1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TUẦN 1

14 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 75,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt: * Giúp học sinh: Thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con thể hiện trong một tình huống đặc biệt: đêm trước ngày khai trường.. Kĩ năng: + Kĩ năng đọc - hi

Trang 1

TUẦN 1:

Ngày soạn:…………

Ngày dạy: …………

Tiết 1: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

(Lí Lan)

A Mục tiêu cần đạt:

* Giúp học sinh: Thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con thể hiện trong một tình huống đặc biệt: đêm trước ngày khai trường Hiểu được những tình cảm cao quí, ý thức trách nhiệm của gia đình đối với trẻ em – tương lai nhân loại Hiểu được giá trị của những hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng

1 Kiến thức:

+ Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình, ý thức trách nhiệm của gia đình đối với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản

2 Kĩ năng:

+ Kĩ năng đọc - hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật

kí của một người mẹ Kĩ năng phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ Kĩ năng liên hệ, vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm

3 Thái độ: Giáo dục hs lòng thương yêu và kính trọng mẹ.

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:

- Năng lực: năng lực thưởng thức văn học, cảm thụ thẩm mĩ,

- Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái

B Kĩ năng sống:

Tự nhận thức và xác định được giá trị của lòng nhân ái, tình thương và trách nhiệm cá nhân với hạnh phúc gia đình Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực trình bày suy nghĩ – ý tưởng, cảm nhận của bản thân về cách ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật, giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

C Chuẩn bị:

- GV: + Giáo án, sgk

+ Kĩ thuật động não, kĩ thuật nhóm, kĩ thuật cặp đôi chia sẻ suy nghĩ về lòng nhân ái, tình thương và hạnh phúc gia đình

- HS : + Bài soạn, sgk., vở ghi, phiếu học tập

D Tổ chức hoạt động dạy và học:

* Hoạt động 1:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Vở soạn bài của hs

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

* Hoạt động 2:

GV nêu yêu cầu đọc- đọc mẫu 1

đoạn

I Tiếp xúc văn bản:

1 Đọc văn bản:

- Yêu cầu đọc: giọng dịu dàng, chậm rãi,

Trang 2

HS đọc - Lớp nhận xét - GV sửa

- Văn bản em vừa đọc thuộc kiểu

văn bản gì? Nhắc lại k/n văn bản

nhật dụng (lớp 6)

(Thể loại: bút kí - biểu cảm)

- VB trên có nhân vật chính

không? có sự việc, cốt truyện

không?

- Thế nào là “nhạy cảm”?

- Háo hức?

- Bận tâm?

Bước 1: Chuyển giao nhiệm

vụ( Chia lớp thành 3 nhóm)

- Văn bản trên có thể chia làm

mấy đoạn? Nội dung của từng

đoạn?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học

tập

- Học sinh suy nghĩ, hoạt

động theo nhóm

Bướ3: Báo cáo kết quả học tập

- Cử đại diện trình bày, nhận

xét

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm nhận xét, bổ

sung, và đánh giá các

nhóm lẫn nhau.

GV nhận xét, bổ sung và chốt kiến

thức

- Trong đêm trước ngày khai

trường, tâm trạng của đứa con

ntn? Tìm những chi tiết biểu hiện?

tình cảm, phù hợp tâm trạng nhân vật

- Văn bản nhật dụng

- Nhân vật chính: người mẹ, đứa con

- Văn bản không có cốt truyện, rất ít sự việc, chi tiết, chủ yếu là tâm trạng của người mẹ

2 Tìm hiểu chú thích:

- Nhạy cảm: cảm nhận rất nhanh và tinh bằng các giác quan, bằng cảm tính

- Háo hức: ở trạng thái tình cảm vui, phấn khởi khi nghĩ đến một điều hay và nóng lòng muốn làm ngay điều đó

