ PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ KINH DOANH

1.1 Khái niệm và phân loại chi phí kinh doanh

1.1.1 Khái niệm chi phí kinh doanh

Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản

nợ dẫn đến làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu

Chi phí kinh doanh: Là những khoản chi phí bằng tiền hoặc tài sản mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện các hoạt động kinh doanh Về bản chất, chi phí kinh doanh

là những hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các khoản chi bằng tiền khác trong quá trình hoạt động kinh doanh

1.1.2 Phân loại chi phí kinh doanh

 Phân loại theo tính chất chi phí

Bao gồm các khoản chi phí sau:

- Tiền lương trả cho người lao động trong doanh nghiệp

- Chi phí về cung cấp dịch vụ, lao vụ cho các ngành kinh tế khác nhau

- Hao phí vật tư doanh nghiệp thương mại bao gồm các khoản tiền khấu hao TSCĐ, hao phí nguyên liệu, vật liệu bao gói, bảo quản

- Hao hụt hàng hóa là khoản chi phí phát sinh về hao hụt tự nhiên của hàng hóa kinh doanh do điều kiện tự nhiên và tính chất lý hóa trong quá trình bảo quản, vận chuyển, tiêu thụ hàng hóa

- Các khoản chi phí khác

 Phân loại chi phí theo khoản mục

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành:

- Giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán nhằm để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, và được biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định

Trang 16

- Chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm Bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để đẩy mạnh quá trình lưu thông, phân phối hàng hóa và đảm bảo việc đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng Chi phí bán hàng gồm chi phí quảng cáo, chi phí khuyến mãi, chi phí tiền lương cho nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu, bao bì dùng cho việc bán hàng, hoa hồng bán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là biếu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản hao phí

về lao động sống, lao động vật hóa và các khoản chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra để phục vụ cho quá trình quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí hoạt động tài chính

Chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như chi phí tiền lãi vay và những chi phí liên quan đến những hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức,

 Phân loại chi phí theo yếu tố

Toàn bộ các chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành các yếu tố sau:

- Chi phí nguyên vật liệu bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu phụ tùng thay thế, nguyên vật liệu khác dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí nhân công bao gồm các khoản tiền lương phải trả cho người lao động

và các khoản trích theo lương như chi phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của người lao động

Trang 17

cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, phục vụ cho sản xuất của doanh nghiệp

- Chi phí khác bằng tiền là chi phí phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài những chi phí đã kể trên như: chi phí lễ tân, chi công tác phí thanh tra, kiểm toán, giao dịch đối ngoại,

 Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm:

- Chi phí trực tiếp: là những chi phí có quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất, kinh doanh một loại sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện một lao vụ, dịch vụ kinh doanh nhất định Với những chi phí này khi phát sinh kế toán căn cứ vào số liệu chứng từ kế toán

để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí

- Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm sản xuất, nhiều hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Với những chi phí này khi phát sinh kế toán phải tập hợp chung, sau đó tính toán, phân bổ cho từng đối tượng liên quan đến theo tiêu thức phù hợp

Phân loại chi phí theo cách này giúp xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng được đúng đắn và hợp lý

 Phân loại theo mối quan hệ chi phí với doanh thu

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành:

- Chi phí cố định là những chi phí không bị biến đổi hoặc ít bị biến đổi theo sự biến đổi của doanh thu gồm chi phí khấu hao, tiền thuê đất, chi phí quản lý,

- Chi phí biến đổi là những chi phí thay đổi theo sự thay đổi của quy mô hoạt động của doanh nghiệp như chi phí vật liệu bao bì, đóng gói, chi phí nhân công, chi phí nhiên liệu,

Trang 18

1.2 Kế toán chi phí kinh doanh

1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán

1.2.1.1 Nội dung chi phí

Giá vốn hàng bán nhằm để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa hoặc giá thành thực tế của dịch vụ đã hoàn thành và được xác định là tiêu thụ và các khoản tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

1.2.1.2 Chứng từ sử dụng

Phiếu nhập, xuất kho, hóa đơn GTGT, Các chứng từ khác có liên quan

1.2.1.3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

(Theo phương pháp kê khai thường xuyên) Trị giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

