Câu 10: Phân biệt quy phạm mệnh lệnh và quy phạm tùy nghi? Câu 15: So sánh Luật quốc tế và luật quốc gia? Câu 3: Phân biệt ĐƯQT và các thỏa thuận quốc tế khác thuộc phạm vi điều chỉnh của Pháp lệnh ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế số 33 ngày 2042007? Câu 16. Phân tích mối quan hệ giữa điều ước quốc tế và tập quán quốc tế Câu 19: So sánh ĐƯQT và TQQT? Câu 2: So sánh nguyên tắc cơ bản và nguyên tắc chuyên ngành LQT? Câu 3: So sánh các nguyên tắc cơ bản và các nguyên tắc pháp luật chung? Câu 10: So sánh 3 chế độ pháp lý giành cho người nước ngoài?
Trang 1Câu 10: Phân biệt quy phạm mệnh lệnh và QP tùy nghi?
Số lượng Ít hơn Lớn hơn, vì bản chất của LQT là thoả thuận trên cơ sở lợi ích riêng.
Hậu quả plý khi
có hành vi vi
phạm
Đều phải chịu TNPL, hình thức và mức độ nghiêm trong, nặng hơn
Cũng phải chịu TNPL nhưng hthức và mức
độ nhẹ hơn
Phạm vi tác
động Mọi chủ thể của LQT, mọi quan hệ LQTMọi lĩnh vực hợp tác của các chủ thể
Có thể chỉ trong nhóm các chủ thể tham gia vào xây dựng quy phạm
Giá trị pháp lý
Có giá trị ràng buộc đối với tất cả các chủ thể trong quan hệ quốc tế
Là thước đo giá trị pháp lý của các quy phạm PL quốc tế
Ko có gtrị quy định hlực và tính hợp pháp của
QP khác, và phải có nội dung ko trái QP mệnh lệnh
Quá trính thực
hiên, thay đổi
QP
Khó hơn, chỉ có thể thay đổi khi có sự đồng
ý thoả thuận của tất cả các quốc gia trg quan
hệ quốc tế Theo 2 cách: ĐUQT thông qua thỏa thuận, biểu quyết
Tập quán QTế: thay đổi dần từ từ
Chỉ thay đổi khi có biển cố xảy ra trong tương quan quan hệ QT VD: khi CNXH ra đời, thay đổi tương quan quan hệ QT 5 ngtăc LQT mới ra đời
Dễ hơn, chỉ cần có sự thoả thuận lại của các quốc gia tham gia xây dựng QP
Phân biệt liên chính phủ và phi chính phủ:
Tổ chức QT liên chính
Thành viên Chủ yếu là các quốc gia Các cá nhân, pháp nhân cùng hoặc khác quốc tịch
Hoạt động của tổ
chức
Mang tính chất đại diện cho thành viên của tổ chức, chủ yếu là quốc gia
Các hoạt động ko mang tc đại diện cho QG
Áp dụng luật trong
giải quyết tranh
chấp Áp dụng luật quốc tế Áp dụng luật quốc gia
Tư cách chủ thể Thừa nhân tự cách chủ thể Ko thừa nhận tư cách chủ thể
Ví dụ Liên hợp quốcEU
*Sida: Tổ chức hợp tác QT về văn hoá giáo dục
*Hoà bình xanh: Tổ chức hđộng về môi trường
*Chữ thập đỏ: Hoạt động trong lĩnh vực nhân quyền, ccấp lg thực, thực phẩm, trang thiết bị y tế, Ko thuộc LHQ
* Ân xá quốc tế: hđộg về lvực nhân quyền , đưa ra các đề xuất
về thả tù chính trị
Câu 15: So sánh LQT và LQG?