- Bận tâm: đang có điều phải suy nghĩ, lo lắng, không yên lòng

3 Bố cục: 4 đoạn

- Đoạn 1: Từ đầu  ngày đầu năm học: tâm trạng của hai mẹ con vào đêm trước ngày khai trường

- Đoạn 2: Tiếp  vừa bước vào: Tâm trạng của mẹ khi nhớ lại ngày đầu tiên đi học

- Đoạn 3: Tiếp  sau này: Cảm nghĩ của

mẹ về một ngày khai trường ở Nhật

- Đoạn 4: Còn lại: Mẹ vẫn không ngủ được

và nghĩ đến câu nói ngày mai khi con bước qua cánh cổng nhà trường

4 Đại ý: Tâm trạng của người mẹ trong

đêm không ngủ trước ngày khai trường đầu tiên của con

II Phân tích:

1 Tâm trạng của hai mẹ con vào đêm trước ngày khai trường:

a.Tâm trạng của con:

- Giấc ngủ đến dễ dàng như uống một li sữa, ăn một cái kẹo

- Gương mặt thanh thoát

- Đôi môi hé mở, thỉnh thoảng chúm lại kẹo

- Háo hức - giúp mẹ dọn dẹp phòng, thu xếp đồ chơi

Trang 3

- Thế nào là: háo hức? bận tâm?

- Tại sao đêm nay con lại ngủ

ngon khác với sự háo hức không

ngủ được của các lần đi chơi?

- Qua những chi tiết trên cho ta

thấy tâm trạng của đứa con ntn?

- Tâm trạng của mẹ vào đêm

trước ngày khai trường được biểu

hiện qua những chi tiết nào?

- Trằn trọc? (trở mình luôn , cố

ngủ mà không ngủ được vì có

điều phải suy

nghĩ)

- Tại sao đã lên giường nằm mà

mẹ vẫn trằn trọc?

- Qua đó thể hiện tâm trạng của

người mẹ ntn?

- Ấn tượng của mẹ về ngày đầu

tiên đi học có gì đặc biệt? Chi tiết

nào thể hiện điều đó?

- Tâm trạng của mẹ lúc đó ra sao?

- Câu nào ở đoạn này cho ta thấy

sự chuyển đổi tâm trạng của mẹ

một cách thật tự nhiên?

- Ngày đầu tiên con đi học tâm

trạng mẹ như thế nào?

- Trách nhiệm của xã hội ở nước

Nhật đối với ngày khai trường

được thể hiện qua những chi tiết

nào?

- Không có mối bận tâm nào khác ngoài chuyện ngày mai thức dậy cho kịp giờ (Con cảm nhận được sự quan trọng của ngày khai trường vào lớp một)

 Thanh thản, nhẹ nhàng, hồn nhiên, vô

tư, háo hức

b Tâm trạng của mẹ:

- Không ngủ được (nhìn con ngủ, nghĩ về con)

- Đắp mền, buông mùng, ém góc

- Không biết làm gì nữa, không tập trung được

- Nhìn con ngủ - đi xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con

- Lên giường và trằn trọc

 Bâng khuâng, xao xuyến, thao thức không ngủ, suy nghĩ triền miên

2 Tâm trạng của mẹ khi nhớ lại ngày đầu tiên mẹ đi học:

- Ấn tượng rất sâu đậm

- Nhớ sự nôn nao, hồi hộp

- Nỗi chơi vơi hốt hoảng bà ngoại đứng ngoài

 Xao xuyến, hồi hộp, lo sợ khi bắt đầu bước vào một thế giới mới, cuộc sống có nhiều thay đổi

- “Cứ nhắm mắt lại dài và hẹp”

(Mẹ đang nhìn con ngủ, nghĩ về con

 Nhớ lại, tự ôn lại những kỉ niệm của mình trong ngày đầu tiên đi học)

3 Cảm nghĩ của mẹ về ngày khai trường

ở nước Nhật:

- Là ngày lễ của toàn xã hội

- Người lớn nghỉ việc đưa trẻ con đến trường

- Đường phố quang đãng, trang trí tươi vui

- Quan chức chia nhau đến dự lễ khai giảng

- Không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ

Trang 4

- Qua đó thể hiện điều gì?

