Giỳp học sinh nắm được những nội dung cơ bản về truyện dân gian Việt Nam trước khi tìm hiểu các bài cụ thể thuộc các thể loại truyện dân gian.. -Văn học dân gian sáng tác tập thể và truy
Trang 1Tuần 1
Ngày soạn :
Ngày giảng:
Tiết 1: GIỚI THIỆU VỀ TRUYỆN DÂN GIAN VIỆT NAM
A Mục tiờu cần đạt.
Giỳp học sinh nắm được những nội dung cơ bản về truyện dân gian Việt Nam trước khi tìm hiểu các bài cụ thể thuộc các thể loại truyện dân gian
Rèn kĩ năng nhận biết các tác phẩm thuộc các thể loại truyện dân gian
B Phần kĩ năng sống
C Chuẩn bị
- Giáo viên: Sưu tầm tài liệu, nghiên cứu soạn bài
- Học sinh: Sưu tầm một số truyện dân gian Việt Nam
D Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Khởi động.
1-Tổ chức: 6A : 6B:
2-Kiểm tra.
3-Bài mới: Giới thiệu bài: Trong chương trình Ngữ văn lớp 6, học kì I, truyện
dân gian là nội dung dạy học chính…
* Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản.
I Các bộ phận hợp thành của văn học việt nam
- Văn học Việt Nam bao gồm các sáng tác ngôn từ với hai bội phận lớn có quan
hệ mật thiết với nhau: văn học dân gian và văn học viết
1 Văn học dân gian.
-Văn học dân gian sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động.
- Văn học dân gian có các thể loại chủ yếu sau: Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, hũ, vố
2 Văn học viết
- Văn học viết là sáng tác của trí thức được ghi lại bằng chữ viết
- Thể loại văn học viết
+ Văn học từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX: văn xuôi, thơ, văn biền ngẫu
+Văn học từ thế kỉ XX đến nay: tự sự, trữ tình, kịch
II.
Giới thiệu về truyện dân gian Việt Nam.
1 Khái niệm
Truyện dân gian hiểu nôm na là những câu chuyện được người lao động đúc kết
từ cuộc sống, sinh hoạt hằng ngày, những chuyện xảy ra xung quanh được được truyền lại qua nhiều thế hệ bằng miệng hay chữ viết
2 Các thể loại truyện dân gian được học ở lớp 6:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Nêu một số đặc điểm truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: Giáo viên quan sát nhắc nhở, gợi ý các
em làm bài tập
Trang 2Bước 3: Báo cáo thảo luận:
* Bước 4: Đánh giá kết quả, giáo viên chốt-
- Một số đặc điểm cơ bản của cỏc thể loại truyện dân gian được học ở lớp 6.
- Là truyện kể về
các nhân vật và sự
kiện lịch sử trong
quá khứ
- Cứ nhiều chi tiết
tưởng tượng kỳ ảo
- Có cơ sở lịch sử,
cốt lõi sự thật lịch
sử
- Người kể , người
nghe tin câu
truyện như là có
thật dự cho có
những chi tiết
tưởng tượng kỳ ảo
- Thể hiện thái độ
và cách đánh giá
của nội dung đối
với các sự kiện và
nhân vật
- Là truyện kể về cuộc đời số phận của 1 số nhân vật quen thuộc
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng kỳ ảo)
- Người kể, người nghe không tin là câu truyện có thực
- Thể hiện niềm tin
và ước mơ của nhân dân về chiến thắng
là truyện mượn truyện về loài vật, đố vật hoặc chính con người
để núi bóng nói gió chuyện con người
- Có ý nghĩa ẩn
dụ, ngụ ý
- Nêu bài học để khuyên nhủ, dăn dạy người ta trong cuộc sống
Là truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống,
để những hiện tượng này phơi bày ra( người nghe) người đọc phát hiện thấy
- Có yếu tố gây cười
- Nhằm gây cười, mua vui hoặc phê phán, châm biếm những thói hư, tật xấu trong xã hội, từ đó hướng người ta tới cái tốt đẹp
*Hoạt động 3 : Luyện tập
II Luyện tập.