* Giống nhau:
- Đều do chủ thể trước tiên và chủ yếu là quốc gia xây dựng và thực thi
- Nguồn: QP thành văn, tập quán, các nguyên tắc pháp lý, các học thuyết pháp lý
- Đều là hệ thống pháp luật, có các ngành luật, các chế định luật
* Khác nhau:
Nguồn gốc Do các chủ thể tham gia thiết lập trên cơ sở tự Do giai cấp cầm quyền đặt ra, mang ý chí
Trang 2nguyện và bình đẳng một hệ thống lập pháp trung ương của LQT không tồn tại của giai cấp cầm quyền có cơ quan lập pháp trung ương của quốc gia
Chủ thể Quốc gia, dân tộc đấu tranh giành quyền dân
tộc tự quyết, tổ chức quốc tế liên chính phủ, các thực thể pháp lý lãnh thể khác
Quốc gia
Đối tượng điều
chỉnh Các quan hệ pháp lý quốc tế chỉ phát sinh giữa các chủ thể của LQT với nhau và chỉ
trong các lĩnh vực thuộc thẩm quyền điều chỉnh của LQT
Các quan hệ pháp lý phát sinh trong tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội của một quốc gia
Phạm vi tác
động Dành cho tất cá các quốc gia và các chủ thể trên thế giới hoặc dành cho một nhóm quốc
gia nằm trong một tổ chức quốc tế của một khu vực
Trong phạm vi quốc gia
Cưỡng chế thi
hành Cưỡng chế riêng lẻ và cưỡng chế tập thể không có bộ máy cưỡng chế tập trung Cưỡng chế bằng sức mạnh của nhà nước. có bộ máy cưỡng chế tập trung
Câu 3: Phân biệt ĐƯQT và các thỏa thuận quốc tế khác thuộc phạm vi điều chỉnh của Pháp lệnh ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế số 33 ngày 20/4/2007?
Khái niệm ĐƯQT được hiểu là các thỏa thuận quốc tế
được ký kết bằng văn bản giữa các quốc gia
và các chủ thể khác của LQT với nhau và được LQT điều chỉnh, không phụ thuộc vào việc thỏa thuận quốc tế này được ghi nhận trong một văn kiện duy nhất, 2 hay nhiều văn kiện có quan hệ với nhau cũng như không phụ thuộc vào tên gọi cụ thể của n~
văn kiện đó
Thỏa thuận quốc tế là cam kết bằng văn bản
về hợp tác quốc tế được ký kết nhân danh cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình với một hoặc nhiều bên ký kết nước ngoài, trừ các nội dung sau đây: Hòa bình, an ninh, biên giới, lãnh thổ, chủ quyền quốc gia; Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, tương trợ tư pháp; Tham gia tổ chức quốc tế liên chính phủ; Hỗ trợ phát triển chính thức thuộc quan hệ cấp Nhà nước hoặc Chính phủ Việt Nam; Các vấn đề khác thuộc quan hệ cấp Nhà nước hoặc Chính phủ theo quy định của pháp luật
Tên gọi Công ước, Hiệp ước, Hiệp định, Nghị định
thư,… Thỏa thuận, Bản ghi nhớ, Biên bản thỏa thuận, Biên bản trao đổi, Chương trình hợp
tác, Kế hoạch hợp tác…
Hình thức Thường bằng văn bản Bằng văn bản hoặc bất thành văn
Hình thức chấp
nhận sự ràng
buộc
Ký, phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập ĐƯQT Ký, trao đổi văn kiện tạo thành thỏa thuận
QT, các hình thức khác theo thỏa thuận với bên ký kết nước ngoài
Nội dung Chứa đựng quyền và nghĩa vụ mang tính bắt
buộc đối với các chủ thể LQT trong quan hệ quốc tế
Quy định trách nhiệm của chủ thể thỏa thuận,
có thể có hoặc ko quy định quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của quốc gia
Chủ thể Chủ thể của LQT Có thể có chủ thể khác k phải chủ thể LQT,
thường là song phương
Luật áp dụng
điều chỉnh việc
ký kết, thực
hiện
Quá trình hình
thành
Chặt chẽ Đơn giản, chủ yếu theo thiện chí của các bên
16 Phân tích mối quan hệ giữa điều ước quốc tế và tập quán quốc tế
Trước hết cần phân tích sự
Giống nhau
Trang 3- Đều là nguồn của Luật quốc tế
- Được các chủ thể Luật quốc tế thỏa thuận xây dựng hoặc công nhận và có giá trị pháp lý bắt buộc với các chủ thể tham gia quan hệ QT
- Đều có nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế
Khác nhau
- Về con đường hình thành, ĐƯQT hình thành dựa trên sự thỏa thuận công khai giữa các chủ thể Luật quốc tế; TTQT hình thành dựa trên sự ap dụng lặp đi lặp lại một QTXS trong quan hệ quốc tế, được các chủ thể thừa nhận là QTXS chung và nâng lên thành luật, có giá trị bắt buộc Thời gian hình thanh ĐƯQT nhanh hơn TQQT
