1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề kiểm tra ngữ văn tuần 1

13 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 60,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giỳp học sinh nắm được những nội dung cơ bản về truyện dân gian Việt Nam trước khi tìm hiểu các bài cụ thể thuộc các thể loại truyện dân gian.. -Văn học dân gian sáng tác tập thể và truy

Trang 1

Tuần 1

Ngày soạn :

Ngày giảng:

Tiết 1: GIỚI THIỆU VỀ TRUYỆN DÂN GIAN VIỆT NAM

A Mục tiờu cần đạt.

Giỳp học sinh nắm được những nội dung cơ bản về truyện dân gian Việt Nam trước khi tìm hiểu các bài cụ thể thuộc các thể loại truyện dân gian

Rèn kĩ năng nhận biết các tác phẩm thuộc các thể loại truyện dân gian

B Phần kĩ năng sống

C Chuẩn bị

- Giáo viên: Sưu tầm tài liệu, nghiên cứu soạn bài

- Học sinh: Sưu tầm một số truyện dân gian Việt Nam

D Tiến trình bài giảng:

Hoạt động 1: Khởi động.

1-Tổ chức: 6A : 6B:

2-Kiểm tra.

3-Bài mới: Giới thiệu bài: Trong chương trình Ngữ văn lớp 6, học kì I, truyện

dân gian là nội dung dạy học chính…

* Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản.

I Các bộ phận hợp thành của văn học việt nam

- Văn học Việt Nam bao gồm các sáng tác ngôn từ với hai bội phận lớn có quan

hệ mật thiết với nhau: văn học dân gian và văn học viết

1 Văn học dân gian.

-Văn học dân gian sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động.

- Văn học dân gian có các thể loại chủ yếu sau: Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, hũ, vố

2 Văn học viết

- Văn học viết là sáng tác của trí thức được ghi lại bằng chữ viết

- Thể loại văn học viết

+ Văn học từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX: văn xuôi, thơ, văn biền ngẫu

+Văn học từ thế kỉ XX đến nay: tự sự, trữ tình, kịch

II.

Giới thiệu về truyện dân gian Việt Nam.

1 Khái niệm

Truyện dân gian hiểu nôm na là những câu chuyện được người lao động đúc kết

từ cuộc sống, sinh hoạt hằng ngày, những chuyện xảy ra xung quanh được được truyền lại qua nhiều thế hệ bằng miệng hay chữ viết

2 Các thể loại truyện dân gian được học ở lớp 6:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Nêu một số đặc điểm truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: Giáo viên quan sát nhắc nhở, gợi ý các

em làm bài tập

Trang 2

Bước 3: Báo cáo thảo luận:

* Bước 4: Đánh giá kết quả, giáo viên chốt-

- Một số đặc điểm cơ bản của cỏc thể loại truyện dân gian được học ở lớp 6.

- Là truyện kể về

các nhân vật và sự

kiện lịch sử trong

quá khứ

- Cứ nhiều chi tiết

tưởng tượng kỳ ảo

- Có cơ sở lịch sử,

cốt lõi sự thật lịch

sử

- Người kể , người

nghe tin câu

truyện như là có

thật dự cho có

những chi tiết

tưởng tượng kỳ ảo

- Thể hiện thái độ

và cách đánh giá

của nội dung đối

với các sự kiện và

nhân vật

- Là truyện kể về cuộc đời số phận của 1 số nhân vật quen thuộc

- Có nhiều chi tiết tưởng tượng kỳ ảo)

- Người kể, người nghe không tin là câu truyện có thực

- Thể hiện niềm tin

và ước mơ của nhân dân về chiến thắng

là truyện mượn truyện về loài vật, đố vật hoặc chính con người

để núi bóng nói gió chuyện con người

- Có ý nghĩa ẩn

dụ, ngụ ý

- Nêu bài học để khuyên nhủ, dăn dạy người ta trong cuộc sống

Là truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống,

để những hiện tượng này phơi bày ra( người nghe) người đọc phát hiện thấy

- Có yếu tố gây cười

- Nhằm gây cười, mua vui hoặc phê phán, châm biếm những thói hư, tật xấu trong xã hội, từ đó hướng người ta tới cái tốt đẹp

*Hoạt động 3 : Luyện tập

II Luyện tập.

