Trong thời gian thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng & thương mại Thành Trung, nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản ph
Trang 1Nền kinh tế nước ta đã chuyển đổi từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều chính sách mở cửa kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước Trong giai đoạn hiện nay, Nhà nước ta đang tập trung việc xây dựng cơ sở kỹ thuật hạ tầng, nâng cấp cải thiện cầu cống Đây là những sản phẩm thuộc nghành xây dựng cơ bản Vì vậy, các nhà kinh doanh luôn quan tâm đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, bởi chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng để phản ánh chất lượng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mục đích quan trọng của các doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận nên công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là rất quan trọng, đó là điều quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp sản xuất Tóm lại việc tổ chức tốt công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một điều không thể thiếu trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng
Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm kinh doanh riêng nên phải tìm cách quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sao cho phù hợp với doanh nghiệp của mình Trong thời gian thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng & thương mại Thành Trung, nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty, cùng với sự giúp đỡ của các cô chú trong
phòng kế toán Công ty, em đã chọn đề tài cho đồ án tốt nghiệp là : “ Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng & thương mại Thành Trung” để trình bày trong luận văn
này
Nội dung đề tài được chia thành 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng & thương mại Thành Trung
Trang 2phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng & thương mại Thành Trung
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS- Võ Hải Thủy và toàn thể cán bộ công nhân viên đặc biệt là cán bộ phòng kế toán tại Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng & thương mại Thành Trung
Do thời gian và trình độ còn nhiều hạn chế nên bài luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy giáo,
cô giáo và của cô, chị phòng kế toán Công ty để bài luận văn của em được tốt hơn
Sinh viên thực hiện
Ngô Thị Hiên
Trang 3CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
1.1 Đặc điểm của hoạt động xây lắp
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất cơng nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân Thơng thường, cơng tác xây dựng cơ bản do các đơn vị xây lắp nhận thầu tiến hành Ngành sản xuất này cĩ những đặc thù riêng chi phối đến việc tổ chức cơng tác kế tốn nĩi chung và tổ
chức kế tốn chi phí và tính giá thành nĩi riêng Những đặc thù đĩ là:
Sản phẩm xây lắp là các cơng trình, vật kiến trúc… kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc…Do vậy, việc tổ chức quản lý và hạch tốn sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự tốn (dự tốn thiết kế, dự tốn thi cơng), quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự tốn, lấy dự tốn làm thước đo, kiểm tra việc thực hiện dự tốn chi phí, xem xét nguyên nhân vượt, hụt dự tốn và đánh giá hiệu quả kinh doanh
Sản phẩm xây lắp thường cĩ khối lượng và giá trị lớn, thời gian thi cơng tương đối dài, do đĩ đối tượng tính giá thành cĩ thể là sản phẩm xây lắp hồn chỉnh hoặc sản phẩm hồn thành đến giai đoạn quy ước
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự tốn hoặc theo giá thỏa thuận với chủ đầu tư từ trước, do đĩ, tính chất hàng hố của sản phẩm thể hiện khơng rõ Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, cịn các điều kiện sản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm, do đĩ thường phát sinh thêm các chi phí như xây dựng lán trại, cơng trình tạm phục vụ cho việc cất giữ, bảo quản nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ
Sản xuất xây dựng cơ bản thường diễn ra ngồi trời, chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện mơi trường, thiên nhiên, thời tiết và do đĩ việc thi cơng xây lắp ở một mức độ nào đĩ mang tính chất thời vụ
Trang 41.2 Nhiệm vụ kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình phát sinh chi phí sản xuất ở các công trình, hạng mục công trình
Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của từng công trình, hạng mục công trình theo tiến độ thi công
Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và dự toán chi phí nhằm phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí không đúng kế hoạch sai mục đích
Lập báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành để đề xuất biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
1.3 Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Việc phân tích đúng đắn các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ có thể dựa trên giá thành sản phẩm chính xác Về phần mình, giá thành lại chịu ảnh hưởng của kết quả tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp Do vậy, tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp để xác định nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành cũng như lượng giá trị các yếu tố chi phí đã dịch chuyển vào sản phẩm hoàn thành là yêu cầu cấp bách trong nền kinh tế thị trường Tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm là tiền đề để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tránh tình trạng lãi giả lỗ thật như một số năm trước đây Khi nền kinh tế đang trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung, các doanh nghiệp hoạt động theo chỉ tiêu pháp lệnh, vật tư, tiền vốn do cấp trên cấp, giá thành là giá thành
kế hoạch định sẵn Vì vậy, công tác tập hợp chi phí và tính giá thành chỉ mang tính hình thức
Chuyển sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp được chủ động hành động theo phương hướng riêng và tự phải chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình Để có thể cạnh tranh được trên thị trường, công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm còn phải thực hiện đúng theo quy luật khách quan Như vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là phần không thể thiếu được khi thực hiện chế độ hạch toán kế toán, hơn nữa nó có ý nghĩa to lớn và chi phối chất lượng công tác kế toán trong toàn doanh nghiệp