- Về hình thức: ĐƯQT ghi nhận rõ ràng bằng văn bản thể hiện rõ ý chí của các chủ thể tham gia, TQQT
ở dạng bất thành văn
- Về mức độ và phạm vi đối tượng sử dụng: ĐƯQT được sử dụng rộng rãi hơn do được quy định rõ ràng nhưng phạm vi hẹp hơp TQQT vì chỉ có giá trị pháp lý bắt buộc với chủ thế tham gia quan hệ ĐƯ, còn TQQT có số lượng chủ thể chịu sự ràng buộc của quy phạm rộng
=> Mối quan hệ
- Tập quán quốc tế là cơ sở để hình thành ĐƯQT và ngược lại
+ Nhiều quy phạm tập quán được pháp điển hóa và ghi nhận trong các ĐƯQT (nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực, đe dọa sử dụng vũ lực)
+ Trường hợp TQQT hình thành thông qua ĐƯQT là khi các quốc gia thành viên của một ĐƯQT thừa nhận các quy tắc xử sự trong ĐƯQT khi ĐƯQT đó chưa có hiệu lực như một tập quán quốc tế; thứ hai là trường hợp bên thứ ba viện dẫn các quy định của ĐƯQT như một tập quán quốc tế (quy định về chiều rộng lãnh hải là 12 hải lý)
- ĐƯQT và TQQT có vị trí độc lập với nhau trong hệ thống nguồn của Luật quốc tế
Khi ĐƯQT và TQQT cùng điều chỉnh một quan hệ quốc tế thì chúng không loại bỏ lẫn nhau mà cả hai vẫn được ghi nhận; trong thực tế thì các chủ thể có thường thuận lựa chọn áp dụng ĐƯQT vì tính rõ ràng của nó
- TQQT có thể bị hủy bỏ, thay đổi bằng ĐƯQT và ngược lại
Đó là khi một ĐƯQT (TQQT) chứa đựng quy phạm mệnh lệnh jus cogens mới được hình thành mâu thuẫn với TQQT (ĐƯQT) được ký kết trước đó thì các quy phạm cũ sẽ vô hiệu vì bản chất của quy phạm jus cogens là thước
đo tính hợp pháp của các QPPL QT
Câu 19: So sánh ĐƯQT và TQQT?
* Giống nhau:
- Đều là thỏa thuận trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng và cùng có lợi
- Đều là nguồn cơ bản của LQT
- Đều có giá trị pháp lý, buộc các chủ thể LQT tuân thủ khi tham gia quan hệ pháp luật quốc tế
* Khác nhau.
Thời điểm
Cách thức
hình thành
Do các chủ thể của LQT xác lập trên cơ sở thỏa thuận theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi
- Thực tiễn xử sự được các chủ thể LQT sử dụng lặp đi lặp lại nhiều lần trong khoảng thời gian xác định đến một thời điểm mà các chủ thể tin tưởng xử sự đó là đúng.- Từ thực tiễn quan hệ quốc tế
- Từ thực tiễn thực hiện các phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế.- Thực tiễn thực hiện ĐƯQT của bên thứ 3.- Từ nghị quyết của tổ chức quốc tế liên chính phủ.- Từ một tiền lệ duy nhất
- Học thuyết của các luật gia danh tiếng
Thời gian
hình thành Nhanh Chậm hơn, tuy nhiên do sự xích lại gần nhau giữa các quốc gia, đôi khi TQQT được hình
thành nhanh hơn
Hình thức
tồn tại
- Thường tồn tại dưới hình thức văn bản, đôi khi là hình thức miệng
- bất thành văn, tồn tại dưới dạng n~ xử sự, hành
vi nhất định
Trang 4Hình thức
thỏa thuận - Thỏa thuận chính thức, công khai, rõ ràng, minh bạch, dưới dạng văn bản (ký, phê
chuẩn, phê duyệt, gia nhập)
- Ngấm ngầm, đồng ý, dưới dạng im lặng, ko phản đối
Hiệu lực Ngắn, dài, vô thời hạn Thường ổn định, lâu dài
Phạm vi điều
chỉnh
- ĐƯQT đa phương toàn cầu hẹp, trong phạm vi các chủ thể tham gia ĐƯQT
- TQQT đa phương, toàn cầu rộng, tất cả các quốc gia
Nội dung - rõ ràng, cụ thể, xác định rõ quyền, nghĩa vụ
của các chủ thể, rõ thời điểm có hiệu lực, chấm dứt hiệu lực (liên quan đến nguyên tắc pháp luật không có hiệu lực hồi tố)
Mang tính chất chung, thời điểm có hiệu lực, mất hiệu lực rất mơ hồ
Cơ sở pháp
lý để xác lập
và thỏa
thuận
Được ký kết và thỏa thuận tuân theo các văn bản pháp luật quốc tế điều chỉnh việc ký kết
và thực hiện ĐƯQT
Không có văn bản pháp lý quốc tế quy định việc xác lập, thực hiện
Vai trò Có vai trò quan trọng hơn TQQT trong đời
sống quốc tế, vì có nhiều ưu điểm, được sử dụng rộng rãi hơn
Vai trò ít quan trọng hơn
Câu 2: So sánh nguyên tắc cơ bản và nguyên tắc chuyên ngành LQT?