HS kể lại những truyện dân gian Việt Nam đó sưu tầm

Giáo viên đánh giá, động viên, khuyến khích hs

*Hoạt động 4 :

4.Củng cố,

- Cỏc thể loại truyện dõn gian Việt Nam sẽ học trong chương trình Ngữ văn lớp 6

Trang 3

- Đọc kĩ chú thích * trang7 về khái niệm truyện truyền thuyết

- Đọc kĩ văn bản, phần chú thích và trả lời các câu hỏi Đọc – hiểu văn bản Bánh

chưng bánh giầy

……… Ngày soạn

Ngày dạy

TIẾT 2 : (HDĐT) BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

( Truyền thuyết)

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền

thuyết

- Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kì Hùng Vương

- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông- một nét đẹp văn hoá của người Việt

2 Kĩ năng

- Đọc - hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính của truyện

3 Thái độ

- Tự xác định và có thái độ đúng khi nói về hình ảnh con người trong công cuộc dựng nước, những thành tựu văn minh nông nghiệp buổi đầu dựng nước

B Kĩ năng sống

- Tự nhận thức và xác định các thông tin

- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ của mình về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm

C Chuẩn bị :

- Giáo viên : + Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Tranh : Bánh chưng, bánh giầy + Kĩ thuật : Động não, suy nghĩ về cách giải thích một phong tục

và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghệ nông của người Việt

- Học sinh : Soạn bài

D Tổ chức các hoạt động dạy và học

* Hoạt động 1: Khởi động

1 Tổ chức : 6A : 6B:

2 Kiểm tra : Sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới :

* Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản

- GV hướng dẫn cách đọc

I-Tiếp xúc văn bản 1-Đọc và kể

Trang 4

- Nhận xét cách đọc của HS

- Hãy kể tóm tắt truyện?

- Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích:

1,2,3,4,8,9,12,13

- Theo em trruyện có thể chia làm mấy

phần? Nội dung của từng phần?

- Mở đầu câu chuyện muốn giới thiêụ

với chúng ta điều gì?

- Vua Hùng chọn người nối ngôi trong

hoàn cảnh nào?

- Ý định của vua ra sao?(qua điểm của

vua về việc chọn người nối ngôi)

- Vua chọn người nối ngôi bằng hình

thức gì?

* GV: Trong truyện dân gian giải đố

là1 trong những loại thử thách khó

khăn đối với nhân vật

- Điều kiện và hình thức truyền ngôi

có gì đổi mới và tiến bộ so với đương

thời?

- Qua đây, em thấy vua Hùng là vị vua

như thế nào?

Yêu cầu đọc : Đọc rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở những chi tiết kì

lạ phi thường Hùng Vương về già muốn truyền ngôi cho con nào làm vừa ý, nối chí nhà vua

- Các ông lang đua nhau làm cỗ thật hậu, riêng Lang Liêu được thần mách bảo, dùng gạo làm hai thứ bánh để dâng vua

- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để

tế trời đất cùng Tiên Vương và nhường ngôi cho chàng

- Từ đó nước ta có tục làm bánh chưng, bánh giầy vào ngày tết

2-Tìm hiểu chú thích

- Sơn hào hải vị : món ăn quý hiếm, ngon chế từ sản vật rừng, biển

- Nem công chả phượng : món ăn ngon, sang trọng (chế biến từ thịt chim quý)

3- Bố cục: 3 phần

a Từ đầu chứng giám : Vua Hùng chọn người nối ngôi

b Tiếp hình tròn : Cuộc đua tài, dâng lễ

c Còn lại : Kết quả cuộc đua

II- Phân tích

1 Mở truyện: Vua Hùng chọn người

nối ngôi

- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nước thái bình, ND no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi

- Ý của vua: người nối ngôi vua phải nối được chí vua, không nhất thết là con trưởng

- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố để thử tài

(Không hoàn toàn theo lệ truyền ngôi

từ các đời trước: chỉ truyền cho con trưởng Vua chú trọng tài chí hơn trưởng thứ Đây là một vị vua anh minh)

Trang 5

- Cho HS đọc phần 2

- Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã

làm gì?