Trang 51.4 Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.4.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất xây lắp
1.4.1.1 Khái niệm
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất kỳ ngành nghề nào đều cần phải có
3 yếu tố cơ bản trong sản xuất đó là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp cũng dựa trên sự kết hợp của
3 yếu tố cơ bản đó Sự tham gia của các yếu tố này vào quá trình sản xuất tạo nên các chi phí tương ứng và các chi phí cụ thể trong doanh nghiệp xây lắp là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí về nhân công, chi phí về máy móc
Các khoản chi phí sản xuất xây lắp này chính là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình sản xuất mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành việc xây lắp trong một kỳ nhất định
1.4.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh có nhiều loại, nhiều khoản khác nhau về nội dung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí trong quá trình sản xuất kinh doanh Người ta có thể đứng trên các góc độ quản lý khác nhau để phân loại chi phí
Để quản lý chi phí phục vụ cho việc chỉ đạo kinh doanh hàng ngày và hoạch định các chính sách đầu tư cho tương lai thì chi phí sản xuất thường được phân loại theo tiêu thức sau:
1.4.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí
Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí chúng ta giữ được tính nguyên vẹn của từng yếu tố cũng như từng khoản mục chi phí theo mỗi yếu tố, không kể nó được phát sinh từ đâu, có quan hệ như thế nào đến quá trình sản xuất
Đối với doanh nghiệp xây lắp, toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ đều được chia thành các yếu tố:
- Chi phí nguyên vật liệu: Xi măng, gạch, sắt, thép… và các vật liệu phụ khác
- Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất: Quần áo bảo hộ, mặt nạ…
- Chi phí nhiên liệu: Xăng, dầu, mỡ…
Trang 6- Chi phí nhân công: là tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân viên trực tiếp, gián tiếp thi công và quản lý
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh: nhà làm việc, máy thi công và tài sản vô hình khác…
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả về các loại dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh: điện thoại, điện, nước,…
- Chi phí bằng tiền khác: bao gồm các chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất ngoài các yếu tố chi phí sản xuất đã nêu trên
1.4.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá
thành sản phẩm xây lắp
Cách phân loại này dựa trên ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm, đồng thời giúp cho người làm kế toán dễ dàng hạch toán chi phí và tính giá thành Theo cách này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia làm 3 khoản mục chính: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Nhưng
do đặc thù của sản xuất xây lắp có chi phí máy thi công lớn, phức tạp nên chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp được chia thành 4 khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào mục đích sản xuất chung và những hoạt động ngoài sản xuất
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản chi phí được tính theo tỷ lệ tiền lương của bộ phận nhân công trực tiếp sản xuất tạo
ra sản phẩm
- Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhân công, các chi phí khác trực tiếp dùng trong quá trình sử dụng máy phục vụ cho các công trình xây lắp
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng chung cho hoạt động sản xuất của công trình
* Ngoài ra còn có các cách phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức:
Trang 7- Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối tượng chịu chi phí được chia thành: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng công việc hoàn thành bao gồm: chi phí sản xuất cố định và chi phí biến đổi
1.4.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
1.4.2.2 Khái niệm
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ những chi phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí bằng tiền khác mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây lắp công trình, hạng mục công trình theo quy định
1.4.2.3 Phân loại
* Theo thời điểm và nguồn số liệu tính giá thành, chỉ tiêu giá thành trong xây lắp bao gồm: giá thành dự toán, giá thành kế hoạch và giá thành thực tế
Giá thành dự toán: là toàn bộ các chi phí trực tiếp, gián tiếp tạo nên sản phẩm
tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực và theo các định mức kinh tế kỹ thuật
do Nhà nước ban hành để xây dựng công trình xây dựng cơ bản
Giá trị dự toán xây lắp trước thuế được xác định dựa theo mức tiêu hao về vật
tư, lao động, sử dụng máy…và mặt bằng giá cả của khu vực từng thời kỳ do các cơ quan có thẩm quyền ban hành
Thu nhập chịu thuế tính trước được xác định dựa trên cơ sở lãi định mức trong
xây dựng cơ bản được Nhà nước xác định trong từng thời kỳ, cho từng loại công trình
Giá thành dự toán được xây dựng và tồn tại trong một thời gian nhất định, nó được xác định trong những điều kiện trung bình về sản xuất thi công, về tổ chức quản lý về hao phí lao động vật tư… cho từng loại công trình hoặc công trình hoặc công việc nhất định Giá thành dự toán có tính cố định tương đối và mang tính chất
xã hội
Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định từ những điều kiện và đặc
điểm cụ thể của một doanh nghiệp xây lắp trong một kỳ kế hoạch nhất định
Trang 8Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành
Giá thành kế hoạch là một chỉ tiêu để doanh nghiệp xây lắp tự phấn đấu để thực hiện mức lợi nhuận do hạ giá thành trong kỳ kế hoạch
Giá thành thực tế: là toàn bộ chi phí thực tế đã bỏ ra để hoàn thành công tác
xây lắp và được xác định theo số liệu kế toán
Giá thành thực tế biểu hiện chất lượng, hiệu quả về kết quả hoạt động của doanh nghiệp xây lắp
* Bên cạnh đó, theo phạm vi của chỉ tiêu giá thành, giá thành sản phẩm xây lắp
bao gồm: giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ
Giá thành sản xuất: là toàn bộ chi phí của doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành
sản xuất sản phẩm
Giá thành toàn bộ: bao gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn
thành việc sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm
1.4.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Trong Doanh nghiệp xây lắp, chi phí là cơ sở để tính giá thành sản phẩm Cả hai yếu tố này đều là những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra Chi phí sản xuất luôn gắn liền với một loại sản phẩm nhất định đã hoàn thành Chi phí sản phẩm không chỉ liên quan đến sản phẩm, hạng mục công trình, công trình đã hoàn thành mà còn liên quan đến sản phẩm hỏng, sản phẩm làm dở cuối kỳ và những chi phí thực tế chưa phát sinh đã trích trước Giá thành sản phẩm còn liên quan đến sản phẩm làm dở cuối kỳ trước chuyển sang, và không bao gồm giá trị làm dở cuối kỳ này
1.5 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sây
lắp 1.5.1 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp xây lắp
1.5.1.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
Là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất cần được tổ chức tập hợp theo đó Trong sản xuất xây lắp, do đặc điểm sản phẩm có tính đơn chiếc nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thường là theo từng đơn đặt hàng hoặc cũng có thể đó là một công trình, hạng mục công trình, một bộ phận của một hạng mục công trình, nhóm hạng mục công trình
Trang 9Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý sản xuất và chi phí sản xuất, cho công tác hạch toán kinh tế nội
bộ và hạch toán kinh tế toàn doanh nghiệp, phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời, chính xác
1.5.1.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Có thể khái quát chung việc tập hợp chi phí sản xuất qua các bước:
hạng mục công trình
liên quan trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình sử dụng trên cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ giá thành đơn vị lao vụ
mục công trình
Bước 4: Kiểm kê, đánh giá những sản phẩm dở dang cuối kỳ, tính tổng giá thành và giá thành hoàn thành công trình
1.5.2 Đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.5.2.1 Đối tượng tính giá thành
Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng là sản phẩm mang tính đơn chiếc, mỗi sản phẩm có dự toán riêng và yêu cầu quản lý theo dự toán Do vậy, đối tượng tính giá thành là các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành, các khối lượng xây lắp có dự toán riêng đã hoàn thành ( gọi chung là sản phẩm xây lắp)
1.5.2.2 Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp
Do sản phẩm xây dựng cơ bản là những công trình, hạng mục công trình hoàn thành khi kết thúc một chu kỳ sản xuất sản phẩm nên kỳ tính giá thành thường được chọn là thời điểm mà công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào
sử dụng hoặc hoàn thành một giai đoạn quy ước nào đó
Cuối mỗi tháng kết chuyển chi phí để tiến hành cộng sổ trên tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
1.5.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.5.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 101.5.3.1.1 Nội dung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp: bao gồm chi phí
về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào mục đích sản xuất chung và những hoạt động ngoài sản xuất
- Vật liệu xây dựng: +Vật liệu chính: gạch , gỗ, sắt, cát, xi măng…
+Vật kết cấu: bê tông đúc sẵn, vì kèo lắp sẵn…
- Giá trị thiết bị đi kèm với vật kiến trúc như: thiết bị vệ sinh, thiết bị thông hơi, chiếu sáng
1.5.3.1.2 Nguyên tắc hạch toán
Phương pháp trực tiếp: tập hợp riêng biệt cho từng đối tượng sử dụng
Phương pháp phân bổ: tập hợp chung cho quá trình sản xuất, cuối kỳ phân bổ theo tiêu thức thích hợp
1.5.3.1.3 Tài khoản sử dụng và phương pháp phản ánh
Tài khoản sử dụng: TK 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
TK 621 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp phản ánh:
+ Khi xuất kho vật liệu, thiết bị dùng cho hoạt động xây dựng, lắp đặt
Nợ TK 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Trang 11Có TK 152 Nguyên liệu, vật liệu
+ Khi mua vật liệu, thiết bị đưa ngay vào công trình để xây dựng, lắp đặt
Nợ TK 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Có 111, 112, 331…
+ Giá thực tế vật liệu chưa dùng hết nhập kho
Nợ Tk 152 Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
+ Cuối kỳ phân bổ, kết chuyển CP NVL trực tiếp để tính giá thành cho công trình, HMCT
Nợ TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
1.5.3.1.4 Sơ đồ hạch toán (Sơ đồ 1)
1.5.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.5.3.2.1 Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp và các hoạt động sản xuất công nghiệp, cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí lao động trực tiếp thuộc hoạt động sản xuất xây lắp
dùng ngay không qua kho
Giá trị vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho
Trang 12bao gồm cả các khoản phải trả cho lao động thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp
và lao động thuê ngoài theo từng loại công việc
Các khoản phải gồm trả tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp (lương chính, lương phụ, phụ cấp lương) kể cả các khoản phải trả về tiền công cho công nhân thuê ngoài không bao gồm các khoản trích theo lương, và tiền ăn ca của công nhân trực tiếp xây lắp
1.5.3.2.2 Nguyên tắc hạch toán
Phương pháp trực tiếp: tập hợp riêng biệt cho từng đối tượng sử dụng
Phương pháp phân bổ: tập hợp chung cho quá trình sản xuất, cuối kỳ phân bổ theo tiêu thức thích hợp
1.5.3.2.3 Tài khoản sử dụng và phương pháp phản ánh
Tài khoản sử dụng: TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
1.5.3.2.4 Sơ đồ hạch toán (Sơ đồ 2)
Trang 131.5.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
1.5.3.3.1 Nội dung
Máy thi công là một bộ phận tài sản cố định, bao gồm tất cả các loại xe, máy kể
cả thiết bị được chuyển động bằng động cơ được sử dụng trực tiếp cho công tác xây lắp trên các công trường thay thế cho sức lao động của con người
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu, nhân công, các chi phí khác trực tiếp dùng cho quá trình sử dụng máy phục vụ cho các công trình xây lắp
Do đặc điểm của máy thi công được sử dụng ở nhiều công trình thuộc các địa điểm khác nhau nên chi phí máy thi công được chia thành hai loại: chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời
1.5.3.3.2 Tài khoản sử dụng và phương pháp phản ánh
Tài khoản sử dụng: TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công
TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công dùng để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công đối với trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp công trình theo phương thức hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy
Trường hợp doanh nghiệp xây lắp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạch toán kế toán riêng, thì tất cả các chi phí liên quan tới hoạt động của đội máy thi công không hạch toán vào TK 623, mà toàn bộ chi phí liên quan đến máy thi công thì tập hợp trên các TK 621, 622, 627 giống như kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp công nghiệp
TK 334, 111
Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
(kể cả lao động thuê ngoài đối với hoạt động xây lắp)
Trích trước tiền lương nghỉ phép (nếu có) K/C chi phí
nhân công trực tiếp để tính giá thành
Trang 14Toàn bộ chi phí liên quan đến máy thi công, tập hợp trên các TK 621, 622,
627, cuối kỳ kết chuyển về tài khoản 154 tính giá thành của máy thi công
Nợ TK 154 (mở chi tiết cho máy thi công)
Có TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 627 Chi phí sản xuất chung
Căn cứ vào giá thành ca máy cung cấp cho các đối tượng xây lắp, tùy theo phương thức tổ chức công tác kế toán và mối quan hệ giữa đội xe, máy thi công với đơn vị xây lắp công trình để ghi sổ:
* Trường hợp doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận Căn cứ vào giá thành thực tế phân bổ cho các đối tượng xây lắp
Nợ TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
* Trường hợp doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp, căn cứ vào giá bán nội bộ phân
bổ cho các đối tượng xây dựng, lắp đặt
+ Giá thành thực tế của ca máy đã cung cấp cho các công trình, hạng mục công trình
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh
+ Giá bán nội bộ của máy thi công cho các công trình, hạng mục công trình
Nợ TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công (chi tiết cho từng đối
Trang 15tượng)
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 512 Doanh thu tiêu thụ nội bộ
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp tính theo giá bán nội bộ
Trường hợp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc có cả tổ chức đội máy thi công riêng nhưng không tập hợp chi phí riêng cho đội máy thi công
Khi phát sinh chi phí cho máy thi công hạch toán như sau
Tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên điều khiển máy thi công
Nợ TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công (chi tiết cho từng đối tượng)
Có TK 334 Phải trả người lao động
Xuất kho vật liệu, hoặc mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ dùng cho máy thi công Công cụ dụng cụ sử dụng cho đội xe, máy thi công
Nợ TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công (chi tiết cho từng đối tượng)
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 152, 111, 112, 331…
Trích khấu hao xe, máy thi công
Nợ TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công (chi tiết cho từng đối tượng)
Có TK 214 Hao mòn tài sản cố định
Chi phí công cụ dụng cụ dùng cho xe, máy thi công
Nợ TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công (chi tiết cho từng đối tượng)
Có TK 153 Loại phân bổ 1 lần
Có TK 142 Loại phân bổ nhiều lần
Chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ cho máy thi công (chi phí sửa chữa máy thi công thuê ngoài, điện, nước, tiền thuê tài sản cố định…)
Nợ TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công (chi tiết cho từng đối tượng)
Trang 16Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331…
Chi phí khác bằng tiền khác phát sinh
Nợ TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công (chi tiết cho từng đối tượng)
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331…
Phân bổ hoặc trích trước các chi phí liên quan đến máy thi công
Nợ TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công (chi tiết cho từng đối tượng)
Có TK 142, 242 Mức phân bổ trong kỳ
Có TK 335 Chi phí phải trả
Cuối kỳ căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho từng công trình, hạng mục công trình
Nợ TK 154 (chi tiết cho từng đối tượng)
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán (phần chi phí sử dụng máy thi công vượt mức)
Có TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công (chi tiết cho từng đối tượng)
1.5.3.3.3 Sơ đồ hạch toán (Sơ đồ 3)
TK 133
TK 621, 622, 627
Thuế GTGT
Trang 171.5.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
1.5.3.4.1 Nội dung
Chi phí sản xuất chung trong từng đội xây lắp bao gồm:
Chi phí nhân viên quản lý đội, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội, của công nhân xây lắp, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế doanh nghiệp)
Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
TK 133
TK 623
Thuế GTGT
Trang 18Chi phí vật liệu: vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định, công cụ dụng cụ thuộc đội xây dựng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời
Trường hợp lán trại tạm thời thường do bộ phận xây lắp xây dựng trên công trường phục vụ cho công nhân trực tiếp xây lắp, phải sử dụng tài khoản 154- xây lắp phụ và phải phân bổ dần trong nhiều tháng theo thời gian sử dụng công trình tạm hoặc theo thời gian thi công (nếu thời gian thi công ngắn hơn thời gian sử dụng công trình tạm)
Trường hợp vật liệu sử dụng luân chuyển (ván khuôn) thì kế toán phân bổ dần, còn giá trị vật liệu phụ đi kèm (đinh kẽm, dây buộc,…) và công lắp dựng tháo dỡ thì được tính trực tiếp vào chi phí sản xuất công trình có liên quan
Chi phí dụng cụ sản xuất
Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng chung cho hoạt động của đội
Chi phí dịch vụ mua ngoài liên quan đến đội xây lắp
Chi phí khác bằng tiền liên quan đến đội xây lắp
1.5.3.4.2 Nguyên tắc hạch toán
Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng bộ phận, đội, từng công trình, hạng mục công trình do đội đó thi công Trường hợp chi phí sản xuất chung tập hợp liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình thì phân bổ theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp
1.5.3.4.3 Tài khoản sử dụng và phương pháp phản ánh
Tài khoản sử dụng: TK 627 Chi phí sản xuất chung
Trang 19Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 627 không có số dư
Phương pháp phản ánh
Tính ra tiền lương và các khoản phụ cấp, tiền ăn ca của toàn bộ nhân viên trong đội
Nợ Tk 627 Chi phí sản xuất chung
Có TK 334 Phải trả người lao động
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên quản lý đội xây lắp
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
Có TK 338 Phải trả phải nộp khác
Xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho quản lý đội
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
Có TK 152, 153
Mua vật liệu đưa vào dùng ngay cho quản lý đội
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, 141
Chi phí khấu hao tài sản cố định của đội
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
Cuối kỳ xác định chi phí lãi vay phải trả được vốn hóa cho tài sản dở dang
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
Có TK 111, 112, 311 Khi trả lãi vay định kỳ
Có TK 335 Chi phí phải trả (lãi vay phải trả nhưng chưa trả)
Trang 20Có TK 142, 242 Phân bổ lãi vay (trường hợp trả lãi trước)
Các chi phí dịch vụ thuê ngoài và chi phí khác bằng tiền dùng phục vụ cho quản pý đội
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, 141
1.5.3.4.4 Sơ đồ hạch toán (Sơ đồ 7)
Khấu hao tài sản cố dịnh dùng cho quản lý
VAT đầu vào
Sơ đồ 4 – Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
Trang 211.5.3.5 Kế toán chi phí xây lắp phụ
Trong doanh nghiệp xây lắp, ngoài việc xây dựng và lắp đặt công trình, hạng
mục công trình còn có thể tổ chức hoạt động xây lắp phụ phục vụ cho xây lắp chính
Sản xuất phụ trong doanh nghiệp xây lắp nhằm:
Cung cấp vật liệu cho nhu cầu thi công xây lắp: sản xuất kết cấu (beton đúc
sẵn, panel làm sẵn…), sản xuất các chi tiết bộ phận (khung cửa, ô thông gió ), khai
thác vật liệu: đá, sỏi, cát…
Xây dựng tháo dỡ các công trình tạm thời
Chuẩn bị công trình thi công
…
Sơ đồ hạch toán trường hợp xây dựng công trình tạm (Sơ đồ 8)
Trình tự và phương pháp hạch toán giống như hoạt động sản xuất công nghiệp
cung cấp lao vụ dịch vụ
1.5.3.6 Kế toán thiệt hại phá đi làm lại
Thiệt hại phá đi làm lại thường do: Lỗi bên A, bên B hoặc do nguyên nhân
Sơ đồ 5 - Sơ đồ hạch toán xây dựng công trình tạm
Trang 22Thiệt hại do bên A: nếu khối lượng thiệt hại lớn thì coi như tiêu thụ công trình,
nếu nhỏ thì bên A bồi thường
Thiệt hại do bên B: thì tìm nguyên nhân, xác định người chịu trách nhiệm vật
chất Rồi dựa vào quyết định xử lý có thể bắt bồi thường , hoặc tính vào giá thành
xây lắp, hoặc tính vào chi phí khác
Nếu do nguyên nhân khách quan thì sau khi tìm hiểu nguyên nhân và có quyết
định xử lý, thì khoản thiệt hại có thể bắt bồi thường, hoặc tính vào giá thành xây
lắp, hoặc tính vào chi phí khác
Sơ đồ hạch toán (Sơ đồ 9)
1.5.3.7 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp
1.5.3.7.1 Nội dung
Việc tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp được tiến hành theo từng đối tượng
(công trình, hạng mục công trình…) và chi tiết theo từng khoản mục tính giá thành
Mọi chi phí sản xuất phát sinh do doanh nghiệp xây lắp thực hiện được tập hợp
trên TK 621, 622, 623, 627, vào cuối kỳ sẽ kết chuyển sang TK 154 để tổng hợp
chi phí sản xuất phát sinh Khi công tác xây lắp hoàn thành bàn giao thì doanh
nghiệp tính giá thành thực tế sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao
TK 131, 111, 112
Kết chuyển chi phí bỏ ra để phá đi làm lại
phá đi làm lại
Bên A chấp nhận thanh toán
Bên A bồi thường thiệt hại
Chi phí khác (lỗi bên B)
Sơ đồ 6 – Sơ đồ hạch toán kế toán thiệt hại phá đi làm lại
Trang 23Doanh nghiệp xây lắp áp dụng phương pháp kế toán kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho
Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao
Giá thành thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc đi bán
Chi phí thực tế của khối lượng lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính được xác định là tiêu thụ trong kỳ
Giá trị phế liệu, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được
Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập lại kho
Số Dư Nợ:
Chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ
Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán
Có TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 627 Chi phí sản xuất chung
Trang 24Trường hợp doanh nghiệp xây lắp là nhà thầu chính, khi nhận bàn giao khối lượng xây lắp hoàn thành từ nhà thầu phụ
Nợ TK 154 Xây lắp
Nợ TK 632 Giá trị nhà thầu bàn giao (nếu đã giao cho bên A)
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 Tổng số tiền phải trả nhà thầu phụ
Tổng giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán (nếu đã bàn giao cho chủ đầu tư, bên A)
Nợ TK 155 Nếu chờ tiêu thụ
Có TK 154 Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành
1.5.3.7.4 Sơ đồ hạch toán (Sơ đồ 10)
K/C chi phí nhân công trực tiếp
K/C giá thành thực tế
K/C chi phí sản xuất chung
Sơ đồ 7 – Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
Trang 251.5.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong sản xuất xây lắp phụ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu và bên giao thầu
1.5.4.1 Xác định theo chi phí thực tế phát sinh:
Áp dụng cho trường hợp quy định nhà thầu thanh toán sản phẩm xây lắp một lần sau khi hoàn thành toàn bộ Lúc này chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được tính
là tổng chi phí thực tế phát sinh đến thời điểm tính (cuối tháng, quý)
1.5.4.2 Xác định theo giá thành dự toán và mức độ hoàn thành
Áp dụng cho trường hợp bàn giao thanh toán theo từng giai đoạn hoàn thành, sản phẩm dở dang là các giai đoạn xây lắp chưa hoàn thành, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được xác định theo phương pháp phân bổ chi phí thực tế căn cứ vào giá thành dự toán và mức độ hoàn thành của chúng
1.5.4.3 Xác định theo khối lượng dở dang, đơn giá dự toán và tỷ lệ hoàn thành
Áp dụng cho trường hợp bàn giao thanh toán định kỳ khối lượng hoàn thành của từng loại công việc hoặc bộ phận kết cấu, chi phí thực tế khối lượng dở dang cuối
kỳ được xác định theo khối lượng dở dang, đơn giá dự toán và tỷ lệ hoàn thành
1.5.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.5.5.1 Phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp)
Được áp dụng trong trường hợp đối tượng hạch toán chi phí cũng là đối tượng tính giá thành: sản phẩm (công trình, hạng mục công trình…)
Khi sản phẩm hoàn thành, tổng chi phí theo đối tượng hạch toán cũng là Z đơn
vị sản phẩm
1.5.5.2 Phương pháp tổng cộng chi phí
Được áp dụng trong trường hợp đối tượng hạch toán chi phí là bộ phận sản phẩm nhưng đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành
Trang 26Để tính Z đơn vị sản phẩm hoàn thành, phải tổng cộng chi phí của các bộ phận sản phẩm lại
1.5.5.3 Phương pháp hệ số