HS kể lại những truyện dân gian Việt Nam đó sưu tầm
Giáo viên đánh giá, động viên, khuyến khích hs
*Hoạt động 4 :
4.Củng cố,
- Cỏc thể loại truyện dõn gian Việt Nam sẽ học trong chương trình Ngữ văn lớp 6
Trang 3- Đọc kĩ chú thích * trang7 về khái niệm truyện truyền thuyết
- Đọc kĩ văn bản, phần chú thích và trả lời các câu hỏi Đọc – hiểu văn bản Bánh
chưng bánh giầy
……… Ngày soạn
Ngày dạy
TIẾT 2 : (HDĐT) BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
( Truyền thuyết)
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền
thuyết
- Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kì Hùng Vương
- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông- một nét đẹp văn hoá của người Việt
2 Kĩ năng
- Đọc - hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
3 Thái độ
- Tự xác định và có thái độ đúng khi nói về hình ảnh con người trong công cuộc dựng nước, những thành tựu văn minh nông nghiệp buổi đầu dựng nước
B Kĩ năng sống
- Tự nhận thức và xác định các thông tin
- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ của mình về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm
C Chuẩn bị :
- Giáo viên : + Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Tranh : Bánh chưng, bánh giầy + Kĩ thuật : Động não, suy nghĩ về cách giải thích một phong tục
và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghệ nông của người Việt
- Học sinh : Soạn bài
D Tổ chức các hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1: Khởi động
1 Tổ chức : 6A : 6B:
2 Kiểm tra : Sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới :
* Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản
- GV hướng dẫn cách đọc
I-Tiếp xúc văn bản 1-Đọc và kể
Trang 4- Nhận xét cách đọc của HS
- Hãy kể tóm tắt truyện?
- Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích:
1,2,3,4,8,9,12,13
- Theo em trruyện có thể chia làm mấy
phần? Nội dung của từng phần?
- Mở đầu câu chuyện muốn giới thiêụ
với chúng ta điều gì?
- Vua Hùng chọn người nối ngôi trong
hoàn cảnh nào?
- Ý định của vua ra sao?(qua điểm của
vua về việc chọn người nối ngôi)
- Vua chọn người nối ngôi bằng hình
thức gì?
* GV: Trong truyện dân gian giải đố
là1 trong những loại thử thách khó
khăn đối với nhân vật
- Điều kiện và hình thức truyền ngôi
có gì đổi mới và tiến bộ so với đương
thời?
- Qua đây, em thấy vua Hùng là vị vua
như thế nào?
Yêu cầu đọc : Đọc rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở những chi tiết kì
lạ phi thường Hùng Vương về già muốn truyền ngôi cho con nào làm vừa ý, nối chí nhà vua
- Các ông lang đua nhau làm cỗ thật hậu, riêng Lang Liêu được thần mách bảo, dùng gạo làm hai thứ bánh để dâng vua
- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để
tế trời đất cùng Tiên Vương và nhường ngôi cho chàng
- Từ đó nước ta có tục làm bánh chưng, bánh giầy vào ngày tết
2-Tìm hiểu chú thích
- Sơn hào hải vị : món ăn quý hiếm, ngon chế từ sản vật rừng, biển
- Nem công chả phượng : món ăn ngon, sang trọng (chế biến từ thịt chim quý)
3- Bố cục: 3 phần
a Từ đầu chứng giám : Vua Hùng chọn người nối ngôi
b Tiếp hình tròn : Cuộc đua tài, dâng lễ
c Còn lại : Kết quả cuộc đua
II- Phân tích
1 Mở truyện: Vua Hùng chọn người
nối ngôi
- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nước thái bình, ND no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi
- Ý của vua: người nối ngôi vua phải nối được chí vua, không nhất thết là con trưởng
- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố để thử tài
(Không hoàn toàn theo lệ truyền ngôi
từ các đời trước: chỉ truyền cho con trưởng Vua chú trọng tài chí hơn trưởng thứ Đây là một vị vua anh minh)
Trang 5- Cho HS đọc phần 2
- Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã
làm gì?