- Vì sao Lang Liêu được thần báo

mộng?

* GV: Các nhân vật mồ côi, bất hạnh

thường được thần, bụt hiện lên giúp

đỡ mỗi khi bế tắc

- Vì sao thần chỉ mách bảo mà không

làm giúp lễ vật cho lang Liêu?

- Kết quả cuộc thi tài giữa các ông

Lang như thế nào?

- Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu

được vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên

Vương và Lang Liêu được chọn để nối

ngôi vua?

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Truyền thuyết bánh chưng, bánh giầy

có những ý nghĩa gì?

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học

tập: Giáo viên quan sát nhắc nhở, gợi

ý các em làm bài tập

Bước 3: Báo cáo thảo luận:

* Bước 4: Đánh giá kết quả, giáo

viên chốt-

2 Diễn biến truyện: Cuộc thi tài giữa

các ông lang

- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon

- Lang Liêu:

+ Trong các con vua, chàng là người thiệt thòi nhất

+ Tuy là Lang nhưng từ khi lớn lên chàng ra ở riêng, chăm lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai Lang Liêu thân thì con vua nhưng phận thì gần gũi với dân thường

- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo của Lang Liêu

- Từ gợi ý, lang Liêu đã làm ra hai loại bánh

3 Kết thúc truyện: Kết quả cuộc thi

- Lang Liêu được chọn làm người nối ngôi

- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có

ý nghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề nông (là nghề gốc của đất nước làm

cho ND được no ấm) vừa có ý nghĩa sâu xa: Đề cao sự thờ kính Trời, Đất

và tổ tiên của nhân dân ta

- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài đức của con người có thể nối chí vua Đem cái quí nhất của trời đất của ruộng đồng do chính tay mình làm ra

mà tiến cúng Tiên Vương, dâng lên vua thì đúng là con người tài năng, thông minh, hiếu thảo

* Ý nghĩa của truyện:

- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh

cổ truyền

- Giải thích phong tục làm bánh chưng, bánh giầy và tục thờ cúng tổ tiên của người Việt

- Đề cao nghề nông trồng lúa nước

- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất

- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nước

Trang 6

- Nét đặc sắc về nghệ thuật của truyện?

- Nội dung truyện?

HS đọc ghi nhớ sgk

* Hoạt động 3

Tích hợp di sản văn hóa

Hãy nêu Ý nghĩa của phong tục ngày

tết nhân dân ta làm bánh chưng, bánh

giầy

- Đọc truyện này, em thích nhất chi tiết

nào? Vì sao

thái bình, nhân dân no ấm

III- Tổng kết

1- Nghệ thuật :

Chi tiết tưởng tượng hoang đường, hình tượng thần đẹp kì vĩ

2- Nội dung

Giải thích nguồn gốc bánh chưng, bánh giày- đề cao nghề nông và quý trọng hạt gạo

* Ghi nhớ ( sgk)

* Luyện tập

1 Tập kể chuyện

2.Ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân ta làm bánh chưng, bánh giầy

- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân

ta Cha ông ta đã xây dựng phong tục tập quán của mình từ những điều giản

dị nhưng rất linh thiêng, giàu ý nghiã Quang cảnh ngày tết nhân dân ta gói hai loại bánh còn có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy

3 Chỉ ra và phân tích một số chi tiết trong truyện mà em thích nhất

- Lang Liêu được thần báo mộng: đây

là chi tiết thần kì làm tăng sức hấp dẫn của truyện, nêu lên giá trị của hạt gạo

ở một đất nước mà cư dân sống bằng nghề nông, thể hiện cái đáng quí, cái đáng trân trọng của sản phẩm do con người làm ra

- Lời của vua nói về hai loại bánh: đây là cách "đọc", cách "thưởng thức" nhận xét về văn hoá Những cái bình thường, giản dị song lại nhiều ý nghĩa sâu sắc đó cũng chính là ý nghiã tư tưởng, tình cảm của nhân dân về hai loại bánh và phong tục làm bánh

* Hoạt động 4 : Củng cố- Hướng dẫn về nhà

Củng cố:

- Em hãy cho biết đền Hùng nằm ở tỉnh nào trên đất nước ta?

Trang 7

- Theo em, tại sao tuyện này được gọi là truyền thuyết? Truyện có ý nghĩa gì?

5- Về nhà : - Học bài, tóm tắt truyện

- Soạn bài : Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

Ngày soạn

Ngày dạy

TIẾT 3 : TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ Tiếng Việt

2 Kĩ năng

- Nhận diện, phân biệt được :

+ Từ và tiếng

+ Từ đơn và từ phức

+ Từ ghép và từ láy

- Phân tích cấu tạo của từ

3 Thái độ

- Tự xác định và có thái độ đúng khi sử dụng từ tiếng Việt trong giao tiếp hằng ngày

B Kĩ năng sống

- Tự nhận thức và xác định các thông tin

- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ của mình về nội dung bài học

C Chuẩn bị :

- Giáo viên : + Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ + Kĩ thuật : Động não, suy nghĩ về các loại từ, đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

- Học sinh : Soạn bài

D Tổ chức các hoạt động dạy và học

1 Tổ chức : 6A : 6B :

2 Kiểm tra : Ở cấp I đã được học về từ tiếng Việt, em có hiểu biết như thế nào

về từ tiếng Việt?

3 Bài mới :

- GV treo bảng phụ đã viết VD

- Câu văn này lấy ở văn bản nào?

- Mỗi từ đã được phân cách bằng dấu

gạch chéo, em hãy lập danh sách các

I Bài học

1 Từ là gì

* Ngữ liệu- Phân tích

Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn nuôi/và/ cách/ ăn ở/

* Nhận xét:

Trang 8

từ và các tiếng ở câu trên?

- Em có nhận xét gì về cấu tạo của

các từ trong câu văn trên?

- Vậy tiếng dùng để làm gì?

- 9 từ trong VD trên khi kết hợp với

nhau có tác dụng gì? (tạo ra câu có ý

nghĩa)

- Từ dùng để làm gì?

- Khi nào một tiếng có thể coi là một

từ?

- Từ nhận xét trên em hãy rút ra khái

niệm từ là gì?

- GV nhấn mạnh khái niệm

- GV treo bảng phụ

- Ở Tiểu học các em đã được học

về từ đơn, từ phức, em hãy nhắc lại

khái niệm về các từ trên?

- Điền các từ vào bảng phân loại?

- Qua việc lập bảng, hãy phân biệt từ

ghép, từ láy có gì khác nhau?

- Hai từ phức trồng trọt, chăn nuôi có

gì giống và khác nhau?

+ Giống: đều là từ phức (gồm hai

tiếng)

+ Khác:

Chăn nuôi gồm hai tiếng có quan hệ

về nghĩa

Trồng trọt gồm hai tiếng có quan hệ

láy âm- Bài học hôm nay cần ghi nhớ

điều gì?