đã bán trong kỳ;

Chi phí nguyên vật liệu, vật liệu, chi

phí nhân công vượt trên mức bình

thường và chi phí sản xuất chung cố định

không phân bổ được tính vào giá vốn

hàng bán trong kỳ;

Các khoản hao hụt, mất mát của

hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi

thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;

Số trích lập dự phòng giảm giá hàng

tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng

giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay

lớn hơn năm trước chưa sử dụng hết)

Hoàn nhập dự phòng giảm giá tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa

số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn

số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết);

Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã xuất bán trong kỳ vào bên Nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Trang 19

632 154,155 Giá vốn hàng bán 911

Chi phí sản xuất chung cố định không

được phân bổ được ghi vào gía vốn

Chi phí tự XD TSCĐ vượt qua mức b/thường Hoàn nhập dự phòng

Không được tính vào nguyên giá TSCĐ giảm giá hàng tồn kho

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Sơ đồ 1.1: Kế toán giá vốn hàng bán

1.2.2 Kế toán chi phí tài chính

1.2.2.1 Nội dung chi phí

Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng

Trang 20

khoán, dự phòng giảm giá đầu tư tài chính, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ

tỷ giá hối đoái,

Tài khoản 635 – Chi phí tài chính

Chi phí tiền vay, lãi mua hàng trả

chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính

Khoản lỗ phát sinh do bán ngoại tệ

Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng

bán các khoản đầu tư ngắn hạn;

Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ;

Dự phòng giảm giá đầu tư chứng

khoán (chênh lệch giữa số dự phòng

phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng

đã trích lập năm trước nhưng chưa sử

dụng hết);

Các khoản chi phí của hoạt động đầu

tư tài chính khác

Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu

tư chứng khoán (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);

Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có

(Tài khoản không có số dư cuối kỳ)

Trang 21

121, 228, 221, 222

Lỗ về bán các khoản đầu tư

111, 112

Tiền thu bán cáckhoản đầu tư

Chi phí hoạt động L/doanh liên kết

2291, 2292

111, 112, 331

Lập dự phòng giảm giá chứng khoán và dự phòng tổn thấtđầu tư vào đơn vị khác

Chiết khấu thanh toán cho

Trang 22

1.2.3 Kế toán chi phí bán hàng

1.2.3.1 Nội dung chi phí

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các khoản chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, chi phí hội nghị khách hàng, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa, khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động bán hàng

1.2.3.2 Chứng từ sử dụng

Giấy báo Nợ, Bảng thanh toán lương, Các chứng từ khác có liên quan

1.2.3.4 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng

Các chi phí liên quan đến quá trình

Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có

(Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ)

Trang 23

111, 112, 152, 153, 242 641- Chi phí bán hàng 111, 112

Chi phí vật liệu, công cụ

133 Các khoản thu giảm chi

152, 153, 155, 156

Thành phẩm, hàng hóa, d/vụ khuyến mãi 352

quảng cáo, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng Hoàn nhập dự phòng khách hàng phải trả về chi phí bảo hành s/phẩm, hàng hóa

331, 131

CP dịch vụ mua ngoài, CP bằng tiền khác

CP đại lý hoa hồng

133

Thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào

338 không được khấu trừ

Số phải trả cho đơn vị nhận ủy thác XK

133

Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí bán hàng

Trang 24

1.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.4.1 Nội dung chi phí

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí hành chính và chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, thuế nhà đất, thuế môn bài, chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, ), chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị, công tác phí, )

1.2.4.2 Chứng từ sử dụng

Hóa đơn thuế GTGT, Bảng trích khấu hao TSCĐ, Phiếu chi, Các chứng từ gốc khác có liên quan

1.2.4.3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 642 – Chi phí QLDN

Các chi phí QLDN phát sinh trong

kỳ;

Số dự phòng phải thu khó đòi, dự

phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự

phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự

phòng đã lập kỳ trước nhưng chưa sử

dụng hết)

Hoàn nhập dự phòng phải thu, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng phải lập kỳ trước nhưng chưa sử dụng hết);