- Vì sao Lang Liêu được thần báo
mộng?
* GV: Các nhân vật mồ côi, bất hạnh
thường được thần, bụt hiện lên giúp
đỡ mỗi khi bế tắc
- Vì sao thần chỉ mách bảo mà không
làm giúp lễ vật cho lang Liêu?
- Kết quả cuộc thi tài giữa các ông
Lang như thế nào?
- Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu
được vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên
Vương và Lang Liêu được chọn để nối
ngôi vua?
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Truyền thuyết bánh chưng, bánh giầy
có những ý nghĩa gì?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập: Giáo viên quan sát nhắc nhở, gợi
ý các em làm bài tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
* Bước 4: Đánh giá kết quả, giáo
viên chốt-
2 Diễn biến truyện: Cuộc thi tài giữa
các ông lang
- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon
- Lang Liêu:
+ Trong các con vua, chàng là người thiệt thòi nhất
+ Tuy là Lang nhưng từ khi lớn lên chàng ra ở riêng, chăm lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai Lang Liêu thân thì con vua nhưng phận thì gần gũi với dân thường
- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo của Lang Liêu
- Từ gợi ý, lang Liêu đã làm ra hai loại bánh
3 Kết thúc truyện: Kết quả cuộc thi
- Lang Liêu được chọn làm người nối ngôi
- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có
ý nghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề nông (là nghề gốc của đất nước làm
cho ND được no ấm) vừa có ý nghĩa sâu xa: Đề cao sự thờ kính Trời, Đất
và tổ tiên của nhân dân ta
- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài đức của con người có thể nối chí vua Đem cái quí nhất của trời đất của ruộng đồng do chính tay mình làm ra
mà tiến cúng Tiên Vương, dâng lên vua thì đúng là con người tài năng, thông minh, hiếu thảo
* Ý nghĩa của truyện:
- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh
cổ truyền
- Giải thích phong tục làm bánh chưng, bánh giầy và tục thờ cúng tổ tiên của người Việt
- Đề cao nghề nông trồng lúa nước
- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất
- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nước
Trang 6- Nét đặc sắc về nghệ thuật của truyện?
- Nội dung truyện?
HS đọc ghi nhớ sgk
* Hoạt động 3
Tích hợp di sản văn hóa
Hãy nêu Ý nghĩa của phong tục ngày
tết nhân dân ta làm bánh chưng, bánh
giầy
- Đọc truyện này, em thích nhất chi tiết
nào? Vì sao
thái bình, nhân dân no ấm
III- Tổng kết
1- Nghệ thuật :
Chi tiết tưởng tượng hoang đường, hình tượng thần đẹp kì vĩ
2- Nội dung
Giải thích nguồn gốc bánh chưng, bánh giày- đề cao nghề nông và quý trọng hạt gạo
* Ghi nhớ ( sgk)
* Luyện tập
1 Tập kể chuyện
2.Ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân ta làm bánh chưng, bánh giầy
- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân
ta Cha ông ta đã xây dựng phong tục tập quán của mình từ những điều giản
dị nhưng rất linh thiêng, giàu ý nghiã Quang cảnh ngày tết nhân dân ta gói hai loại bánh còn có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy
3 Chỉ ra và phân tích một số chi tiết trong truyện mà em thích nhất
- Lang Liêu được thần báo mộng: đây
là chi tiết thần kì làm tăng sức hấp dẫn của truyện, nêu lên giá trị của hạt gạo
ở một đất nước mà cư dân sống bằng nghề nông, thể hiện cái đáng quí, cái đáng trân trọng của sản phẩm do con người làm ra
- Lời của vua nói về hai loại bánh: đây là cách "đọc", cách "thưởng thức" nhận xét về văn hoá Những cái bình thường, giản dị song lại nhiều ý nghĩa sâu sắc đó cũng chính là ý nghiã tư tưởng, tình cảm của nhân dân về hai loại bánh và phong tục làm bánh
* Hoạt động 4 : Củng cố- Hướng dẫn về nhà
Củng cố:
- Em hãy cho biết đền Hùng nằm ở tỉnh nào trên đất nước ta?