- Qua bài học ta có thể dụng thành sơ

đồ sau:

- Đọc và thực hiện yêu cầu bài tập 1

- VD trên có 9 từ, 12 tiếng

- Có từ chỉ có một tiếng, có từ 2 tiếng

- Tiếng dùng để tạo từ

- Từ dùng để tạo câu

- Khi một tiếng có thể tạo câu, tiếng

ấy trở thành một từ

* Ghi nhớ (sgk)

Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng

để tạo câu

2 Từ đơn và từ phức

* Ngữ liệu- Phân tích

1.Ví dụ: Từ /đấy /nước/ ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt/, chăn nuôi /và /có/ tục/ ngày/

tết/ làm /bánh chưng/, bánh giầy/

* Điền vào bảng phân loại:

- Cột từ đơn: từ đấy, nước ta

- Cột từ ghép: chăn nuôi

- Cột từ láy: trồng trọt

- Từ đơn là từ chỉ gồm có một tiếng

- Từ ghép: ghép các tiếng có quan hệ với nhau về mặt nghĩa

- Từ láy: Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng

* Ghi nhớ: SGK - Tr13

II- Luyện tập Bài 1:

a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu

từ ghép

b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc:

Cội nguồn, gốc gác

c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu

Từ

Từ phức

Từ đơn

Từ láy

Từ ghép

Trang 9

- Sắp xếp theo giới tính nam/ nữ

- Sắp xếp theo bậc trên/ dưới

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Đọc yêu cần bài tập số 3

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học

tập: Giáo viên quan sát nhắc nhở, gợi

ý các em làm bài tập

Bước 3: Báo cáo thảo luận:

* Bước 4: Đánh giá kết quả, giáo

viên chốt

GV đọc yêu cầu bài tập 4

Hướng dẫn học sinh làm bài

HS trả lời- Lớp nhận xét- GV sửa

mợ, cô dì, chú cháu, anh em

Bài 2: Các khả năng sắp xếp:

- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ

- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh

Bài 3:

- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng

- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh

- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp

- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng

Bài 4:

- Miêu tả tiếng khóc của người

- Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức nở, sụt súi, rưng rức

Bài 5: - Tả tiếng cười: khúc khích,

sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch

- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu, sang sảng

- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh, thướt tha

4- Củng cố:

- Từ do đâu tạo nên? dùng để làm gì?

- Thế nào là từ đơn? từ phức? từ ghép? từ láy?

5- Về nhà :

- Học bài, làm bài tập (SBT)

- Soạn bài : Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

Ngày soạn

Ngày dạy

TIẾT 4 : GIAO TIẾP, VĂN BẢN

VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ : giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản

- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuuyết minh và hành chính- công vụ

Trang 10

2 Kĩ năng

- Bước đầu nhận diện về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt

- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn cụ thể

3 Thái độ

- Tự xác định và có thái độ đúng khi tham gia giao tiếp, văn bản và

phương thức biểu đạt

* Tích hợp : Liên hệ : Dùng văn bản nghị luận thuyết minh về môi trường

B Kĩ năng sống

- Tự nhận thức và xác định các thông tin

- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ của mình về nội dung bài học

C Chuẩn bị :

- Giáo viên : + Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ + Kĩ thuật : Động não, suy nghĩ về các loại từ, đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

- Học sinh : Soạn bài

D Tổ chức các hoạt động dạy và học

1 Tổ chức : 6A: 6B:

2 Kiểm tra :

Sự chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới :

- Thông qua các ý của câu hỏi a

- Khi đi đường, thấy một việc gì,

muốn cho mẹ biết em làm thế nào?

- Đôi lúc rất nhớ bạn thân ở xa mà

không thể trò chuyện thì em làm thế

nào?

* GV: Các em nói và viết như vậy là

các em đã dùng phương tiện ngôn từ

để biểu đạt điều mình muốn nói Nhờ

phương tiện ngôn từ mà mẹ hiểu được

điều em muốn nói, bạn nhận được

những tình cảm mà em gưỉ gắm Đó

chính là giao tiếp

- Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu,

em hiểu thế nào là giao tiếp?

* GV chốt: đó là mối quan hệ hai

chiều giữa người truyền đạt và người

I- Bài học

1 Văn bản và mục đích giao tiếp

a Giao tiếp

- Giao tiếp là một hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ

b Văn bản

Ngày đăng: 27/01/2022, 21:47

w