Được áp dụng trong trường hợp đối tượng hạch toán chi phí là nhóm sản phẩm, nhóm các hạng mục công trình, nhưng đối tượng tính Z là từng công trình, từng hạng mục công trình hoàn thành
Căn cứ vào tổng chi phí sản xuất phát sinh, hệ số kinh tế kỹ thuật quy định cho từng sản phẩm trong nhóm để xác định Z đơn vị
Tổng chi phí sản xuất thực tế
Tổng giá trị dự toán
Z sản xuất thực tế Chi phí sản xuất kế hoạch hạng mục
từng hạng mục = công trình tương ứng (giá trị dự toán x Tỷ lệ tính Z
1.5.5.5 Phương pháp liên hợp
Kết hợp nhiều phương pháp tính giá thành
Trang 27CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ
THƯƠNG MẠI THÀNH TRUNG
2.1 Khái quát chung về Cơng ty TNHH xây dựng và thương mại Thành
Trung
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Cơng ty
Cơng ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và thương mại Thành Trung là cơng ty
trách nhiệm hữu hạn cĩ hai thành viên trở lên, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
từ ngày 05/08/2002
Tên giao dịch trong nước:
Cơng ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và thương mại Thành Trung
Tên giao dịch nước ngồi:
Thanh Trung construction and Trade Company Limited
Địa chỉ trụ sở chính:
Phố 9, phường Đơng Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
Điện thoại: 0303 875 944 Fax: 0303 875 944
14 ngày 21/4/2008 của Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Ninh Bình
Từ những bước đầu khĩ khăn đến nay cơng ty đã trang bị thêm bàn ghế cho phịng khách, phịng họp của cơng ty, xây dựng văn phịng làm việc cơng ty Trang
bị các thiết bị phục vụ khối văn phịng như máy phơ tơ, máy vi tính, tủ hồ sơ và các
Trang 28thiết bị khác Tổng giá trị đầu tư cho cơ sở vật chất và xây dựng văn phòng khoảng 2,5 tỷ đồng
Trong quá trình đổi mới công tác quản lý, tiếp thu sáng kiến khoa học, hàng năm công ty đã cử các kỹ sư có năng lực gửi đi đào tạo tại các trung tâm ứng dụng (
Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng Ninh Bình)
Với năng lực hiện có cùng đội ngũ cán bộ kỹ thuật, quản lý có kinh nghiệm và máy móc thiết bị hiện đại, trong những năm gần đây công ty đã trực tiếp thi công nhiều công trình xây lắp đường dây và trạm biến áp, xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi trong và ngoài tỉnh, nhiều công trình đã hoàn thành và đưa vào sử dụng đạt hiệu quả cao
Công ty luôn luôn quan tâm chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên, động viên kịp thời cho mọi người hăng say công tác Tổ chức cho cán bộ công nhân viên nghỉ các dịp lễ tết, nghỉ mát Tổ chức tốt công tác tương trợ lẫn nhau khơi dậy tinh thần “ Lá lành đùm lá rách” và các phong trào tham gia các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao
Trong những năm qua công ty đã thực hiện tốt công tác tổng hợp, xây dựng các
kế hoạch ngắn hạn, dài hạn Lập báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch hàng năm và báo cáo thuế, thống kê theo yêu cầu của ngành nghề và của cơ quan chính quyền Chấp hành chế độ chính sách thuế, báo cáo thuế theo các tiêu chuẩn quy định Chấp hành tốt công tác chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước Công ty chấp hành nghiêm việc đăng ký kê khai nộp thuế Không dây dưa, nợ đọng, nộp chậm tiền thuế Thực hiện tốt chế độ quản lý, sử dụng hóa đơn chứng từ, không vi phạm các quy định về thuế
Bộ máy điều hành của công ty có quy mô, đảm bảo được quy trình vận hành của toàn công ty từ khâu: Kế hoạch vật tư- Tài chính, Quản lý kỹ thuật, Giám đốc hiện trường đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường đến các đội xây lắp
Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và thương mại Thành Trung là đơn vị tiêu biểu trong công tác quản lý và thực hiện xuất sắc kế hoạch đề ra Là đơn vị tích cực và mạnh dạn đổi mới, đổi mới có hiệu quả trong các khâu và là đơn vị có tinh thần đoàn kết cao
Được sự quan tâm của cơ quan Đảng, Nhà nước và ngành thuế cùng với đội
Trang 29ngũ cán bộ công nhân viên của công ty, công ty đã đặt ra mục tiêu phấn đấu vượt mức hoàn thành kế hoạch năm 2010 Chỉ tiêu thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với Ngân sách Nhà nước ngày càng lớn và thu được nhiều thành tích cao hơn nữa
2.1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh
Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và thương mại Thành Trung kinh doanh các ngành nghề theo giấy phép kinh doanh như sau:
Xây dựng công trình kỹ thuật (giao thông, công nghiệp, thủy lợi, nhà máy, đường ống cấp thoát nước, đường điện và trạm biến áp tới 35KV)
Gia công cơ khí
Sản xuất dây cáp điện
Khai thác đá, đất
Sản xuất vật liệu xây dựng
Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan
Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện
Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
Bổ sung, sửa đổi điều lệ khi cần thiết, đề xuất kế hoạch kinh doanh hàng năm, phương hướng đầu tư phát triển
Chuẩn bị các phương án phân phối lợi nhuận để trích lập các quỹ và chia lợi nhuận
Đưa ra các biện pháp nhằm khắc phục những biến động làm ảnh
Trang 30hưởng đến khả năng hoạt động cũng như tình hình tài chính của Công ty
Ban giám đốc: bao gồm Giám đốc và Phó giám đốc
Giám đốc:
Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty, là người điều hành quản lý vĩ mô toàn công ty Trực tiếp ký kết các
hợp đồng kinh tế, nhận thầu và thanh lý bàn giao các công trình hoàn thành cho bên
A Giám đốc công ty còn là người chủ tài khoản của doanh nghiệp
Là người giúp việc cho giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc về những
việc được phân công
Phòng kỹ thuật:
Chịu trách nhiệm về sản xuất, chất lượng công trình, hạng mục công trình, xây
dựng các tiêu chí và định mức kỹ thuật cho sản phẩm xây lắp Chịu trách nhiệm
quản lý về chất lượng, khối lượng của các loại vật tư, tài sản cố định trong quá trình
mua sắm , sử dụng, khấu hao và thanh lý
Sơ Đồ 8 - Sơ Đồ Bộ Máy Quản Lý
Các Đội Xây Dựng
Đội Xây
Lắp 1
Đội Xây Lắp 2
Đội Xây Lắp…
Đội Xây Lắp 21
Đội Xe
Cơ Giới
Trang 31đảm bảo trúng thầu cho các công trình tham gia Lập kế hoạch tiến độ thi công trên
cơ sở các hợp đồng đã được ký trước khi thi công, bóc tách bản vẽ, tiên lượng, dự
toán tiến độ thi công Thiện quản lý nhân lực, đáp ứng yêu cầu sản xuất về công tác
tổ chức cán bộ lao động, đồng thời giúp giám đốc nắm được khả năng trình độ kỹ
thuật của cán bộ công nhân viên, đề ra chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ công
nhân viên lành nghề phục vụ kịp thời cho sản xuất kinh doanh