Trang 7- Theo em, tại sao tuyện này được gọi là truyền thuyết? Truyện có ý nghĩa gì?
5- Về nhà : - Học bài, tóm tắt truyện
- Soạn bài : Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
Ngày soạn
Ngày dạy
TIẾT 3 : TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức
- Đơn vị cấu tạo từ Tiếng Việt
2 Kĩ năng
- Nhận diện, phân biệt được :
+ Từ và tiếng
+ Từ đơn và từ phức
+ Từ ghép và từ láy
- Phân tích cấu tạo của từ
3 Thái độ
- Tự xác định và có thái độ đúng khi sử dụng từ tiếng Việt trong giao tiếp hằng ngày
B Kĩ năng sống
- Tự nhận thức và xác định các thông tin
- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ của mình về nội dung bài học
C Chuẩn bị :
- Giáo viên : + Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ + Kĩ thuật : Động não, suy nghĩ về các loại từ, đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt
- Học sinh : Soạn bài
D Tổ chức các hoạt động dạy và học
1 Tổ chức : 6A : 6B :
2 Kiểm tra : Ở cấp I đã được học về từ tiếng Việt, em có hiểu biết như thế nào
về từ tiếng Việt?
3 Bài mới :
- GV treo bảng phụ đã viết VD
- Câu văn này lấy ở văn bản nào?
- Mỗi từ đã được phân cách bằng dấu
gạch chéo, em hãy lập danh sách các
I Bài học
1 Từ là gì
* Ngữ liệu- Phân tích
Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn nuôi/và/ cách/ ăn ở/
* Nhận xét:
Trang 8từ và các tiếng ở câu trên?
- Em có nhận xét gì về cấu tạo của
các từ trong câu văn trên?
- Vậy tiếng dùng để làm gì?
- 9 từ trong VD trên khi kết hợp với
nhau có tác dụng gì? (tạo ra câu có ý
nghĩa)
- Từ dùng để làm gì?
- Khi nào một tiếng có thể coi là một
từ?
- Từ nhận xét trên em hãy rút ra khái
niệm từ là gì?
- GV nhấn mạnh khái niệm
- GV treo bảng phụ
- Ở Tiểu học các em đã được học
về từ đơn, từ phức, em hãy nhắc lại
khái niệm về các từ trên?
- Điền các từ vào bảng phân loại?
- Qua việc lập bảng, hãy phân biệt từ
ghép, từ láy có gì khác nhau?
- Hai từ phức trồng trọt, chăn nuôi có
gì giống và khác nhau?
+ Giống: đều là từ phức (gồm hai
tiếng)
+ Khác:
Chăn nuôi gồm hai tiếng có quan hệ
về nghĩa
Trồng trọt gồm hai tiếng có quan hệ
láy âm- Bài học hôm nay cần ghi nhớ
điều gì?