Kết chuyển chi phí QLDN sang

TK 911 để xác định kết quả kinh doanh Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có

(Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ)

Trang 25

111, 112, 152, 153, 242, 331 642 – Chi phí QLDN 111, 112

Chi phí vật liệu, công cụ

133

334, 338 Các khoản thu giảm chi

Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ và các khoản trích trên lương

số d/phòng phải thu khó đòi

đã trích lập năm trước chưa s/dụng hết lớn hơn số phải trích lập năm nay

2293

Trang 26

1.3 Phân tích biến động của chi phí

1.3.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là một trong những phương pháp được các nhà phân tích

sử dụng phổ biến nhằm xác định xu hướng mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích

Để sử dụng phương pháp này cần phải xác định rõ gốc so sánh, điều kiện so sánh và

kỹ thuật so sánh

Gốc so sánh: Tùy vào mục đích nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sánh cho phù hợp:

- Kỳ gốc là năm trước nếu muốn thấy xu hướng phát triển của đối tượng phân tích

- Kỳ gốc là năm kế hoạch: Tiêu chuẩn so sánh này có tác dụng đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu đặt ra

- Kỳ gốc là chỉ tiêu trung bình của ngành: Tiêu chuẩn so sánh này có tác dụng đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp so với mức trung bình tiên tiến của các doanh nghiệp có cùng quy mô trong cũng ngành

Điều kiện so sánh: Số liệu của các chỉ tiêu trong quá trình phân tích phải đảm

bảo tính thống nhất về không gian và thời gian, nghĩa là phải cùng một nội dung kinh

tế, cùng một phương pháp tính toán, đơn vị đo lường, phạm vi, thời gian và quy mô không gian xác định

Kỹ thuật so sánh: Để phân tích hiệu quả kinh doanh chính xác thì nhà phân

tích cần lựa chọn kỹ thuật so sánh thích hợp với mục tiêu so sánh Nếu muốn kết quả

so sánh biểu hiện cho sự biến động về khối lượng, quy mô thì nhà phân tích sẽ lựa chọn kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối – đây là kết quả cho phép trừ giữa trị số của

kỳ phân tích so với kỳ gốc Còn nếu nhà phân tích muốn kết quả so sánh biểu hiện tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế thì sẽ sử dụng kỹ thuật so sánh bằng số tương đối – đây là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc

Trang 27

phản ánh về quy mô tiền vốn phục vụ quá trình kinh doanh và xác định số phải bù

đắp từ thu thập trong kỳ nên nhà quản trị thường sử dụng thêm chỉ tiêu này để phản

ánh trình độ sử dụng các loại chi phí trong kỳ, chất lượng của công tác quản lý chi

phí kinh doanh của doanh nghiệp

- Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần: Là tỷ lệ % giữa chi phí

giá vốn hàng bán trong tổng số doanh thu thuần, được tính bằng công thức sau:

Giá vốn hàng bán

Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần = x 100

Doanh thu thuần Chỉ tiêu phản ánh trong tổng số doanh thu thu được, giá vốn hàng bán chiếm

bao nhiêu hay cứ 100 đồng doanh thu thuần thu được doanh nghiệp phải bỏ ra bao

nhiêu đồng giá vốn hàng bán

Tỷ suất chi phí giá vốn hàng bán càng nhỏ chứng tỏ việc quản lý các khoản chi

phí trong giá vốn hàng bán càng tốt và ngược lại

- Tỷ suất chi phí tài chính trên doanh thu thuần: Là tỷ lệ % giữa chi phí tài

chính trong tổng số doanh thu thuần, được tính bằng công thức sau:

Chi phí tài chính

Chỉ tiêu phản ánh để thu được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải chi

bao nhiêu đồng chi phí tài chính

Tỷ suất chi phí tài chính trên doanh thu thuần càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả quản

lý các khoản chi phí càng cao và ngược lại

- Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu thuần: Là tỷ lệ % giữa chi phí bán

hàng trong tổng số doanh thu thuần, được tính bằng công thức sau:

Chi phí bán hàng

Trang 28

Chỉ tiêu phản ánh để thu được 100 đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp phải

bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí bán hàng

Tỷ suất chi phí bán hàng càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp tiết kiệm chi phí bán hàng và kinh doanh có hiệu quả và ngược lại

- Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần: Là tỷ lệ %

giữa chi phí quản lý doanh nghiệp trong tổng số doanh thu thuần, được tính bằng công thức sau:

Chi phí quản lý doanh nghiệp

trên doanh thu thuần Doanh thu thuần

Chỉ tiêu phản ánh để thu được 100 đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp phải

bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí quản lý doanh nghiệp

Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp và kinh doanh càng có hiệu quả và ngược lại

Trang 29

PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA CHI PHÍ KINH DOANH TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN 715

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần 715

Tên công ty: Công ty Cổ Phần 715

Địa chỉ: 404A, khóm Tân Vĩnh Thuận, phường Tân Ngãi, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long

Hình thức tổ chức kinh doanh: Công ty Cổ phần

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

- Tiền thân của Công ty là đơn vị sự nghiệp kinh tế Cụm phà Mỹ Thuận Sau đó được chuyển đổi thành doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích theo Quyết định

số 317/2000/QĐ/TCCB-LĐ ngày 15/02/2000 của Bộ Giao thông Vận tải, trực thuộc Khu Quản lý Đường bộ VII – Cục Đường bộ Việt Nam

- Công ty được sáp nhập nguyên trạng Công ty Quản lý và Sửa chữa đường bộ

716 vào theo Quyết định số 3928/QĐ-BGTVT ngày 13/12/2007 của Bộ Giao thông Vận tải

- Theo Quyết định số 3679/QĐ/BGTVT ngày 08/12/2009 của Bộ Giao thông Vận tải, Công ty chính thức chuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viên Quản

lý và Sửa chữa cầu đường 715

- Công ty được chuyển về làm đơn vị thành viên của Tổng công ty Đầu tư phát triển và quản lý dự án hạ tầng giao thông Cửu Long tại Quyết định số 1629/QĐ-BGTVT ngày 22/07/2011 của Bộ Giao thông Vận tải

- Thực hiện Quyết định số 4130/QĐ-BGTVT ngày 30/10/2014 của Bộ Giao thông Vận tải về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty TNHH MTV Quản lý

và sửa chữa cầu đường 715 thuộc Tổng công ty Đầu tư phát triển và Quản lý dự án

hạ tầng giao thông Cửu Long thành Công ty cổ phần và Quyết định số BGTVT ngày 30/12/2014 của Bộ Giao thông Vận tải về việc điều chỉnh cơ cấu vốn điều lệ của Công ty Cổ phần 715 Công ty Cổ phần đã hoàn thành việc bán đấu giá

5044/QĐ-cổ phần lần đầu ra công chúng và tổ chức Đại hội đồng 5044/QĐ-cổ đông lần thứ nhất vào ngày 17/01/2015

Trang 30

- Ngày 27/01/2015 Công ty đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Long cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần Công ty chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phần với tên gọi: “Công ty Cổ phần 715”

2.1.2 Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh

Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ;

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ;

Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan;

Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí;

Xây dựng công trình dân dụng khác;

Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;

Xây dựng nhà các loại;

Vận tải hàng hóa bằng đường thủy, bộ;

Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng;

Xây dựng công trình công ích;

Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao;

Sửa chữa thiết bị điện

Trang 31

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Đội QLBT&XDCT 715.7 Đội QLBT&XDCT 715.6 Đội QLBT&XDCT 715.5 Đội QLBT&XDCT 715.4 Đội QLBT&XDCT 715.3

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY

(Nguồn: Phòng tổ chức kế toán cung cấp)

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Trang 32

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Bộ máy quản lý tổ chức của công ty bao gồm: Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Phòng tổ chức kế toán, Phòng sản xuất kinh doanh,

- Đại hội đồng cổ đông:

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, có quyền quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp và Điều lệ công ty qui định Đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Tổng công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo Đại hội đồng cổ đông sẽ bầu ra Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát của Tổng công ty

- Hội đồng quản trị (HĐQT):

Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông HĐQT có trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành và những người quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do pháp luật và điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông quy định

Thành viên HĐQT gồm 03 thành viên có nhiệm kỳ 05 năm

- Ban kiểm soát:

Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc

- Ban Giám đốc:

Giám đốc là người điều hành và có quyền quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty (theo ủy quyền) và chịu trách nhiệm trước Hội đồng

Trang 33

Các phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho Ban Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Ban Giám đốc

- Các đơn vị trực thuộc:

Có nhiệm vụ thực hiện công tác Quản lý, bảo trì cầu đường bộ được giao quản lý

và thực hiện thi công các công trình do Công ty giao, các công trình đơn vị trúng thầu

- Công ty con:

Công ty TNHH xây dựng công trình số 1-715

Công ty TNHH xây dựng công trình số 2-715

2.1.4 Tổ chức kế toán tại công ty

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

 Sơ đồ bộ máy kế toán

(Nguồn: Phòng tổ chức kế toán cung cấp)

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Trang 34

theo cơ chế của Công ty, phù hợp với quy định của nhà nước, báo cáo vốn tiền mặt của Công ty kịp thời khi cần đến

- Kế toán viên: Có nhiệm vụ theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng Tổng hợp số liệu báo cáo để ghi sổ sách, làm báo cáo tổng hợp cuối kỳ

2.1.4.2 Chế độ kế toán, hình thức kế toán và các chính sách kế toán

 Chế độ kế toán

- Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam theo hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC được bộ tài chính Việt Nam ban hành ngày 22/12/2014 và các thông tư sửa đổi, bổ sung

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12

- Đơn vị tiền tệ ghi chép sổ kế toán: Đồng Việt Nam (VND)

- Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng

- Phương pháp tính thuế: Phương pháp khấu trừ

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Giá hàng xuất kho hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ

dự trữ, hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

 Hình thức kế toán

- Dựa vào đặc điểm của đơn vị, công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi

sổ, thực hiên trên máy tính

- Chứng từ kế toán bao gồm: Chứng từ bên trong công ty như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu chi, lệnh xuất kho, hợp đồng, bộ chứng từ xuất nhập khẩu, Chứng từ bên ngoài như giấy báo của Ngân hàng, hợp đồng, phiếu kiểm nghiệm, Chứng từ kế toán được lưu trữ 10 năm

Trang 35

minh báo cáo tài chính, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Sổ sách báo cáo, dữ liệu kế toán được tổng hợp cập nhật và truy xuất từ máy tính, chương trình kế toán trên máy tính được bộ phận kế toán sử dụng thành thạo Các báo cáo tài chính của công ty được lưu trữ 20 năm

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ:

+ Cuối tháng:

- Phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh

- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau

và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và

số dư của từng tài khoản trên Sổ chi tiết tài khoản phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 36

 Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ

 Ứng dụng tin học trong công tác kế toán

Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất để phục vụ cho công tác kế toán như: Các thiết bị văn phòng khá đầy đủ, tổ chức trang bị đầy đủ các thiết bị tính

Chứng từ kế toán

chứng từ kế toán cùng loại

Sổ đăng ký

Sổ Cái

Bảng cân đối phát sinh

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 37

Công ty còn sử dụng các loại máy in, máy photo, máy fax để phục vụ việc trao đổi cung cấp thông tin Công ty còn kết nối nội bô bằng mạng LAN và mạng Internet Công ty sử dụng máy vi tính cho công tác kế toán, việc ứng dụng này mang những lợi ích thiết thực và những ưu điểm sau:

 Tốc độ xử lý nhanh chóng

 Tính toán lưu trữ và kết xuất chính xác

 Cập nhật kịp thời số liệu và phản hồi tức thì

 Kiểm soát công tác hạch toán chặt chẽ

(Nguồn: Phòng tổ chức kế toán cung cấp)

Sơ đồ 2.4: Quy trình xử lý dữ liệu cơ bản của máy tính

Chứng từ

Sổ chi tiết tài khoản

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo quyết toán

Trang 38

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2017 – 2019

Bảng 2 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017 – 2019

(Ban hành theo thông tư số 200/2014/QĐ-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.1 78.934.178.676 78.165.005.331 87.147.392.973 (769.173.345) (0,97) 8.982.387.642 11,49

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp

Ngày đăng: 26/01/2022, 14:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w