- Câu văn nào trong bài nói lên

tầm quan trọng của nhà trường đối

với thế hệ trẻ?

(GV liên hệ thực tế)

- Kết thúc bài văn, người mẹ đã

nói gì với con?

- Em có suy nghĩ gì về câu nói

trên của người mẹ?

- Bây giờ học đến lớp 7, em hiểu

thế giới kì diệu đó ntn?

- Trong bài văn, có phải người mẹ

đang nói trực tiếp với con không?

Theo em người mẹ đang tâm sự

với ai? Cách viết này có tác dụng

gì?

- Em hiểu người mẹ trong bài là

người mẹ ntn? (Sâu sắc, tình cảm,

tế nhị, hiểu biết)

- Nét nghệ thuật nổi bật của văn

bản?

- Qua bài văn giúp em hiểu gì về

tình cảm của mẹ? Vai trò của nhà

trường?

HS đọc ghi nhớ sgk

* Hoạt động 3:

- GV nêu yêu cầu- hướng dẫn hs

làm bài

(Bài văn như lời nhắc nhở những

ai đôi khi quá vô tâm mà quên đi

tình cảm của mẹ với mình Mỗi

người có thái độ trân trọng )

 Sự quan tâm chu đáo, tất cả vì trẻ em

“ai cũng biết rằng mỗi sai lầm hàng dặm sau này”

4 Mẹ vẫn không ngủ được và nghĩ đến câu nói ngày mai với con:

- “Đi đi con, hãy can đảm lên một thế giới kì diệu sẽ mở ra”

 Nêu bật vai trò và vị trí của nhà trường đối với việc giáo dục trẻ em, đối với cuộc đời mỗi con người

- Người mẹ không trực tiếp nói với con hoặc nói với ai cả Người mẹ đang tâm sự với chính mình, ôn lại kỉ niệm của riêng mình

(Giọng độc thoại là giọng chủ đạo của bài văn Nhân vật là nhân vật tâm trạng, nhân vật trữ tình)

- Cách viết này làm nổi bật được tâm trạng, khắc họa được tâm tư, tình cảm, nhũng điều sâu thẳm khó nói bằng những lời trực tiếp

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật: Bài văn không có cốt

truyện, chủ yếu miêu tả diễn biến tâm trạng của người mẹ bằng những lời tâm sự, những từ ngữ bộc lộ tình cảm, cảm xúc

2 Nội dung: Tình cảm đẹp đẽ của người

mẹ dành cho con nhân ngày khai trường Vai trò của nhà trường đối với xã hội và đối với mỗi con người

* Ghi nhớ: (sgk 9)

* Luyện tập:

- Có nhiều ngày khai trường, nhưng ngày khai trường để vào lớp một là ngày có dấu

ấn sâu đậm nhất trong tâm hồn mỗi con người? Em có tán thành ý kiến đó không?

Vì sao?

* Hoạt động 4:

4 Củng cố:

- Qua bài văn em hiểu thêm gì về tình cảm của mẹ đối với con? Liên hệ bản thân về tình cảm của mình dành cho mẹ?

- Nêu chủ đề của văn băn bản?

Trang 5

5 Hướng dẫn học tập:

- Học bài, làm bài tập 2, 6 (SBT)

- Đọc thêm bài: Trường học

- Viết đoạn văn về một kỉ niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai trường đầu tiên của mình

- Soạn bài: Mẹ tôi

………

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 2: MẸ TÔI

(Ét-môn-đô đơ A-mi-xi)

A Mục tiêu cần đạt:

* Giúp học sinh: Qua bức thư của một người cha gửi cho đứa con mắc lỗi với mẹ, hiểu tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng đối với mỗi người

1 Kiến thức: Hiểu sơ giản về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi Cách giáo dục vừa

nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi Qua bức thư của một người cha gửi cho đứa con mắc lỗi với mẹ, hiểu tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng đối với mỗi con người Nghệ thuật biểucảm trực tiếp qua hình thức một bức thư

2 Kĩ năng: Kĩ năng Đọc-hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những

dòng nhật kí của một người mẹ Kĩ năng phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn

tả tâm trạng của người mẹ Kĩ năng liên hệ, vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng thương yêu và kính trọng mẹ.