Phòng tài chính – kế toán: (bao gồm kế toán trưởng, 1 kế toán viên và thủ
quỹ)
Thu thập chứng từ của quá trình sản xuất kinh doanh, xử lý và phản ánh số liệu
sản xuất kinh doanh kịp thời và chính xác Tổ chức công tác kế toán, hạch toán các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập báo cáo tài chính và báo cáo quản trị Quản lý tài
chính, giám sát chi tiêu, tham mưu cho giám đốc để điều hành các hoạt động sản
xuất kinh doanh
Các đội xây dựng:
Trực tiếp thi công xây dựng công trình (theo phương pháp thủ công hoặc bằng
máy) Có trách nhiệm thi công đúng đồ án thiết kế, đúng quy trình kỹ thuật, đảm
bảo chất lượng công trình và hoàn thành công trình theo đúng thời hạn hợp đồng
2.1.4 Cơ cấu tổ chức sản xuất
Chức năng từng bộ phận:
Chỉ huy công trường:
Chịu trách nhiệm về hoạt động xây lắp tại công trường Quản lý điều tiết hoạt
động xây lắp
Tổ kỹ thuật:
Chịu trách nhiệm về chất lượng công trình, định mức kỹ thuật cho sản phẩm
Chỉ Huy Công Trường
Tổ Kỹ Thuật
Sơ đồ 9 – Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Sản Xuất
Trang 32xây lắp, vật tư, kiểm tra chất lượng vật tư
2.1.5 Quy trình tổ chức thi công công trình
Do đặc điểm của ngành xây dựng và sản phẩm xây dựng cơ bản, nên quy trình sản xuất của công ty có đặc điểm sản xuất liên tục, phức tạp, trải qua nhiều gia đoạn khác nhau mỗi công trình đều có dự toán thiết kế riêng và thi công ở các địa điểm khác nhau Thường thường quy trình tổ chức thi công của các công tình tiến hành theo các bước sau:
Thăm Dò, Khảo Sát
Đấu Thầu, Ký Hợp Đồng
Lập Kế Hoạch Sản Xuất
Tổ Chức Thi Công Xây Dựng
Nghiệm Thu, Bàn Giao
Đối Chiếu Với KHSX
Đối Chiếu Với Dự Toán Công Trình
Sơ Đồ 10 – Quy Trình Tổ Chức Thi Công Công Trình
Trang 33Bước 1: Thăm dò, khảo sát: tìm kiếm thông tin mời thầu, mua và phân tích hồ
sơ mời thầu rồi lập báo cáo đánh giá khả năng dự thầu trình lên giám đốc duyệt
thông tin gói thầu và khả năng dự thầu tiến hành lập dự toán cho công trình, chuẩn
bị hồ sơ dự thầu và tham gia đấu thầu Khi trúng thầu sẽ tiến hành ký kết hợp đồng với chủ đầu tư
sản xuất, kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu, chuẩn bị vốn và các điều kiện khác để thi công công trình và các trang thiết bị chuyên ngành để phục vụ việc cho thi công công trình
Bước 4: Tổ chức thi công xây dựng: quá trình thi công được tiến hành theo
công đoạn, tiến độ kế hoạch sản xuất, điểm dừng kỹ thuật, mỗi lần kết thúc lại tiến hành kiểm tra, đối chiếu với dự toán công trình và kế hoạch sản xuất
công trình cho chủ đầu tư đưa vào sử dụng
2.1.6 Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian
qua
Trong những năm vừa qua, với sự nỗ lực hoạt động sản xuất kinh doanh và tăng cường công tác quản lý Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và thương mại Thành Trung đã khắc phục được những khó khăn gặp phải, Công ty ngày càng mở rộng quy mô đấu thầu, tuy nhiên trong những năm qua, khủng hoảng kinh tế cũng như tình hình lạm phát đã ảnh hưởng không ít tới kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Dưới đây là một số chỉ tiêu tổng hợp tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian qua
Qua bảng tổng hợp ta thấy:
- Doanh thu qua các năm đã tăng dần, năm 2007 đạt 19.898.621.046 đồng, năm
2008 đạt 20.985.035.464 đồng tăng so với năm 2007 là 1.146.414.418 đồng tương ứng với mức tăng là 5,46 %, doanh thu năm 2009 đạt 29.868.437.240 đồng tăng so với năm 2008 là 8.883.401.776 đồng tương ứng với mức tăng là 42,33 % Có sự tăng lên như vậy là do những năm gần đây, giá trị công trình mà Công ty quyết toán bàn giao cho chủ đầu tư có giá trị lớn
- Đồng thời với sự tăng doanh thu là sự tăng lợi nhuận qua các năm, cụ thể là
Trang 34BẢNG 1 _ BẢNG TỔNG HỢP MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA CÁC NĂM (2007 – 2009)
Trang 35năm 2007 lợi nhuận đạt 80.091.382 đồng, năm 2008 đạt 89.601.044 đồng tăng so với năm 2007 là 9.509.663 đồng tương ứng với mức tăng là 11,87 %, lợi nhuận năm 2009 đạt 92.871.894 đồng tăng so với năm 2008 là 3.270.849 đồng tương ứng với mức tăng là 3,65%
Tổng vốn kinh doanh bình quân năm 2007 là 23.084.218.484 đồng, năm
2008 là 42.641.594.707 đồng, tăng so với năm 2007 là 19.557.376.224 đồng tương ứng với mức tăng 84,72% Tổng vốn kinh doanh bình quân năm 2009 là 46.230.066.822 đồng, tăng so với năm 2008 là 3.588.472.115 đồng tương ứng với mức tăng 8,42% Sở dĩ có sự tăng lên đáng kể trong mấy năm gần đây này là do các thành viên góp vốn vào Công ty đã tăng lượng tiền đầu tư, làm cho vốn chủ
sở hữu tăng lên, và tổng vốn kinh doanh cũng tăng theo Đặc biệt là sự tăng vốn góp trong năm 2009 Ta có thể thấy rõ điều này thông qua chỉ tiêu vốn chủ sở hữu bình quân Ngoài ra còn có sự tăng lên về giá trị sản phẩm dở dang do trong những năm này, sau khi thị xã Ninh Bình lên thành phố đã có nhiều công trình xây dựng được thi công và trong số đó Công ty cũng đã trúng thầu một số công trình
- Vốn chủ sở hữu bình quân năm 2007 là 6.364.675.774 đồng, năm 2008 là 11.715.582.857 đồng, tăng so với năm 2007 là 5.350.907.083 đồng tương ứng với mức tăng 84,07 % Tổng vốn chủ sở hữu bình quân năm 2009 là 19.564.551.791 đồng, tăng so với năm 2008 là 7.848.968.934 đồng tương ứng với mức tăng 67
% Qua đây ta thấy công ty phần nào đã chủ động hơn trong việc huy động vốn của mình
- Tổng số lao động được tăng lên hàng năm để đảm bảo cho hoạt động sản xuất được liên tục, kịp thời Đặc biệt số lao động có tay nghề cao là rất cần thiết trong vận hành và quản lý những máy móc thiết bị hiện đại
- Thu nhập bình quân của số lao động thuộc biên chế Công ty cũng được tăng dần qua các năm Điều này chứng tỏ Công ty luôn đảm bảo đời sống vật chất cho cán bộ công nhân viên thuộc Công ty trong thời điểm nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay
- Tổng nộp ngân sách Nhà nước của Công ty cũng tăng dần qua 3 năm vừa qua Năm 2007 tổng nộp ngân sách là 865.784.389 đồng, năm 2008 là 1.008.518.309
Trang 36% Tổng nộp ngân sách Nhà nước năm 2009 là 1.387.234.542 đồng, tăng so với năm 2008 là 378.716.233 đồng tương ứng với mức tăng 37,55 %
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2007 là 0,40 %, năm 2008 là 0,43 % tăng
so với năm 2007 là 0,03 % tức là bình quân 100 đồng doanh thu năm 2008 thu được 0,43 đồng lợi nhuận sau thuế tăng so với năm 2007 là 0,03 đồng tương ứng với mức tăng là 6,08 % Tỷ suất lợi nhuận năm 2009 là 0,31 % giảm so với năm