- Qua bài học ta có thể dụng thành sơ
đồ sau:
- Đọc và thực hiện yêu cầu bài tập 1
- VD trên có 9 từ, 12 tiếng
- Có từ chỉ có một tiếng, có từ 2 tiếng
- Tiếng dùng để tạo từ
- Từ dùng để tạo câu
- Khi một tiếng có thể tạo câu, tiếng
ấy trở thành một từ
* Ghi nhớ (sgk)
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng
để tạo câu
2 Từ đơn và từ phức
* Ngữ liệu- Phân tích
1.Ví dụ: Từ /đấy /nước/ ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt/, chăn nuôi /và /có/ tục/ ngày/
tết/ làm /bánh chưng/, bánh giầy/
* Điền vào bảng phân loại:
- Cột từ đơn: từ đấy, nước ta
- Cột từ ghép: chăn nuôi
- Cột từ láy: trồng trọt
- Từ đơn là từ chỉ gồm có một tiếng
- Từ ghép: ghép các tiếng có quan hệ với nhau về mặt nghĩa
- Từ láy: Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
* Ghi nhớ: SGK - Tr13
II- Luyện tập Bài 1:
a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu
từ ghép
b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc:
Cội nguồn, gốc gác
c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu
Từ
Từ phức
Từ đơn
Từ láy
Từ ghép
Trang 9- Sắp xếp theo giới tính nam/ nữ
- Sắp xếp theo bậc trên/ dưới
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Đọc yêu cần bài tập số 3
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập: Giáo viên quan sát nhắc nhở, gợi
ý các em làm bài tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
* Bước 4: Đánh giá kết quả, giáo
viên chốt
GV đọc yêu cầu bài tập 4
Hướng dẫn học sinh làm bài
HS trả lời- Lớp nhận xét- GV sửa
mợ, cô dì, chú cháu, anh em
Bài 2: Các khả năng sắp xếp:
- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ
- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh
Bài 3:
- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng
- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh
- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp
- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng
Bài 4:
- Miêu tả tiếng khóc của người
- Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức nở, sụt súi, rưng rức
Bài 5: - Tả tiếng cười: khúc khích,
sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch
- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu, sang sảng
- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh, thướt tha
4- Củng cố:
- Từ do đâu tạo nên? dùng để làm gì?
- Thế nào là từ đơn? từ phức? từ ghép? từ láy?
5- Về nhà :
- Học bài, làm bài tập (SBT)
- Soạn bài : Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
Ngày soạn
Ngày dạy
TIẾT 4 : GIAO TIẾP, VĂN BẢN
VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ : giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản
- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản
- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuuyết minh và hành chính- công vụ
Trang 102 Kĩ năng
- Bước đầu nhận diện về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp
- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn cụ thể
3 Thái độ
- Tự xác định và có thái độ đúng khi tham gia giao tiếp, văn bản và
phương thức biểu đạt
* Tích hợp : Liên hệ : Dùng văn bản nghị luận thuyết minh về môi trường
B Kĩ năng sống
- Tự nhận thức và xác định các thông tin
- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ của mình về nội dung bài học
C Chuẩn bị :
- Giáo viên : + Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ + Kĩ thuật : Động não, suy nghĩ về các loại từ, đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt
- Học sinh : Soạn bài
D Tổ chức các hoạt động dạy và học
1 Tổ chức : 6A: 6B:
2 Kiểm tra :
Sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới :
- Thông qua các ý của câu hỏi a
- Khi đi đường, thấy một việc gì,
muốn cho mẹ biết em làm thế nào?
- Đôi lúc rất nhớ bạn thân ở xa mà
không thể trò chuyện thì em làm thế
nào?
* GV: Các em nói và viết như vậy là
các em đã dùng phương tiện ngôn từ
để biểu đạt điều mình muốn nói Nhờ
phương tiện ngôn từ mà mẹ hiểu được
điều em muốn nói, bạn nhận được
những tình cảm mà em gưỉ gắm Đó
chính là giao tiếp
- Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu,
em hiểu thế nào là giao tiếp?
* GV chốt: đó là mối quan hệ hai
chiều giữa người truyền đạt và người
I- Bài học
1 Văn bản và mục đích giao tiếp
a Giao tiếp
- Giao tiếp là một hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ
b Văn bản