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:

- Năng lực: năng lực thưởng thức văn học, cảm thụ thẩm mĩ,

- Phẩm chất: Trách nhiệm, nhân ái

B Kĩ năng sống: Tự nhận thức và xác định được giá trị của lòng nhân ái, tình

thương và trách nhiệm cá nhân với hạnh phúc gia đình Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực trình bày suy nghĩ – ý tưởng, cảm nhận của bản thân về cách ứng

xử thể hiện tình cảm của các nhân vật, giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

C Chuẩn bị:

GV: + Giáo án, sgk

+ Kĩ thuật: động não, kĩ thuật nhóm, kĩ thuật cặp đôi chia sẻ suy nghĩ về lòng nhân ái, tình thương và hạnh phúc gia đình

HS: + Bài soạn, sgk., vở ghi, phiếu học tập

D Tổ chức hoạt động dạy và học:

* Hoạt động 1:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra: Em hiểu câu văn: “Bước qua cánh cổng trường là một thế giới

kì diệu sẽ mở ra” ntn? Đối với riêng em, thế giới kì diệu đó là gì?

Trang 6

3 Bài mới:

* Hoạt động 2:

GV nêu yêu cầu đọc - đọc mẫu

HS đọc- lớp nhận xét - gv sửa

HS đọc chú thích sgk

- Em có hiểu biết gì về tác giả?

- Lễ độ?

- Hối hận?

Bước 1: Chuyển giao nhiệm

vụ( Chia lớp thành 3 nhóm)

- Văn bản trên có thể chia làm mấy

đoạn? Nội dung của từng đoạn?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học

tập

- Học sinh suy nghĩ, hoạt động

theo nhóm

Bước3: Báo cáo kết quả học tập

- Cử đại diện trình bày, nhận

xét

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm nhận xét, bổ sung,

và đánh giá các nhóm lẫn

nhau.

GV nhận xét, bổ sung và chốt kiến

thức

- Nêu nội dung chính của văn bản?

- Vì sao bố lại viết thư cho En ri

cô? Mục đích để làm gì? Tìm chi

tiết biểu hiện?

- Lễ độ? Em hãy tưởng tượng ra

En ri cô đã thiếu lễ độ với mẹ ntn?

- Cảnh cáo?

- Tìm những chi tiết nói lên tâm

trạng, thái độ của bố khi biết con

phạm lỗi?

- Cách so sánh: “ như nhát dao ”

I Tiếp xúc văn bản:

1 Đọc văn bản:

-Yêu cầu đọc: Giọng chậm rãi, tình cảm, tha thiết và nghiêm, chú ý các câu cảm , cầu khiến

2 Chú thích :

- Tác giả:A mi- xi (1846- 1908), nhà văn I-ta-li-a

- Lễ độ: thái độ được coi là đúng mực, biết coi trọng người khác khi giao tiếp

3 Bố cục: 4 đoạn

- Đ1: Từ đầu  xúc động vô cùng: lí do

bố viết thư cho En-ri-cô

- Đ2: Tiếp  cứu sống con: Thái độ của

bố đối với En-ri-cô khi biết con hỗn láo với mẹ

- Đ3: Tiếp  tình yêu thương đó: Bố nêu

ra nỗi đau khi con mất mẹ

- Đ4: còn lại: Lời khuyên của bố với En-ri-cô

4 Đại ý: Tâm trạng và những suy nghĩ

của người bố qua bức thư gửi cho con- người đã phạm lỗi

II Phân tích:

1 Lí do bố viết thư cho En ri cô:

- Lúc cô giáo đến thăm, khi nói với mẹ, tôi nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ

- Để cảnh cáo - bố đã viết thư

2 Tâm trạng của bố đối với En ri cô khi biết con hỗn láo với mẹ:

- Như một nhát dao đâm vào tim

- Không nén được cơn tức giận

- Con mà lại xúc phạm đến mẹ con ư? (So sánh  nỗi đau tình cảm đến tột cùng)

 Lời lẽ bực bội, đanh gọn, bộc lộ rõ thái độ, tình cảm của bố

Trang 7

muốn nói lên điều gì?

- Em có nhận xét gì về lời lẽ của

người bố trong đoạn?

- Thể hiện thái độ của bố ntn?

- Vì sao người bố có thái độ đó?

- Tại sao thể hiện sự tức giận của

mình mà người bố lại gợi đến mẹ?

- Mẹ của En ri cô được giới thiệu

qua những chi tiết nào trong đoạn?

- Quằn quại?

- Em thấy mẹ của En ri cô là người

ntn?

- Bố giả sử khi con mất mẹ thì con

sẽ ntn? Tìm những chi tiết nói lên

điều đó?

- Lương tâm?

- Khổ hình?

- Thể hiện tâm trạng của con ra

sao?

- Bố đưa ra giả sử trên nhằm mục

đích gì?

- Tìm những câu ca dao, câu thơ

nói lên tình thương yêu, kính trọng

cha mẹ?

- Cuối thư bố đã khuyên En-ri-cô

điều gì?

- Chi tiết: “chiếc hôn của mẹ sẽ

xoá đi dấu vết vong ân bội nghĩa

trên trán con” theo em hiểu ntn?

- Bố nói lên suy nghĩ gì của mình

với En ri cô ntn?

- Em có nhận xét gì về lời khuyên

 Thái độ buồn bã, tức giận, tâm trạng, đau xót, bất ngờ

- Vì con đã hỗn láo với mẹ - đó là sự xúc phạm sâu sắc - Mẹ là tiêu điểm mà các nhân vật, chi tiết đều hướng tới

- Mẹ: thức suốt đêm, trông chừng hơi thở hổn hển

- Quằn quại, khóc nức nở

- Sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn

- Đi ăn xin để nuôi con , hi sinh tính mạng để cứu con

 Hết lòng thương yêu con, âm thầm, lặng lẽ chăm sóc, dành mọi tình cảm cho con

3 Bố nêu ra: khi con mất mẹ

- Tự thấy mình chỉ là đứa trẻ tội nghiệp, yếu đuối , không được chở che

- Cay đắng, không thể sống thanh thản

- Lương tâm không phút nào yên tĩnh

- Tâm hồn như bị khổ hình

 Đau đớn luôn bị dằn vặt, day dứt vì những điều mình đã không phải với mẹ

 Để giáo dục con , giúp con thấm thía công lao và tình cảm của mẹ dành cho con; đề cao vai trò người mẹ

(Con dù lớn vẫn là con của mẹ,

Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con)

4 Lời khuyên và suy nghĩ của bố với

En ri cô:

- Xin lỗi mẹ, không nói nặng với mẹ

- Cầu xin mẹ hôn con

 Mang ý nghĩa tượng trưng  đó là cái hôn tha thứ, cái hôn của lòng mẹ bao dung, cái hôn xoá đi nỗi ân hận của đứa con và làm dịu đi nỗi đau của người mẹ

- Bố rất yêu con – Con là niềm hi vọng

- Thà rằng bố không có con, còn hơn thấy con bội bạc với mẹ

 Chân thành, thẳng thắn, nói rõ quan điểm của mình  mục đích để giáo dục con, giúp con thấy được tình cảm của cha mẹ dành cho mình và mình phải yêu thương, kính trọng cha mẹ  nên người

Trang 8

và suy nghĩ của bố với En ri cô?