* Giống nhau:
- Đều hình thành trên cơ sở sự thỏa thuận của các chủ thể LQT
- Đều có giá trị pháp lý bắt buộc với các chủ thể LQT
* Khác nhau:
Giá trị pháp lý Có hiệu lực tối cao, là tiền đề, cơ sở, thước
đo tính hợp pháp của các QPPLQT Giá trị pháp lý thấp hơn nguyên tắc cơ bản, là sự cụ thể hóa các nguyên tắc cơ bản, phải phù
hợp với các nguyên tắc cơ bản
Phạm vi điều
chỉnh
Có hiệu lực với mọi chủ thể LQT trong mọi loại hình quan hệ quốc tế (cả hiện tại và tương lai)
Chỉ tác động đến các chủ thể tham gia các quan hệ pháp lý quốc tế thuộc từng lĩnh vực nhất định
VD: Luật biển, Luật hàng không,…
Khả năng thay
đổi trong quá
trình sử dụng
Trong quá trình áp dụng, các chủ thể LQT không có quyền thay đổi nội dung
Có thể thay đổi nội dung
VD: Luật hàng không: Quốc gia có chủ quyền trong vùng trời của mình
EU: toàn bộ vùng trời EU đều thuộc chủ quyền của quốc gia EU, không có ranh giới vùng trời giữa các quốc gia các quốc gia
EU đã thỏa thuận phá vỡ nguyên tắc này
Văn bản ghi
Câu 3: So sánh các nguyên tắc cơ bản và các nguyên tắc pháp luật chung?
* Giống nhau: đều có hiệu lực bắt buộc, có giá trị pháp lý quốc tế
* Khác nhau:
Văn bản ghi
Hiệu lực pháp
lý Hiệu lực tối cao Chủ yếu là các nguyên tắc có tính chất tố tụng hiệu lực có tính chất kỹ thuật nhiều
hơn là tính chất nội dung hiệu lực không cao
Trang 5Phạm vi tác
động Hẹp hơn, chỉ điều chỉnh các quan hệ pháp lý quốc tế Rộng hơn, điều chỉnh cả quan hệ pháp lý quốc tế và quốc gia
Câu 10: So sánh 3 chế độ pháp lý giành cho người nước ngoài?
(câu này là tự làm, sai thì chắc không sai nhưng đúng thì không hoàn toàn, còn thiếu thì chắc chắn, thừa hay không thì không biết ;))
* Giống nhau:
- Đều là chế độ pháp lý giành cho người nước ngoài
- Ngoài việc hưởng quyền lợi còn phải có nghĩa vụ nhất định, trách nhiệm pháp lý
* Khác nhau:
Tiêu chí Chế độ đãi ngộ quốc gia Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc Chế độ đãi ngộ đặc biệt
Đối tượng áp
dụng Người nước ngoài đến làmăn, sinh sống trên lãnh thổ
quốc gia khác
Thể nhân và pháp nhân nước ngoài Đối tượng đặc biệt, chủ yếulà người nước ngoài trong
quan hệ ngoại giao, lãnh sự
Quan hệ pl mà
chế độ đãi ngộ
đó điều chỉnh
Hầu hết các quan hệ trong mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế (chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa,…)
Chủ yếu là các quan hệ thương mại và hàng hải Chủ yếu trong quan hệ ngoại giao, quan hệ lãnh sự
Quyền của
người nước
ngoài so với
công dân nước
sở tại
Có một số hạn chế như không được làm một số nghề nhất định, ko được theo học ở các trường…
Có hạn chế (tùy theo quyền lợi và
ưu đãi mà các thể nhân và pháp nhân của nước thứ ba đang và sẽ được hưởng trong tương lại) tùy theo hạn chế về quyền của các thể nhân và pháp nhân của nước thứ ba đó so với công dân nước sở tại
Người nước ngoài được hưởng quyền và ưu đãi đặc biệt mà công dân nước sở tại cũng k được hưởng
Ý nghĩa Thể hiện mối quan hệ giữa
người nước ngoài với công dân nước sở tại
Thể hiện việc thừa nhận được đối
xử ngang bằng nhau giữa các quốc gia nước ngoài trong mối quan hệ của nước sở tại với các thể nhân và pháp nhân các nước khác nhau