2008 là 0,12 % tức là bình quân 100 đồng doanh thu năm 2009 thu được 0,31 đồng lợi nhuận sau thuế giảm so với năm 2008 là 27,18 % Nhìn chung khả năng sinh lời của Công ty là chưa cao, lại giảm đi trong năm 2009, do tốc độ tăng lợi nhuận chậm hơn tốc độ tăng doanh thu, vì vậy Công ty cần phải có các biện pháp nhằm quản lý chi phí được tốt hơn
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu giảm dần qua các năm, cụ thể là năm 2008 là 0,76 % giảm so với năm 2007 là (0,49 %) tức là năm 2008, bình quân cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đưa vào sản xuất kinh doanh thì thu được 0,76 đồng lợi nhuận sau thuế giảm so với năm 2007 là 0,49 đồng tương ứng với mức giảm 39,22% Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu năm 2009 là 0,47 % giảm so với năm 2008 là 0,29 %, điều này có nghĩa là năm 2009 cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đưa vào sản xuất kinh thì thu được 0,47 đồng lợi nhuận sau thuế giảm
so với năm 2008 là 0,29 đồng tương ứng với mức giảm là 37,93 % Điều này cho thấy Công ty sử dụng vốn chủ sở hữu chưa hiệu quả
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng nguồn vốn cũng liên tục giảm qua các năm, năm 2008 là 0,21 % giảm so với năm 2007 là 0,14 %, tức là cứ 100 đồng vốn đưa vào sản xuất kinh doanh thì thu được 0,21 đồng lợi nhuận sau thuế giảm
so với năm 2007 là 0,14 đồng tương ứng với mức giảm là 39,44 % Tỷ suất lợi nhuận sau thuế năm 2009 là 0,20 % giảm so với năm 2008 là 0,01%, tức là trong năm 2009 cứ 100 đồng vốn đưa vào sản xuất kinh doanh sẽ thu được 0,20 đồng lợi nhuận sau thuế, giảm so với năm 2008 là 0,01 đồng tương ứng với mức giảm
là 4,40 % Như vậy công tác tổ chức và quản lý của Công ty chưa có hiệu quả Như vậy, nhìn chung qua 3 năm 2007- 2009 hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty luôn biến động, các chỉ tiêu tài chính của Công ty có xu hướng giảm qua các năm Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty chưa cao Tuy nhiên Công ty
Trang 37hoạt động vẫn đảm bảo mang lại lợi nhuận cho Công ty, hơn thế nữa thu nhập của cán bộ công nhân viên trong Công ty cũng được liên tục tăng qua các năm, cho thấy Công ty đã quan tâm đến đời sống của công nhân viên Công ty nên có những biện pháp để kiểm soát chi phí, tiết kiệm chi phí hợp lý để nâng cao lợi nhuận, gia tăng hiệu quả kinh doanh
2.1.7 Thuận lợi và khó khăn của Công ty trong những năm tới
Thuận lợi:
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và mục tiêu của nước nhà phấn đấu trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020 nên Nhà nước ta đã tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Đây là một thuận lợi rất lớn cho Công ty vì đang
có rất nhiều cơ hội để mở rộng phạm vi đấu thầu Hơn nữa, thị xã Ninh Bình mới lên thành phố, đang trên đà phát triển nên có rất nhiều cơ hội làm ăn cho Công ty
Trong những năm gần đây với sự tăng cường đầu tư cho các loại máy phục
vụ cho thi công công trình đã góp phần giảm bớt chi phí, tăng năng suất lao động cũng như đảm bảo chất lượng công trình, tạo lợi thế cạnh tranh cho đơn vị
Đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty thường xuyên được cử đi học tập những lớp tập huấn về nghiệp vụ, điều này giúp cho hiệu quả làm việc được nâng cao
Việc vay vốn để duy trì hoạt động liên tục trong quá trình xây lắp đối với Công ty chiếm một phần không nhỏ Những năm gần đây, lãi suất vay vốn tại các ngân hàng đã giảm, hơn nữa lại có nhiều tổ chức tín dụng và cá nhân cho vay vốn nên đơn vị có nhiều sự lựa chọn tổ chức để vay vốn
Thời tiết, khí hậu ngày càng diễn biến phức tạp cũng ảnh hưởng một phần tới tiến độ thi công và chất lượng của các công trình, do đó nó cũng ảnh hưởng tới
Trang 38hoạt động kinh doanh của đơn vị
2.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Chức năng từngbộ phận:
Kế toán trưởng:
Có nhiệm vụ theo dõi hoạt động kinh doanh của công ty, mở sổ sách theo
dõi chi tiết các công trình xây lắp, tập hợp chi phí, tính giá thành cho từng công
trình
Mở sổ theo dõi công nợ và thanh toán công nợ với khách hàng
Mở sổ chi tiết theo dõi nhập-xuất-tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Mở sổ theo dõi chi tiết tình hình tăng giảm tài sản cố định
Viết hoá đơn bán hàng, trực tiếp theo dõi thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng, nộp thuế với Nhà nước, tổng hợp và lập báo cáo quyết toán năm
Chỉ đạo kế toán viên về mặt nghiệp vụ đã được phân công
Kế Toán Trưởng
Nhân Viên Thống Kê Kế Toán Tại Các Đội
Kế Toán Công Nợ
Kế Toán Thanh Toán
Kế Toán Chi Phí Và Tính Z
Kế Toán Vật Tư - TSCĐ
Chấm Công, Tập Hợp Chứng Từ Kế
Toán Ban Đầu
Sơ Đồ11 – Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán
Trang 39Thủ quỹ:
Quản lý tiền mặt của công ty, thu, chi, tạm ứng đúng quy định của Nhà nước và quy định công ty đề ra Thực hiện chế độ kiểm quỹ hàng tháng, cân đối
sổ sách giữa quỹ và kế toán trưởng
Nhân viên thống kê kế toán tại các đội: là các chỉ huy công trình (15người)
và các tổ trưởng tại các đội xây lắp (thường là 21 người)
Tổ trưởng tại các đội xây lắp: chấm công tại đội mình, thu thập chứng từ phát sinh rồi chuyển cho chỉ huy công trình
Chỉ huy công trình: chấm công bộ phận quản lý công trình, tổ lái máy, tập hợp chứng từ kế toán rồi định kỳ chuyển về văn phòng kế toán Công ty
Trang 401111 Tiền Việt Nam
1112 Ngoại tệ
1113 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
02 112 Tiền gửi Ngân hàng
1121 Tiền gửi ngân hàng Nông Nghiệp
1122 Tiển gửi Quỹ đầu tư và phát triển
1123 Vàng, bạc, đá quý
1124 Tiền gửi ngân hàng Công thương Ninh Bình
03 113 Tiền đang chuyển
1131 Tiền Việt Nam
13111 Phải thu của khách hàng ngắn hạn xây lắp
13112 Phải thu của khách hàng ngắn hạn
13113 Phải thu của khách hàng ngắn hạn xăng dầu
1312 Phải thu khách hàng dài hạn
13121 Phải thu của khách hàng dài hạn xây lắp
13122 Phải thu của khách hàng dài hạn
13123 Phải thu của khách hàng dài hạn xăng dầu
08 133 Thuế GTGT được khấu trừ
1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
09 136 Phải thu nội bộ
1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
13611 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc ngắn hạn
13612 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc dài hạn
1368 Phải thu nội bộ khác
13681 Phải thu nội bộ khác ngắn hạn
13682 Phải thu nội bộ khác dài hạn
13882 Phải thu khác dài hạn
11 139 Dự phòng phải thu khó đòi
12 141 Tạm ứng