- Tại sao nói bức thư là nỗi đau của

người bố, một sự tức giận cực độ

nhưng cũng là những lời thương yêu

vô cùng tha thiết?

- Vì sao người bố không nói trực

tiếp với En ri cô mà lại viết thư?

- Nét nghệ thuật nổi bật của văn

bản?

- Qua bài văn em hiểu thêm gì về

tình cảm của mẹ? Bài học rút ra cho

bản thân là gì?

HS đọc ghi nhớ sgk

* Hoạt động 3:

GV hướng dẫn – HS làm bài

- Vì nó chứa đựng tất cả tình cảm của người cha, sự mong mỏi con nhận ra lỗi lầm  sửa lỗi

- Tình cảm sâu sắc thường tế nhị, kín đáo, nhiều khi không nói trực tiếp được Hơn nữa viết thư là chỉ nói riêng cho người mắc lỗi biết, vừa giữ được sự kín đáo, tế nhị vừa không làm người mắc lỗi mất tự trọng (Bài học về cách ứng xử)

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật: Bài văn mang tính truyện

nhưng dưới dạng một bức thư, với lời lẽ chân tình, sâu sắc, tràn đầy tình cảm

2 Nội dung: Đề cao công lao, tình cảm

của mẹ dành cho con, con phải biết yêu thương, kính trọng cha mẹ

* Ghi nhớ: (sgk 12)

* Luyện tập:

a Chọn một đoạn thư của bố En ri cô có nội dung thể hiện vai trò lớn lao của mẹ với con và học thuộc (Con hãy nhớ rằng tình thương yêu đó)

b Hãy kể lại một sự việc em lỡ gây ra khiến bố, mẹ buồn (Chuyện gì? xảy ra khi nào? ở đâu? xảy ra ntn? bố mẹ buồn phiền ra sao? những suy nghĩ , tình cảm của em sau sự việc đó?)

*Hoạt động 4:

4 Củng cố:

- Em rút ra bài học gì sau khi học xong bài văn?

- Liên hệ thái độ, tình cảm của bản thân đối với bố mẹ mình?

5 Hướng dẫn học tập:

- Đọc bài đọc thêm - Rút ra bài học giáo dục cho bản thân

- Soạn bài: Cuộc chia tay của những con búp bê

- Chuẩn bị bài giờ sau: Từ ghép

S:

G:

Tiết 3: TỪ GHÉP

Trang 9

A Mục tiêu cần đạt:

* Giúp học sinh: Nhận diện hai loại từ ghép: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ Hiểu được tính chất về nghĩa của hai loại từ ghép này Có ý thức trau

dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí, (học sinh đã học từ Tiểu học).

1 Kiến thức: Nắm được cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập, nhận

diện được hai loại từ ghép Hiểu được đặc điểm về nghĩa của các loại từ ghép

2 Kĩ năng: Nhận diện các loại từ ghép Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ Kĩ

năng sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khi cần diễn cái khái quát

3 Thái độ: Giáo dục hs ý thức trau dồi vốn từ và biết cách sử dụng từ ghép

một cách hợp lí

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:

- Năng lực: năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp Tiếng Việt,

- Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trung thực

B Kĩ năng sống: Kĩ năng sống hợp tác.

C Chuẩn bị:

- GV: + Bài soạn, sgk, bảng phụ

+ Kĩ thuật phân tích các tình huống, thực hành có hướng dẫn, kĩ thuật nhóm, kĩ thuật động não

- HS: + Bài tập, sgk, vở ghi

D Tổ chức hoạt động dạy và học:

* Hoạt động 1:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra: * Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ?

3 Bài mới:

* Hoạt động 2:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ( Chia

lớp thành 3 nhóm)

GV đưa ngữ liệu (bảng phụ)

- Trong các từ ghép “bà ngoại”,

“thơm phức” ở VD tiếng nào là tiếng

chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung

ý nghĩa cho tiếng chính?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh suy nghĩ, hoạt động

theo nhóm

Bước3: Báo cáo kết quả học tập

- Cử đại diện trình bày, nhận xét

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập

- Các nhóm nhận xét, bổ sung,

I Bài học:

1 Các loại từ ghép :

a Ngữ liệu: Đoạn văn sgk 13

b Phân tích:

- “Bà ngoại”: “bà”:là tiếng chính,

“ngoại”:là tiếng phụ

- “Thơm phức”: “thơm”: là tiếng chính, “phức” là tiếng phụ

- So sánh:

+ Giống: Có 1 nét chung về nghĩa: bà (cùng chỉ người phụ nữ lớn tuổi,đáng kính trọng)

+ Khác:- “bà ngoại”:chỉ người phụ nữ sinh ra mẹ

- “bà nội”: chỉ người phụ nữ sinh ra cha

- Khác nhau do tác dụng bổ sung

Trang 10

và đánh giá các nhóm lẫn

nhau.

GV nhận xét, bổ sung và chốt kiến

thức

- Em thử so sánh nghĩa của “bà

ngoại” và “bà nội” có gì giống và

khác nhau?

- Vì sao có sự khác nhau về nghĩa như

vậy?

- Em có nhận xét gì về vị trí của

tiếng chính và tiếng phụ trong từ ghép

trên?

HS đọc VD I.2(14)

- Các tiếng trong 2 từ ghép “quần

áo”, “trầm bổng” có phân ra tiếng

chính , tiếng phụ không?

- Từ những n/xét trên, em cho biết

có mấy loại từ ghép? là những loại

nào? chúng có cấu tạo ra sao?

HS đọc ghi nhớ 1 sgk

- So sánh nghĩa của “bà ngoại” với

nghĩa của “bà”, nghĩa của từ “thơm

phức” với nghĩa của từ “thơm”, em

thấy có gì khác nhau?

- Qua đó em rút ra kết luận gì?

- So sánh nghĩa của từ “quần áo”,

“trầm bổng” với nghĩa của mỗi tiếng

“quần”, “áo”, “trầm”, “bổng”?

nghĩa của tiếng phụ “ngoại”,“nội” (tiếng bổ sung nghĩa là tiếng phụ, tiếng được bổ sung nghĩa là tiếng chính)

- Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau (có trường hợp tiếng chính

có thể đứng sau: VD: ác ý, thiện ý )

 Từ ghép chính phụ

- quần áo - không phân ra tiếng

- Trầm bổng chính, tiếng phụ, các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp

 Từ ghép đẳng lập  Có 2 loại từ ghép: chính phụ và đẳng lập

* Ghi nhớ 1: (sgk 14)

2 Nghĩa của từ ghép:

- Bà: người phụ nữ sinh ra mẹ hoặc cha

- Bà ngoại: người phụ nữ sinh ra mẹ

- Thơm: có mùi như hương của hoa,

dễ chịu, làm cho thích ngửi (mùi thơm nói chung)

- Thơm phức: có mùi thơm bốc lên mạnh, hấp dẫn

 Nghĩa của từ “bà ngoại” hẹp hơn nghĩa của “bà”

- Nghĩa của từ “thơm phức” hẹp hơn nghĩa của từ “thơm”

- quần áo: quần và áo nói chung; ăn mặc nói chung

+ Các tiếng “quần”, “áo” chỉ từng sự vật riêng lẻ

- Trầm bổng: (âm thanh) lúc trầm lúc bổng, nghe rất êm tai

+ Các tiếng “trầm”, “bổng” chỉ từng cao độ cụ thể

 Nghĩa của các từ ghép: “quần áo”,

“trầm bổng” khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó

* Ghi nhớ 2: (sgk 14)

II Luyện tập:

1 Bài 1:

- Từ ghép chính phụ: lâu đời, xanh

Ngày đăng: 27/01/2022, 21:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w